1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Lý thuyết tổng hợp Y Sinh Học Phân tử

14 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học thuyết tế bào - Có 3 nguyên lý: + Tất cả sv đều được cấu tạo từ: 1 or nhiều TB + TB: đơn vị cấu trúc của sự sống + TB: chỉ được sinh ra từ “sự phân chia” của TB đã tồn tại trước đó

Trang 1

LÝ THUYẾT ÔN TẬP Y SINH HỌC PHÂN TỬ

- Có 3 nguyên lý:

+ Tất cả sv đều được cấu tạo từ: 1 or nhiều TB

+ TB: đơn vị cấu trúc của sự sống

+ TB: chỉ được sinh ra từ “sự phân chia” của TB đã tồn tại trước đó

- Kích thước: nhỏ bé (vài μm)m)

- Đa dạng: hình thái, chức năng

- Thành phần hóa học: giống nhau (DNA,RNA,Protein, H2O,

C6H12O6,Na+,Mg2+,Ca2+ )

- Tiến hóa từ 1 tổ tiên chung

- Gen quy định: cấu trúc, chức năng, hoạt động

- Đa bào: vào chục - nhiều tỷ TB (người 100 tỷ TB)

- Xảy ra các quá trinh trao đổi chất: giúp TB sinh trưởng, phát triển, duy trì, phục hồi Gồm 2 quá trình:

+ Sự đồng hóa: các chất đơn giản kết hợp với nhau tạo thành chất phức tạp => thu năng lượng (đơn giản + đơn giản => phức tạp)

+ Sự dị hóa: phân giải các chất phức tạp tạo thành các chất đơn giản => giải phóng năng lượng (chia phức tạp => đơn giản)

- Tính cảm ứng: Phản ứng lại với MT lý, hóa trực tiếp xung quanh

- Khả năng sinh trưởng: Tăng kích thước, số lượng

- Khả năng sinh sản: Vô tính, hữu tính

- Dựa vào: cấu trúc và kích thước

1 Tế bào nhân sơ (Prokaryote): VK, Cổ khuẩn

- Hình thái: que, cầu, xoắn, chuỗi, khối

- Có roi di động

- KT: 1-10 μm)m

- TBC: bao bọc bởi Màng và vách TB

+ Chứa 65-90% nước, chất vô cơ, hữu cơ

+ Phân bố gồm: Ribosome (tổng hợp Protein), enzyme, DNA Vi khuẩn (DNA trần, dạng vòng, khu trú ở thể nhân - nucleoid), quá trình trao đổi chất và năng lượng: Tổng hợp protein, quá trình đường phân, hô hấp hiếu khi, quang hợp

+ DNA dạng vòng khác, nhỏ hơn gọi là plasmid: chưa thông tin di truyền, truyền từ VK này sang VK khác (tải nạp)

- Vách TB chứa peptidoglycan: polysaccharide liên kiết với nhau bởi polypeptide ngắn Vách TB => Kháng sinh

+ VK Gram dương: Vách đơn, peptidoglycan dày => tím đậm

+ VK Gram âm: Vách mỏng, peptidoglycans mỏng, không giữ màu => màu hồng

Trang 2

- Màng TB: lipoprotein, bao bọc TBC, ngăn cách MT bên trong và ngoài TB

2 Tế bào nhân thật (Eukaryote): ĐV,TV, tảo, nấm, ĐV nguyên sinh

- KT: 5-100 μm)m

- Cấu trúc: nhân rõ rệt, màng nhân bao bọc chất nhiễm sắc (DNA liên kết histone)

- Màng TB:

+ Màng kép (2 lớp phospholipid) bao bọc TBC

+ Màng ngăn có chon lọc: cho oxi, chất dinh dưỡng, chất thải qua màng

+ Có protein gắn trên màng: gọi là thụ thể/kênh dẫn truyền

- TBC:

+ Nằm giữa nhân, màng TB

+ Chứa nhiều bào quan, tp khác trong MT bán lỏng

+ Là nới diễn ra hoạt đọng trao đổi chất

- Ty thể: diễn ra sự hô hấp TB và sinh tổng hợp ATP

- Ribosome: sinh tổng hợp protein, nằm tự do trong TBC/gắn lưới nội chất hạt, màng nhân

