Khoa học luận đã chứng minh có hai con đường đưa con người tới nhận thức đúng đắn các hiện tượng, sự vật: Một là: dựa vào cảm tính của các cơ quan thụ cảm đối với các hiện tượng, sự vật
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
- -TIỂU LUẬN NHẬP MÔN LOGIC HỌC ĐỀ TÀI : VÀI VẤN ĐỀ TRONG VẬN DỤNG LOGIC HỌC ĐỂ CHỨNG MINH MỘT LUẬN ĐỀ KHOA HỌC XÃ HỘI Giảng viên HD: Đoàn Đức Hiếu Nhóm sinh viên thực hiện: 1 Phạm Huy Hoàng 20119341
2 Nguyễn Đức Bình 20119320
3 Trần Mai Tiến 20119377
4 Nguyễn Thanh Kiên 20119351
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 5 năm 2021
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
THỨ
TỰ
NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾT QUẢ KÝ TÊN
tốt
phần 1
- Thuyết trình tiểu luận
tốt
Kiên
Hoàn thành tốt
luận
- Chỉnh sửa hoàn thành
tiểu luận
tốt
NHẬN XÉT
Ký tên
Trang 3MỤC LỤC PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục đích 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
PHẦN 2 NỘI DUNG 2
CHƯƠNG 1 KẾT CẤU CỦA MỘT PHÉP CHỨNG MINH 2
1.1 Luận đề 2
1.2 Luận cứ 3
1.3 Luận chứng (lập luận) 3
CHƯƠNG 2 : VẬN DỤNG LOGIC HỌC ĐỂ CHỨNG MINH MỘT LUẬN ĐỀ KHOA HỌC XÃ HỘI 4
2.1 Các phương pháp chứng minh. 4
2.1.1 Chứng minh trực tiếp: 4
2.1.2 Chứng minh gián tiếp: 5
2.1.2.1 Chứng minh phản chứng: 5
2.1.2.2 Chứng minh phân liệt (phương pháp loại trừ) 5
2.2 Bác bỏ và các phương pháp bác bỏ. 6
2.2.1 Bác bỏ luận đề: 6
2.2.2 Bác bỏ luận cứ thông qua phê phán luận cứ: 7
2.2.3 Làm sáng tỏ tính không vững chắc của luận chứng: 7
2.3 Các quy tắc của chứng minh và một số vi phạm khi chứng minh 7
2.3.1 Quy tắc của luận đề: 7
2.3.2 Quy tắc của luận cứ: 9
2.3.3 Quy tắc của luận chứng 10
PHẦN 3 KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 4PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Bất kỳ một tác phẩm khoa học nào, từ báo khoa học có dung lượng ngắn một vài trang đến những công trình nghiên cứu khoa học dài hàng trăm trang, xét về cấu trúc logic cũng đều phải gồm ba bộ phận hợp thành là: luận đề, luận cứ và luận chứng Người làm nghiên cứu khoa học nếu nắm vững cấu trúc này sẽ thuyết phục hơn trong việc đảm bảo tính chặt chẽ khoa học của công trình cũng như có điều kiện đi sâu xem xét bản chất logic của phương pháp luận nghiên cứu khoa học Mặt khác, sử dụng thành thạo cấu trúc logic nói trên cũng mang lại hiệu quả thiết thực trong các hoạt động thường xuyên phải cần đến vai trò của lập luận logic, ví dự như: giảng viên trình bày diễn giả thuyết trình trước hội nghị, đại biểu phát biểu tranh luận trong hội thảo, chiến sĩ công an trong các hoạt động điều tra phá án, người lãnh đạo trong các công việc đàm phán…
2 Mục đích:
