Bài giảng Địa chất công trình: Chương 4 Các đặc trưng kỹ thuật của đất và đá cung cấp cho người học những kiến thức như: Nguồn gốc hình thành đất; Các tính chất cơ lý của đất; Tính chất cơ lý của mẫu đá; Các hệ thống khe nứt ở trong đá và ảnh hưởng của chúng; Tính chất cơ lý của khối đá; Phân loại đất đá trong xây dựng công trình; Các vấn đề cần lưu ý khi khảo sát, đánh giá nền đá. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
Trang 2Nội dung:
4.1 Nguồn gốc hình thành đất
4.2 Các tính chất cơ lý của đất
Một số tính chất đặc thù của đất
4.3 Tính chất cơ lý của mẫu đá
4.4 Các hệ thống khe nứt ở trong đá và ảnh hưởng của chúng
4.5 Tính chất cơ lý của khối đá
4.6 Phân loại đất đá trong xây dựng công trình
Các loại đất đặc biệt và vấn đề cần lưu ý khi khảo sát,
thiết kế
4.7 Các vấn đề cần lưu ý khi khảo sát, đánh giá nền đá
2
Trang 34.1 NGUỒN GỐC
HÌNH THÀNH ĐẤT
3
Trang 5Khái quát sự hình thành các loại đất theo nguồn gốc
5
Đất tàn tích (eQ)
(dQ)
Vận chuyển bởi dòng tạm thời
Tích tụ ở sườn dốc và chân sườn dốc (dQ)
Đất trầm tích
Nằm nguyên tại chỗ, chưa bị di dời đi chỗ khác
Trang 61 Đất tàn tích
Nguồn gốc: Được hình thành do quá trình phong hoá đá, vì vậy phụ thuộc chặt chẽ vào loại và thành phần đá gốc ban đầu
Đất phong hoá từ đá magma thành phần và tính chất khá thuần nhất
Đất phong hoá từ đá trầm tích vụn keo kết xen kẹp thì rất không đồng nhất
Đất phong hoá từ đá biến chất thì có thể đồng nhất hoặc không, phụ thuộc thành phần của đá gốc
6
Trang 7 Đặc điểm chung:
Trong đất thường chứa nhiều hạt thô với kích thước và hàm lượng tăng dần theo chiều sâu
Thành phần và tính chất của đất biến đổi mạnh cả theo không gian và theo chiều sâu
Một số loại đất phong hoá thường có tính chất đặc biệt (lún sập, trương nở)
7
Trang 8Phong hoá hoá học đá magma cho sản phẩm đồng nhất
Trang 9Phong hoá không đều của các lớp đá trầm tích xen kẹp
9
Trang 10Chú ý:
Khi khảo sát, đánh giá cần hiểu biết bản chất của đất, các đặc điểm và quy luật biến đổi tính chất của đất, đặc biệt khi khảo sát đất làm vật liệu xây dựng, để bố trí hố khoan, lấy mẫu hợp lý
10
Trang 112 Đất trầm tích
Nguồn gốc: Được hình thành do trầm đọng vật liệu, thường ở sông, hồ, biển…
• Trong mỗi lớp thành phần, tính chất tương đối
ổn định hơn so với của đất tàn tích
• Chiều dày của trầm tích sông mỏng hơn so với đất trầm tích biển
11
Trang 123 Đất sườn tích, sườn tàn tích
Nguồn gốc: Được hình thành do vật liệu
phong hoá bị dòng chảy tạm thời xô đẩy dịch chuyển xuống sườn dốc, chân dốc tích luỹ lại Đất sườn tích là loại trung gian giữa đất trầm tích và tàn tích
Đặc điểm chung:
Không có tính phân lớp rõ rệt như đất trầm tích
Thành phần thường là sét pha chứa nhiều dăm sạn, tính chất biến đổi mạnh như đất tàn tích
Đất thường có độ rỗng cao, hệ số thấm tương đối lớn và nén lún mạnh
Chiều dày của tầng sườn tàn tích biến đổi mạnh
Thường chứa nước ngầm, nước ngầm thường thoát ra ở chân sườn dốc 12