- Lưới nội chất: mạng lưới các túi, ống có màng bao bọc, hoạt đông trong quá trình tổng hợp màng, tổng hợp khác, quá trình trao đổi chất

+ Mạng lưới nội chất hạt: bề mặt gắn nhiều riboxome, tổng hơp protein để bài xuất ra khỏi TB (insulin, hormone)

+ Mạng lưới nội chất trơn: gắn enzyme xúc tác tổng hợp hydrocacbon

và lipid cho TB (TB ruột non tổng hợp glycerid, TB gan chưa nhiều enzyme phân giải chất độc)

- Bộ máy Golgi:

+ Hệ thống túi màng dẹt, xếp chồng nhau song song vòng cung, nối nhau bằng các ống nối

+ Là nơi tập trung, sửa đổi, phân loại, tiết các chất được tổng hợp trong TB (protein,lipid)

- Lysosome: bào quan dạng túi, chứa hệ enzyme đậm đặc thủy phân đại phân tử như protein, acid nucleic, lipid, hydrocacbon => đổi mơi stp TB, tạo nguồn nguyên liệu sinh tổng hợp chất mới

- Peroxisome: tồn tại Gan, thận ĐV có vú, nấm men, lá - hạt TV Chuyển hóa các chất sinh tổng hợp H2O2 (catalase)

- Trung thể: quá trình phấn bào tạo thoi vô sắc

- Lông nhung: lấy các mấu lồi tăng diện tích bề mặt

- Nhân TB: hình cầu, d=5μm)m, chứa thông tin duy truyền được mã hóa trong phân tử DNA Là trung tâm điều hành, định hướng, giám sát hoạt đọng trao đổi chất trong quá trình sinh trưởng, sinh sản

- Màng nhân: mang phospholipid kép, có lỗ, nối lưới nội chất

- Nhân con/ hạch nhân: tham gia sinh sản ribosome, có thể có 1 hoặc nhiều

Trang 3

- Chất nhiễm sắc: hạt (DNA sơik + histone) TB phân chia, DNA xoán cực đại => nhiễm sắc thể: dạng que, màu đậm

3 So sánh TB nhân sơ và TB nhân thật

- Giống nhau: (4)

+ Màng TB là màng kép, chứa phospholipid

+ Thông tin di truyền được mã hóa trong DNA bởi các mã di truyền giống nhau

+ Quy trình tổng hợp RNA (phiên mã) và tổng hợp (dịch mã) tương

tự nhau

+ Có ribosome là nơi tổng hợp protein

- Khác nhau: (5)

Cấu tạo đơn giản, TBC chỉ chứa:

ribosome, thể nhân

Cấu tạo phức tạp, TBC phân vùng

và chứa các bào quan: lưới nội chất,ribosome,ty thể, golgi, lysosome,

Thông tin di truyền chứa trong

phân tử DNA trần, dạng vòng, nằm

trong TBC

Thông tin di truyền chứa trong phân tử DNA sợi, liên kết với protein histone tạo thành thể nhiễm sắc, khu trú trong nhân

Không có nhân

Chỉ có thể nhân là vùng TBC chứa

DNA

Có nhân với màng nhân

Phân bào đơn giản: trực phân Phân bào phức tạp: nguyên phân,

giảm phân

- Đại diện phân tử chứ thông tin di truyền, nằm trong nhân

- Gồm : 1 chuối xoắn kép

+ 2 mạch đơn nối với nhau bằng liên kết hydrogen

+ 1 mạch đơn = 1 chuỗi các nucleotic

+ 1 nucleotic: nhóm phosphate, đường ribose (pentose 5 carbon), base (2 nhóm: purine và pyrimidine)

Nucleotic thuộc purine: A,G

Nucleotic thuộc Pyrimidine: T,C,U

+ Nucleotic trên mạch đơn liên kết nhau = liên kết phosphate

- Phân tử DNA : 2 mạch đơn gắn nhau = lk hydrogen giữa các base, theo nguyên tắc bổ sung: A-T, G-C

+ Mỗi mạch đơn:

1 đầu 5’ phosphate tự do

1 đầu 3’ OH tự do

 Định hướng 5’  3’

Trang 4

+ Hướng của 2 mạch: ngược nhau (2 mạch đối song song)

+ Đường kính: 20A

- Trong TB Eukaryote, phân tử DNA  quấn quanh 8 histon  nucleosome  chuỗi nucleosome  sợi nhiễm sắc chất (chromatin)

