1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cách mạng công nghiệp 4 0 và định hướng phát triển ngành chế biến nông sản ở việt nam

17 117 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 39,83 KB
File đính kèm tiểu luận cách mạng công nghiệp 4.0.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nói về cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng ngành chế biến nông sản Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) là sự ra đời của một loạt các công nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số, sinh học, và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, nền kinh tế, các ngành kinh tế và ngành công nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ

-TIỂU LUẬN KINH TẾ PHÁT TRIỂN NÂNG CAO

ĐỀ T À I : CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TRONG LINH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN

NÔNG SẢN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM

Người hướng dẫn : TS Trần Thị Thanh Thủy Học viên thực hiện : Lê Thị Hà

Lớp/Địa điểm : K29B1 – Quản lý kinh tế

Nghệ An, tháng 7/ năm 2021

Trang 2

MỤC LỤC

A MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG 4

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 4

1.1 Khái niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0 4

1.2 Các lĩnh vực triển khai cách mạng công nghiệp 4.0 5

PHẦN 2: TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 6

2.1 Các cuộc cách mạng trong nông nghiệp 6

2.2 Các lĩnh vực triển khai nông nghiệp 4.0 7

2.3 Những cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong nông nghiệp Việt Nam 9

2.3.1 Cơ hội 9

2.3.2 Thách thức 10

PHẦN 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM TRONG TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 11

3.1 Thực trạng bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam 11

3.1.1 Những kết quả đã đạt được 11

3.1.2 Những hạn chế 11

3.2 Định hướng và giải pháp phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam 12

3.2.1 Định hướng chung 12

3.2.2 Một số giải pháp phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm 12

C KẾT LUẬN 15

Trang 3

A MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Chế biến nông sản thực phẩm được coi là khâu cuối cùng trong chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp bao gồm các khâu: nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ bệnh dịch, thu hoạch, vận chuyển, bảo quản, chế biến, bao gói và tiêu thụ sản phẩm Đây là khâu quan trọng trong quy trình sản xuất một sản phẩm nào đó, có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của toàn bộ chuỗi giá trị sản xuất và là một trong lĩnh vực được

ưu tiên triển khai thực hiện trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

Trên thế giới chế biến nông sản thực phẩm đã được công nghiệp hóa từ lâu Hầu hết các sản phẩm chế biến từ lương thực, rau quả, thịt sữa, đường, chè, cà phê,… được sản xuất trên dây chuyền thiết bị hiện đại với mức độ tự động hóa cao, nhờ đó

đã nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, giảm chi phí năng lượng vật tư và lao động cho quá trình sản xuất

Ở nước ta, trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp vấn để ứng dụng công nghệ, thiết bị phục vụ cơ giới hóa các khâu canh tác, thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản đã đạt được những thành tựu nhất định, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và giá trị gia tăng trong nông nghiệp Tuy nhiên, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm, phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng nhiều mặt hàng thấp Tổn thất sau thu hoạch cả về số lượng và chất lượng còn ở mức cao (lúa gạo 10-11%, ngô 16-20%, rau quả 20-30%)

Do vậy, việc nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật và thực hiện đồng bộ các giải pháp để phát triển công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm, đáp ứng cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm tạo ra bước phát triển nhảy vọt về khoa học công nghệ

Trang 4

và tăng trưởng kinh tế trong ngành chế biến nông sản thực phẩm là vấn đề cấp

thiết Xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi xin chọn “Cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực nông nghiệp và định hướng phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.

Đối tượng nghiên cứu

Cách mạng công nghiệp 4.0 trong lĩnh vực nông nghiệp và định hướng phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Tại Việt Nam

- Về thời gian: Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2016-2021 Đề xuất giải pháp định hướng phát triển ngành chế biến nông sản thực phẩm Việt Nam đến năm 2025

Mục đích nghiên cứu

Chỉ ra được cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nền nông nghiệp Việt Nam và thực trạng ngành chế biến nông sản thực phầm Việt Nam hiện nay từ đó đề xuất được giải pháp định hướng phù hợp đối với ngành

Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu tài liệu

- Phương pháp thu thập thông tin

- Phương pháp quan sát

- Lấy nguồn từ mạng internet

Trang 5

B NỘI DUNG

PHẦN 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP

4.0

1.1. Khái niệm về Cách mạng công nghiệp 4.0

Cách mạng Công nghiệp 4.0 (hay Cách mạng Công nghiệp lần thứ Tư) là sự ra

đời của một loạt các công nghệ mới, kết hợp tất cả các kiến thức trong lĩnh vực vật

lý, kỹ thuật số, sinh học, và ảnh hưởng đến tất cả các lĩnh vực, nền kinh tế, các ngành kinh tế và ngành công nghiệp

