1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT VIỆC LƯU HÀNH NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT TẠI MỘT SỐ NHÀ THUỐC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BA THÁNG ĐẦU NĂM 2019

52 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 499,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA DƯỢCKHẢO SÁT VIỆC LƯU HÀNH NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT TẠI MỘT SỐ NHÀ THUỐC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BA THÁNG ĐẦU NĂM 2019 ĐỒ ÁN PBL 496 DƯỢC SĨ GV hướng dẫn: Phạm Tiến Dũng

Trang 1

KHOA DƯỢC

KHẢO SÁT VIỆC LƯU HÀNH

NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT TẠI MỘT SỐ NHÀ THUỐC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BA THÁNG

ĐẦU NĂM 2019

ĐỒ ÁN PBL 496 DƯỢC SĨ

GV hướng dẫn: Phạm Tiến Dũng Khoa Dược – Đại học Duy Tân

ĐÀ NẴNG, 2019

Trang 2

KHOA DƯỢC

Nhóm 8: LÊ TỰ ĐỖ TRỌNG

LÊ ĐƯỜNG MINH HOÀNG

LÊ THỊ HOÀI NHI

VÕ THỊ THANH THÙY TRƯƠNG THÀNH LỘC NGUYỄN THỊ NGỌC NỮ

HÀ THỊ HOÀNG LINH

KHẢO SÁT VIỆC LƯU HÀNH NHÓM THUỐC GIẢM ĐAU HẠ SỐT TẠI MỘT SỐ NHÀ THUỐC QUẬN THANH KHÊ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BA THÁNG

ĐẦU NĂM 2019

ĐỒ ÁN PBL 496 DƯỢC SĨ

GV hướng dẫn: Phạm Tiến Dũng Khoa Dược – Đại học Duy Tân

ĐÀ NẴNG, 2019

Trang 3

Ban Giám hiệu nhà trường, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình từ các thầy cô

và bạn bè Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đến các thầy cô khoa Dược trường Đại học Duy Tân.

Đặc biệt, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Phạm Tiến Dũng, giảng viên bộ môn PBL 496, người đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng em hoàn thành tốt đồ án.

Chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh, chị phụ trách nhà thuốc và các anh, chị trình dược viên – những người đã nhiệt tình giúp đỡ, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình thực hiện, hoàn chỉnh đồ án.

Vì kiến thức còn hạn chế, trong quá trình thực hiện khó tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của chúng em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 06 năm 2019.

Thực hiện Nhóm 8

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về nhóm thuốc giảm đau hạ sốt 3

1.1.1 Định nghĩa 3

1.1.2 Tác dụng và cơ chế tác dụng 3

1.1.3 Phân loại 4

1.1.4 Một số thuốc chính 5

1.2 Đại cương về một số dạng bào chế thuốc giảm đau hạ sốt 9

1.2.1 Thuốc viên nén 9

1.2.2 Thuốc viên nang 10

1.2.3 Thuốc đặt 10

1.2.4 Thuốc dán tác dụng tại chỗ 11

1.2.5 Thuốc bột – thuốc cốm 12

1.2.6 Dung dịch thuốc – Siro thuốc 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 17

3.1 Đặc điểm của các chế phẩm giảm đau hạ sốt lưu hành tại 70 nhà thuốc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019 17

3.1.1 Các dược chất thuộc nhóm giảm đau hạ sốt 17

3.1.2 Các dạng bào chế thuốc giảm đau hạ sốt và tỷ lệ giữa các dạng bào chế 18

Trang 5

và chế phẩm giảm đau hạ sốt ngoại nhập 22

3.2 Tình hình sử dụng nhóm thuốc giảm đau hạ sốt lưu hành tại 70 nhà thuốc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019 25

3.2.1 Tình hình sử dụng chung 25 3.2.2 Sự khác biệt về sử dụng thuốc giảm đau hạ sốt trong trường hợp có đơn và không có đơn 30

