1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài liệu tham khảo tập bài giảng những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lê nin

168 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Bài Giảng Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác - Lênin
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kĩ Thuật Hà Nội
Chuyên ngành Những Nguyên Lý Cơ Bản Của Chủ Nghĩa Mác - Lênin
Thể loại tập bài giảng
Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm được đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩa Mác – Lênin (CNM –LN) môn học, quá trình hình thành, phát triển của CNM LN cũng như vai trò của nó đối với tiến trình cách mạng thế giới. Nắm vững bản chất cách mạng khoa học của CNM LN, củng cố lòng vào sự thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở nước ta. YÊU CẦU: Trong học tập, nghiên cứu và hoạt động thực tiễn phải thường xuyên gắn các quan điểm, nguyên tắc cơ bản của CNM LN với thực tiễn đất nước và thời đại. Phải nắm vững tinh thần, thực chất cách mạng và khoa học của CNM LN, tránh kinh viện, giáo điều trong học tập, nghiên cứu và vận dụng những nguyên lý cơ bản của CNM LN trong hoạt động thực tiễn. Học tập, nghiên cứu CNM LN phải gắn với các nguyên lý khác; mối quan hệ giữa ba bộ phận cấu thành CNM LN và sự phát triển của nó trong tiến trình phát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại.

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KĨ THUẬT HÀ NỘI

- -Tập bài giảng

NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA

CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

Trang 2

Chương mở đầu NHẬP MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

MỤC ĐÍCH

- Nắm được đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu của Chủ nghĩaMác – Lênin (CNM –LN) môn học, quá trình hình thành, phát triển của CNM- LNcũng như vai trò của nó đối với tiến trình cách mạng thế giới

- Nắm vững bản chất cách mạng khoa học của CNM- LN, củng cố lòng vào

sự thắng lợi của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (CNXH) ở nước ta

cơ bản của CNM - LN trong hoạt động thực tiễn

- Học tập, nghiên cứu CNM- LN phải gắn với các nguyên lý khác; mối quan

hệ giữa ba bộ phận cấu thành CNM- LN và sự phát triển của nó trong tiến trình pháttriển của lịch sử tư tưởng nhân loại

I KHÁI LƯỢC VỀ CHỦ NGHĨA MÁC- LÊNIN

1 1 Chủ nghĩa Mác- Lênin và ba bộ phận lý luận cấu thành

1.1.1 Chủ nghĩa Mác- Lênin

CNM- LN “là hệ thống những quan điểm và học thuyết” khoa học của C.Mác,Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.Lênin; là sự kế thừa và phát triển những giá trịcủa lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sở thực tiễn của thời đại; là khoa học về giảiphóng giai cấp công nhân, giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; làthế giới quan và phương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học

1.1.2 Ba bộ phận lý luận cơ bản cấu thành chủ nghĩa Mác- Lênin

CNM- LN bao gồm hệ thống tri thức phong phú về nhiều lĩnh vực, nhưngtrong đó có ba bộ phận quan trọng nhất là: triết học, kinh tế chính trị học vàCNXHKH

* Triết học M- LN:

Triết học M- LN là chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) triệt để cả về

Trang 3

tự nhiên, xã hội và tư duy Triết học M- LN bao gồm CNDVBC và Chủ nghĩa duyvật lịch sử (CNDVLS).

- Phép biện chứng duy vật là “học thuyết về sự phát triển, dưới hình thứchoàn bị nhất, sâu sắc nhất về nhận thức tự nhiên”

- CNDVLS là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học, là “Một lý luậnkhoa học hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ đã thay cho sự lộn xộn và tuỳ tiện, vẫn ngựtrị từ trước đến nay trong các quan niệm về lịch sử và chính trị”

CNDVLS đã luận giải khoa học về sự thay đổi của các hình thái kinh tế - xãhội (KT- XH) bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của các phương thức sản xuất(SX) kế tiếp nhau, và đó là quá trình lịch sử tự nhiên; chỉ rõ những quy luật XHchung nhất, phổ quát nhất trong toàn bộ tiến trình lịch sử XH loài người, của cáchình thái KT- XH từ cộng sản nguyên thuỷ đến chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bảnchủ nghĩa (TBCN) và cộng sản chủ nghĩa Đó là các quy luật lực lượng SX (LLSX)

và quan hệ SX (QHSX); tồn tại XH và ý thức XH; giữa đấu tranh giai cấp và cáchmạng XH

* Kinh tế chính trị M-LN.

Nghiên cứu quy luật XH dưới góc độ kinh tế (KT), các quy luật KT của sựvận động của nền KT TBCN, vạch ra bản chất của CNTB là bóc lột “giá trị thặngdư”, chỉ rõ sự đối kháng về địa vị KT-XH, lợi ích giữa giai cấp vô sản và giai cấp tưsản, bắt nguồn từ cơ sở khách quan là mâu thuẫn giữa LLSX được XH hoá vớiQHSX dựa trên chế độ sở hữu tư nhân TBCN ngày càng gay gắt Mâu thuẫn đó chỉgiải quyết được về mặt KT là từng bước xoá bỏ chế độ tư hữu TBCN, thiết lập chế

độ công hữu TLSX, phù hợp với sự phát triển của LLSX; chỉ ra địa vị khách quan

về địa vị KT- XH của giai cấp công nhân, là GC duy nhất có đủ khả năng để thựchiện sữ mệnh lịch sử của mình là lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản Đồngthời chỉ ra bản chất, các quy luật KT khách quan, các hình thức quan hệ KT củathời kỳ quá độ lên CNXH

* CNXHKH.

- Là một bộ phận không thể tách rời trong chỉnh thể CNM- LN, góp phần làm cho CNM- LN thật sự là một học thuyết khoa học- CM, cân đối, hoàn bị, không chỉ nhận thức thế giới mà còn cải tạo thế giới.

- CNXHKH nghiên cứu các quy luật, tính quy luật chính trị- XH của quátrình phát sinh, hình thành phát triển hình thái KT- XH cộng sản chủ nghĩa; nhữngđiều kiện, con đường, hình thức, phương pháp đấu tranh và những nguyên tắc cơ

Trang 4

bản của giai cấp công nhân nhằm thực hiện sự chuyển biến cách mạng từ hình tháiKT- XH TBCN lên hình thái KT- XH cộng sản chủ nghĩa

+ Dựa vào cơ sở lý luận, phương pháp luận của CNDVBC và CNDVLS,

từ những kết luận khoa học của KT chính trị, CNXH khoa học đã rút ra kết luận:Hình thái KT-XH TBCN nhất định sẽ bị thay thế bởi một hình thái KT-XH cao hơn

là hình tháI KT-XH cộng sản chủ nghĩa

+ CNXH là lý luận làm sáng tỏ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân làngười xây dựng xây dựng xã hội XHCN, chỉ rõ các nhân tố, các điều kiện, conđường, phương thức để thực hiện sứ mệnh lịch sử ấy tiến hành cách mạng XHCN,xây dựng CNXH và chủ nghĩa cộng sản

+ CNXHKH là cơ sở lý luận chính trị trực tiếp của đường lối, chính sáchcủa các Đảng Cộng sản và Công nhân quốc tế; là cơ sở lý luận về thực tiễn XH vàthời đại

Như vậy, ba bộ phận cấu thành CNM- LN có quan hệ chặt chẽ với nhau, làm cho CNM- LN trở thành một học thuyết khoa học, cách mạng, cân đối, hoàn bị trong nhận thức và cải tạo thế giới

1.2 Khái lược quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác- Lênin

1.2.1 Những điều kiện, tiền đề của sự ra đời chủ nghĩa Mác

Định luật bảo toàn

và chuyển hoá năng lượng

Học thuyết

về tế bào

Học thuyết tiên hoá của ĐácUy n

Triết học

cổ điển Đức

Kinh

tế chính trị học Anh

CNX

H không tưởng Pháp

Trang 5

- Sự ra đời và phát triển PTSX TBCN trong điều kiện cách mạng công nghiệp.

+ Vào những năm 40 của thế kỷ XIX cách mạng công nghiệp ở các nướcTây Âu bước vào giai đoạn hoàn thành, LLSX có một bước phát triển mới về chất -

đó là ra đời nền công nghiệp cơ khí

+ Nhờ có LLSX mới, phương thức SX TBCN được củng cố và phát triển + Sự phát triển của phương thức SX TBCN đã làm cho mâu thuẫn vốn cócủa nó tăng lên gay gắt, đó là mâu thuẫn giữa LLSX phát triển XH hoá với QHSXdựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX, biểu hiện về mặt XH là mâuthuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản

- Tiền đề chính trị- xã hội.