Nếu như Cách mạng công nghiệp đầu tiên sử dụng năng lượng nước và hơi nước để

cơ giới hóa sản xuất Cuộc cách mạng lần 2 diễn ra nhờ ứng dụng điện năng để sản xuất hàng loạt Cuộc cách mạng lần 3 sử dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hóa sản xuất Bây giờ, cuộc Cách mạng Công nghiệp Thứ tư đang nảy nở từ cuộc cách mạng lần ba, nó kết hợp các công nghệ lại với nhau, làm mờ ranh giới

giữa vật lý, kỹ thuật số và sinh học Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo điều kiện thuận

lợi cho việc tạo ra các nhà máy thông minh, sự phát triển của internet vạn vật giúp tạo ra bản sao ảo của thế giới vật lý, cho phép mọi người ở khắp nơi trên thế giới kết nối với nhau thông qua mạng internet dịch vụ qua các thiết bị di động ở mọi lúc, mọi nơi

1.2. Các lĩnh vực triển khai cách mạng công nghiệp 4.0

Cách mạng Công nghiệp 4.0 được triển khai trên 3 lĩnh vực chính: Công nghệ thông tin, Công nghệ sinh học và Vật lý

a Trong lĩnh vực Công nghệ số

Yếu tố cốt lõi trong lĩnh vực công nghệ thông tin là: Trí tuệ nhân tạo, Vạn vật kết nối và Dữ liệu lớn

Trang 6

- Trí tuệ nhân tạo ký hiệu AI (Artificial Intelligence) là tiến bộ mang tính đột phá của ngành khoa học máy tính, nó mô phỏng trí tuệ của con người, giúp máy tính có được trí tuệ của con người như: biết suy nghĩ và lập luận để giải quyết vấn đề; biết giao tiếp do hiểu được ngôn ngữ, tiếng nói; biết học và tự thích nghi,…

- Vạn vật kết nối IOT (Internet of things) là mạng lưới vạn vật kết nối Internet Đây là một kịch bản của thế giới khi mà mỗi đồ vật, con người được cung cấp một định danh riêng của mình và tất cả có khả năng truyền tải, trao đổi thông tin dữ liệu qua một mạng duy nhất mà không cần đến sự tương tác trực tiếp giữa người với người hay giữa người với máy tính

- Dữ liệu lớn (Big Data) là tài sản thông tin có khối lượng dữ liệu lớn, tốc độ cao và

đa dạng đòi hỏi phải có công nghệ mới để xử lý nhằm đưa ra các quyết định có hiệu quả để khám phá được các yếu tố ẩn sâu trong dữ liệu và tối ưu hóa được quá trình

xử lý số liệu

b Trong lĩnh vực Vật lý

Tập trung nghiên cứu robot thế hệ mới, máy in 3D, xe tự lái, các vật liệu mới và công nghệ nano

c Trong lĩnh vực công nghệ sinh học:

Tập trung vào nghiên cứu để tạo ra những bước nhảy vọt trong Nông nghiệp, Thủy sản, Y dược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường, năng lượng tái tạo và hóa học

PHẦN 2: TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0

TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

2.1 Các cuộc cách mạng trong nông nghiệp

Trang 7

Hiệp hội Máy Nông nghiệp châu Âu (European Agricultural Machinery, 2017), đã phân tích quá trình phát triển nông nghiệp trên thế giới và cho rằng các cuộc cách mạng trong nông nghiệp cũng phát triển tương tự như quá trình phát triển của các cuộc cách mạng công nghiệp:

- Nông nghiệp 1.0 xuất hiện vào khoảng năm 1910, ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào sức lao động và phụ thuộc thiên nhiên do đó năng suất lao động thấp, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, quá trình trao đổi thương mại chưa sôi động, chủ yếu tự cung, tự cấp nông sản giữa các quốc gia