Mục đích của nhận thức trong khoa học và thực tiễn là đạt tới tri thức chân thực khách quan và trên cơ sở khách quan đó, con người lựa chọn và tác động tích cực vào thế giới xung quanh nhằm cải biến thế giới để phục vụ cho nhu cầu cuộc sống của mình Khoa học luận đã chứng minh có hai con đường đưa con người tới nhận thức đúng đắn các hiện tượng, sự vật:
Một là: dựa vào cảm tính của các cơ quan thụ cảm đối với các hiện tượng, sự vật nhìn thấy, sờ thấy như trời lạnh, vị ngọt của đường, tiếng động ngoài đường phố, cảm giác nắng nóng gay gắt của buổi trưa hè…
Hai là: phải chứng minh bằng lập luận (luận chứng) từ những luận điểm do bản thân con người nêu ra ví dụ như: công trình nghiên cứu khoa học, bản luận tội của tòa án, một bài văn nghị luận…
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chứng minh giúp cho con người hình thành niềm tin dựa trên một hệ thống cơ sở vững chắc.Từ những kiến thức đã được học và sự
tìm hiểu các kiến thức về logic học chúng em xin chọn đề tài VÀI VẤN ĐỀ TRONG
VẬN DỤNG LOGIC HỌC ĐỂ CHỨNG MINH MỘT LUẬN ĐỀ KHOA HỌC XÃ HỘI
Nội dung bài viết dưới đây nhằm đưa ra một số nhận xét và ví dụ về cách vận dụng logic
để giúp cho quá trình luận chứng (chứng minh) chặt chẽ hơn
Trang 5PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: KẾT CẤU CỦA MỘT PHÉP CHỨNG MINH
Phép chứng minh khoa học được sử dụng theo một tư duy logic để chứng tỏ rằng một niềm tin khoa học hay một hoài nghi khoa học là đúng đắn Trong thực tế, bất kỳ một khoa học nào cũng phải sử dụng phép chứng minh Logic học không chỉ sử dụng chứng minh như là một công cụ, một phương tiện hiệu nghiệm mà còn lấy chính chứng minh làm đối tượng nghiên cứu Nhìn từ góc độ logic học thì: chứng minh thực chất là một thao tác tư duy chịu sự tác động của quy luật lý do đầy đủ Đó là thao tác tư duy dựa vào luận cứ để luận chứng về tính đúng đắn hay sai lầm hoặc thiếu thuyết phục của một luận đề
1.1 Luận đề:
Luận đề là điều cần phải chứng minh trong một nghiên cứu khoa học; Luận đề trả lời câu hỏi: “cần chứng minh điều gì?”
Về mặt logic học, luận đề là phán đoán mà tính chân xác của nó cần phải được chứng minh Mỗi luận đề cần chứng minh , về khách quan đều là một phán đoán có giá trị đúng hoặc sai
Trong thực tế, việc xác định giá trị này đôi khi là cả một quá trình lao động gian khổ
mà người làm nghiên cứu khoa học phải thực hiện Luận đề có thể là các luận điểm lý luận khoa học; ví dụ, trong toán học là các định lí
Trong nghiên cứu kinh nghiệm, luận đề có thể là các kết quả khái quát các dữ kiện cụ thể Nhiều trường hợp luận đề là các phán đoán về thuộc tính, về quan hệ hay về nguyên nhân tồn tại của sự vật và hiện tượng nào đó
Ví dụ, trong y học trường hợp bác sĩ cần xác định một căn bệnh cụ thể của bệnh nhân hoặc trường hợp nhà sử học cần nêu ra và chứng minh một sự kiện lịch sử nào đó v.v
NHẬP MÔN LOGIC HỌC Trang 2
Trang 61.2 Luận cứ.