+ Cách mạng công nghiệp đã tạo ra một lực lượng XH mới, đó là giai cấp

công nhân - sản phẩm của nền đại công nghiệp

+ Mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản và giai cấp tư sản bắt nguồn từ địa vịKT- XH của họ; từ khi ra đời, mâu thuẫn này càng trở nên gay gắt, giai cấp vô sảntrở thành lực lượng chính trị độc lập đấu tranh chống lại giai cấp tư sản

Biểu hiện: Thời kỳ này, xuất hiện nhiều phong trào đấu tranh của GCCN vớicác hình thức khác nhau như: cuộc khởi nghĩa liông (Pháp) 1831-1834; khởi nghĩa

ở Xilidi (Đức) 1844 và phong trào Hiến chương Anh 1835-1848 Sự phát triển củaphong trào công nhân đặt ra yêu cầu khách quan cần có một lý luận khoa học để dẫndắt phong trào

- Tiền đề khoa học tự nhiên

+ Trong những năm đầu thế kỷ XIX, khoa học tự nhiên có những phátminh mới làm cho tư duy siêu hình không còn thích hợp nữa Ba phát minh có ảnh

Trang 6

hưởng lớn nhất đối với hình thành Chủ nghĩa Mác là định luật bảo toàn và chuyển

hoá năng lượng, học thuyết tế bào và học thuyết của Đác Uyn về sự tiến hoá của các giống loài.

+ Những phát minh đó vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa những dạng tồntại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống nhất vật chất củathế giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó

1.2.2 Mác và Ph.Ăngghen với quá trình hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác

* Giai đoạn từ năm 1842 đến 1848.

- Cơ sở hình thành tư tưởng triết học thời kỳ này:

+ Ảnh hưởng bởi phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật củaPhoi ơ bắc

+ Tình hình kinh tế - xã hội ở nước Đức và đặc biệt là tình hình kinh tế - xãhội ở các nước tư bản Tây Âu khi C.Mác sang Pháp và Ph.Ăng ghen sang Anh

+ Thực tiễn hoạt động của C.Mác khi làm biên tập viên báo Sông Ranh vàthực tiễn hoạt động của hai ông khi ở Pháp và Anh

- Thực chất bước chuyển biến tư tưởng của hai ông trong giai đoạn này là:

"Từ chủ nghĩa duy tâm sang chủ nghĩa duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng

sang chủ nghĩa cộng sản".

- Các tác phẩm chủ yếu trong giai đoạn này:

+ "Bàn về vấn đề Do thái"

+ "Góp phần phê phán triết học pháp quyền của Hêghen" lời nói đầu (1843)

- Cơ sở hình thành tư tưởng triết học của C.Mác và Ph.Ăng ghen giai đoạn này + Tình hình kinh tế - xã hội các nước Tây Âu thời kỳ này

+ Phong trào đấu tranh của giai cấp vô sản ở các nước Tây Âu

+ Hoạt động của C/Mác Ph.Ăng ghen trong phong trào công nhân

- Thực chất tư tưởng triết học của C.Mác và Ph Ăng ghen trong giai đoạnnày: Hai ông đề xuất các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và cácnguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Các tác phẩm tiêu biểu: “Bản thảo kinh tế - triết học” năm 1844, “Gia đình

Trang 7

thần thánh” (1845), “Hệ tư tưởng Đức” (1845) “Luận cương về Phoi ơ bắc” (1845),

“Sự khốn cùng của triết học” (1847), “Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” (1848).

(nói sâu hơn về TNCĐCS)

* Giai đoạn từ năm 1849 đến 1895.

- C.Mác, Ph.Ănghen đưa lý luận vào lãnh đạo cuộc đấu tranh của giai cấp vôsản; tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của GCVS

- Thực chất g/đoạn này: C.Mác, Ph.Ănghen tiếp tục bổ sung và phát triển cácnguyên lý của Chủ nghĩa Mác trên cả 3 mặt: triết học; KT chính trị và CNXH khoa học

- Các tác phẩm chủ yếu: “Đấu tranh giai cấp ở Pháp”, “Ngày mười tám thángSương mù của Lui Bonapxtơ”, “Nội chiến ở Pháp”, “Phê phán cương lĩnh Gôta”, “Tưbản”, “Chống Đuy rinh”, “Biện chứng của tự nhiên”, “Nguồn gốc gia đình, chế độ tưhữu và Nhà nước”, “Lút vích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức”

Tóm lại: CN Mác ra đời là một bước chuyển biến cách mạng trong lịch sử tư

tưởng của nhân loại, trên cơ sở kế thừa và phát triển các giá trị tư tưởng trước đó, Chủnghĩa Mác là thế giới quan của giai cấp vô sản, nó thống nhất chặt chẽ giữa tính khoahọc với tính cách mạng Chủ nghĩa Mác không phải là giáo điều, mà nó không ngừngphát triển gắn liền với thực tiễn XH và các thành tựu của khoa học hiện đại

c, V.I Lênin bảo vệ và phát triển CN Mác.

- Đây là giai đoạn CNTB chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, giai đoạnkhoa học tự nhiên có những phát minh mới mang tính thời đại, giai đoạn cách mạngtháng mười Nga thành công và đi vào xây dựng CNXH

- Lênin đã bảo vệ và phát triển các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác trên

cả ba bộ phận cấu thành, nhất là lý luận về cách mạng vô sản và xây dựng CNXH

- Các tác phẩm chủ yếu: "Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranhchống những người dân chủ - xã hội ra sao", "Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinhnghiệm phê phán", "Bút ký triết học", "Nhà nước và cách mạng", "Về tác dụng củachủ nghĩa duy vật chiến đấu", “chủ nghĩa đế quốc giai đoạn tột cùng của CNTB”…

Khái quát quá trình hình thành và phát triển CNM-LN chia làm hai giai đoạn cơ bản.

- Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăngghen xây dựng và phát triển học thuyết của mình.Giai đoạn này gắn liền với giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh Giai đoạn này lại chia

ra 2 giai đoạn nhỏ, giai đoạn từ 1842-1848 và giai đoạn từ 1848 - 1895

Trang 8

- Giai đoạn V.I Lênin tiếp tục phát triển triết học Mác trong điều kiện mới,điều kiện CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền, giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

d, Chủ nghĩa Mác-Lênin và thực tiễn phong trào CM thế giới

- CN M-LN với CM Nga (1917)

- CN M- LN chỉ rõ con đường đấu tranh giải phóng dân tộc cho các dân tộc

bị áp bức trên toàn thế giới; đồng thời chỉ ra những nguyên lý cơ bản nhất cho ĐCSlãnh đạo nhân dân xây dựng CNXH

II ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CNM- LN

2.2 Mục đích và yêu cầu về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu

- Mục đích của việc học tập nghiên cứu:

+ Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của CNM -LN là để xây

dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học và vận dụng sáng tạo nhữngnguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn

+ Học tập, nghiên cứu những nguyên lý cơ bản của CNM-LN là để hiểu rõ

cơ sở lý luận quan trọng nhất của tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạngcủa Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa M-LN đểgiúp sinh viên hiểu rõ nền tảng tư tưởng của Đảng

+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa M-LN là

để xây dựng niềm tin, lý tưởng cho sinh viên

- Một số yêu cầu cơ bản về mặt phương pháp học tập, nghiên cứu.

+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa M-LN cầnphải theo nguyên tắc thường xuyên gắn kết những quan điểm cơ bản của CNM-LNvới thực tiễn của đất nước và thời đại

+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa M-LN cần

Trang 9

phải hiểu đúng tinh thần, thực chất của nó; tránh bệnh kinh viện, giáo điều trong quátrình học tập, nghiên cứu và vận dụng những nguyên lý cơ bản đó trong thực tiễn.

+ Học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa M-LNtrong mối quan hệ với các nguyên lý khác, mỗi bộ phận cấu thành trong mối quan

hệ với các bộ phận cấu thành khác để thấy được sự thống nhất phong phú và nhấtquán của CNM-LN, đồng thời cũng cần nhận thức các nguyên lý đó trong tiến trìnhphát triển của lịch sử tư tưởng nhân loại

TÀI LIỆU HỌC TẬP

1 Chương trình môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lên nin do

Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành

2 Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lên nin do Bộ Giáo dục

và đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia xuất bản 2008

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình các môn học Triết học Mác - Lê nin, Kinh tế chính trị Mác – Lênin và

Chủ nghĩa xã hội khoa học do Bộ Giáo dục và đào tạo tổ chức biên soạn.

2 C.Mác, Ph Ăng ghen toàn tập 23, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993, tr 35

3 C.Mác tư bản, tập thứ nhất, phần I, NXB Sự thật, Hà Nội 1984, tr 21

4 V.I.Lênin, toàn tập, tập 23 NXB Tiến bộ, Mátxcơva, 1980, tr 53

Trang 10

Phần thứ nhất THẾ GIỚI QUAN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRIẾT HỌC CỦA CHỦ NGHĨA MÁC – LÊNIN

- Thế giới quan và Phương pháp luận (PPL) triết học là bộ phận lý luận nềntảng của CNM-LN; là sự kế thừa và phát triển những thành quả vĩ đại nhất của tưtưởng triết học trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là triết học cổ điển Đức

- C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin đã phát triển chủ nghĩa duy vật và phépbiện chứng đến trình độ sâu sắc nhất và hoàn bị nhất, đó là CNDVBC với tư cách làhạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học; là phép biện chứng duy vật với tư cáh

là “Học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và khôngphiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức con người”; đó còn là Chủnghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống các quan điểm duy vật biện chứng về

XH, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động,phát triển của XH loài người

- Việc nắm vững những nội dung cơ bản của thế giới quan và PPL triết họccủa CN M-LN là điều kiện tiến quyết để nghiên cứu toàn bộ hệ thống lý luận củaCNM-LN và là cơ sở để vận dụng nó một cách sáng tạo trong hoạt động nhận thứckhoa học, giải quyết những vấn đề cấp bách của thực tiễn đất nước và thời đại

Trang 11

Chương 1 CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

I CHỦ NGHĨA DUY VẬT VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1.1 V ấn đề cơ bản của triết học và sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật (CNDV) với chủ nghĩa duy tâm (CNDT) trong việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

* Ph.Ăngghen khái quát vấn đề cơ bản của triết học: đó là việc xác định và

giải quyết vấn đề cơ bản quan hệ vật chất và ý thức, con người có khả năng nhậnthức thế giới khách quan không?

