Mô tả hệ thống1.1 Mô tả Một công ti cần xây dựng 1 cơ sở dữ liệu để quản lí việc mua bán của các cửa hàng buôn bán đồ điện tử của mình,Đặc điểm mô tả dữ liệu như sau: 1 công ty sẽ có n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN SỐ 1 MÔN HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CHO
DOANH NGHIỆP CHUỖI BÁN LẺ STT Họ và tên Mã số sinh viên Email liên hệ
1 Trương Huỳnh Phát 2033076 phat.truongboy1995@hcmut.edu.vn
2 Phạm Lưu Vỹ Hoàng 1812287 hoang.phamplvh@hcmut.edu.vn
3 Nguyễn Anh Khoa 1812649 khoa.nguyen1408@hcmut.edu.vn
4 Phan Trí Quang 1813678 quang.phan244@hcmut.edu.vn
5 Vũ Xuân Hùng 1812478 hung.vu442000@hcmut.edu.vn
Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Quế Nguyệt
Nhóm – Tổ: L01
Danh sách thành viên:
Trang 2Mục lục
I.Mô tả hệ thống 3
1.1 Mô tả 2
1.2 Xác định thực thể 2
1.3 Ràng buộc ngữ nghĩa 5
II ERD-EERD 7
III Ánh xạ 8
IV Phân công công việc 10
Trang 3I Mô tả hệ thống
1.1 Mô tả
Một công ti cần xây dựng 1 cơ sở dữ liệu để quản lí việc mua bán của các cửa hàng buôn bán đồ điện tử của mình,Đặc điểm mô tả dữ liệu như sau:
1 công ty sẽ có nhiều cửa hàng khác nhau và mỗi cửa hàng sẽ được xác định bởi
mã cửa hàng (Mã_CH) và các thuộc tính khác là tên,số điện thoại,địa chỉ
Hàng hóa sẽ được cung cấp bởi nhà cung cấp, mỗi nhà cung cấp sẽ được xác định bởi mã nhà cung cấp (Mã_NCC) và các thuộc tính khác:tên nhà cung cấp, địa chỉ, email
Đối với nhân viên tại cửa hàng thì được xác định bởi mã số nhân viên( mã_NV)
và các thuộc tính khác là: họ tên, giới tính, địa chỉ, ngày sinh, số điện thoại.Nhân viên sẽ được chia làm 4 nhóm:
- đối với quản lí thì mỗi cửa hàng sẽ được quản lí bởi 1 nhân viên làm quản lí
và nhân viên quản lí sẽ quản lí các nhân viên còn lại
- đối với nhân viên bán hàng thì sẽ hỗ trợ khách hàng mua sản phẩm và
khi đã hình thành đơn hàng thì sẽ xác nhận xuất hàng từ kho ra cho khách và hoá đơn tính tiền cho khách
- Đối với nhân viên kỹ thuật thì hỗ trợ sửa chữa và bảo hành cho sản phẩm
- Đối với thủ kho sẽ quản lí việc xuất, nhập hàng vào kho thông qua phiếu kho
+ Phiếu kho: mỗi phiếu kho sẽ được xác định bởi 1 mã phiếu và thuộc tính : thời gian bắt đầu.Phiếu kho gồm 2 loại :phiếu nhập kho và phiếu xuất kho
Mỗi mặt hàng bày bán trong cửa hàng sẽ được xác định bởi số serial(serial) và các thuộc tính khác : số lượng, tên mặt hàng, giá niêm yết, giá bán, giá mua, thuế -Mỗi mặt hàng sẽ gồm có các sản phẩm khác nhau Mỗi sản phẩm sẽ được xác định bởi 1 số IMEI và các thuộc tính: xuất xứ, ngày sản xuất
Mỗi khách hàng sau khi mua hàng sẽ có hóa đơn xuất ra trong đó mỗi hóa đơn được xác định bởi mã hóa đơn và các thuộc tính khác: ngày xuất, số lượng, tổng giá trị