- Nông nghiệp 2.0 còn gọi là Cách mạng xanh, bắt đầu vào những năm 1950, mà điển hình là Ấn Độ, sử dụng các giống lúa mì lùn cải tiến; giai đoạn mà canh tác kết hợp sử dụng hóa học hóa trong phân bón và thuốc bảo vệ thực vật; cơ khí phục

vụ nông nghiệp phát triển, máy cày làm đất và máy móc phục vụ công nghệ sau thu hoạch, quá trình trao đổi nông sản toàn cầu diễn ra mạnh mẽ, từng bước hình thành

rõ phân vùng nông nghiệp thế giới

- Nông nghiệp 3.0 diễn ra vào khoảng năm 1990 đã tạo bước đột phá về công nghệ nhờ áp dụng các thành tựu khoa học về công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, thiết bị định vị toàn cầu (GPS), các công nghệ làm đất, công nghệ sau thu hoạch sử dụng rộng rãi trên toàn cầu và từng bước áp dụng các công nghệ điều khiển tự động và cảm biến, giao dịch nông sản thương mại điện tử, từ đó đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và trao đổi nông sản

- Nông nghiệp 4.0, sự phát triển diễn ra đồng thời với phát triển của thế giới về công nghiệp 4.0 là giai đoạn ứng dụng mạnh mẽ các thiết bị cảm biến kết nối internet (IOT), công nghệ đèn LED, các thiết bị bay không người lái, robot nông

Trang 8

nghiệp và quản trị tài chính trang trại thông minh, Thuật ngữ nông nghiệp 4.0 được phân tích và sử dụng đầu tiên tại Đức

2.2. Các lĩnh vực triển khai nông nghiệp 4.0

- Ứng dụng công nghệ đèn LED

Công nghệ đèn LED là công nghệ tạo bước sóng ánh sáng tối ưu, do đó cây trồng được sử dụng ánh sáng hầu như đáp ứng tuyệt đối quá trình sinh trưởng của cây từ lúc trồng đến lúc thu hoạch, vì vậy cây trồng có năng suất tối ưu và chất lượng tốt nhất Công nghệ này đã và đang trở thành công nghệ không thể thiếu để canh tác trong nhà phục vụ ở các khu công nghiệp và nông nghiệp đô thị nhằm đáp ứng nhu cầu thực phẩm có chất lượng cao và tuyệt đối an toàn Công nghệ đèn LED thường

áp dụng ở các nước có nền nông nghiệp hiện đại, những nước dễ ảnh hưởng về biến đổi khí hậu hoặc diện tích sản xuất nông nghiệp ít như: Philippines, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Vương Quốc Bỉ,…Nhờ ứng dụng công nghệ đèn LED đã tăng hệ

số sử dụng đất

- Ứng dụng công nghệ Robot nông nghiệp

Công nghệ Robot nông nghiệp sẽ tham gia vào việc tự động hóa các quá trình sản xuất nông nghiệp như: làm đất, gieo trồng, chăm sóc (làm cỏ, tưới tiêu), bảo vệ cây trồng, thu hoạch, vận chuyển nông sản trong trang trại trồng trọt hoặc chăm sóc vật nuôi các trang trại chăn nuôi Nhờ sử dụng Robot mà năng suất lao động cao gấp

50 đến 70 lần so với lao động thủ công và có độ chính xác cao

- Ứng dụng các thiết bị không người lái

Thiết bị bay không người lái được sử dụng để khảo sát thực trạng, thu thập dữ liệu trong các trang trại hặc để phun thuốc bảo vệ thực vật

- Ứng dụng Internet, điện thoại di động và điện toán đám mây

Trang 9

Ứng dụng Internet vạn vật kết nối (IoT) kết hợp với máy tính hay điện thoại di động để giám sát và quản lý trang trại trồng trọt, chăn nuôi hay nuôi trồng thủy sản Như sử dụng sơ đồ hệ thống giám sát, cảnh báo chất lượng nước tự động cho ngành thủy sản, nhằm giúp cho người nuôi nắm bắt được các thông số môi trường nuôi vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày thông qua máy tính hoặc điện thoại di động một cách kịp thời mà không cần phải có mặt của con người tại khu vực nuôi trồng

Hệ thống này do Phòng Nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Công nghệ và Thiết

bị Công nghiệp Sài Gòn (Cenintec) đã nghiên cứu và ứng dụng thành công cho các doanh nghiệp, cơ sở tôm giống, tôm thịt tại tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, thành phố Hồ Chí Minh

