1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu

27 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó việc lựa chọn đề tài nghiên cứu “Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu” nhằm tổ chức lại cấu trúc không gian làng, cấu t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH THI

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ

cấp Trường tại Trường Đại học Xây dựng

Vào hồi giờ ngày tháng năm 2020

Có thể tìm hiểu luận án tại:

- Thư viện Quốc gia;

- Thư viện Trường Đại học Xây dựng.

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vùng DHBB bao gồm 05 tỉnh, thành: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình, có tổng diện tích tự nhiên khoảng 12.005 km2, dân số khoảng 8,3-8,65 triệu người Vùng DHBB sẽ là khu vực chịu ảnh hưởng rất lớn của BĐKH, NBD Theo kịch bản BĐKH quốc gia, nếu NBD khoảng 100cm vào cuối thế kỷ 21, thì sẽ có khoảng 16,8% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng có nguy cơ bị ngập Chỉ tính riêng vùng DHBB có tới gần 33,45% diện tích bị ngập, trong đó bốn tỉnh thuộc phạm vi nghiên cứu có nguy cơ bị ngập cao nhất bởi NBD với gần 40,6% diện tích Như vậy, trong thời gian tới sẽ có hàng triệu dân cư không còn đất đai sinh sống và canh tác nông nghiệp, gây khó khăn cho đời sống của người dân.Mặt khác BĐKH, NBD sẽ làm ảnh hưởng đến cấu trúc không gian làng truyền thống; ảnh hưởng đến không gian kiến trúc khuôn viên ngôi nhà và các chức năng không gian nhà ở; sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất nông nghiệp của người dân Từ đó việc lựa chọn đề tài nghiên cứu

“Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc Bộ thích ứng với biến đổi khí hậu” nhằm tổ chức lại cấu trúc không gian làng, cấu trúc khuôn viên

và không gian ngôi nhà ở phù hợp với môi trường cư trú, với quá trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp vùng DHBB là cần thiết và cấp bách

2 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt và canh tác nông nghiệp của người dân gắn với quá trình BĐKH, NBD nhưng vẫn đảm bảo giữ gìn, phát huy được các giá trị văn hóa kiến trúc NONT vùng DHBB

- Mục tiêu nghiên cứu

Gồm 03 mục tiêu: 1/ Xây dựng hệ thống tiêu chí TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD; 2/ Đề xuất bổ sung bộ tiêu chí quốc gia XD NTM thích ứng với BĐKH, NBD vùng DHBB; 3/ Đề xuất các nhóm giải pháp TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng BĐKH, NBD

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi và giới hạn nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Không gian KTNONT các làng ven biển DHBB

- Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Tại 04 tỉnh, thành Hải Phòng, Thái Bình,

Nam Định và Ninh Bình vùng DHBB (do tỉnh Quảng Ninh ít chịu ảnh hưởng về BĐKH, nước biển dâng nên không lựa chọn để nghiên cứu) Thời gian nghiên cứu đến

Trang 4

năm 2030 và tầm nhìn đến 2050 Giới hạn nghiên cứu: Đối với vấn đề BĐKH - BĐKH

là một vấn đề lớn, có tính bao quát rộng, BĐKH làm tăng nhiệt độ, hạn hán, tăng lượng mưa, băng tan; gió, bão, ATNĐ; làm thay đổi dòng hải lưu đại dương, triều cường, sạt

lở đất, lũ lụt, ngập úng, NBD,… Do điều kiện phạm vi một luận án, NCS chỉ tập trung nghiên cứu về lũ lụt, ngập úng, triều cường, NBD là những vấn đề lớn, nghiêm trọng nhất của BĐKH và trong luận án gọi chung nhóm này là BĐKH, NBD Đối với khu vực nghiên cứu, giới hạn tại các làng ven biển 02 khu vực điển hình vùng DHBB là khu vực đất cửa sông và khu vực đất bãi bồi ven biển

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: 1/ Phương pháp thu thập tài liệu; khảo sát, điền dã thực tế; 2/ Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá; 3/ Phương pháp lấy ý kiến các chuyên gia; 4/ Phương pháp so sánh, đối chiếu; 5/ Phương pháp dự báo