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

3.1 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt theo tên dược chất 173.2 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt theo dạng bào chế 183.3 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt dạng đơn độc và phối

hợp theo tên dược chất

20

3.4 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt dạng phối hợp có dược

chất chính là Paracetamol theo số lượng dược chất

20

3.5 Tỷ lệ phối hợp của các dược chất với Paracetamol trong

chế phẩm giảm đau hạ sốt dạng phối hợp

21

3.6 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt sản xuất trong nước và

ngoại nhập theo tên dược chất

22

3.7 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt sản xuất trong nước và

ngoại nhập theo dạng chế phẩm

23

3.8 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt sản xuất trong nước và

ngoại nhập theo dạng bào chế

24

3.9 Tỷ lệ khách hàng mua thuốc giảm đau hạ sốt trong tổng số

người mua thuốc

25

3.10 Tỷ lệ sử dụng các dược chất nhóm giảm đau hạ sốt 263.11 Tỷ lệ sử dụng các dạng bào chế thuốc giảm đau hạ sốt 273.12 Tỷ lệ sử dụng các dạng chế phẩm giảm đau hạ sốt 283.13 Tỷ lệ sử dụng chế phẩm giảm đau hạ sốt dạng phối hợp

theo số lượng dược chất trong thành phần

3.18 Tỷ lệ sử dụng các chế phẩm giảm đau hạ sốt sản xuất trong

nước và ngoại nhập theo hình thức mua

33

Trang 8

3.1 Tỷ lệ phối hợp của các dược chất với Paracetamol 223.2 Tỷ lệ số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt sản xuất trong

nước và ngoại nhập theo dạng chế phẩm

233.3 Tỷ lệ sử dụng các dược chất nhóm giảm đau hạ sốt 26

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Xã hội ngày một phát triển, mức sống ngày càng nâng cao cũng là lúc nhucầu chăm sóc sức khỏe trở thành một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu.Khác với các thuốc chuyên khoa sâu như thuốc kháng sinh hay tim mạch, các thuốcgiảm đau hạ sốt (GĐHS) đa phần được xếp vào nhóm thuốc bán không cần đơn củabác sĩ (OTC) Đặc biệt với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta, cáctriệu chứng sốt, đau nhức thông thường như đau đầu, đau răng, đau cơ,… là cácchứng bệnh rất thường gặp Do đó, nhóm GĐHS dần trở thành nhóm thuốc quenthuộc với tần suất sử dụng cao trong cộng đồng

Cũng chính vì vậy, thị trường thuốc GĐHS ở nước ta chưa bao giờ hết sôiđộng bởi sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty dược phẩm trong nước lẫn nướcngoài Cùng với sự tiến bộ của khoa học – công nghệ, các chế phẩm GĐHS ngàycàng phong phú và đa dạng với hàng loạt biệt dược khác nhau Chúng không ngừngđược cải tiến để bắt mắt hơn về hình thức và tốt hơn về chất lượng, đặc biệt là ngàycàng nhiều dạng bào chế khác nhau để phù hợp với các đối tượng sử dụng

Sự đa dạng của nhóm thuốc GĐHS giúp đáp ứng nhu cầu khách hàng tốthơn Tuy nhiên, chính điều này lại khiến cho người bệnh không khỏi lúng túngtrong việc lựa chọn, sử dụng thuốc, từ đó dễ dẫn đến tình trạng sử dụng không hợp

lý Thậm chí, việc lạm dụng hay sử dụng không đúng cách còn có thể khiến ngườibệnh gặp phải những tác dụng không mong muốn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe bởithực tế nhóm thuốc GĐHS không vô hại như nhiều người vẫn nghĩ

Là một trong ba thành phố lớn của nước ta, nên thị trường thuốc GĐHS ở ĐàNẵng nói chung hay quận Thanh Khê – quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng nóiriêng cũng bị chi phối một cách rõ ràng bởi tình hình chung của cả nước Do đó, đểthúc đẩy sử dụng thuốc một cách an toàn, hợp lý, hiệu quả và kinh tế, việc nghiêncứu các thông tin về thuốc GĐHS là rất cần thiết Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu,nhóm nhận thấy đến nay có rất ít khảo sát, nghiên cứu chính thức đề cập đến vấn đềlưu hành nhóm thuốc GĐHS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Trang 11

Vì những lý do trên, nhóm tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát việc lưu

hành nhóm thuốc giảm đau hạ sốt tại một số nhà thuốc quận Thanh Khê thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019”, hướng tới 2 mục tiêu như sau:

1 Khảo sát đặc điểm của các chế phẩm GĐHS lưu hành tại 70 nhà thuốc quậnThanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019

2 Khảo sát tình hình sử dụng nhóm thuốc GĐHS lưu hành tại 70 nhà thuốcquận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về nhóm thuốc giảm đau hạ sốt.