Như vậy, nông nghiệp 4.0 được coi là nền sản xuất thông minh dựa trên các thành tựu đột phá về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và vật lý Việc ứng dụng công nghệ điện toán đám mây cùng Internet kết nối vạn vật đã mở đường cho những hoạt động quản lý nông nghiệp theo hướng hoàn toàn mới Từ đây sẽ hình thành một nền nông nghiệp chính xác và tự động không cần sự tham gia trực tiếp của con người Khi đó, người nông dân có thể ứng dụng thiết bị cảm biến để số hóa các yếu tố như: nước, phân, thuốc bảo vệ thực vật, độ ẩm, ánh sáng,… đối với cây trồng hoặc các yếu tố về nhiệt độ, tình trạng sức khỏe, dinh dưỡng,… cho từng vật nuôi và chuyển nó vào các thiết bị kết nối Intenet như máy tính, điện thoại di động

Họ có thể đi bất cứ đâu nhưng vẫn biết rõ tình hình trang trại và có thể điều khiển mọi hoạt động trang trại của họ một cách nhanh chóng và chính xác

2.3. Những cơ hội và thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong

nông nghiệp Việt Nam

2.3.1 Cơ hội

Trang 10

- Cách mạng công nghiệp 4.0, Việt Nam sẽ có điều kiện tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ, thành tựu công nghệ của nhân loại, trước hết là công nghệ thông tin, công nghệ số, công nghệ điều khiển và tự động hóa để nâng cao năng suất trong sản xuất đến phân phối và tiêu thụ hàng nông sản

- Việc ứng dụng điện toán đám mây nhằm cung cấp sản phẩm đầu ra có chất lượng cao và vệ sinh, an toàn thực phẩm Điện toán đám mây mang lại nhiều lợi ích to lớn như: sự chuẩn hóa sản phẩm và dịch vụ, giảm thiểu chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và linh hoạt trong mô hình kinh doanh, sẵn sàng mở rộng khi cần thiết

- Sự phát triển của công nghệ sinh học cho phép chọn, tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với mục đích sử dụng Điều này tác động mạnh mẽ đến năng suất cũng như chất lượng cây trồng vật nuôi, từ đó tăng được giá trị gia tăng trong mỗi sản phẩm nông nghiệp

- Những phát minh mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin có thể làm tăng khả năng thích ứng của nông dân trước những thay đổi, bằng cách tăng khả năng tiếp cận thông tin thời tiết và thị trường Các công nghệ kỹ thuật số có thể giúp nông dân đưa ra quyết định sáng suốt hơn về thời gian trồng cây nào cũng như thời gian

và nơi bán cây trồng

- Cách mạng công nghiệp 4.0 biến nông nghiệp không còn là nông nghiệp thuần túy Công nghệ mới có thể giúp bón phân đúng thời điểm, lượng cần thiết vừa đủ cho cây, tiết kiệm chi phí,… được xem là một trong những giải pháp hiệu quả để nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu

2.3.2 Thách thức

Trang 11

- Cũng như các lĩnh vực khác, nông nghiệp cũng đối diện với những thách thức như: dư thừa nguồn lao động nông nghiệp, bất bình đẳng giữa nông dân công nghệ thấp với nông dân công nghệ cao,…Cách mạng công nghiệp 4.0 có thể mang lại sự bất bình đẳng lớn hơn, đặc biệt là ở khả năng phá vỡ thị trường lao động Khi tự động hóa thay thế con người trong toàn bộ nền kinh tế, người lao động sẽ bị dư thừa và điều đó làm trầm trọng hơn khoảng cách giữa giàu và nghèo

- Cách mạng công nghiệp 4.0 cũng giúp các nước phát triển có thể tự sản xuất

lương thực, thực phẩm với diện tích đất chỉ bằng 1/100 hay 1/1000 của các nước đang phát triển nhưng năng suất cao hơn nhiều lần, dẫn đến hiện tượng các nước phát triển sẽ không sử dụng sản phẩm từ các nước đang phát triển như Việt Nam

- Khả năng tiếp thu công nghệ của nông dân và doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp hiện đang là một khâu yếu trong hệ thống đổi mới sáng tạo nông nghiệp của Việt Nam

PHẦN 3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM Ở VIỆT NAM TRONG TRONG BỐI CẢNH CUỘC CÁCH

MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 3.1 Thực trạng bảo quản và chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam

3.1.1 Những kết quả đã đạt được

- Ngành chế biến nông sản thực phẩm có tốc độ tăng trưởng khá, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu trong sản xuất nông nghiệp

- Đã hình thành hệ thống công nghiệp chế biến nông sản có công nghệ, thiết bị tương đối hiện đại, công suất chế biến đạt khoảng 100 triệu tấn nguyên liệu nông sản/năm với trên 6500 doanh nghiệp sản xuất theo quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu

Ngày đăng: 20/08/2021, 18:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w