Đối với khách hàng được xác định bởi 1 mã khách hàng khác nhau và các thuộc tính khác:tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại.Khách hàng được chia làm 2 loại
- Khách hàng thân thiết: sau mỗi lần mua hàng khách hàng này sẽ được tích điểm thưởng lại và sẽ được hưởng các chương trình ưu đãi từ cửa hàng
- Khách hàng vãng lai
Phiếu bảo hành:mỗi phiếu bảo hành sẽ có 1 mã bảo hành riêng(mã BH) và các thuộc tính khác:thời hạn, ngày bắt đầu, ngày kết thúc.Phiếu bảo hành gồm: phiếu bảo hành của cửa hàng và phiếu bảo hành của hãng
Hàng hóa sẽ được đặt trong kho mỗi kho nhập hàng về, mỗi kho được xác định bởi mã kho và các thuộc tính khác: địa chỉ, tên kho
Trang 4I.2 Thực thể
Nhân viên: mô tả thông tin nhân viên làm việc trong cửa hàng bao gồm:
mã_NV: thuộc tính khóa chính phân biệt các nhân viên với nhau
tên NV: mô tả tên nhân viên
giới tính: mô tả giới tính nhân viên
sđt: mô tả số điện thoại nhân viên
địa chỉ: mô tả địa chỉ của nhân viên
ngày sinh: mô tả ngày sinh của nhân viên
Thực thể nhân viên chia ra làm 4 kiểu thực thể con đó là:
nhân viên kĩ thuật: hỗ trợ khách hàng bảo hàng
nhân viên bán hàng: bán hàng tại cửa hàng
thủ kho: quản lí nhập xuất kho
quản lí cửa hàng: quản lí nhân viên và buôn bán tại cửa hàng
Cửa hàng : thực thể mô tả thông tin về cửa hàng, gồm:
mã_CH : thuộc tính khóa chính phân biệt các cửa hàng với nhau
tên CH: mô tả tên ch
sđt: mô tả số điện thoại liên hệ cửa hàng
địa chỉ: mô tả địa chỉ của cửa hàng
Trụ sở :thực thể mô tả thông tin về nhà cung cấp hàng hóa cho cửa hàng, gồm:
tên: tên trụ sở
hotline: phản ánh về chất lượng cửa hàng với công ty quản lí
địa chỉ: nơi đặt trụ sở
Phiếu bảo hành :
Mã BH : thuộc tính khóa chính phân biệt các loại phiếu bảo hành
thời hạn: mô tả hạn của phiếu
ngày bắt đầu:
ngày kết thúc
Thự thể Phiếu bảo hành được chia làm 2 kiểu thực thể con:
Trang 5 Phiếu bảo hành của cửa hàng
Phiếu bảo hành của hãng
Mặt hàng : thực thể mô tả thông tin về hàng hóa được bán trong cửa hàng, gồm:
Serial : thuộc tính khóa chính phân biệt các loại thiết bị từ 1 loại hàng
số lượng: mô tả số lượng mặt hàng
tên MH: tên mặt hàng ứng với số IMEI của loại đó
giá niêm yết: giá chưa gồm thuế
giá bán: giá bán ra sau khi mua về
giá mua: giá mua cả thuế
thuế: thuế tính vào sản phẩm
Khách hàng: mô tả thông tin các khách hàng đến mua hàng tại cửa hàng gồm có:
Mã_KH : thuộc tính khóa phân biệt các khách hàng với nhau
tên KH: mô tả tên khách hàng
địa chỉ: mô tả địa chỉ khách hàng
sđt: mô tả số điện thoại khách hàng
Thực thể khách hàng được chia ra làm 2 thực thể con là:
khách hàng thân thiết
khách hàng vãng lai
Hóa đơn :thực thể mô tả hàng hóa hình thành khi khách đồng ý mua,gồm:
Mã HĐ: thuộc tính khóa chính phân biệt các hóa đơn với nhau
Ngày xuất
Số lượng
Tổng giá trị