1.1.1. Định nghĩa

Thuốc GĐHS là những dược phẩm có hiệu lực giảm đau giới hạn trong cácchứng đau nhẹ và trung bình, có tính cách khu trú như đau đầu, đau răng, đau dâythần kinh,… Ngoài tác dụng giảm đau, các thuốc này còn có hiệu lực hạ sốt vàkháng viêm

Cơ chế giảm đau:

Các thuốc GĐHS làm giảm tổng hợp PG F2α nên các thuốc này làm giảm tínhcảm thụ của các ngọn dây cảm giác với các chất gây đau của phản ứng viêm nhưbradykinin, histamin, serotonin

Ngoài ra, một số tác giả khác còn thấy nhóm thuốc này có tác dụng giảm đau

ở các nơ – ron ngoại biên và trung ương [2], [9]

Trang 13

Cơ chế hạ sốt:

Thuốc GĐHS do ức chế PG synthetase, làm giảm tổng hợp PG, có tác dụng

hạ sốt do làm tăng quá trình thải nhiệt (Giãn mạch ngoại biên, ra mồ hôi), lặp lạithăng bằng cho trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi

Vì không có tác dụng đến nguyên nhân gây sốt, nên thuốc GĐHS chỉ có tácdụng chữa triệu chứng, sau khi thuốc bị giải trừ, sốt sẽ trở lại [2], [9]

Hình 1.1 Cơ chế gây sốt và tác dụng của thuốc hạ sốt [2]

1.1.3. Phân loại.

1.1.3.1 Dẫn xuất của acid salicylic.

Công thức chung:

 Acid salicylic (R1 = –H; R2 = –OH);

 Natri salicylat (R1 = –H; R2 = –ONa);

 Acid acetyl salicylic hay Aspirin (R1 = –COCH3; R2 = –OH);

 Methyl salicylat (R1 = –H; R2 = –OCH3);

Co mạch, tăng chuyển hóa,…

SỐT

Vùng dưới đồi

PG SynthetaseAcid arachidonic

2

OR

1

Trang 14

1.1.3.2 Dẫn xuất của pyrazolon

 Tác dụng hạ sốt và giảm đau trong vòng 1 – 4 giờ với liều 500 mg/lần

 Tác dụng chống viêm: Chỉ có tác dụng khi dùng liều cao, trên 3 g/ngày Liềuthấp chủ yếu là hạ sốt và giảm đau

5

O

NNR

1

H3

OCOHOCO

CH3

Trang 15

 Tác dụng thải trừ acid uric: Liều thấp (1 – 2 g/ngày) làm giảm thải trừ aciduric qua nước tiểu do làm giảm bài xuất chất này ở ống lượn xa Liều cao (2 –5g/ngày) làm đái nhiều urat do ức chế tái hấp thu acid uric ở ống lượn gần.

 Tác dụng trên tiểu cầu và đông máu:

+ Aspirin với liều thấp (40 – 325 mg/ngày) đã ức chế mạnh cyclooxygenase(COX) của tiểu cầu, làm giảm tổng hợp thromboxan A2 nên làm giảm ngưng kếttiểu cầu Liều cao hơn, ức chế COX của thành mạch, làm giảm tổng hợp PG I2 nêngây tác dụng ngược lại Nhưng tác dụng trên tiểu cầu mạnh hơn nhiều

+ Liều cao Aspirin cũng làm giảm tổng hợp prothrombin, có thể là do đốikháng với Vitamin K Vì vậy, Aspirin có tác dụng chống đông máu

 Tác dụng trên ống tiêu hóa: Niêm mạc dạ dày – ruột sản xuất ra PG, đặc biệt

là PG E2, có tác dụng làm tăng tạo chất nhầy và có thể là cả kích thích phân bào đểthay thế cho các tế bào bị phá hủy Aspirin ức chế COX, làm giảm PG, tạo điều kiệncho acid hydro clorid và pepsin của dịch vị gây tổn thương cho niêm mạc sau khi

“hàng rào bảo vệ” bị suy yếu Vì vậy, không được dùng cho những người có tiền sửloét dạ dày và phải uống thuốc sau bữa ăn [2], [9]

Dược động học:

Ở pH dạ dày , các dẫn xuất salicylic ít bị ion hóa cho nên dễ khếch tán quamàng, được hấp thụ tương đối nhanh vào máu rồi bị phân hủy thành acid salicylic,khoảng 50 – 80% gắn với protein huyết tương, bị chuyển hóa ở gan, thời gian bánthải khoảng 6 giờ Thải trừ qua nước tiểu 50% trong 34 giờ dưới dạng tự do,glucuro – hợp, acid salicylic và acid gentisic Nếu pH của nước tiểu base, thải trừsalicylic tăng [2], [9]

Độc tính:

 Dùng lâu có thể gây “Hội chứng salicyle”: Buồn nôn, ù tai, nhức đầu, lú lẫn

 Đặc ứng: Phù, mày đay, mẩn, phù Quincke, hen

 Xuất huyết dạ dày thể ẩn hoặc có thể nặng

 Nhiễm độc với liều trên 10g: Rối loạn cân bằng acid – base, có thể gâynhiễm toan và kiềm máu dẫn đến co giật, mê sảng và trụy tim mạch [2], [9]

Trang 16

 Có thể gây kéo dài thời gian thai nghén và gây băng huyết sau sinh.

 Hội chứng Reye: Viêm não và rối loạn chuyển hóa mỡ ở gan, xảy ra ở trẻ emdưới 12 tuổi, khi các trẻ này bị nhiễm vi – rút và được cho dùng Aspirin

+ Người lớn: 325 – 625 mg (Uống cách khoảng 4 giờ)

+ Trẻ em: 50 – 75 mg/kg/ngày chia làm 4 – 6 lần (Tổng liều tối đa 3,6g)

 Viêm khớp: 1 – 4 g/ngày, trường hợp viêm mạn tính có thể tăng liều đến6g/ngày, nhưng phải được theo dõi bởi bác sĩ điều trị

 Ngừa chứng huyết khối tĩnh mạch và động mạch: Dùng liều thấp (81 –325mg x 1 lần/ngày) [13]

Chống chỉ định:

 Mẫn cảm với Aspirin và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác

 Tiền sử bệnh hen;

 Bệnh giảm tiểu cầu; Loét dạ dày – tá tràng

 Suy tim vừa và nặng; Suy gan; Suy thận [5]

Thận trọng:

 Không dùng chung Aspirin với các thuốc chống đông máu, các NSAID vàcác glucocorticoid

 Người suy tim nhẹ, bệnh gan, bệnh thận

 Người già và trẻ em dưới 12 tuổi [5]

1.1.4.2 Paracetamol

Tên khác: Acetaminophen.

Trang 17

Biệt dược: Panadol, Efferalgan,…

Công thức:

Tên khoa học: N – (4 – hydroxyphenyl) acetamid hay p – hydroxyacetanilid

hay 4 – hydroxyacetanilid [3]

Đặc điểm tác dụng:

Paracetamol có cường độ và thời gian tác dụng tương tự Aspirin về giảm đau

và hạ sốt Không có tác dụng chống viêm nên nhiều tác giả không xếp vào nhómNSAID Thực ra, trên mô hình thực nghiệm, Paracetamol vẫn tác dụng chống viêm,nhưng phải dùng liều cao hơn liều giảm đau, vì trong ổ viêm có nồng độ cao cácperoxid, làm mất tác dụng ức chế COX của Paracetamol Mặt khác, Paracetamolkhông ức chế sự hoạt hóa bạch cầu trung tính như các NSAID khác [2], [9]

Dược động học:

Hấp thu nhanh qua tiêu hóa, sinh khả dụng là 80 – 90%, thời gian bán thải 2giờ, hầu như không gắn vào protein huyết tương Chuyển hóa phần lớn ở gan vàmột phần nhỏ ở thận, cho các dẫn xuất glucuro và sulfo – hợp, thải trừ qua thận [2]

Độc tính:

 Với liều điều trị thông thường, hầu như không có tác dụng phụ

 Liều cao và sử dụng kéo dài có thể gây hoại tử tế bào gan rất nguy hiểm.Thuốc chữa trị là Acetylcystein [9]

NHCOC

H3

Trang 18

1.2 Đại cương về một số dạng bào chế thuốc giảm đau hạ sốt.

1.2.1. Thuốc viên nén

1.2.1.1 Định nghĩa.