5 Nội dung nghiên cứu

1/ Nghiên cứu tình hình về KGKTNONT ven biển trên thế giới, khu vực ven biển trong nước và vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD cũng như tổng quan các công trình khoa học nghiên cứu có liên quan đến đề tài

2/ Phân tích các cơ sở khoa học tổ chức KGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD

3/ Đề xuất các giải pháp tổ chức KGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD nhằm nâng cao chất lượng sống của nông thôn vùng DHBB hiện tại và trong tương lai

6 Giá trị khoa học và thực tiễn của luận án

- Giá trị về khoa học: Bổ sung vào hệ thống lý luận TCKGKTNONT thích ứng

với BĐKH, NBD khu vực nông thôn ven biển; là tài liệu học tập, nghiên cứu cho SV,

HV, NCS ngành kiến trúc, quy hoạch các trường đại học chuyên ngành

- Giá trị thực tiễn: Làm tài liệu tham khảo cho các nhà quy hoạch, kiến trúc xây

dựng mô hình NONT vùng DHBB, cũng như các vùng ven biển phù hợp với quá trình

chuyển dịch cơ cấu sản xuất kinh tế nông nghiệp và thích ứng với BĐKH, NBD

7 Những đóng góp mới của luận án

1/ Bổ sung vào hệ thống lý luận chuyên ngành về TCKHKTNONT vùng ven biển thích ứng với BĐKH trong đó đề xuất 04 quan điểm mới và 06 nguyên tắc TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD;

2/ Xây dựng hệ thống tiêu chí TCKGKTNONT và bổ sung Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD;

Trang 5

3/ Đề xuất 04 nhóm giải pháp TCKGKTNONT cho vùng DHBB thích ứng BĐKH, NBD

8 Cấu trúc luận án

Luận án gồm 3 phần: Mở đầu, nội dung, kết luận và kiến nghị Trong đó, phần nội

dung luận án bao gồm 3 chương

9 Các khái niệm và giải thích thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu

Các khái niệm và thuật ngữ đã giải thích trong luận án gồm: Không gian làng; Không gian ở; Khuôn viên nhà ở; NONT; KGKTNONT; TCKGKTNONT; ĐDCNT; BĐKH; Kịch bản khí hậu; Kịch bản BĐKH; NBD; Thích ứng; Thích ứng BĐKH; Vùng sinh thái tự nhiên ven biển DHBB; Vùng duyên hải; Cồn; Khu vực đất cửa sông; Khu vực đất bãi bồi ven biển

CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN

VÙNG DUYÊN HẢI THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU,

NƯỚC BIỂN DÂNG

1.1 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.1.1 Tình hình chung

Hiện nay đại dương chiếm khoảng 3/4 diện tích bề mặt trái đất, thời gian tới do BĐKH, nhiệt độ tăng làm nước giãn nở, băng tan dẫn đến diện tích đại dương sẽ tiếp tục tăng lên và diện tích các lục địa và các đảo sẽ giảm đi Để chung sống với các vùng ngập nước, lũ lụt, nhiều quốc gia trên thế giới đã có nhiều kinh nghiệm xây dựng các làng nổi, nhà nổi, nhà sàn trên cột, nhà thuyền để ăn ở, sinh hoạt và sản xuất cùng với

hệ thống đê, đập chắn sóng giúp phòng chống lũ, lụt, NBD

1.1.2 Nhận xét chung về tình hình tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải một số nước trên thế giới thích ứng với biến đổi khí hậu

Các nước đã đưa ra các giải pháp cho vấn đề nhà ở và các mô hình làng nông thôn

để có thể chịu được các ảnh hưởng như ngập lụt, gió bão Các loại nhà, giải pháp quy hoạch kết hợp với công nghệ tiên tiến đã thích ứng với thiên nhiên một cách hiệu quả

1.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI VIỆT NAM

1.2.1 Tình hình chung

Việt Nam là quốc gia ven biển, thường xuyên ngập lũ, NBD nên có nhiều kinh nghiệm từ việc lựa chọn khu đất, cho đến tổ chức không gian chức năng của làng, xây

Trang 6

dựng hệ thống kênh mương, đê bao, rừng chắn sóng và nhất là tổ chức không gian ở, phương pháp xây dựng nhà ở thích ứng với BĐKH, NBD