Trang 1313
Trang 14Yêu cầu khi học
- Các kiểu hình thành đất, đặc điểm địa chất công trình (thành phần, tính chất, chiều dày, mức độ đồng nhất ) của mỗi loại đất
- Giải thích được mối liên quan giữa các đặc điểm đó với các kiểu hình thành đất, ví dụ,
vì sao đất phong hoá từ đá magma thì đồng nhất nhưng từ đá trầm tích keo kết thì thành phần không đồng nhất, hiểu được thành phần đất tàn tích thì phụ thuộc đá gốc còn thành phần đất trầm tích thì phụ thuộc quá trình tuyển lựa
14
Trang 154.2 CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ
CỦA ĐẤT
15
Trang 17cát thô cát vừa cát nhỏ
2÷0,5 0,5÷0,25 0,25÷0,05 hạt bụi to
hạt bụi nhỏ
0,05÷0,01 0,01÷0,005
hạt sét hạt keo
0,005÷0,002
<0,002
17
Trang 18 Phương pháp rây: dùng bộ rây tiêu chuẩn, áp dụng cho những loại đất gồm các hạt có đường kính lớn d>0.1mm
Cc: hệ số đường cong cấp phối (d30) 2 /(d10 x d60)
18
Trang 19 Phương pháp tỷ trọng kế: dựa trên nguyên lý lắng chìm của Stoke, áp dụng cho đất có các hạt
cỡ nhỏ d<0.1mm
19
Trang 20Kết quả thí nghiệm xác định thành phần hạt được biểu diễn dưới dạng biểu đồ cấp phối
Trang 21Biểu đồ cấp phối hạt của đất
21
Trang 22Ý nghĩa của việc xác định thành phần hạt của đất
Dùng để xác định tên lớp đất (xem
bài phân loại đất)
Tra bảng xác định sức chịu tải của
Trang 242 Tính chất vật lý của đất
Khối lƣợng riêng - khối lượng của một đơn vị
thể tích phần hạt cứng, khô tuyệt đối, xếp chặt sít, không lỗ hổng Nói cách khác, khối lượng của một đơn vị thể tích đất ở trạng thái chặt tuyệt đối, g/cm3 hoặc t/m3
Ms: Khối lượng phần hạt cứng của mẫu, g
Vs: thể tích phần hạt cứng của mẫu, cm3Chủ yếu phụ thuộc thành phần khoáng vật của đất
s
s s
Trang 25Tỷ trọng hạt đất G s:
w s
s w
s s
V
m G
ρw = 1000 kg/m3
𝜌w: khối lượng riêng của nước
25
Trang 26 Khối lƣợng thể tích tự nhiên ρ
- Còn gọi là dung trọng tự nhiên
- Là khối lượng của một đơn vị thể tích đất có kết cấu và độ ẩm tự nhiên, đơn vị đo g/cm3 hoặc t/m3
M: Khối lượng của mẫu thí nghiệm, g
V: Thể tích của mẫu thí nghiệm, cm3
- Là đại lượng phụ thuộc vào thành phần khoáng vật, độ rỗng và độ ẩm của đất, thông thường biến đổi trong khoảng 1,5 ÷ 1,9 g/cm3
Trang 27II.3.1 NHÓM CÁC CHỈ TIÊU TÍNH CHẤT VẬT LÝ TRỰC TiẾP
Xác định khối lượng riêng tự nhiên trong phòng TN
Trang 28 Độ ẩm tự nhiên , W
- Là tỷ số giữa khối lượng nước chứa trong lỗ rỗng của đất và khối lượng hạt đất, biểu thị bằng phần trăm
- Đối với đất thông thường trong tự nhiên độ ẩm thường trong khoảng 13÷30% Đối với bùn và đất hữu cơ có thể 70 đến trên 100%
(%) 100
Trang 29 Khối lƣợng riêng khô d
- Là khối lượng của một đơn vị thể tích khô (kể cả lỗ rỗng) có kết cấu tự nhiên, t/m3, g/cm3
1
29
Trang 30 Độ rỗng n, hệ số rỗng
- Độ rỗng là tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng và tổng thể tích mẫu đất, biểu thị bằng phần trăm
- Hệ số rỗng là tỷ số giữa thể tích lỗ rỗng
và thể tích phần hạt rắn của mẫu đất
(%)100