Luận cứ là bằng chứng (vật liệu) được đưa ra để chứng minh luận đề Luận cứ được xây dựng từ những thông tin thu được nhờ đọc tài liệu, quan sát hoặc thử nghiệm Luận
cứ trả lời câu hỏi: “ chứng minh bằng cái gì?” Về mặt logic, luận cứ là phán đoán mà tính chân xác đã được công nhận và được sử dụng làm tiền đề để chứng minh luận đề Trong nghiên cứu khoa học có hai loại luận cứ:
+ Luận cứ lý thuyết: Là các cơ sở lý thuyết khoa học, luận điểm khoa học, các tiên đề, định lý, định luật, quy luật đã được khoa học xác nhận là đúng Luận cứ lý thuyết còn có một tên gọi khác là luận cứ logic hoặc cơ sở lý luận
+ Luận cứ thực tiễn: Là các phán đoán đã được xác nhận, hình thành bởi các số liệu, sự kiện thu thập được từ quan sát hoặc thực nghiệm khoa học
Trong quá trình chứng minh một luận đề nào đó, đôi lúc không chỉ sử dụng một loại mà phải sử dụng kết hợp một số loại luận cứ đã nêu ở trên
Một điểm quan trọng trong chứng minh là phải thấy được thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý Khi thực tiễn đã xác định tính chân thực của một luận điểm thì không cần phải chứng minh tiếp nữa
Ngoài ra, định nghĩa khái niệm khoa học cũng là cơ sở của chứng minh, bởi vì bất kỳ khoa học nào cũng có một hệ thống khái niệm Các khái niệm đều được định nghĩa; định nghĩa khái niệm khoa học là sự phản ánh đúng đắn sự tồn tại khách quan của các sự vật, hiện tượng, quy luật của hiện thực, cho nên định nghĩa khái niệm khoa học là tri thức phản ánh đúng đắn thế giới khách quan Chúng là luận cứ vững chắc trong chứng minh
1.3 Luận chứng (lập luận)
Luận chứng là cách thức, quy tắc, phương pháp tổ chức một phép chứng minh, nhằm vạch rõ mối liên hệ logic giữa các luận cứ và giữa toàn bộ luận cứ với luận đề Luận chứng trả lời câu hỏi: “chứng minh bằng cách nào?”
Trong nghiên cứu khoa học tồn tại hai loại luận chứng:
+ Luận chứng logic; bao gồm một chuỗi liên tiếp các phép suy luận được liên kết theo một trật tự xác định (diễn dịch, quy nạp, loại suy)
Trang 7- Suy luận diễn dịch là hình thức suy luận đi từ cái chung đến cái riêng;- Suy luận quy nạp là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái chung;
- Loại suy là hình thức suy luận đi từ cái riêng đến cái riêng
+ Luận chứng ngoài logic; bao gồm phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp tiếp cận, là cách thức xem xét sự kiện, tùy thuộc phương pháp tiếp cận được chọn mà sự kiện có thể được xem xét một cách toàn diện hơặc phiến diện;
- Phương pháp thu thập thông tin, là cách thiết lập luận cứ khoa học, phương pháp thu thập thông tin có vai trò quyết định đến độ tin cậy của luận cứ
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LOGIC HỌC ĐỂ CHỨNG MINH MỘT
LUẬN ĐỀ KHOA HỌC XÃ HỘI
Quá trình nghiên cứu khoa học chính là quá trình tìm kiếm luận cứ để chứng minh hoặc bác bỏ luận đề (luận điểm khoa học) nhằm đảm bảo tính chân lý của luận điểm khoa học được đưa ra Để làm việc này, người nghiên cứu phải sử dụng những lập luận logic nhằm tìm ra những thiếu sót, những điều không đúng, không hợp lý trong luận cứ hoặc luận chứng được sử dụng để chứng minh luận đề Chỉ tới khi các lập luận cho thấy luận đề không còn khả năng bị bác bỏ thì mới được phép công bố công trình nghiên cứu khoa học
2.1 Các phương pháp chứng minh