1.2.2 Nhận xét chung về tình hình tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải tại Việt Nam thích ứng với biến đổi khí hậu

- Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Có một số loại nhà ở mang tính chất thích ứng

với kiểu nước nổi theo mùa khá hiệu quả Nhà ở truyền thống nơi đây đã đúc rút các kinh nghiệm qua nhiều năm để thích ứng với nước ngập, lũ dâng

- Vùng duyên hải miền Trung: Nhà ở thường làm nền cao và có gác lửng rất kiên

cố để chạy lũ lụt

1.3 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG

1.3.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ

Khuôn viên ngôi nhà gồm cổng, lối đi, vườn cây, sau đó vào sân nhà rồi mới đến nhà chính, nhà phụ, nhà bếp, khu vệ sinh, chuồng nuôi gia súc, trâu bò, vườn sau ao trước, hàng rào cây xanh, lũy tre bao bọc tạo nên mô hình hệ sinh thái khép kín vườn -

ao - chuồng

1.3.2 Thực trạng tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

- Cấu trúc không gian làng khu vực đất cửa sông: Có 02 dạng, dạng điểm hoặc

kết hợp giữa tuyến và điểm Các làng dạng điểm thường có khu trung tâm làng gồm đình làng, nhà thờ, chùa, miếu, đền, chợ làng, các xóm dân cư bám xung quanh Bên

cạnh các đường làng đều có kênh mương đào

- Cấu trúc không gian làng khu vực đất bãi bồi ven biển: Có hình dạng kiểu tuyến

và dạng điểm, các xóm dân cư nằm xung quanh khu trung tâm làng với các công trình

như đình làng, nhà thờ, chùa, đền, miếu, chợ làng

- Khuôn viên ngôi nhà ở: Chủ yếu có 02 loại khuôn viên khu đất đó là loại khuôn

viên có diện tích gần 03 sào Bắc bộ (1000m2) thường nằm ở khu vực đất cửasông, đất bãi bồi ven đê biển; loại khuôn viên có diện tích gần 02 sào (600m2) nằm khu vực

trung tâm, cách xa đê sông, đê biển, nơi có mật độ dân cư đông đúc

- Không gian ngôi nhà ở: Gồm nhà chính và nhà phụ, nhà chính dùng làm nơi ăn,

ở, ngủ nghỉ và sinh hoạt gia đình; nhà phụ dùng làm nơi nấu ăn, ăn uống, làm nghề phụ; bên cạnh có không gian chăn nuôi, kho chứa thành phẩm nông, ngư nghiệp,

không gian sản xuất kinh tế hộ gia đình

Trang 7

- Hệ thống đường giao thông: Cấu trúc đường giao thông kiểu xương cá, chưa

đáp ứng yêu cầu đi lại xe cơ giới và thông thương nông sản, các hoạt động PCCC cũng như cứu hộ, cứu nạn

- Nguồn nước cấp cho sinh hoạt: Nước ngọt cho sinh hoạt và sản xuất ở khu vực

nông thôn vùng DHBB hiện nay đều đang gặp khó khăn đặc biệt là các làng, xã ven biển

- Hệ thống thoát nước mưa và nước thải: Hệ thống thoát nước mưa và nước thải

hiện nay chủ yếu là mương đất và rãnh hở

- Thu gom rác thải, vệ sinh môi trường: Gặp khó khăn do giao thông cơ giới khó tiếp

cận Nhiều khu vực thải rác ra phía gần đồng ruộng, ao hồ Các làng nuôi trồng thủy hải sản chưa có chỗ xử lý các phế phẩm nên gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

1.3.3 Nhận xét, đánh giá chung

Hệ thống cấu trúc quy hoạch, kiến trúc và hạ tầng của các làng ven biển hiện chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững, nhất là với yêu cầu dân sinh cũng như phát triển sản xuất và thích ứng với BĐKH, NBD trong giai đoạn tới

1.4 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN

Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đưa ra các định hướng cho quy hoạch, thiết kế, xây dựng mô hình cư trú thích ứng với BĐKH Chủ yếu tập trung vào quy hoạch xây dựng các ĐDCNT, kiến trúc NONT theo hướng phát triển kinh tế ven biển Như vậy chưa có công trình nghiên cứu cụ thể nào về TCKGKTNONT ven biển thích ứng với BĐKH, NBD nhất là tại vùng DHBB