Để thực hiện các chức năng, đáp ứng nhu cầu của XH (nhận thức và cải tạothế giới), triết học phải nghiên cứu vấn đề mối quan hệ vật chất - ý thức Nó trở

thành vấn đề cơ bản của triết học Vấn đề cơ bản của triết học có 2 nội dung:

- Mặt bản thể luận: Xuất phát từ chức năng đáp ứng nhu cầu giải thích thế giới

của triết học Do vậy triết học phải xác định giữa vật chất và ý thức, phạm trù nào là

Vấn đề cơ bản của triết học MQHVC-YT

Mặt thứ 2: Nhận thức luận: Có thể nhận thức được thế giới ?

Nhận thức được

Không nhận thức được

Chủ nghĩa duy vật

Chủ nghĩa

duy tâm

Thuyết bất khả tri

Trang 12

tính thứ nhất Việc trả lời câu hỏi xuất hiện 2 trường phái: Duy vật và duy tâm.

- Mặt nhận thức: Xuất phát từ chức năng đáp ứng nhu cầu nhận thức của

XH Triết học cần giải quyết vấn đề con người có khả năng nhận thức được thế giới

hay không Việc giải quyết vấn đề này làm xuất hiện 2 học thuyết: Khả tri luận và bất khả tri luận.

* Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

- Chủ nghĩa duy vật

+ Nguồn gốc: có 2 nguồn gốc:

Nguồn gốc nhận thức: sự phát triển của khoa học và các tư tưởng tiến

bộ, cách mạng

Nguồn gốc XH: các phong trào cách mạng và các phong trào tiến bộ XH.

+ Quan niệm của CNDV về vấn đề cơ bản của triết học: vật chất là tínhthứ nhất, có trước và quyết định ý thức

- Chủ nghĩa duy tâm

+ Nguồn gốc của CNDT

Nguồn gốc nhận thức: Tuyệt đối hoá vai trò của ý thức, hiểu biết

không đầy đủ quá trình nhận thức

Nguồn gốc XH: Do sự phân công lao động trí óc, chân tay -> lao động trí óc tác động; tư tưởng của giai cấp thống trị chi phối sự thịnh suy của XH - quan

niệm duy tâm

+ Các hình thái của chủ nghĩa duy tâm

CNDT khách quan: Trong thực tế CNDT khách quan xuất hiện trước.

Họ khẳng định ý thức (tinh thần) thường được gọi với cái tên khác “Lý tính thếgiới”, “Tinh thần thế giới”- là lực lượng tinh thần, lực lượng siêu nhiên ở bên ngoàicon người là nguồn gốc, sơ sở sinh ra mọi sự vật hiện tượng

CNDT chủ quan: Xuất hiện sau CNDT khách quan Họ khẳng định ý thức

(tinh thần) là của con người Đó là các cảm giác CNDT chủ quan cho rằng: các sựvật là do sự phối hợp của các cảm giác

* Thuyết Khả tri và Bất khả tri

Trang 13

(Thuyết Khả tri và Bất khả tri)

1.2 Các hình thức phát triển của CNDV trong lịch sử

- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: Mộc mạc, chất phác

- Chủ nghĩa duy vật siêu hình

- Chủ nghĩa duy vật biện chứng: Thống nhất CNDV với phép BC

* Sự đối lập giữa 2 phương pháp: biện chứng và siêu hình

Phép siêu hình Phép biện chứng

N/cứu thế giới trong sự tách rời, cô lập Nghiên cứu trong MLH tác động qua

lại Nghiên cứu thế giới trong sự tĩnh lại

bất biến

Nghiên cứu thế giới trong sự vận độngbiến đổi không ngừng

Không thừa nhận xu hướng phát triển Thừa nhận xu hướng phát triển

Tìm nguyên nhân của sự vận động, PT

là từ bên ngoài sự vật hiện tượng

Tìm nguồn gốc của sự vận động, PT từchính trong sự vật hiện tượng

Được sử dụng khi nghiên cứu trong một

phạm vi hẹp (chất điểm) và thời gian

ngắn (thời điểm)

Trong phạm vi rộng -> Thấy mối LHThời gian dài -> Thấy sự vận động

* Các giai đoạn phát triển cơ bản của phép biện chứng.

Sự phát triển của phương pháp biện chứng được thể hiện trong ba hình thức

cơ bản của phép biện chứng: Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm vàphép biện chứng duy vật

Khả năng nhận thức của con người

Thuyết

Khả tri

ThuyếtBất Khả tri

Trang 14

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

II QUAN ĐIỂM DUY VẬT BIỆN CHỨNG VỀ VẬT CHẤT, Ý THỨC VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

2.1 Vật chất

2.1.1 Phạm trù vật chất:

* Quan niệm của CNDV trước Mác về vật chất:

- Chủ nghĩa duy tâm cho rằng: vật chất bắt nguồn từ “Ý niệm”, sự vật cảm

tính là cái bóng của “Ý niệm”

- Chủ nghĩa duy vật cổ đại: Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể

của nó Đỉnh cao của tư tưởng duy vật cổ đại về vật chất, là thuyết nguyên tử củaLơ- xíp và Đê- mô- crít

* Thế kỷ XVII - XVIII Phạm trù vật chất đã có bước phát triển mới, chứa

đựng nhiều yếu tố biện chứng Niềm tin vào các chân lý trong cơ học của Niu-tơn

đã khiến các nhà khoa học đồng nhất vật chất với khối lượng Kế thừa nguyên tửluận cổ đại, các nhà duy vật thời cận đại tiếp tục khẳng định những nội dung trongnguyên tử luận của Đê mô crít Các nhà triết học thế kỷ XVII - XVIII đồng nhất vậtchất với nguyên tử, với khối lượng

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nhiều phát minh lớn trong khoa học tự

nhiên xuất hiện: Năm 1895: Rơn Ghen phát hiện ra tia X; năm 1896: Bác cơ renphát hiện ra hiện tượng phóng xạ; năm 1897: Tomsơn phát hiện ra điện tử; năm1901: Kaufman phát hiện ra hiện tượng khối lượng của điện tử thay đổi theo tốc độvận động của nó…

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

Phép biện chứng

mộc mạc, chất

phác thời cổ đại

Phép biện chứng duy tâm m ào th đỉnh cao l phép biào th ện chứng của hêghen

Phép biện chứng duy vật do C.Mác

v Ph.ào th Ăng ghen xây dựng nên

Trang 15

Những phát minh này đã bác bỏ quan niệm siêu hình về vật chất Một nhiệm

vụ đặt ra là phải khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học để đưa ra mộtđịnh nghĩa khoa học về vật chất, để chống lại CNDT, để mở đường cho khoa họctiếp tục phát triển Nhiệm vụ đó đã được Lênin giải quyết bằng một định nghĩa khoahọc về vật chất

* Định nghĩa của Lênin về vật chất

"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng chép lại, chụp lại, phản ánh lại và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác" (1)

- Trước hết, cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các

quan niệm của khoa học tự nhiên về cấu tạo và những thuộc tính cụ thể của cácdạng vật chất khác nhau

+ Vật chất với tư cách là phạm trù triết học chỉ vật chất nói chung, vô hạn,

vô tận, không sinh ra, không mất đi

+ Còn các dạng vật chất mà khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn,

có sinh ra và mất đi để chuyển hoá thành cái khác Vì vậy, không thể quy vật chấtnói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với những dạng tồn tại

cụ thể của nó như các nhà duy vật cổ đại, duy vật cận đại đã làm

- Thứ hai, trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất chính là thuộc tính khách quan.