Viên nén (Tabellae) là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều,dùng để uống, nhai, ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa, Viên nén chứa một hoặc nhiều dược chất, có thể thêm các tá dược độn, tá dược rã,

tá dược dính, tá dược trơn, tá dược bao, tá dược màu, được nén thành khối hìnhtrụ dẹt; thuôn (Caplet) hoặc các hình dạng khác Viên có thể được bao [4]

Theo như định nghĩa trên, viên nén có thể được bao (Viên nén bao đường,viên nén bao phim,…) hoặc không bao Ngoài ra, viên nén còn được bào chế dướimột số dạng đặc biệt như:

 Viên nén sủi bọt (Effevercent);

 Viên bao tan trong ruột;

 Viên tác dụng kéo dài;…

1.2.1.2 Ưu điểm.

 Đã được chia liều 1 lần tương đối chính xác, diện tích sử dụng rộng

 Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển, mang theo người

 Dễ che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

 Dược chất ổn định, tuổi thọ dài hơn dạng thuốc lỏng

 Dễ đầu tư sản xuất lớn, do đó giá thành giảm

 Viên nén sủi bọt: Sinh khả dụng cao; Thích hợp cho người khó nuốt và giảm

kích ứng niêm mạc cho một số dược chất (Aspirin,…)

 Viên nén bao phim: Bảo vệ được dược chất trước các yếu tố bên ngoài [7].

1.2.1.3 Nhược điểm.

 Không phải tất cả các dược chất đều chế được thành viên nén

 Với dược chất ít tan nếu bào chế viên nén không tốt, sinh khả dụng của thuốc

có thể bị giảm khá nhiều

Trang 19

 Sinh khả dụng viên nén thay đổi thất thường, phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư: Độ ẩm, nhiệt độ, tá dược, lực nén,… trong quá trình bào chế.

 Viên nén sủi bọt: Kỹ thuật bào chế phức tạp; Khó khăn trong bào chế và bảo

quản và không dùng được cho người kiêng muối, cho bệnh nhân suy thận

 Viên nén bao phim: Lớp vỏ bao có thể khó rã hoặc rã chậm, làm giảm sinh

khả dụng của thuốc nếu bào chế không tốt [7]

1.2.2. Thuốc viên nang.

1.2.2.1 Định nghĩa.

Thuốc nang (Capsulae) là dạng thuốc uống chứa một hay nhiều dược chấttrong vỏ nang với nhiều hình dạng và kích thước khác nhau Vỏ nang được làm chủyếu từ gelatin hoặc polyme như hydroxypropyl methyl cellulose, Ngoài ra trong

vỏ nang còn chứa các tá dược khác như chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản, Thuốc chứa trong nang có thể là dạng rắn (Bột, cốm, pellet, ) hay lỏng, nửa rắn(Hỗn dịch, nhũ tương, bột nhão, ) [4]

1.2.2.2 Ưu điểm

 Dễ nuốt, tiện dùng

 Dễ bảo quản và vận chuyển, dễ sản xuất lớn

 Che dấu được mùi vị khó chịu của dược chất; Sinh khả dụng cao [7]

toàn thân Khi đặt vào vị trí trên cơ thể, thuốc đặt thường chảy ra, mềm ở thân nhiệt

hoặc hòa tan dần trong niêm dịch để giải phóng dược chất [4]

1.2.3.2 Ưu điểm.

Trang 20

 Thích hợp với các bệnh nhân tổn thương đường tiêu hóa, nôn mửa, hôn mê;các bệnh nhân quá trẻ, quá già hoặc rối loạn tâm thần.

 Thích hợp với các dược chất gây tác dụng phụ trên ống tiêu hóa, có mùi vịkhó chịu, dễ bị phân hủy bởi dịch dạ dày, hoặc dược chất bị chuyển hóa ở gan [8]

1.2.3.3 Nhược điểm.

 Sự hấp thu thuốc chậm, không hoàn toàn và thay đổi giữa các cá thể

 Sử dụng bất tiện, có thể gây viêm trực tràng

Trang 21

1.2.5. Thuốc bột – thuốc cốm.

1.2.5.1 Định nghĩa.

Thuốc bột (Pulveres): Là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ

mịn xác định, có chứa một hay nhiều loại dược chất Ngoài dược chất, thuốc bộtcòn có thể thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá dượcđiều hương, vị, Thuốc bột có thể dùng để uống, pha tiêm hay dùng ngoài [4]

Thuốc cốm hay thuốc hạt (Granulae): Là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp

hay sợi ngắn xốp, thường dùng để uống với một ít nước hay một chất lỏng thíchhợp, hoặc pha thành dung dịch, hỗn dịch hay siro Thuốc cốm chứa một hoặc nhiềudược chất, ngoài ra có thêm các tá dược như tá dược độn, tá dược dính, tá dược điềuhương vị, tá dược màu, [4]

1.2.5.2 Ưu điểm của thuốc bột – thuốc cốm.