- d chuỗi: 20A ; d chromatin: 100 – 300 A

- Phân bào: chromatin xoắn cuộn  NST (NST ngắn hơn DNA 50.000 lần)

- DNA prokaryot: mang thông tin mã hóa protein

- DNA eukaryote: mang trình tự mã hóa (exon) và không mã hóa

(intron)

+ Các trình tự lặp lại nhiều lần: 10-15% hệ gen, những trình tự ngắn, không mã hóa, tập trung ở tâm động, đầu NST Chức năng: tham gia quá trình di chuyển trên thoi vô sắc, bảo vệ đầu mút NST trong quá trình sao chéo DNA

+ Các trình tự lặp lại trung bình: 25-40% hệ gen, đa dạng, kích thước lớn, phân bố toàn bộ hệ gen Là những trình tự không mã hóa hoặc mã hóa cho rRNA, tRNA

+ Các trình tự duy nhất: Gen mã hóa cho protein, trình tự đặc biệt cho từng gen

- DNA có khản năng biến tính và hồi tính:

+ Biến tính: 2 sợi đơn DNA tách ra khi lk hydrro giữa các base bị phá vỡ do hóa học hay vật lý

+ Hồi tính: 2 sợi đơn DNA có thể bắt cặp lại với nhau theo nguyên tắc bổ sung nếu giảm nhiệt độ hoặc nồng độ

- Qúa trình nhân đôi DNA: quá trình 1 phân tử DNA ban đầu được nhân lên thành 2 phân tử DNA giống hệt nhau và giống phân tử DNA ban đầu Diễn ra trước khi phân bào

- Gồm các bước: Mở đầu, kéo dài, kết thúc

Mở đầu:

+ Quá trình nhân đôi bắt đầu từ “Điểm khởi đầu sao chép OriC” giàu A,T

+ Enzyme DNA helicase: trượt trên chuỗi xoắn kép DNA → tháo xoắn DNA → tách rời 2 mạch DNA → chạc ba nhân đôi

+ Protein SSB: gắn vào mạch đơn → giữ 2 mạch thẳng sẵn sàng làm khuôn mẫu để tổng hợp mạch DNA mới

Kéo dài:

+ DNA primase: tổng hợp đoạn mồi: 3’-OH, kết thúc tại OriC

+ 2 mạch đơn thành khuôn mẫu tổng hượp mạch mới nhờ: DNA polymerase III → bán bảo tồn, độ chính xác cao

Trang 5

+ Mạch DNA mới được tổng hợp theo chiều 5’ - 3’: bằng cách kết hợp nucleotic bổ trung theo trình tự trên mạch khuôn mẫu

+ Mạch mới: được tổng hợp liên tục là mạch tới, mạch còn lại là mạch chậm: được tổng hợp gián đoạn

Kết thúc:

+ Đọan mồi RNA: được phân gải bởi RNAse H, thay thế bằng DNA bới DNA polymerase I

+ DNA ligase: nối okazaki trên mạch chậm → DNA hoàn chỉnh

- Các enzyme khác:

+ Topoisomease: ngăn cản hình thành xoắn cực đại ở đoạn DNA trước chạc 3 sao chép

+ Protein Sliding clamp: giữ DNA polumerase trên chuỗi DNA

GIỐNG NHAU

- 3 bước

- Cần RNA primer

- Bán bảo tồn

- Mạch DNA mới được tổng hợp theo hướng 5’ - 3’ trên mạch tới và mạch chậm

KHÁC NHAU

- Xảy ra trong TBC

- Có 1 điểm khởi đầu phiên mã

- Đoạn Okazaki dài (1000-2000

nuc)

- Xảy ra rất nhanh (1000nuc/s)

- Bao gồm DNA polymerase I,III

- Không có nucleosome

- DNA vòng → ko có điểm tập hợp

cuối

- Xảy ra trong nhân, ở giai đoạn S trong phân bào

- Có nhiều điểm khời đầu phiên mã

- Đoạn Okazaki ngắn (100-200 nuc)

- Xảy ra chậm (1/10 so với Prokaryotes)