- Định nghĩa vật chất của Lênin có ý nghĩa to lớn:

2.1.2 Phương thức và hình thức tồn tại của vật chất

(1) V.I.Lênin To n t ào th ập NXB Tiến bộ Mát xcơ va, 1980, Tập 18, tr 323

Khắc phục những sai lầm, thiết sót trong các quan điểm siêu hình, máy móc về vật

Trang 16

* Vận động với tư cách là phương thức tồn tại của vật chất:

- Vận động là gì: Vận động theo Ph.Ăngghen: "Vận động hiểu theo nghĩa

chung nhất, bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể

từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy" (1)

+ Khi định nghĩa vận động là sự biến đổi nói chung, thì vận động "là thuộc

tính cố hữu của vật chất", "là phương thức tồn tại của vật chất" ( 2 ) Điều này có nghĩa

là vật chất tồn tại bằng cách vận động Trong vận động và thông qua vận động màcác dạng vật chất biểu hiện, bộc lộ sự tồn tại của mình, chỉ rõ mình là cái gì? Khôngthể có vật chất không có vận động và ngược lại không thể có sự vận động nào lạikhông phải là vận động của vật chất, không thuộc về vật chất

+ Với tính cách "là thuộc tính cố hữu của vật chất", vận động là sự tự thânvận động của vật chất, được tạo nên từ sự tác động lẫn nhau của chính các thành tốnội tại trong cấu trúc vật chất

+ Vật chất là vô hạn, vô tận, không sinh ra, không mất đi và vận động làmột thuộc tính không thể tách rời vật chất nên bản thân sự vận động cũng không thể

bị mất đi hoặc sáng tạo ra Vận động của vật chất được bảo toàn cả về lượng lẫnchất Nếu một hình thức vận động nào đó của vật chất mất đi, tất yếu nảy sinh mộthình thức vận động khác thay thế

Tự thân vận động: Sự tác động lẫn nhau của các thành tố nội tại trong cấutrúc vật chất

- Các hình thức vận động của vật chất: Thế giới vật chất rất phong phú đa

dạng, nên vận động của vật chất cũng có nhiều hình thức khác nhau Ph.Ăng ghen

đã phân chia vận động thành 5 hình thức vận động cơ bản sau:

+ Vận động cơ học: là sự di chuyển của các vật thể trong không gian + Vận động vật lý: là sự vận động của các nguyên tử, điện tử, ánh sáng + Vận động hoá học: là sự hóa hợp và phân giải các chất chất

+ Vận động sinh học: là sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

+ Vận động XH: Là hình thức vận động cao nhất của vật chất, là sự thaythế các hình thái KTXH trong lịch sử XH từ thấp đến cao

- Mối quan hệ biện chứng giữa các hình thức vận động:

(1) C.Mác v Ph ào th Ăng ghen To n t ào th ập NXH Chính trị Quốc gia, H N ào th ội 1994, tập 20, tr 519

Trang 17

+ Các hình thức vận động có sự khác nhau về chất

+ Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vậnđộng thấp, bao hàm trong đó tất cả các hình thức vận động thấp hơn Trong khi đó,các hình thức vận động thấp không có khả năng bao hàm các hình thức vận động ởtrình độ cao hơn

+ Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật có thể gắn liền với nhiều hìnhthức vận động khác nhau; nhưng bao giờ cũng có một hình thức vận động đặc trưngcho bản chất của sự vật

- Vận động và đứng im tương đối: Trong khi khẳng định thế giới vật chất tồn

tại trong sự vận động vĩnh cửu của nó, thì điều đó không có nghĩa là phải phủ nhậnhiện tượng đứng im của thế giới vật chất Quá trình vận động không ngừng của thếgiới vật chất chẳng những không loại trừ mà còn bao hàm trong nói hiện tượng đứng

im tương đối, không có hiện tượng đứng im tương đối thì không có sự vật nào tồn tạiđược Đặc điểm cơ bản của hiện tượng đứng im tương đối thể hiện:

+ Đứng im chỉ xảy ra so với một hình thức vận động nhất định

+ Đứng im là biểu hiện của trạng thái cân bằng tạm thời nhất định khi sựvật nó còn là nó, nó chưa chuyển hoá thành cái khác

Ph.Ăngghen chỉ rõ "Vận động riêng biệt có xu hướng chuyển thành cân bằng,

vận động toàn bộ phá hoại sự cân bằng riêng biệt" (1) và "mọi sự cân bằng chỉ là tương đối tạm thời" (2)

* Không gian và thời gian:

- Không gian: Trong lịch sử triết học, không gian và thời gian là những

phạm trù xuất hiện rất sớm Ngay từ thời xa xưa con người đã hiểu rằng bất kỳkhách thể vật chất nào cũng đều chiếm một vị trí nhất định, ở vào một khung cảnhnhất định trong tương quan về mặt kích thước so với khách thể khác Các hình thức

tồn tại như vậy của vật chất được gọi là không gian.

- Thời gian: Bên cạnh quan hệ không gian, sự tồn tại của khách thể vật chất

còn được biểu hiện ở mức độ tồn tại lâu dài hay mau chóng của hiện tượng, ở sự kếtiếp trước sau của các giai đoạn vận động Những thuộc tính này của sự vận động

đặc trưng bằng phạm trù thời gian.

- Các quan niệm về không gian và thời gian:

(1)(2) C.Mác v Ph ào th Ăng ghen: To n t ào th ập, NXB Chính trị Quốc gia H N ào th ội 1994 Tập 20, tr 740, 741.

Trang 18

+ CNDT: phủ nhận tính khách quan của không gian và thời gian

+ CNDV siêu hình: tách rời không gian và thời gian với thế giới vật chất + CNDVBC cho rằng: không gian và thời gian là những hình thức tồn tạikhách quan của vật chất V.I.Lênin đã nhận xét "trong thế giới không có gì ngoài vậtchất đang vận động và vật chất đang vận động không thể vận động ở đâu ngoàikhông gian và thời gian" (3)

Thời gian một hướng

- Tính chất của không gian và thời gian:

2.1.3 Tính thống nhất vật chất của thế giới

* Luận điểm của Ph.Ăngghen về tính thống nhất vật chất của thế giới.

Trong quá trình nhận thức thế giới, vấn đề đầu tiên nảy sinh đối với tư duytriết học là: thế giới quanh ta có thực sự hay chỉ là sản phẩm thuần tuý của tư duycon người? Vì vậy, vấn đề tồn tại và không tồn tại đã được đặt ra trong triết học cảphương Đông và phương Tây

- CNDT tìm nguồn gốc và bản chất của tồn tại cái tinh thần và cho rằng chỉthế giới tinh thần mới là tồn tại

- CNDV hiểu sự tồn tại của thế giới như một chỉnh thể mà bản chất của nó là

(3) V.I.Lênin To n t ào th ập NXB Tiến bộ, Mác xcơ va 1980, tập 8 tr 209 - 210.

Tính khách quan

Tính chất của

không gian v thào th ời

gian

Tính vĩnh cửu v vô tào th ận

Không gian luôn có ba chiều, thời gian chỉ có một chiều

Trang 19

vật chất

- CNDVBC cho rằng sự tồn tại của thế giới tự nhiên là tiền đề cho sự thốngnhất của nó, song sự thống nhất của thế giới không phải ở sự tồn tại của nó

Ph.Ăngghen viết: "Tính thống nhất của thế giới không phải ở sự tồn tại của nó, mặc

dù tồn lại là tiền đề của tính thống nhất của nó, vì trước khi thế giới là một thể thống nhất thì trước hết thế giới phải tồn tại đã" (1)

Sự khác nhau căn bản giữa CNDV với CNDT không phải ở việc thừa nhận

hay không thừa nhận tính thống nhất của thế giới mà ở chỗ CNDV cho rằng: cơ sở

của sự thống nhất của thế giới là ở tính vật chất của nó Quan niệm này thể hiện nhất nguyên luận duy vật triệt để, nó dựa trên sự tổng kết những thành tựu trong

hoạt động thực tiễn, trong khoa học và trong triết học của nhân loại

* Nội dung của tính thống nhất vật chất của thế giới

Bằng sự phát triển lâu dài của triết học cũng như của khoa học, CNDVBC đãkhẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất Điều

đó được thể hiện như sau:

- Một là: Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất Thế

giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người

- Hai là: Mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với

nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, do vật chất sinh ra

và cùng chịu sự chi phối của những quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất

- Ba là: Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không tự sinh ra,

và không bị mất đi Trong thế giới không có gì khác ngoài những quá trình vật chấtđang biến đổi và chuyển hoá lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau

* Ý nghĩa của tính thống nhất vật chất của thế giới:

- Bác bỏ quan niệm sai lầm về tính thống nhất vật chất của thế giới, khẳngđịnh vật chất tồn tại khách quan thế giới vật chất là đối tượng nghiên cứu của triếthọc và các môn khoa học khác

- Khi xem xét các sự vật hiện tượng phải đặt trong mối liên hệ chặt chẽ vớicác sự vật hiện tượng khác, chống quan điểm siêu hình trong nhận thức và hoạtđộng thực tiễn

2.2 Ý thức

(1) C.Mác, Ph Ăng ghen: To n t ào th ập, NXB Chính trị Quốc gia, H N ào th ội 1994, Tập 20, tr 67.