 Kỹ thuật bào chế và trang thiết bị đơn giản, dễ đóng gói và vận chuyển

 Thích hợp cho trẻ em

 Ít xảy ra tương tác, tương kị giữa các dược chất trong cùng một đơn thuốc

 Sinh khả dụng cao hơn các dạng thuốc rắn khác [8]

1.2.5.3 Nhược điểm của thuốc bột – thuốc cốm

Dung dịch thuốc (Solutiones): Là những chế phẩm lỏng trong suốt chứa một

hoặc nhiều dược chất hoà tan, tức phân tán dưới dạng phân tử, trong một dung môithích hợp (Nước, ethanol, glycerin, dầu,…) hay hỗn hợp nhiều dung môi trộn lẫnvới nhau Do các phân tử trong dung dịch phân tán đồng nhất, nên các dung dịchthuốc đảm bảo sự phân liều đồng nhất khi sử dụng và độ chính xác cao khi phaloãng hoặc khi trộn các dung dịch với nhau [4]

Trang 22

Sirô thuốc (Sirupi): Là dung dịch uống chứa nồng độ cao đường trắng

(Sucrose) hay các loại đường khác trong nước tinh khiết, có chứa các dược chấthoặc các dịch chiết từ dược liệu [4]

1.2.6.2 Ưu điểm của dung dịch thuốc – Siro thuốc.

 Dược chất hấp thu nhanh hơn so với các dạng thuốc rắn

 Tránh gây kích ứng niêm mạc đối với một số dược chất như: Natri bromid,natri iodid, cloral hydrat,…

 Siro thuốc: Có thể che dấu được mùi vị khó chịu của một số dược chất, thích

hợp dùng cho trẻ em [6]

1.2.6.3 Nhược điểm của dung dịch thuốc – Siro thuốc.

 Dung dịch thuốc: Các dược chất thường không ổn định về mặt hóa học so

với dạng rắn; Cần bao bì lớn và có khối lượng lớn hơn so với dạng thuốc rắn [4]

 Siro thuốc: Dược chất có độ ổn định kém Các phản ứng hóa học và sự phát

triển của vi khuẩn, nấm mốc có thể là nguyên nhân làm phân hủy dược chất [6]

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu.

 Các chế phẩm chứa dược chất GĐHS lưu hành tại một số nhà thuốc quậnThanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019

 Khách hàng đến mua thuốc GĐHS tại một số nhà thuốc quận Thanh Khê,thành phố Đà Nẵng

Cụ thể, khảo sát được tiến hành trong thời gian từ tháng 01/2019 đến tháng03/2019 tại 70 nhà thuốc trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng

2.2 Nội dung nghiên cứu.

2.2.1 Đặc điểm của các chế phẩm giảm đau hạ sốt lưu hành tại 70 nhà thuốc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2019.

 Các dược chất thuộc nhóm GĐHS và tỷ lệ số lượng chế phẩm của chúng trênthị trường

 Các dạng bào chế thuốc GĐHS và tỷ lệ giữa các dạng bào chế

 Tỷ lệ giữa các chế phẩm GĐHS dạng đơn độc và dạng phối hợp

 Tỷ lệ giữa các chế phẩm GĐHS sản xuất trong nước và ngoại nhập

2.2.2 Tình hình sử dụng nhóm thuốc giảm đau hạ sốt tại 70 nhà thuốc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng năm 2019.