- Bao gồm DNA polymerase α,σ,ε + DNA polymerase α + DNA primase → RNAprimer

+ DNA polymerase σ,ε thay thế DNA polymerase α tổng hợp đoạn Okazaki và mạch tới

- Có nucleosome → giải phóng/kết hợp histone

- DNA thắng → tổng hợp telomere

= ezyme telomerase

- PCR:

+ Kỹ thuật nhân nhanh một đoạn DNA (gen) trong phòng thí nghiệm + Tạo ra hàng triệu bản sao của 1 trình tự DNA trong 1-2h

Trang 6

+ Mô phỏng quá trình nhân đôi DNA

+ Ứng dụng: sinh học, y học, nông nghiệp

- Real-time PCR:

+ Kỹ thuật PCR định lượng: định lượng DNA gốc có trong bệnh phẩm

+ Có chất phát quang, ghi tín hiệu khi DNA mới được tổng hợp

+ Rút ngắn thời gian làm XN

+ Phát hiện sự hiện diện của yếu tố gây bệnh, gen qan tâm

- Giải trình tự DNA:

+ Có 2 phương pháp thường dùng:

Maxam-Gilbert: hóa học, đồng vị phóng xạ

Sanger-Couulson: enzyme (4 loại dNTP hoặc 4 loại ddTNP)

+ Ứng dụng: xác định các đột biến gen, tầm soát ung thư, định danh tác nhân gây bệnh

- Tính đa hình chiều dài các đoạn DNA cắt giới hạn - RFLP:

+ Kỹ thuật nghiên cứu dựa trên điểm cắt các enzyme giới hạn, khai thác điểm khác biệt trong trình tự DNA → lập bản đồ gen

+ Enzyme cắt giới hạn: có khả năng nhận biết một trình tự DNA đặc hiệu Có 3 loại:

Loại 1: khi enzyme nhận biết trình tự sẽ di chuyển và cắt ở vị trí cách đó 1000-5000 cặp base

Loại 2: enzyme nhận biết trình tự và cắt ngay tại vị trí đó

Loại 3: en zyme nhận biết trình tự và cắt ở vị trí cách đó 20 cặp base

+ Nguyên tắc: dựa trên độ đặc hiệu của enzyme cắt giới hạn đối với vị trí nhận biết của chúng trên DNA bộ gen Sự khác biệt vị trí cắt giữa hai

cá thể → những đoạn cắt khác nhau

+ Ứng dụng: Lập bản đồ gen, XN phả hệ, xác định giống, tác nhân gây bệnh, phân tích đột biến, bệnh di truyền

- Lai phân tử:

+ Là sự bắt cặp của 1 đoạn dò acid nucleic mạch đơn với 1 mạch đơn acid nucleic khác từ mẫu

+ Mẫu chứa DNA → Southern blot

+ Mẫu chứa RNA → Northern blot

+ Đánh dấu protein → Western blot

+ Phát hiện các trình tự nucleotide, nghiên cứu cấu trúc DNA của hệ gen

- Là kỹ thuật nhân gen (DNA) trong ống nghiệm, cho phép khuếch đại theo hàm số mũ lên đến hàng triệu lần các đoạn DNA quan tâm

- Thực hiện với các đoạn base: từ vài chục → hàng ngàn cặp base

- Nguyên lý: Biến tính, hồi tính và quá trình nhân đôi DNA

- Ứng dụng: phát hiện sự hiện diện yếu tố gây bệnh, gen quan tâm

Trang 7

- Thiết bị: máy luân nhiệt

- Ưu điểm: độ nhạy cao, phát hiện 1 lượng DNA rất nhỏ trong mẫu trong 1-2h

- Nhươc điểm: Chỉ phân biệt dựa trên kích thước, không phát hiện các đột biến điểm, phải xử lý sau PCR, chất nhuộm DNA Ethidium bromide gây ung thư

- Là 1 chuỗi 25-35 chu kỳ nhiệt,mỗi chu kỳ 3 giai đoạn:

+ Biến tính: Nâng nhiệt độ 94-98 độC, cắt lk hydro của mạch đôi DNA, time:15-20s → DNA đích bị biến tính