Trang 20

2.2.1 Nguồn gốc của ý thức

* Nguồn gốc tự nhiên:

CNDVBC cho rằng: ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chứccao là bộ óc của con người là cơ quan vật chất của ý thức Nhưng tại sao bộ óc conngười lại có thể sinh ra ý thức, đó là mối liên hệ vật chất giữa bộ óc với thế giớikhách quan Chính mối liên hệ vật chất này đã hình thành nên quá trình phản ánhthế giới vật chất vào bộ óc con người

- Phản ánh là thuộc tính phổ biến trong mọi dạng vật chất Phản ánh là sự táitạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất kháctrong quá trình tác động qua lại giữa chúng Kết quả của sự phản ánh phụ thuộc vào

cả vật tác động và vật nhận tác động và vật nhận tác động bao giờ cũng mang thôngtin của vật tác động

+ Hình thức phản ánh đơn giản nhất, đặc trưng cho giới tự nhiên vô sinh làphản ánh vật lý, hoá học Các hình thức phản ánh này có tính chất thụ động, chưa có

sự định hướng, chưa có sự lựa chọn

+ Hình thức phản ánh sinh học đặc trưng cho giới tự nhiên sống, là bướcphát triển mới về vật chất trong sự tiến hoá của các hình thức phản ánh

Ví dụ: Hình thức phản ánh của cá thể sống đơn giản nhất là tính kích thích, là

sự trả lời của cơ thể đối với những tác động của môi trường Hình thức phản ánhtiếp theo của các động vật chưa có hệ thần kinh là tính cảm ứng, tính nhạy cảm đốivới sự thay đổi của môi trường Hình thức phản ánh của các động vật có hệ thốngthần kinh là các phản xạ Hình thức phản ánh ở động vật bậc cao khi có hệ thần kinhtrung ương xuất hiện là tâm lý Tâm lý động vật chưa phải là ý thức, nó mới chỉ là

sự phản ánh có tính chất bản năng do nhu cầu trực tiếp của sinh lý cơ thể và do quyluật sinh học chi phối

- Ý thức chỉ nảy sinh ở giai đoạn phát triển cao của thế giới vật chất cùng với

sự xuất hiện con người Ý thức là ý thức con người, nằm trong con người, không thểtách rời con người

- Nội dung của ý thức là thông tin về thế giới bên ngoài Ý thức là sự phản ánh

thế giới bên ngoài vào đầu óc con người Bộ óc người là cơ quan phản ánh, nhưng chỉriêng bộ óc thì chưa thể có ý thức Không có sự tác động của thế giới bên ngoài lêncác giác quan và qua đó lên bộ óc thì hoạt động ý thức không thể xảy ra

Như vậy, bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc, đó là

Trang 21

nguồn gốc tự nhiên của ý thức và có thể được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

* Nguồn gốc xã hội: Điều kiện quyết định cho sự ra đời của ý thức là nguồn

gốc xã hội, đó là lao động (LĐ) và ngôn ngữ:

- LĐ là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại, qua LĐ con ngườitác động vào thế giới khách quan, làm cho con người ngày càng hoàn thiện cả về thểchất, tư duy, làm cho ý thức con người được hình thành và phát triển Thông qua LĐ

mà hoạt động của con người mang tính tập thể XH và nảy sinh nhu cầu trao đổi kinhnghiệm, tư tưởng, tình cảm cho nhau từ đó xuất hiện ngôn ngữ

- Ngôn ngữ do nhu cầu của LĐ và nhờ LĐ mà hình thành Ngôn ngữ là hệthống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ thì ý thức khôngthể tồn tại và thể hiện được

Nguồn gốc xã hội của ý thức

Tóm lại, nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát

triển của ý thức là hoạt động thực tiễn XH, mà trực triếp là LĐ và ngôn ngữ Ý thức

Trang 22

2.2.2 Bản chất và kết cấu của ý thức

* Bản chất của ý thức: CNDVBC coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách

quan vào trong bộ óc con người một cách năng động và sáng tạo “ý thức là hình

ảnh chủ quan của thế giới khách quan” [Ph.Ăngghen].

- Vật chất và ý thức đều tồn tại, nhưng giữa chúng có sự khác nhau mang tínhđối lập Vật chất là cái được phản ánh, tồn tại khách quan, độc lập với cái phản ánhtức là ý thức Cái phản ánh là ý thức, là hình ảnh tinh thần của sự vật khách quan, bị

sự vật khách quan quy định Vì vậy, không thể đồng nhất hoặc tách rời cái đượcphản ánh (vật chất) với cái phản ánh (ý thức)

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, đó không phải làhình ảnh vật lý hay hình ảnh tâm lý động vật về sự vật Ý thức là con người, mangtính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn XH

C.Mác: Ý thức "chẳng qua chỉ là vật chất được đem chuyển vào trong đầu óc

con người và được cải biến đi trong đó" (1)

Tính sáng tạo của YT thể hiện ra rất phong phú và là sự thống nhất của 3 mặt: + Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh Sự trao đổi nàymang tính chất hai chiều, có định hướng, có chọn lọc các thông tin cần thiết

+ Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

+ Chuyển mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan, tức là quá trình hiệnthực hoá tư tưởng thông qua hoạt động thực tiễn

(

(1) C.Mác v Ph ào th Ăng ghen: To n t ào th ập NXB Chính trị Quốc gia H N ào th ội

người

Thế giới khách quan

Ngôn ngữ

N/Gtự nhiên

tự nhiên

Nguồn gốc XH

th nh hiào th ện thực khách quan

Trang 23

Sơ đồ miêu tả tính sáng tạo của ý thức

Tính sáng tạo của ý thức không có nghĩa là ý thức đẻ ra sự vật Sáng tạo của

ý thức là sáng tạo của sự phản ánh, theo quy luật và trong khuôn khổ của sự phảnánh mà kết quả bao giờ cũng là những khách thể tinh thần

- Ý thức là một hiện tượng XH, mang bản chất XH

* Kết cấu của ý thức: Ý thức là một hiện tượng tâm lý - xã hội có kết cấu rất

phức tạp Tuỳ theo cách tiếp cận mà có nhiều cách phân chia khác nhau

- Theo chiều ngang: Ý thức bao gồm tri thức, tình cảm, niềm tin, lý tưởng,

trong đó tri thức là yếu tố cơ bản, cốt lõi

Kết cấu ý thức theo chiều ngang Tri thức là kết quả quá trình nhận thức của con người về thế giới hiện thực,

làm tái hiện trong tư tưởng những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễnđạt chúng dưới hình thức ngôn ngữ hoặc các hệ thống tín hiệu khác

Tri thức có nhiều loại và nhiều cấp độ khác nhau

Trang 24

- Theo chiều dọc: Ý thức bao gồm tự ý thức, tiềm thức, vô thức.

+ Tự ý thức là một thành tố quan trọng của ý thức, nhưng đây là ý thức về

bản thân mình trong mối quan hệ với ý thức về thế giới bên ngoài

+ Tiềm thức là những tri thức mà chủ thể đã có được từ trước nhưng đã

gần như trở thành bản năng, thành kỹ năng nằm trong tầng sau của ý thức chủ thể, là

ý thức dưới dạng tiềm tàng

+ Vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu, điều chỉnh sự suy nghĩ,

hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự tranh luận của nội tâm, chưa

có sự truyền tin bên trong, chưa có sự kiểm tra, tính toán của lý trí

Vô thức biểu hiện thành nhiều hiện tượng khác nhau và chỉ là mắt khâu trongcuộc sống có ý thức của con người

Kết cấu ý thức theo chiều dọc

2.3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

2.3.1 Vai trò của vật chất đối với ý thức

- Vật chất quyết định nội dung của ý thức, nội dung của ý thức là sự phản ánhđối với vật chất

- Vật chất quyết định sự biến đổi, phát triển của ý thức; sự biến đổi của ý thức

là sự phản ánh sự biến đổi của vật chất

- Vật chất là nhân tố quyết định phát huy tính năng động sáng tạo của ý thứctrong hoạt động thực tiễn

Trang 25

- Tác dụng cải biến sáng tạo thế giới khách quan.

- Giới hạn và điều kiện tác dụng năng động sáng tạo của ý thức

Nói tới vai trò của ý thức là nói tới vai trò của con người trong hoạt động

thực tiễn vì chỉ có con người mới có ý thức được thể hiện qua sơ đồ sau:

2.3.3 Ý nghĩa phương pháp luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

- Tôn trọng khách quan; nhận thức và hành động theo quy luật khách quan

- Phát huy tính năng động chủ quan; phát huy vai trò của tri thức khoa học vàcách mạng trong hoạt động thực tiễn

- Tính thống nhất biện chứng giữa tôn trọng khách quan và phát huy năngđộng chủ quan trong hoạt động thực tiễn

Ý thức có thể quyết định thành công và cũng có thể dẫn đến thất bại tronghoạt động thực tiễn của con người Vì vậy, trong nhận thức cũng như trong hoạtđộng thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, lấy thực tế khách quan làm căn

cứ cho mọi hoạt động của mình Đồng thời phải phát huy tính năng động sáng tạocủa ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người, khắc phục bệnh bảo thủ, trì trệ, thái

độ tiêu cực, thụ động, ỷ lại Đảng ta chỉ rõ: "Mọi đường lối, chủ trương của Đảngphải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan" (1)

Chương II

(1) Đảng Cộng sản Việt Nam: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời ký quá độ lên CNXH NXB Sự thật,

H N ào th ội 1991, tr 5.