+ Tỷ lệ sử dụng chế phẩm sản xuất trong nước và ngoại nhập;

+ Tỷ lệ chi phí dành cho thuốc GĐHS trên tổng số tiền mua thuốc trongtrường hợp mua nhiều khoản thuốc

 Sự khác biệt về sử dụng thuốc GĐHS trong trường hợp có đơn và không cóđơn:

Trang 24

+ Tỷ lệ khách hàng mua thuốc GĐHS trong hai trường hợp;

+ Tỷ lệ lựa chọn các dạng bào chế trong hai trường hợp;

+ Tỷ lệ lựa chọn dạng đơn độc và phối hợp trong hai trường hợp;

+ Tỷ lệ lựa chọn chế phẩm GĐHS sản xuất trong nước và ngoại nhập tronghai trường hợp

2.3 Phương pháp nghiên cứu.

2.3.1 Xác định cỡ mẫu.

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp nghiên cứu mô tả.Dùng công thức tính cỡ mẫu cho việc ước tính một tỷ lệ trong quần thể:

Trong đó:

 n: Cỡ mẫu cần nghiên cứu;

Z(1−α/ 2): Hệ số tin cậy tra trong bảng tính sẵn ứng với mức tin cậy (1 – α)được chọn Với (1 – α) = 0,95 thì Z(1−α/ 2)= 1,96;

 P: Tỷ lệ ước tính dựa trên nghiên cứu thử hoặc nghiên cứu trước đó;

 d: Khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ quần thể [1].Qua khảo sát thử nhóm nhận thấy tỷ lệ người mua thuốc GĐHS chiếmkhoảng 20% trong tổng số người mua thuốc Do đó, nhóm chọn P = 0,20

Với mong muốn kết quả nghiên cứu sai khác không quá 5% so với tỷ lệ thực

Áp dụng công thức trên ta có:

Theo Danh sách các cơ sở hành nghề y, dược trên địa bàn thành phố tính đếnngày 01/06/2019 do Sở Y tế Đà Nẵng công bố, tổng cộng hiện có 124 nhà thuốcđang hoạt động trên địa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng [16]

Trong 124 nhà thuốc, chọn ra 70 nhà thuốc để tiến hành khảo sát Với cỡmẫu tính được là 246 lượt người mua thuốc GĐHS, số người mua thuốc GĐHS cầnlấy tại mỗi nhà thuốc là:

Trang 25

Nhóm quyết định lấy 4 lượt người mua thuốc GĐHS tại mỗi nhà thuốc đểkhảo sát Vậy cỡ mẫu được làm tròn là 280 lượt người mua thuốc GĐHS.

2.3.2 Cách chọn mẫu và ghi nhận số liệu.

Từ Danh sách nhà thuốc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, nhóm chọn ra

70 nhà thuốc để khảo sát bằng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Tại mỗi nhà thuốc, nhóm tiến hành ghi chép thông tin của các chế phẩmGĐHS Đồng thời, trong thời gian đó nhóm ghi nhận lại thông tin về 4 lượt ngườiđến mua thuốc GĐHS cũng như tổng số người đến mua thuốc

Các kết quả được ghi nhận theo Mẫu ghi chép thông tin khách hàng mua

thuốc giảm đau hạ sốt và Mẫu ghi chép thông tin các dạng bào chế thuốc giảm đau

hạ sốt (Phụ lục 1).

2.3.3 Xử lý kết quả.

Các kết quả được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

Trang 26

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm của các chế phẩm giảm đau hạ sốt lưu hành tại 7 nhà thuốc quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng 3 tháng đầu năm 2020

3.1.1 Các dược chất thuộc nhóm giảm đau hạ sốt và tỷ lệ số lượng chế phẩm của chúng trên thị trường.

Trên lý thuyết, nhóm thuốc GĐHS tương đối phong phú Tuy nhiên, quakhảo sát thực tế, số lượng dược chất nhóm GĐHS được bán tại các nhà thuốc trênđịa bàn quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng lại khá ít, chỉ tập trung vào bốn dượcchất chính sau đây (Xem bảng 3.1):

Bảng 3.1 Số lượng chế phẩm giảm đau hạ sốt

theo tên dược chất.

% tổng số chế phẩm)

Bởi lẽ, Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt tốt, tương đối an toàn do íttác dụng không mong muốn và đặc biệt là không gây tổn thương đường tiêu hóa vàrối loạn đông máu như Aspirin [11] Cũng chính tác dụng không mong muốn này,lượng chế phẩm Aspirin trên thị trường hiện nay khá ít (5 chế phẩm, chiếm %tổng số chế phẩm) và chủ yếu được sản xuất dưới dạng thuốc kê đơn, có hàm lượng

thấp (80mg, 81mg và 100mg) với chỉ định chính là phòng ngừa huyết khối (Aspilets

EC, Aspirin 100, Aspirin 81mg, Aspirin MKP 81).

Ngày đăng: 20/08/2021, 15:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w