+ Bắt cặp: Hạ nhiệt độ 45-65 độC, time: 10-30s → đoạn mồi bắt cặp

bổ sung vào DNA đích

+ Kéo dài: nâng nhiệt độ lên 72 độC, time: tùy chiều dài DNA đích

→ đoạn DNA mới được tổng hợp

- Qua 1 chu kỳ, từ 1 DNA ban đầu nhân lên thành 21 = 2 DNA

=> n chu kỳ, số lượng DNA đạt được 2n phân tử → theo hàm số mũ

- Đoạn DNA đích (khuôn mẫu) cần khuếch đại

- 4 loại Deoxyribonucleotic (dNTPs): dATP,dGTP,dTTP,dCTP

- Enzyme DNA polymerase chịu nhiệt

- Cặp mồi: dài 10-30 base, trình tự bổ sung, đặc hiệu với DNA đích

- Dung dịch đệm: chứa cation NH4+, K+,Mg2+, Cl

- Độ tinh sạch cao, không lẫn tạp chất

- Hàm lượng: 10-500ng/50μm)l phản ứng

- Mạch đơn ỏ mạch đôi

- Có thể được tách chiết từ bạch cầu mãu ngoại vi, mô sinh thiết, dịch cơ thể, mô xương, răng, tóc

- Nguyên lý tách chiết DNA:

+ Phá vỡ màng TB và màng nhân

+ Loại bỏ các thành phần đã bị biến tính

+ Loại bỏ protein

+ Kết tủa DNA

- Phân tích định tính và định lượng DNA: điện di, sắc ký, độ hấp thụ UV 260/280nm

- Là những đoạn oligonucleotic dài 10-30base, có trình tự bổ sung đặc hiệu với 2 đầu DNA đích

- Gồm: 1 mồi xuôi bắt cặp với mạch antisense

1 mồi ngược bắt cặp với mạch sense

- Nồng độ: 10-50μm)m phản ứng

- Các phần mềm thiết kế mồi: primer express, primer 3

- Lưu ý khi thiết kế mồi:

Trang 8

+ Trinh tự mồi: 35-50% GC

+ 2 đoạn mồi ko có trình tự bắt cặp bổ sung

+ Tránh những vùng: trình tự không bình thường, trinh tự lặp

+ Nhiệt độ nóng chảy của mồi: Tm (oC)=4(G+C) + 2(A+T)

+ Nhiệt độ của giai đoạn bắt cặp: Ta=Tm - 5oC

+ Nhiệt độ nóng chảy của 2 đoạn mồi không nên cách xa nhau

- Vai trò: quyết định hiệu quả phản ứng

- Enzyme chịu nhiệt (>90oC), thường là Taq polymerase

- các loại chiu nhiệt khác: Tth polymerase, Pfu polymerase

Lượng Taq polymerase cho 1 pư là 1-2 đơn vị

- 4 loại dNTP: dATP,dTTP,dGTP,dCTP

- Nồng độ cho 1 pư: 20-200μm)m

- 4 loại dNTP phải có nồng độ tương đương nhau

- Thành phần dung dịch đệm chứ: Tris HCl, K+,NH4+,Mg2+, Cl

- Nồng độ Mg2+ thích hợp: 0.5-5 mM

- Nồng độ Mg2+:

Quá thấp: Taq polymerase ko thể hoạt động bình thường trong thời gian kéo dài

Quá cao: ngăn ngừa sự biến tính hoàn toàn DNA

- Phương pháp: Điện di trên gel agarose

+ Tạo thạc agarose

+ Dùng dung dịch TAE

+ DNA tích điện âm: di chuyển vê cực +

+ Tốc độ di chuyển phụ thuộc kích thước DNA

+ Nồng độ agarose càng cao: độ phân gải càng lớn

+ Sau điện di, nhuộm DNA trong gel với các chất sáng sáng dưới tia UV

+ Chất nhuộm bám vào mạch đôi và phát sáng, cho phép quan sát, chụp hình DNA

+ Ethidium bromide: chất độc → ung thư

+ Nếu đoạn DNA rẩ nhó (<100 cặp base) → sử dụng gel polyacryzlamide (PAGE)

- Không có sản phẩm hoặc sản phẩm quá ít: Kiểm tra thao tác, DNA mẫu, trình tự; ↑ to biến tính, t/g kéo dài, bắt cặp, ↓ to bắt cặp

- Sản phẩm không đặc hiệu: Kiểm tra trình tự, độ tinh sạch; thay đổi nồng

độ Mg2+; ↑ to găn mồi ; ↓ DNA mẫu

Trang 9

- PCR đơn mồi (monoplex): sử dụng 1 cặp mồi → khuếch đại 1 đoạn DNA đích

- PCR đa mồi (multiplex): sử dụng nhiều cặp → nhân các đoạn DNA khác nhau trên cùng 1 phân tử DNA or phân tử DNA khác