1.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT VÀ CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.5.1 Đánh giá tổng quát

Chưa có đề tài nghiên cứu nào cụ thể vào TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD

1.5.2 Các vấn đề cần nghiên cứu giải quyết

1/ Cần bổ sung, hoàn hiện hệ thống văn bản, chính sách, bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới về quy hoạch làng, xã và kiến trúc NONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD; 2/ Cần xây dựng hệ thống tiêu chí TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD; 3/ Cần đề xuất các nhóm giải pháp TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD; 4/ Cần nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật xây dựng nhà ở (công nghệ xây dựng, vật liệu thân thiện, năng lượng tái tạo ) thích ứng với BĐKH, NBD

Trang 8

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ KHOA HỌC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở

NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG

2.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ

2.1.1 Các chính sách quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

Một số chính sách cơ bản như: 1/ Nghị quyết 24/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; 2/ Chiến lược quốc gia về BĐKH; 3/ Luật bảo vệ môi trường 2014 số 55/2014/QH13 có một chương riêng về ứng phó với BĐKH; 4/ Luật Khí tượng thủy văn

2015 số 90/2015/QH13 có riêng một chương về Giám sát BĐKH; 5/ Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cũng đã và đang triển khai xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH ở các cấp quốc gia, cấp bộ, ngành, địa phương cho giai đoạn tới

2.1.2 Các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của các bộ, ngành

Hiện nay, các bộ, ngành đã và đang tổng kết, đánh giá kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH giai đoạn trước năm 2020 cũng như nghiên cứu, xây dựng dự thảo hoặc

đã ban hành kế hoạch hành động, thỏa thuận ứng phó với BĐKH giai đoạn 2021-2030 2.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho khu vực đồng bằng sông Hồng

Kịch bản BĐKH và NBD cho khu vực đồng bằng sông Hồng trong đó có các tỉnh DHBB, được xây dựng trên cơ sở phân tích và tổng hợp từ Kịch bản BĐKH và NBD cho Việt Nam Các kịch bản nồng độ khí nhà kính (Representative Concentration Pathways - RCP) với 4 kịch bản RCP (RCP2.6: Kịch bản nồng độ khí nhà kính thấp, RCP4.5: Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp, RCP6.0: Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình cao, RCP8.5: Kịch bản nồng độ khí nhà kính cao)

2.1.4 Các chính sách quốc gia về xây dựng nông nghiệp, nông dân, nông thôn

2.1.4.1 Các chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển nông thôn

1/ Nghị quyết 26/NQ-TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành TW khóa X ngày 05/08/2008 về NN, ND, NT; 2/ Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/08/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về NN, ND, NT; Quyết định

số 357/QĐ-TTg ngày 10/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Kết luận số 54-KL/TW ngày 07/8/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về NN, ND, NT

Trang 9

2.1.4.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng nông thôn

1/ TCVN 4454: 2012 về Quy hoạch xây dựng nông thôn - tiêu chuẩn thiết kế; 2/ QCVN 01:2019/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng, QCVN 02:2009/BXD về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng; 3/ Chính phủ đã ban hành bộ 19 tiêu chí phục vụ cho công tác xây dựng nông thôn mới

2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.2.1 Lý thuyết về biến đổi khí hậu

một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người BĐKH hiện nay biểu hiện của sự nóng lên toàn cầu, mực NBD và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan

- Đặc điểm của biến đổi khí hậu: Sự nóng lên của khí quyển và bề mặt trái đất;

sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất; sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới sự

ngập úng của các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển

2.2.2 Lý thuyết về quy hoạch và kiến trúc nhà ở nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu

Tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn gồm 3 vòng: Vòng trung tâm là không gian nhà ở, vòng thứ hai là không gian khuôn viên và vòng ngoài cùng là không gian làng

Cả 3 vòng không gian đều phải đáp ứng điều kiện thích ứng với BĐKH, NBD

Giải pháp nhà ở thích ứng với NBD là: 1/ Giải pháp bảo vệ gồm giải pháp bảo vệ

“cứng” kiểm soát lũ, lụt, NBD; 2/ Giải pháp di dời là giải pháp di chuyển nhà ở sâu vào trong lục địa, né tránh tác động của BĐKH, NBD; 3/ Giải pháp thích nghi là giải pháp sống chung với BĐKH, NBD