Trang bị những tri thức về bản chất quy luật khách quan của đối tượng trên cơ sở đó, con người xác định đúng đắn mục tiêu v ào th đề ra phương hướng hoạt động phù hợp

duy dưới dạng hình ảnh tinh

thần

Bằng sự nỗ lực v ý chí ào thmạnh mẽ con người có thể hiện thực được mục tiêu đề

ra

Trang 26

PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

I PHÉP BIỆN CHỨNG VÀ PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1.1 Phép biện chứng và các hình thức cơ bản của phép biện chứng

1.1.1 Phép biện chứng

- Sự đối lập giữa hai quan điểm biện chứng và siêu hình trong việc nhận thứcthế giới và cải tạo thế giới

+ Phép biện chứng siêu hình

*Phép biện chứng cổ đại được thể hiện rõ rệt trong tư tưởng của

"Thuyết Âm - Dương", "Ngũ hành" của triết học Trung Quốc cổ đại, trong các hệthống triết học của các nhà triết học Hy Lạp cổ, đặc biệt là ở triết học của Hêraclít

Do thời cổ đại, trình độ tư duy phát triển chưa cao, khoa học chưa phát triển,nên các nhà triết học chỉ dựa trên những quan sát trực tiếp, mang tính trực quan,cảm tính để khái quát bức tranh chung của thế giới Theo Ăng - ghen: đây là phépbiện chứng ngây thơ và chất phác

*Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức: xuất hiện trong triết học cổ

điển Đức, đặc biệt được phát triển và hoàn thiện trong triết học của Hêghen, với một

hệ thống khái niệm, phạm trù và quy luật cơ bản Hêghen là người đầu tiên xâydựng hoàn chỉnh và có hệ thống phép biện chứng Nhưng đó lại là phép biện chứngduy tâm, phép biện chứng của "Ý niệm tuyệt đối" Thực chất, phép biện chứng củaHêghen là biện chứng của ý niệm sản sinh ra biện chứng của sự vật

+ Phép biện chứng duy vật: Kế thừa có chọn lọc những thành tựu của các

nhà triết học trước đó, dựa trên cơ sở khái quát những thành tựu mới nhất của khoahọc lúc đó và thực tiễn loài người, cũng như thực tiễn XH C.Mác và Ăng-ghen đãsáng lập phép biện chứng duy vật, về sau được V.I.Lênin kế tục phát triển

Trong phép biện chứng duy vật, thế giới quan duy vật và phương pháp luận(PPL) biện chứng duy vật thống nhất hữu cơ với nhau Vì vậy, nó khắc phục đượcnhững hạn chế của phép biện chứng chất phác thời cổ đại và những thiếu sót củaphép biện chứng chất phác thời cổ đại và những thiếu sót của phép biện chứng duytâm khách quan Nó đã khái quát đúng đắn những quy luật chung cơ bản của sự vậnđộng và phát triển của thế giới Phép biện chứng duy vật trở thành một khoa học

Ph.Ăngghen định nghĩa: "Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về

những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, xã hội loài

Trang 27

người và của tư duy" (Các-Mác và Ph.Ăng ghen toàn tập, NXB CTQG, H, 1994,

t.20, tr.201)

- Các hình thức cơ bản của phép biện chứng:

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng

1.1.2 Phép biện chứng duy vật

- Khái niệm phép BCDV: "Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học

về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, XH loàingười và của tư duy"

- Đặc trưng cơ bản và vai trò của phép BCDV:

+ Đặc trưng cơ bản của PBCDV là sự kế thừa và phát triển tư tưởng biệnchứng trong lịch sử triết học xã hội; là trình độ cao nhất, chất lượng nhất của tư duy.PBCDV gồm 2 nguyên lý và 3 quy luật chung nhất của sự phát triển của tự nhiên,

xã hội và tư duy

+ Vai trò của PBCDV: PBCDV là khoa học thế giới quan và phương pháp

luận, là cơ sở chung nhất cho mọi khoa học

II CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

2.1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

* Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến

Phép biện chứng duy vật bao gồm 2 nguyên lý: nguyên lý về mối liên hệ phổbiến và nguyên lý về sự phát triển, từ đó rút ra 3 quan điểm: toàn diện, lịch sử - cụthể và phát triển

Phép biện chứng mộc mạc chất phác thời cổ đại

Trang 28

- Khái niệm mối liên hệ:

Trong lịch sử triết học đã có nhiều quan điểm khác nhau khi đi vào giải quyếtvấn đề là: các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệqua lại, tác động, ảnh hưởng tới nhau hay không?

+ Những người theo quan điểm siêu hình cho rằng các sự vật hiện tượngtrong thế giới tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia Còn nếu

có quy định lẫn nhau thì cũng chỉ là quy định bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên.Cũng có một số người cho rằng, các sự vật hiện tượng có mối liên hệ với nhau vàmối liên hệ là đa dạng, phong phú, song các hình thức liên hệ khác nhau không cókhả năng chuyển hoá lẫn nhau Ví dụ, giữa giới vô cơ và hữu cơ không có liên hệvới nhau, chúng tồn tại độc lập, không xâm nhập lẫn nhau Hoặc là, tổng số nhữngcon người riêng lẻ sẽ tạo thành xã hội v.v

+ Quan điểm biện chứng lại cho rằng, các sự vật hiện tượng, các quá trìnhkhác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa có mối liên hệ với nhau

Vậy, mối liên hệ là phạm trù triết học dùng để chỉ sự quy định, sự tác động

qua lại, sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng hay giữa các mặt của một sự vật hiện tượng trong thế giới.

Ví dụ: Môi trường có ảnh hưởng to lớn đến con người, và hoạt động của conngười cũng tác động trở lại to lớn đến sự biến đổi của môi trường

- Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ chung nhất tồn tại ở tất cả các sự vật

hiện trong thế giới

Phép Biện chứng duy vật

Nguyên lý về mối

liên hệ phổ biến

Nguyên lý về sự phát triển

Quan điểm

to n diào th ện

Quan điểmLịch sử - cụ thểQuan điểm

phát triển

Trang 29

* Những tính chất của mối liên hệ:

CNDT khách quan và CNDT chủ quan cho rằng, cái quyết định mối liên hệ,

sự chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiênhay ở ý thức, cảm giác của con người

- PBCDV khẳng định mối liên hệ mang tính khách quan Bởi vì các sự vật

hiện tượng tạo thành thế giới dù đa dạng, phong phú, khác nhau song chúng đều là

những dạng cụ thể của thế giới vật chất Và chính tính thống nhất vật chất của thế

giới là cơ sở của mối liên hệ Nhờ có tính thống nhất đó, các sự vật hiện tượng

không thể tồn tại tách rời nhau, mà trong sự tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau

Các sự vật hiện tượng trong thế giới chỉ biểu hiện sự tồn tại của mình thôngqua sự vận động, sự tác động qua lại lẫn nhau Bản chất, tính quy luật của sự hiệntượng cũng chỉ bộc lộ thông qua sự tác động của chúng với sự vật hiện tượng khác

Ví dụ: chúng ta chỉ có thể đánh giá sự tồn tại cũng như bản chất của một con

người cụ thể thông qua mối liên hệ, sự tác động của người đó đối với người khác,đối với XH, tự nhiên, thông qua hoạt động của chính người ấy Ngay tri thức củacon người cũng chỉ rõ giá trị khi chúng được con người vận dụng vào hoạt động cảibiến tự nhiên, XH và cải biến chính con người

- Mối liên hệ mang tính phổ biến:

+ Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng liên hệ với sự vật hiện tượng khác.Không có sự vật hiện tượng nào nằm ngoài mối liên hệ Mối liên hệ cũng có ở mọilĩnh vực: tự nhiên, XH, tư duy

+ Mối liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, tuỳ theo điềukiện nhất định Nhưng, dù dưới hình thức nào, chúng cũng chỉ là biểu hiện của mốiliên hệ phổ biến nhất, chung nhất

Tính khách quan

Tính chất của mối

Tính đa dạng

Trang 30

- Mối liên hệ mang tính đa dạng, phong phú: Có nhiều loại liên hệ khác

nhau: Liên hệ bên trong - liên hệ bên ngoài; liên hệ chủ yếu - liên hệ thứ yếu; liên hệbản chất - liên hệ không bản chất; liên hệ tất nhiên - liên hệ ngẫu nhiên

Các cặp mối liên hệ có quan hệ biện chứng với nhau Đương nhiên, mỗi cặpliên hệ có những đặc trưng riêng Tuy nhiên, vai trò quyết định của các mối liên hệtrong từng cặp phụ thuộc vào quan hệ hiện thực xác định

Sự phân chia từng cặp mối liên hệ chỉ có ý nghĩa tương đối, vì mỗi loại liên

hệ chỉ là một hình thức, một bộ phận, một mắt xích của mối liên hệ phổ biến Mỗiloại liên hệ trong từng cặp có thể chuyển hoá lẫn nhau tuỳ theo phạm vi bao quátcủa mối liên hệ hoặc do kết quả vận động và phát triển của chính các sự vật Conngười phải nắm bắt đúng các mối liên hệ đó để có cách tác động, phù hợp nhằm đưalại hiệu quả cao nhất trong hoạt động, phù hợp nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất tronghoạt động của mình

* Ý nghĩa phương pháp luận:

- Phải có quan điểm toàn diện, lịch sử, cụ thể Điều đó đòi hỏi con người khi

nhận thức sự vật hiện tượng phải xem xét tất cả các mối liên hệ qua lại giữa các bộphận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật

đó với các sự vật khác Quan điểm toàn diện còn đòi hỏi phải biết phân biệt từngmối liên hệ, thấy rõ vai trò khác nhau của từng loại liên hệ đối với sự vật

Trong hoạt động thực tiễn, quan điểm toàn diện chỉ ra rằng khi tác động vào

Mối liên hệ bên trong

- Liên hệ bên ngo iào th

Trang 31

sự vật, con người không chỉ chú ý tới những mối liên hệ nội tại của nó mà còn phảichú ý tới mối liên hệ giữa sự vật đó với sự vật khác Đồng thời, sử dụng đồng bộ cácbiện pháp, các phương tiện khác nhau để tác động nhằm đưa lại hiệu quả cao nhất.Đương nhiên, trong nhận thức và hoạt động, chúng ta cũng cần lưu ý tới sự chuyểnhoá lẫn nhau giữa các mối liên hệ ở những điều kiện nhất định.