Có hai phương pháp chứng minh là chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp
2.1.1 Chứng minh trực tiếp:
Chứng minh trực tiếp là chứng minh trong đó tính chân thực của luận đề được trực tiếp rút ra từ các luận cứ
Sơ đồ logic của chứng minh trực tiếp như sau: Gọi p là luận đề, a, b, c … là các luận cứ; k, l, m … là các phán đoán chân thực được suy ra từ a, b, c
NHẬP MÔN LOGIC HỌC Trang 4
Trang 8(a, b, c…) → (k, l, m…) → p
Vì các luận cứ a, b, c… là chân thực và mối quan hệ logic từ a, b, c… qua k, l, m… tới p
là đúng đắn nên luận đề phải chứng minh p là chân thực
2.1.2 Chứng minh gián tiếp
Chứng minh gián tiếp là chứng minh trong đó tính chân thực của luận đề được rút ra trên cơ sở lập luận tính giả dối của phản luận đề
Phản luận đề là phán đoán mâu thuẫn với luận đề, trong logic học nếu luận đề được biểu thị bằng o thì phản luận đề được biểu thị bằng ō
Chứng minh gián tiếp được sử dụng khi không có luận cứ để chứng minh trực tiếp căn
cứ vào kết cấu của phàn luận đề, chứng minh gián tiếp lại được chia thành chứng minh phản chứng và chứng minh phân liệt
2.1.2.1 Chứng minh phản chứng:
Chứng minh phản chứng được thực hiện bằng cách xác lập tính giả dối của phản luận đề Luận đề là o thì phản luận đề là ō Giả định ō chân thực Từ ō chân thực rút ra các hệ quả, nếu một trong các hệ quả mâu thuẫn với hiện thực hoặc với luận điểm đã biết là chân thực thì hệ quả ấy là giả dối Từ đó có ō giả dối, suy ra o chân thực
2.1.2.2 Chứng minh phân liệt (phương pháp loại trừ)
Chứng minh phân liệt là chứng minh gián tiếp trong đó lập luận về tính chân thực của luận đề được thực hiện bằng cách xác lập tính giả dối của tất cả các thành phần của phán đoán phân liệt trừ một thành phần là luận đề Khi sử dụng phương pháp này, người nghiên cứu phải nêu ra hết toàn bộ các giải pháp có thể có và chúng phải loại trừ nhau Phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp là những phương pháp lập luận độc lập, nhưng có thể sử dụng chúng đồng thời với nhau Trong quá trình lập luận, việc sử dụng kết hợp chúng được thực hiện khi không chỉ lập luận một cách khẳng định luận đề, mà còn chỉ ra tính không bền vững của phản luận đề Sự kết hợp này làm cho giá trị của chứng minh càng cao, tức là làm cho lập luận càng đáng tin cậy và có sức thuyết phục hơn
Trang 92.2 Bác bỏ và các phương pháp bác bỏ
Bác bỏ là thao tác logic nhằm xác lập tính giả dối hay tính không có căn cứ của luận
đề đã được nêu ra Phán đoán cần bác bỏ gọi là luận đề của bác bỏ Các phán đoán dùng
để bác bỏ gọi các luận cứ
Quá trình xây dựng luận đề (xây dựng giả thuyết) nghiên cứu, xác định luận chứng nghiên cứu và xây dựng luận cứ (luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn) nghiên cứu còn được gọi là một tam đoạn luậnTrong phép chứng minh một luận đề, người nghiên cứu phải đảm bảo rằng tất cả quá trình từ phán đoán luận đề tới những luận cứ được đưa ra phải đầy đủ và chắc chắn, luận chứng (lập luận) phải vững chắc, bởi vì trong cả quá trình (tam đoạn luận) của phép chứng minh, chỉ cần tìm ra được một điểm vô lý thiếu tính logic là giả thuyết (luận đề) đủ để bị bác bỏ
Có ba cách bác bỏ: Bác bỏ luận đề, bác bỏ luận cứ và bác bỏ luận chứng (làm sáng tỏ tính không vững chắc của luận chứng)