Trang 31• Các chỉ tiêu về trạng thái của đất
Trang 32Giới hạn Atterberg WP, WL và chỉ số dẻo Ip
- Giới hạn dẻo d là độ ẩm giới hạn mà khi
độ ẩm vượt quá giá trị đó thì đất chuyển sang trạng thái dẻo
- Giới hạn chảy ch là độ ẩm giới hạn mà khi độ ẩm vượt quá giá trị đó thì đất chuyển sang trạng thái chảy
của đất:
P L
I
32
Trang 33Chỉ số dẻo Ip của đất là một thuộc tính của
đất, phụ thuộc vào thành phần khoáng vật của đất, còn độ ẩm là yếu tố bên ngoài, khi tham gia vào trong thành phần của đất cùng với A sẽ làm biến đổi trạng thái của đất
Độ sệt Is là chỉ tiêu về trạng thái của đất
P
P P
L
P s
I
W W
W W
Trang 34b Đối với đất rời
Trạng thái độ chặt của đất rời được đánh giá thông qua hệ số rỗng và độ chặt D hoặc chỉ số búa N30:
Theo hệ số rỗng độ chặt đất cát được chia ra:
min max
max
e e
e
e D
e>0,70 e>0,75 e>0,80
34
Trang 35Theo độ chặt tương đối D trạng thái độ chặt đất cát được chia ra:
Trạng thái đất Độ chặt D
cát chặt cát chặt vừa cát xốp
D>0,67 0,67≥D≥0,33
D 0,33
35
Trang 36Hệ số rỗng khó xác định trong thực tế, vì
vậy, người ta thường xác định theo chỉ số
búa của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
Cát rất xốp Cát xốp Cát chặt vừa Cát chặt Cát rất chặt
0÷4 4÷10 10÷30 30÷50
>50 36
Trang 372 Tính chất cơ học
Tính ép co và tính biến dạng của đất
- Khi chịu tác dụng nén của ngoại lực đất bị ép co
và biến dạng Biến dạng theo phương thẳng đứng gọi là tính nén lún của đất
- Bản chất quá trình ép co là do dưới tác dụng của ngoại lực, liên kết giữa các hạt bị phá huỷ, các hạt dịch chuyển sắp xếp lại làm thu nhỏ lỗ rỗng giữa các hạt, đất bị nén chặt
- Tính nén lún được xác định bằng thí nghiệm nén không nở hông ở trong phòng thí nghiệm
37
Trang 38Tính nén lún của đất phụ thuộc vào:
- Mức độ phân tán của đất Hạt càng mịn,
độ rỗng càng lớn nén lún càng mạnh
- Kết cấu của đất Đất bị phá huỷ kết cấu nén lún mạnh hơn đất ở trạng thái tự nhiên
- Thành phần khoáng vật của đất Sét montmorilonit nén lún mạnh hơn sét kaolinite
- Độ ẩm và độ bão hoà
- Trị số và đặc tính của tải trọng ngoài 38
Trang 39Khái niệm về ứng suất
Khi ngoại lực tác dụng trong đá xuất hiện nội lực hình thành ứng
suất trong đất
Ứng suất là ứng lực tác dụng trên một đơn vị diện tích, đơn vị N/m2; Pa
Trang 40Thí nghiệm nén không nở hông
Thí nghiệm nén được thực hiện bằng cách tác dụng tải trọng thẳng đứng tăng dần từng cấp P1; P2; P3,…lên mẫu (cấp sau gấp 2 cấp kế trước)
Với mỗi cấp tải trọng tác dụng, chờ cho mẫu lún ổn định (0.01mm/ 24h) và áp lực lỗ rỗng dư trong mẫu xấp xỉ về không
Quá trình này được lặp lại cho đến khi đủ số điểm để vẽ đường cong quan hệ Ứng suất ~ Biến dạng (s~ σ’)
Trang 41Biểu đồ thí nghiệm nén
0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1
Trang 4242
Trang 43Thí nghiệm cắt đất trực tiếp
Dụng cụ TN: gồm 1 hộp cắt được chia làm 2 nửa theo phương ngang,
ngang
43
Trang 45Yêu cầu khi học
- Định nghĩa, công thức tính của các chỉ tiêu tính chất vật lý của đất