+ Phức tạp do các cặo mồi: có cùng to bắt cặp, không được bắt cặp với nhau

+ Đảm bảo độ nhạy như PCR đơn mồi

- PCR tổ/lồng:

+ DNA đích thấp → ko đủ nhạy để phát hiện

+ Sử dụng 2 cặp mồi có trình tự lồng vào nhau

+ Sản phẩm PCR thứ 1 làm khuôn cho pư PCR thứ 2

- PCR sao chép ngược: sử dụng khuếch đại bộ gen virus có bộ gen là RNA

+ Gồm 2 giai đoạn: Enzyme phiên mã ngược và DNA polymerase tổng hợp DNA từ khuôn mẫu

- Chẩn đoán tác nhân nhiễm trùng

- Chẩn đoán bệnh di truyền

- Pháp y

- Điều trị ung thư

* Phần ĐBCL xem trong slide nhé :)

- Là kỹ thuật PCR cho phép hiển thị kết quả khuếch đại DNA đích ngay sau mỗi chu kỳ nhiệt

- Dựa vào cường độ huỳnh quáng phát ra sau mỗi chu kỳ, tỉ lệ thuận với lượng sản phẩm PCR tạo thành

- Không xử lý sản phẩm PCR bằng điện di agarose → hạn chế ngoại nhiễm, gây độc của chất nhuộm

- Nguyên tắc: 3 giai đoạn như PCR truyền thống

- Định lượng sản phẩm Cường độ huỳnh

quang sau mỗi chu kỳ nhiệt

Sau khi kết thúc PCR: điện di, nhuộm DNA

Trang 10

- Nguy cơ ngoại nhiễm Hạn chế Cao

- Ước lượng DNA

trong mẫu ban đầu

- Đoạn DNA đích cần khuếch đại

- 4 loại dNTPs: dATP,dGTP,dTTP,dCTP

- Enzyme polymerase chịu nhiệt

- Cặp mồi: dài 10-30 base, trình tự bổ sung đặc hiệu với DNA đích

- Dung dịch đệm chứa: cation NH4+,K+,Mg2+,Cl

Chất nhuộm huỳnh quang hoặc đoạn dò đặc hiệu

- Tùy vào chất huỳnh quang, chia làm 2 loại:

+ Sử dụng chất huỳnh quang chèn vào mạch đôi DNA như Ethidium bromide or SYBR I (sử dụng rộng rãi hơn: nền hunhf quang thấp, ái lựuc cao, ít ảnh hưởng biến tính)

+ Sử dụng đoạn dò (probe) đặc hiệu

- Cơ chế phát huỳnh quang:

+ Khi một phân tử bị kích thích bởi nhiệt hay quang, sec chuyển năng lượng từ mức S0 → S1cx

+ S1cx là trạng thái không bền, phân tử sẽ nhường năng lượng → năng lượng thấp hơn Khi trở về năng lượng ban đầu, phân tử phát ra năng lượng dưới dạng photon gọi là ánh sáng huỳnh quang

- Real-time PCR sử dụng chất nhuộm huỳnh quang:

+ Chất nhuộm có ái lực cao với sợi đôi DNA → sợi đôi phát màu khi

bị kích thích

+ Nguyên tắc:

Không có sản phẩm PCR → ko phát huỳnh quang or phát không đáng kể

Có sản phẩm PCR → chất nhuộm chèn vào mạch đôi, phát huỳnh quang

+ Ưu điểm: đơn giản, dễ, giá rẽ

+ Nhược điểm:

Chèn vào bất kì mạch đôi nào, kể cả sản phẩm ko đặc hiệu → ko phân biệt các đoạn DNA có chiều dài khác nhau

Không sử dụng trong Multiplex real-time PCR và SNP or xác định kiểu di truyền

- Real-time PCR sử dụng đoạn dò đặc hiệu:

+ Đoạn dò: là đoạn oligonucleotic sợi đơn, có trình tự bắt cặp đặc hiệu với DNA đích

+ Nguyên tắc:

Các đoạn dò ở trạng thái tự nhiên ko phát quang

Ngày đăng: 20/08/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w