- Phê phán quan điểm sai trái phiến diện, lấy mặt không cơ bản làm cơ bản vàngược lại, chung chung, dàn đều không thấy mối liên hệ, bản chất của sự vật

Tổng quát về mối liên hệ phổ biến

2.2 Nguyên lý về sự phát triển

- Khái niệm “Phát triển”:

+ Quan điểm siêu hình xem sự phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi vềlượng, không có sự thay đổi gì về mặt chất của sự vật Những người theo quan điểmsiêu hình còn coi tất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồntại của chúng Sự vật ra đời với những chất như thế nào thì toàn bộ quá trình tồn tạicủa nó vẫn được giữ nguyên hoặc nếu có thay đổi nhất định về chất thì cũng chỉdiễn ra theo một vùng khép kín Họ cũng coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi về mặtlượng của từng loại mà sự vật đang có, chứ không có sự sinh thành ra cái mới vớinhững chất mới Như vậy, sự phát triển được xem như một quá trình tiến lên liêntục, không có những bước quanh co phức tạp

+ Đối lập với quan điểm siêu hình, quan điểm biện chứng xem xét sự

Quy định lẫn nhauTác động lẫn nhauChuyển hoá lẫn nhau

Tính khái quátTính phổ biếnTính đa dạng

Quan điểm

to n diào th ện

Tính chất của liên hệ

Khái niệm liên hệ

Nguyên lý

về mối liên

hệ phổ biến

Trang 32

phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Quá trình đó vừa diễn ra dầndần, vừa nhảy vọt dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ Nhưng sựphát triển không diễn ra theo đường thẳng mà rất quanh co, phức tạp, thậm chí

có những bước lùi tạm thời

Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng để chỉ sự biến đổi theo chiều hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi

dần về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc đến một giai đoạn nhất định dườngnhư sự vật quay trở lại cái ban đầu nhưng trên cơ sở cao hơn, tiến bộ hơn

Các xu hướng vận động

Phát triển chỉ là một trường hợp của vận động, đó là vận động đi lên, có sự

ra đời của cái mới cao hơn thay thế cho cái cũ Trong quá trình phát triển của mình,

ở sự vật sẽ hình thành dần những quy định mới cao hơn về chất, sẽ làm thay đổi cácmối liên hệ, cơ cấu, phương thức tồn tại và vận động, chức năng vốn có theo chiềuhướng ngày càng hoàn thiện hơn Còn vận động là sự biến đổi nhưng có thể theocác khuynh hướng khác nhau như vận động (phát triển), vận động đi xuống và vậnđộng theo chu kỳ

- Tính chất của sự phát triển:

+ Sự phát triển mang tính khách quan Nguồn gốc của sự phát triển nằm

ngay trong bản thân sự vật Do mâu thuẫn trong chính sự vật quy định Đó là quátrình giải quyết liên tục những mâu thuẫn trong bản thân sự vật Sự phát triển như vậyhoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí, ý thức của con người

Dù con người có muốn hay không muốn, sự vật vẫn luôn phát triển theo khuynhhướng chung của thế giới vật chất

Vận động đi lên (phát triển)

Vận động theo chu kỳ

Trang 33

+ Sự phát triển mang tính phổ biến Tính phổ biến này được hiểu là nó

diễn ra ở mọi lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy, ở bất cứ sự vật hiện tượng nào củathế giới khách quan

* Trong tự nhiên, sự phát triển ở giới vô cơ biểu hiện dưới dạng biến đổi

các yếu tố và hệ thống vật chất, sự tác động qua lại giữa chúng đó cũng làm xuất hiện

các hợp chất hữu cơ ban đầu, tiền đề của sự sống Trong giới hữu cơ, sự phát triển thể

hiện ở khả năng thích nghi của sinh vật với sự biến đổi của môi trường

* Sự phát triển của XH biểu hiện ở sự thay thế lẫn nhau của các hình

thái KTXH, mà hình thái KTXH sau bao giờ cũng cao hơn hình thái KTXH trước

* Sự phát triển của tư duy thể hiện ở khả năng nhận thức ngày càng sâu

sắc, đầy đủ, chính xác hơn về thế giới khách quan

+ Sự phát triển còn mang tính đa dạng, phong phú, khuynh hướng phát triển

là khuynh hướng chung của mọi sự vật hiện tượng Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình

phát triển khác nhau; tồn tại ở không gian, thời gian khác nhau, sẽ phát triển khác nhau.Đồng thời trong quá trình phát triển, chúng còn chịu sự tác động của các điều kiệnkhác, có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của sự vật, đôi khi có thể làm thay đổichiều hướng phát triển của sự vật, thậm chí làm cho sự vật thụt lùi

- Ý nghĩa, phương pháp luận:

+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải có quan điểm phát triển.Quan điểm này chỉ ra rằng khi xem xét bất kỳ sự vật hiện tượng nào cũng phải đặtchúng trong sự vận động, sự phát triển, vạch ra xu hướng biến đổi, chuyển hoá củachúng Nghĩa là khi xem xét, không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sựvật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó, phải thấyđược những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tính chất thụt lùi Từ đókhái quát để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quá trình pháttriển thành từng giai đoạn theo trình tự thời gian, từ đó tìm ra phương pháp nhận thức

và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật phát triển nhanh hơn hoặc kìm hãm sựphát triển của nó, tuỳ theo nó có lợi hay có hại đối với đời sống con người

+ Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, địnhkiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Trang 34

III CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Một số vấn đề chung về phạm trù :

- Phạm trù là những khái niệm rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc

tính, những mối liên hệ chung cơ bản nhất của các sự vật và hiện tượng thuộc mộtlĩnh vực nhất định

- Phạm trù triết học Là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt,

những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến nhất của toàn bộ thế giớihiện thực bao gồm cả tự nhiên, xã hội và tư duy

- Bản chất của phạm trù: Các phạm trù ra đời là kết quả nhận thức của con

người, nó được hình thành bằng con đường trừu tượng, khái quát hoá Nó là hìnhảnh chủ quan của thế giới khách quan Phạm trù là kết quả nhận thức của con người

và là phản ánh khách quan cho nên nó cũng không ngừng vận động, phát triển vàchuyển hoá lẫn nhau

3.1 Cái chung và cái riêng

- Phạm trù cái chung và cái riêng

+ Cái riêng là một phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện

tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

+ Cái chung là phạm trù triết học, dùng để chỉ những mặt, những thuộc

tính chung không chỉ ở một kết cấu vật chất nhất định, mà còn được lặp lại trong

Vận động theo hướng tiến bộ

Khách quan

Tính phổ biếnTính đa dạng

Quan điểm phát triển

Tính chất của phát triển

Khái niệm phát triển

Nguyên lý

về sự phát

triển

Trang 35

nhiều sự vật hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác.

- Quan hệ biện chứng giữa cái riêng, cái chung.

+ Cái chung và cái riêng đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức.

+ Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, biểu hiện thông qua cái riêng xác định + Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung, không có cái riêng tồntại độc lập tách rời cái chung

+ Cái riêng là cái toàn bộ nên phong phú hơn cái chung, còn cái chung là cái bộphận nên sâu sắc, bản chất hơn cái riêng

+ Cái riêng và cái chung có thể chuyển hoá lẫn nhau trong những đ/kiện xác định

- Ý nghĩa phương pháp luận:

+ Cần nhận thức được cái chung để vận dụng vào cái riêng cụ thể trong

hoạt động thực tiễn Muốn nắm được cái chung cần phải xuất phát tự những cáiriêng vì nó không tồn tại ngoài những cái riêng

+ Cần cá biệt hoá cái chung trong mỗi hoàn cảnh, điều kiện cụ thể; tránh giáođiều, máy móc hoặc cục bộ địa phương trong vận dụng cái chung để giải quyết mỗitrường hợp cụ thể Biết tận dụng điều kiện nhất định để chuển hoá chúng

3.2 Bản chất và hiện tượng

- Phạm trù bản chất và hiện tượng

+ Bản chất là tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên,tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật

+ Hiện tượng là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất

- Mối quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng

+ Sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng Không có bản chất nào tồn

tại thuần tuý, mà nó phải bộc lộ thông qua hiện tượng, ngược lại, bất cứ hiện tượngnào cũng là biểu hiện của một bản chất nhất định Bản chất và hiện tượng căn bảnphù hợp với nhau, bản chất nào thì hiện tượng ấy Bản chất thay đổi thì hiện tượngbộc lộ ra cũng thay đổi theo

+ Mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng Bản chất là cái bên trong, sâu xa

của sự vật; còn hiện tượng là cái bên ngoài Bản chất là cái chung, cái tất yếu, quyếtđịnh sự tồn tại, phát triển của sự vật; còn hiện tượng là cái riêng, cái cá biệt

Trang 36

- Ý nghĩa phương pháp luận

3.3 Tất nhiên và ngẫu nhiên

- Phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên

+ Tất nhiên là cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong cái kết cấu vật

chất quy định và trong những điều kiện vật chất nhất định, nó phải xảy ra như thếchứ không thể khác được

+ Ngẫu nhiên là cái không do mối liên hệ bản chất bên trong kết cấu vật

chất, bên trong sự vật quyết định mà do các nhân tố bên ngoài, do sự ngẫu hợpnhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định Do đó, nó có thể xuất hiện hoặc không, cóthể xuất hiện thế này hoặc thế khác

- Mối quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con

người và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau.

Cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫunhiên, còn cái ngẫu nhiêu là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên Trong đó, tấtnhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển của sự vật; ngược lại, ngẫu nhiên làm chocon đường phát triển của sự vật trở nên phong phú, có thể làm cho sự phát triển của

sự vật nhanh lên hay chậm đi

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hoá cho nhau Có cái bắt đầu xuấthiện là ngẫu nhiên qua đó phát triển trở thành tất nhiên và ngược lại Sự chuyển hoágiữa ngẫu nhiên và tất nhiên còn ở chỗ: có cái xét trong mối quan hệ này là ngẫunhiên nhưng trong mối quan hệ khác là tất nhiên và ngược lại

3.4 Nguyên nhân và kết quả

- Phạm trù nguyên nhân và kết quả

+ Nguyên nhân: Là phạm trù dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các

mặt trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây nên 1 sự biến đổi nhất định

+ Kết quả: là phạm trù dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác

động giữa các mặt, các yếu tố trong 1 sự vật hoặc giữa các sự vật tạo nên

- Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả:

+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả; nên nguyên nhân luôn có trước kết

Trang 37

quả còn kết quả bao giờ cũng xuất hiện sau khi nguyên nhân đã xuất hiện.

Nguyên nhân sinh ra kết quả rất phức tạp bởi vì nó còn phụ thuộc vào nhiềuđiều kiện và hoàn cảnh khác nhau Một số kết quả thường do nhiều nguyên nhân;ngược lại, một nguyên nhân lại có thể sinh ra nhiều kết quả khác nhau Một kết quả cóthể do nhiều nguyên nhân và ngược lại, một nguyên nhân có thể có nhiều kết quả

+ Sự tác động trở lại của kết qủa đối với nguyên nhân Kết quả do nguyên

nhân sinh ra nhưng sau khi xuất hiện kết quả lại có ảnh hưởng trở lại đối với nguyênnhân Sự ảnh hưởng đó có thể diễn ra theo 2 hướng Thúc đẩy sự hoạt động củanguyên nhân hoặc cản trở sự hoạt động của nguyên nhân

"Nguyên nhân và kết quả và thực chất chỉ là khái niệm, chỉ có ý nghĩa khiđược áp dụng vào những trường hợp cá biệt nhất định nào Nguyên nhân và kếtquả luôn thay đổi vị trí, cái lúc này ở chỗ này là nguyên nhân thì lúc khác và ở chỗkhác lại là kết quả và ngược lại"

+ Nguyên nhân và kết quả có thể thay đổi vị trí cho nhau.

Chuyển hoá giữa nguyên nhân và kết quả

3.5 Nội dung và hình thức

- Phạm trù Nội dung là tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ

thống các mối liên hệ tương đối bền vững các yếu tố của sự vật đó

- Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức

+ Nội dung và hình thức luôn gắn bó chặt chẽ với nhau trong một thểthống nhất Một nội dung trong quá trình phát triển có thể có nhiều hình thức; ngượclại, một hình thức có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau

Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức

Trang 38

Tính phức tạp của quan hệ nội dung và hình thức

Nội dung (A) có thể có nhiều hình thức (A1, A2, A3, A4 ) thể hiện Ngược lạimột hình thức (B1) có thể thể hiện nhiều nội dung khác nhau (B1, B2, B3, B4 )

+ Nội dung giữ vai trò quyết định đối với hình thức trong quá trình vận

động phát triển của sự vật Nội dung thường xuyên biến đổi còn hình thức tương đối

ổn định Sự biến đổi của nội dung quyết định làm cho hình thức phải biến đổi chophù hợp với nội dung

+ Sự tác động của hình thức đối với nội dung Hình thức có tính độc lập

tương đối và có tác động trở lại với nội dung Nếu hình thức phù hợp với nội dung nó

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nội dung phát triển, nếu không phù hợp nó sẽ kìm hãmnội dung phát triển Tuy nhiên, khi hình thức không phù hợp với nội dung thì theo quyluật, nó sẽ được thay đổi cho phù hợp với nội dung, thúc đẩy nội dung phát triển

- Ý nghĩa phương pháp luận

3.6 Khả năng và hiện thực

- Khả năng là phạm trù dùng để chỉ cái đang còn là mầm mống trong sự vật

và sẽ ra đời khi có những điều kiện thích hợp Hiện thực là phạm trù chỉ cái ra đời,

đã xuất hiện, đã được thực hiện Đó là sự vật đang tồn tại hiện thực

- Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực

Hình thức A

2

Hình thức A

1

Hình thức A

4

Hình thức A

3Nội

dung A

Trang 39

+ Khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, khôngtách rời nhau, thường xuyên chuyển hoá lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.

+ Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tạinhiều khả năng chứ không phải chủ một khả năng

- Ý nghĩa phương pháp luận

IV NHỮNG QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Quy luật là gì?

- Quy luật là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt,các yếu tố, các thuộc tính trong một sự vật và giữa các sự vật với nhau

- Phân loại quy luật:

+ Căn cứ vào tính phổ biến, được chia thành ba loại quy luật: Những quy

luật riêng: Phạm vi tác động, chỉ ở sự vật hiện tượng cùng loại Ví dụ: quy luật vận

động cơ, hoá, sinh Những quy luật chung: Phạm vi tác động, trong nhiều sự vật hiện tượng Ví dụ: quy luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng Những quy luật phổ

biến: Phạm vi tác động, trong tất cả mọi sự vật hiện tượng (tự nhiên - XH - tư duy).

Nó chính là quy luật của phép biện chứng duy vật

+ Căn cứ vào lĩnh vực tác động: được chia làm ba loại quy luật: Quy luật tự

nhiên: Là quy luật tác động trong lĩnh vực tự nhiên, bao gồm cả mặt tự nhiên ở con

người Quy luật XH: Là những quy luật vận động XH, thông qua hoạt động có ý thức của con người Quy luật tư duy: Là những quy luật nói lên mối liên hệ nội tại

của những khái niệm, phán đoán, suy lý Nó là tri thức của con người về sự vật hiệntượng nhất định nào đó

4.1 Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại.

4.1.1 Khái niệm chất, lượng:

- Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật,

là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính, làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

+ Chất của sự vật là tính quy định vốn có làm nên chính nó Tính quy địnhcòn được hiểu là sự hiện hữu, sự hiện diện, là có giới hạn (trong độ) chất - lượngthống nhất với nhau, nói lên sự vật là nó, phân biệt sự vật khác

+ Chất là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính Sự vật nào cũng có nhiều

Trang 40

yếu tố, bộ phận cấu thành Mỗi yếu tố có một thuộc tính riêng, có tính quy định riêng Do

đó chất của sự vật là thể thống nhất hữu cơ của các thuộc tính tạo nên chất của sự vật.Hay có thể nói sự vật không chỉ có một chất mà có nhiều chất ở hệ thứ cấp Trong đó cónhững thuộc tính cơ bản, thuộc tính chủ yếu tạo nên chất, quy định chất của sự vật

+ Thuộc tính là tính chất biểu hiện ra, khi đặt sự vật trong mối quan hệ tácđộng với sự vật khác

Rút ra ý nghĩa sâu xa ở đây là phương pháp luận đi từ xác định tính chất, đếnthuộc tính mà xác định được chất của sự vật

- Lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định vốn có về mặt số

lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật

+ Lượng của sự vật là tính quy định vốn có trong sự thống nhất với chấtlàm nên chính sự vật Lượng là lượng của chất, chất nào lượng ấy chứ không thểmọi lượng Chẳng hạn một phân tử chất nước thì lượng gồm hai ion hyđro (2h+) vàmột ion Oxy (O ) không hơn, không kém

+ Tính đa dạng của lượng được thể hiện ở quy mô (to nhỏ) trình độ (cao thấp), tốc độ biến đổi (nhanh - chậm), số lượng các thuộc tính (nhiều - ít)

+ Sự tách biệt chất lượng trong sự vật chỉ là tương đối - trong mối quan hệnày nó thể hiện là chất, trong mối quan hệ khác nó có thể hiện thuần tuý lượng.Chẳng hạn số 7 về lượng - nó là tổng số của bảy đơn vị Về chất khi đặt trong quan

hệ thì số 7 khác 6 và 8

- Độ là phạm trù triết học dùng để chỉ khoảng giới hạn, trong đó sự thay đổi

về chất của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy

- Điểm nút là phạm trù triết học dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi

về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

Ví dụ: Trong độ (từ 00C đến 1000C) điều kiện là nước nguyên chất, áp suấtbình thường (1 át mốt phe) nhiệt độ tăng hay giảm không làm thay đổi trạng tháichất lỏng của nước Nếu nhiệt độ giảm xuống dưới 00C nước chuyển trạng tháithành rắn Nếu nhiệt độ tăng 1000C trở lên, nước chuyển trạng thái, thành hơi Tạiđiểm nút chất đổi, đã nói lên xu thế phát triển của sự vật

- Bước nhảy là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất sự của

sự vật, do sự thay đổi về lượng trước đó của sự vật gây ra

Bước nhảy là kết thúc một giai đoạn và là điểm khởi đầu một giai đoạn phát

Ngày đăng: 20/08/2021, 16:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w