2.2.3 Lý thuyết phát triển bền vững nhà ở nông thôn thích ứng với biến đổi khí hậu

Thích ứng dựa vào hệ sinh thái tự nhiên, thích ứng dựa vào các biện pháp trực tiếp, thích ứng dựa vào cộng đồng dân cư

2.2.4 Phân loại làng và nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

Phân loại làng: 1/ Theo vùng sinh thái tự nhiên gồm có làng khu vực đất cửa sông

và làng khu vực đất bãi bồi ven biển; 2/ Theo cấu trúc hình thái gồm làng dạng điểm và làng dạng tuyến; 3/ Theo chức năng sản xuất nông nghiệp gồm làng nông nghiệp; làng nuôi trồng thủy sản, đánh bắt hải sản; làng nghề

Phân loại nhà ở: 1/ Theo hình thái TMB gồm nhà chữ “Nhất”, chữ “Nhị”, “chữ

“Môn”; 2/ Theo chức năng gồm nhà ở, nhà bếp, vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, kho; 3/

Trang 10

Theo tiến trình phát triển gồm nhà ở truyền thống, nhà ở nông thôn mới; 4/ Theo vị trí xây dựng có nhà ở trong làng, nhà ở tại khu dãn dân, ĐDCNTM; 5/ Theo độ bền vững

có nhà ở kiên cố, bán kiên cố và nhà tạm; 6/ Theo công nghệ, vật liệu gồm nhà ở BTCT, nhà gạch, gỗ, tre, nứa, lá

Ở NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG

2.3.1 Tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng tới vùng duyên hải Bắc bộ

1/ Tác động tới tài nguyên nước và đất, sẽ làm thay đổi chế độ thủy văn dòng chảy, vùng nước ngọt hiện nay trở thành vùng nước lợ, tài nguyên đất bị nhiễm mặn; 2/ Tác động tới hệ sinh thái sẽ làm ngập mặn dẫn đến các hệ sinh thái chịu ảnh hưởng hết sức nghiêm trọng; 3/ Tác động tới nền kinh tế - xã hội, tác động đến trồng trọt; nuôi trồng thủy sản; hệ thống giao thông; hệ thống thủy lợi; quy hoạch và kiến trúc

2.3.2 Điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu vùng duyên hải Bắc bộ

Vùng DHBB được hình thành do phù sa bồi đắp của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Đặc điểm địa chất, thủy văn được hình thành từ các thềm phù sa cổ đến các bãi bồi có cao trình khoảng 1-2 m ra đến các bãi triều Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1800-2200mm Giờ nắng từ 1.400-3.000giờ/năm Nhiệt độ trung bình: 20-

260C Độ ẩm trung bình: 80-90%

2.3.2.4 Đặc điểm địa hình vùng duyên hải Bắc bộ

- Khu vực đất cửa sông: Địa hình cửa sông châu thổ (cửa lồi) gồm các doi cát, cồn cát cửa sông được bồi đắp kéo dài song song với đường bờ biển thường có độ cao

từ 1-2m so với mặt nước biển, độ cao trung bình khu vực đất cửa sông châu thổ (cửa lồi) khoảng 0,75m so với mặt nước biển (hình 2.1)

- Khu vực đất bãi bồi ven biển: Có độ cao khoảng 1-2m so với mực nước biển

nhiều khu vực đất canh tác vẫn có độ cao thấp hơn so với mặt nước biển (hình 2.2)

Hình 2.5 Mặt cắt ngang địa hình khu vực đất cửa sông

Hình 2.6 Mặt cắt ngang địa hình khu vực ven biển

Trang 11

2.3.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ

Quá trình BĐKH, NBD sẽ làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn vùng DHBB theo hướng thích ứng, chuyển canh tác nông nghiệp trồng trọt kết hợp với đánh bắt, nuôi trồng thủy sản thành chuyên nuôi trồng và đánh bắt, chế biến thủy hải sản Từ đó, KGKTNONT vùng DHBB cũng phải biến đổi theo để đáp ứng điều kiện sản xuất kinh tế nông nghiệp