Trang 6 Phiếu: thực thể mô tả thông tin về hàng hóa xuất nhập kho được ghi lại
Mã phiếu : khóa chính phân biệt các loại phiếu với nhau
Thời gian bắt đầu:
Thực thể phiếu chia ra làm 2 kiểu thực thể con đó là:
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Nhà cung cấp: thực thể mô tả thông tin về nhà cung cấp hàng hóa cho cửa hàng,
gồm:
mã_NCC : thực thể khóa chính phân biệt các nhà cung cấp với nhau
tên NCC: mô tả thuộc tính tên của nhà cung cấp
địa chỉ: mô tả địa chỉ nhà cung cấp
email: mô tả email nhà cung cấp
Kho :thực thể mô tả thông tin kho lưu trữ hàng hóa ,gồm:
mã_kho : thuộc tính khóa chính phân biệt các kho với nhau
tên kho: mô tả tên của kho
địa chỉ: mô tả nơi đặt kho
Sản phẩm : thực thể yếu của mặt hàng
IMEI : khóa chính
Xuất xứ:
Ngày SX:
1.3 Ràng buộc và điều kiện
1.3.1 Ràng buộc toàn vẹn:
Mỗi nhân viên phải có 1 mã số riêng biệt để phân biệt với các nhân viên khác
Mỗi khách hàng phải có 1 mã số riêng biệt để phân biệt với các khách hàng khác
Trang 7 Mỗi sản phẩm có 1 số EMEI riêng
Mỗi hóa đơn phải có 1 mã số riêng biệt để phân biệt với các hóa đơn khác
Mỗi cửa hàng phải có 1 mã số riêng biệt để phân biệt với các cửa hàng khác
Mỗi 1 cửa hàng chỉ được quản lí bởi duy nhất 1 nhân viên quản lí
1.3.2 Ràng buộc ngữ nghĩa:
Với mỗi khách hàng muốn trở thành khách hàng thân thiết thì tổng giá trị đơn hàng mua phải trên 3.000.000 đ và số lần mua >2
II ERD
Trang 8III Ánh xạ
Trụ sở
Tên trụ sở, Hotline, Địa chỉ
Cửa hàng
Mã cửa hàng, Tên cửa hàng, Số điện thoại, Địa chỉ, Tên trụ sở, Mã nhân viên quản lý
Mặt hàng
Serial, Tên mặt hàng, Giá niêm yết, Giá bán, thuế
Hoá đơn
Mã hoá đơn, Ngày xuất, Mã khách hàng
Kho
Mã kho, Địa chỉ, Tên kho
Nhà cung cấp
Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Email
Nhân viên
Mã nhân viên, Ngày sinh, Họ tên, Số điện thoại, Giới tính, Mã nhân viên quản lý, Loại nhân viên
Phiếu bảo hành
Mã bảo hành, Thời hạn, Ngày bắt đầu, Loại phiếu bảo hành, IMEI
Trang 9Khách hàng
Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ, Số điểm tích luỹ, Loại khách hàng
Sản phẩm
IMEI, Serial, Xuất xứ, Ngày sản xuất
Phiếu kho
Mã phiếu, Thời gian bắt đầu, IMEI, Mã nhân viên thủ kho, Mã kho, Mã nhà cung cấp, Loại phiếu
Địa chỉ nhân viên
Mã nhân viên, Địa chỉ nhân viên
Bán
Mã cửa hàng, Serial
Sửa chữa
Mã nhân viên kỹ thuật , IMEI , tình trạng, thời gian nhận, thời gian trả
Yêu cầu trong
IMEI, Mã hoá đơn
Tích điểm
Mã hoá đơn, Mã khách hàng thân thiết, Số điểm được thêm
Xác nhận
Mã phiếu xuất kho, Mã hoá đơn, Mã nhân viên bán hàng
Trang 10I Phân công công việc
Vũ Xuân Hùng ERD và ánh xạ
Phạm Lưu Vỹ Hoàng ERD và ánh xạ
Phan Trí Quang ERD và ánh xạ
Nguyễn Anh Khoa ERD và ánh xạ
Trương Huỳnh Phát Mô tả hệ thống và báo cáo