2.2.1 Bác bỏ luận đề:
+ Bác bỏ luận đề thông qua bác bỏ dữ kiện: Là cách bác bỏ đúng đắn và hiệu quả nhất, Trong cách bác bỏ này, người nghiên cứu cần đưa ra các sự kiện, các hiện tượng thực tế, các số liệu thống kê, các cứ liệu khoa học… mâu thuẫn với luận đề và dùng chúng làm căn cứ khoa học vững chắc để bác bỏ luận đề
+ Bác bỏ luận đề thông qua chứng minh tính giả dối của hệ quả rút ra từ luận đề: Từ luận
đề nêu ra có thể rút ra các hệ quả Chỉ cần chứng minh một trong các hệ quả đó mâu thuẫn với hiện thực hoặc với các luận điểm chân thực đã chứng minh là đủ để bác bỏ luận
đề Phương pháp này gọi là “ quy về sự vô lí”,
+ Bác bỏ luận đề thông qua chứng minh phản luận đề:Nếu luận đề được biểu thị là e thì phản luận đề là ē, nếu chứng minh e là chân thực thì ē là giả dối và ngược lại, không thể tồn tại phán đoán thứ ba nào khác nữa (quy luật loại trừ cái thứ 3 trong logic học)
Ví dụ: khi cần bác bỏ luận đề “ Tất cả các học viên tốt nghiệp cao học đều phải có luận văn tốt nghiệp, “đây là phán đoán khẳng định (o), phán đoán mâu thuẫn với nó là phán đoán phủ định riêng (ō) “ Một số học viên tốt nghiệp cao học không có luận văn tốt nghiệp”
Để khẳng định (ō) là chân thực chúng ta chỉ cần đưa ra bằng chứng có tồn tại một số, thậm chí chỉ một học viên tốt nghiệp cao học không phải làm luận văn tốt nghiệp
NHẬP MÔN LOGIC HỌC Trang 6
Trang 10Ví dụ: học viên B không làm luận văn tốt nghiệp nhưng vẫn được cấp bằng M.A Như vậy ta đã chứng minh (ō) là chân thực nên (o) là giả dối Luận đề bị bác bỏ
2.2.2 Bác bỏ luận cứ thông qua phê phán luận cứ
Khi khẳng định tính đúng đắn của một luận đề, bao giờ tác giả đưa ra luận đề cũng phải
sử dụng các luận cứ để chứng minh Nếu người phản biện chỉ ra được tính giả dối hay nghi ngờ luận cứ nào đó sẽ làm cho luận đề bị bác bỏ hoặc phải được chứng minh bằng luận cứ khác có cơ sở khoa học hơn Nếu các luận cứ đều không chân thực, thì rõ ràng luận đề sẽ không chân thực, và khi đó luận đề bị bác bỏ
Trong thực tế nhiều khi luận đề nêu ra là đúng đắn, nhưng người nêu ra lại không biết lựa chọn bcác luận cứ chân thực đủ để chứng minh cho luận đề của mình, hoặc các luận
cứ đưa ra chưa đủ sức thuyết phục; những trường hợp như vậy đòi hỏi người đưa ra luận
đề hoặc phải lựa chọn các luận cứ, hoặc phải bổ sung thêm luận cứ Khi lựa luận cứ phải chú ý tới mọi khả năng có thể xảy ra trong hiện thực, phải xem xét các luận cứ được chọn
có hoàn toàn chân thực không, có đủ cơ sở để chứng minh luận đề chưa?
2.2.3 Làm sáng tỏ tính không vững chắc của luận chứng:
Phương pháp này được sử dụng khi phát hiện ra trong lập luận không có mối liên hệ logic của các luận cứ và luận đề Đây là phương pháp dùng để chỉ các sai lầm trong trong hình thức chứng minh Sai lầm phổ biến nhất là việc lựa chọn luận cứ chân thực, nhưng không
có mối liên hệ logic với luận đề để rút ra tính chân thực của luận đề
2.3 Các quy tắc của chứng minh và một số vi phạm khi chứng minh
Khi sử dụng phép chứng minh để chứng minh một luận đề khoa học, người nghiên cứu khoa học phải nắm vững các quy tắc của phép chứng minh, đó là quy tắc của luận đề, quy tắc của luận cứ, quy tắc của luận chứng
2.3.1 Quy tắc của luận đề
Luận đề phải xác định và phải đồng nhất với chính nó trong suốt quá trình chứng minh