2.3.4 Tác động của văn hóa, xã hội

Văn hóa làng vùng DHBB nói riêng, vùng đồng bằng sông Hồng nói chung là một

hệ thống các quan niệm, chuẩn mực, hành vi được hình thành trong quá trình tổ chức cuộc sống, chinh phục, chế ngự thiên nhiên và chống ngoại bang của người dân

Văn hóa được hình thành từ lao động sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, nghề thủ công, buôn bán và được hình thành trên văn hóa cộng đồng làng xã, dòng tộc, gia đình, văn hóa phường, hội

2.3.5 Nhu cầu về xây dựng nhà ở

Các nhu cầu tiện nghi trong công năng ngôi nhà mới (khu vệ sinh, phòng ngủ, bếp nấu khí ga hay điện, kho đồ đạc, nông sản, ) cũng phải được đáp ứng, chính vì vậy mà nhu cầu thiết kế hợp lý ngôi nhà, khuôn viên xung quanh nó cũng là đòi hỏi của người dân

2.3.6 Giá trị về tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn truyền thống vùng duyên hải Bắc bộ như một đơn vị cân bằng sinh thái thích ứng với tự nhiên Khuôn viên và NONT truyền thống có thể coi như một đơn vị cân bằng sinh thái,

được xem như là một chu trình khép kín Đó là đào ao lấy đất đắp nền nhà, nạo vét bùn

ao làm nền vườn để trồng cây, ao phục vụ nhằm mục đích dung hòa hệ sinh thái, chứa nước mưa và nuôi cá, thả bèo nuôi lợn, lấy nước tưới vườn

2.3.7 Các yếu tố công nghệ kỹ thuật xây dựng, vật liệu trong xây dựng nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu

Nhà ở nông thôn thích ứng với BĐKH, NBD cần sử dụng công nghệ kỹ thuật xây dựng phù hợp với trình độ lao động và thu nhập của người dân Vật liệu xây dựng NONT thích ứng với BĐKH, NBD phải đảm bảo sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường, các vật liệu có khả năng chống gió bão, chịu được độ mặn, ăn mòn, thích ứng với NBD

2.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

2.4.1 Bài học kinh nghiệm trên thế giới

1/ Bài học tổ chức không gian làng: Dựa vào hệ sinh thái đã có kết hợp các giải pháp quy hoạch không gian gắn với công nghệ tiên tiến để chế ngự và thích ứng chung sống với thiên nhiên; 2/ Bài học tổ chức khuôn viên: Đáp ứng yêu cầu ăn ở, sinh hoạt

và phát triển kinh tế thích ứng theo từng giai đoạn BĐKH, NBD; 3/ Bài học tổ chức ngôi nhà ở: Không gian ở phù hợp với các yêu cầu nhà ngập nước; 4/ Bài học về giải

Trang 12

pháp thi công, kết cấu, vật liệu xây dựng: Giải pháp thi công hiện đại bằng các công nghệ tiên tiến như nhà tiền chế, cấu tạo từ những tấm ghép được làm sẵn từ nhà máy, lắp đặt xây dựng nhanh, tiết kiệm chi phí; 5/ Bài học tiết kiệm năng lượng, tái tạo năng lượng: Sử dụng điện gió, điện mặt trời; sử dụng các công nghệ năng lượng mặt trời để biến nước mặn thành nước ngọt; sử dụng nước mưa hiệu quả; tái chế hiệu quả rác thải, phân loại các loại rác thải ngay từ đầu nguồn thải

2.4.2 Bài học kinh nghiệm từ các vùng ven biển Việt Nam

Nhà ở thích ứng với kiểu nước nổi, nhà ven sông đặt trên các cọc gỗ, vật liệu tự nhiên như dừa nước, gỗ khai thác từ rừng đước ngập nước Mái nhà được lợp rơm rạ dày, nhà ở làm nền cao và có gác lửng để sử dụng khi ngập lụt Kinh nghiệm quai đê lấn biển, trồng cây chắn sóng, đào kênh mương tiêu nước, đào ao hồ điều hòa nước mặt và khi ngập lũ, NBD

CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG

THÔN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

3.1.1 Quan điểm

Luận án đề xuất 04 quan điểm như sau: 1/ Cần gắn liền với phân vùng sinh thái

tự nhiên, gắn liền với các mô hình sản xuất kinh tế ven biển nhằm khai thác tối đa giá trị cảnh quan tự nhiên và sẵn sàng thích ứng khi BĐKH, NBD xảy ra; 2/ Cần dùng chính điều kiện tự nhiên đã có để thích ứng với tự nhiên, cụ thể có những khu vực cần phải chung sống với ngập nước khi NBD, chỉ dùng đê “mềm”; một số khu vực có thể dùng đê bao “cứng” để ngăn NBD; 3/ Lựa chọn tối ưu các giải pháp công nghệ xây dựng, vật liệu thân thiện và các giải pháp tiết kiệm, tái tạo năng lượng trong xây dựng nhà ở; 5/ Cần phải dựa vào cộng đồng dân cư trên cơ sở tạo lập sinh kế và nâng cao tính chủ động, tích cực thích ứng với BĐKH, NBD của người dân

3.1.2 Nguyên tắc

Luận án đề xuất 06 nguyên tắc như sau: 1/ Khai thác tối đa các giá trị cảnh quan

tự nhiên để lựa chọn địa điểm xây dựng phát triển không gian cư trú dân cư ven biển; 2/ Sử dụng các loại hình đê “mềm” ngăn nước biển xâm thực, gió bão, triều cường như trồng rừng phòng hộ, rừng nước mặn, cây chắn sóng, Sử dụng hệ thống hồ điều hòa nước mặt 3/ Giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống trong xây dựng môi trường

cư trú; 4/ Đảm bảo gắn kết giữa KGKTNO và các không gian sản xuất kinh tế nông

Trang 13

nghiệp trên cơ sở phù hợp với hệ sinh thái môi trường tự nhiên ngập nước; 5/ Đảm bảo giải pháp công nghệ xây dựng phù hợp và khai thác sử dụng vật liệu xây dựng tại địa phương, thân thiện với môi trường và có khả năng thích ứng với BĐKH; 6/ Đảm bảo cộng đồng dân cư tham gia vào quá trình lựa chọn giải pháp quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật; giải pháp quản lý, phát triển KGKTNONT

3.2 ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG TIÊU CHÍ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC NHÀ Ở NÔNG THÔN VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, NƯỚC BIỂN DÂNG

3.2.1 Lựa chọn nhóm tiêu chí

Lựa chọn 04 nhóm tiêu chí: 1/ Nhóm tiêu chí quy hoạch không gian làng; 2/ Nhóm tiêu chí không gian kiến trúc nhà ở; 3/ Nhóm tiêu chí kỹ thuật xây dựng và vật liệu; 4/ Nhóm tiêu chí hạ tầng kỹ thuật

3.2.2 Đề xuất hệ thống tiêu chí tổ chức không gian kiến trúc nhà ở nông thôn vùng duyên hải Bắc bộ thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng

Hệ thống tiêu chí TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD, gồm

04 nhóm tiêu chí và 23 tiêu chí thành phần (bảng 3.1)

Bảng 3.2 Hệ thống tiêu chí TCKGKTNONT vùng DHBB thích ứng với BĐKH, NBD

TT tiêu chí Nhóm Tiêu chí Mục tiêu cần đạt được

- Phù hợp với địa hình, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, an toàn vệ sinh môi trường

- Phù hợp với định hướng quy hoạch chung

2 Không gian sinh hoạt cộng đồng kết hợp cứu hộ, cứu nạn

- Đảm bảo 100% làng có nhà sinh hoạt cộng đồng

- Bảo đảm không gian sinh hoạt văn hóa thể thao

- Nhà sinh hoạt cộng đồng phải đảm bảo đủ khả năng chống gió bão, ngập lụt, nhằm sử dụng làm nơi cứu hộ, cứu nạn khi có thảm họa xảy ra

3 Khu dân

- Đạt chuẩn mới của Bộ Xây dựng ban hành: Không có nhà tạm, nhà dột nát, có khả năng sử dụng trên 50 năm để thích ứng với BĐKH, NBD

- Đảm bảo 100% nhà kiên cố chịu được gió, bão trên cấp 12 và nước biển dâng cao 1m

- Mật độ xây dựng trong khu dân cư không vượt quá 35% để xanh hóa môi trường

Ngày đăng: 20/08/2021, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w