- Các chỉ tiêu cơ học của đất, các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ kháng cắt, kháng nén của đất
- Biểu đồ cấp phối của đất (tỷ lệ % tích luỹ
của các nhóm hạt, xác định được d60, d30, d10
để từ đó có thể xác định được tên đất)
45
Trang 464.3 TÍNH CHẤT CƠ LÝ
CỦA MẪU ĐÁ
54
Trang 47Đá liền khối & Khối đá
Khối đá = đá liền khối + các khe nứt
55
Đá liền khối
Công trình đào Dòng nước thấm
Trang 48Nội dung
1 Các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá
2 Các chỉ tiêu cơ lý của khối đá
56
Trang 491 Các tính chất cơ lý của mẫu đá
Khối lượng riêng
Định nghĩa về các tính chất này cũng giống
Trang 50Các chỉ tiêu này thường được xác định ở 2 trạng thái: Trạng
thái tự nhiên và trạng thái bão hoà
Các chỉ tiêu về biến dạng thường dùng:
Mô đun đàn hồi E
Hệ số nở hông (hệ số Poisson hay hệ số biến dạng ngang)
58
Trang 51Biến dạng của đá
Biến dạng của đá là sự thay đổi hình dạng của
đá dưới tác dụng của ngoại lực
Trang 521 Thí nghiệm nén một trục
CÁC CHỈ TIÊU CƠ HỌC
ax
m c
P F
* Nếu đo được biến dạng, có thể xác định được các chỉ
tiêu về biến dạng, gồm mô đun đàn hồi và hệ số poisson:
Pmax: Lực lớn nhất gây phá hủy mẫu
: ứng suất pháp tuyến (ứng suất dọc trục);
: biến dạng tương đốidọc trục;
’: biến dạng tương đối theo phương ngang
Trang 53Xác định mô đun đàn hồi và hệ số Poisson
H 0 = chiều cao của mẫu đá
H= thay đổi chiều cao mẫu khi nén
(đoạn OA như trong hình)
Trang 54Đơn vị của các đại lượng
Khối lượng riêng: g/cm3; kg/m3 ; tấn/m3
Trọng lượng riêng: N/m3 hoặc kN/m3;
Lực : N, kN
1 N = 1 kg.m/s2
Ứng suất: Pa, kPa, MPa; GPa; N/m2; kN/m2
1 Pa = 1 N/m2
1 Pa = 10-3 kPa = 10-6 MPa = 10-9 GPa
Mô đun biến dạng có cùng đơn vị tính với
Trang 55Mô đun đàn hồi thể tích, K,
Mô đun cắt (mô đun trượt), G,
Mô đun nén một trục của đá,
M,
) 2 1 )(
1 (
1
) 1
( 2
) 2 1 ( 3
E G
E K
Trang 560 h
2
d
P d
P
t
Thí nghiệm nén Brazilian Thí nghiệm kéo trực tiếp
Trang 5767
Trang 58Cường độ kháng cắt
Cường độ kháng cắt của đá là khả năng chống lại lực cắt, về giá trị chính bằng ứng suất tiếp tại thời điểm đá
bị phá hoại Đơn vị đo là kG/cm2, Mpa
Cường độ kháng cắt được đặc trưng bởi hai đại lượng
là lực liên kết đơn vị c (đối với đất gọi là lực dính đơn vị) và góc ma sát trong liên hệ với nhau theo biểu thức:
Trang 59Thí nghiệm cắt biến góc
• Phương pháp cắt biến góc: ứng suất
pháp và ứng suất tiếp được xác định
theo công thức:
sin
P F
Trang 61Ví dụ
Một mẫu đá có chiều cao 100mm Mô đun đàn hồi của đá E=150x106 kN/m2 Xác
định thay đổi chiều cao của mẫu khi thí
nghiệm nén một trục mẫu tới áp lực
75x103 kN/m2
71
Trang 641 Nguồn gốc các khe nứt trong đá:
Các khe nứt trong đá có thể một trong các loại nguồn gốc sau:
khe nứt kiến tạo
khe nứt co rút
khe nứt phân lớp
khe nứt phong hoá
khe nứt giảm tải
khe nứt sụt, trượt
khe nứt nhân tạo
Mỗi loại khe nứt có những đặc tính riêng
74
Trang 65a Khe nứt kiến tạo
Do kiến tạo gây nên, thường phát triển theo hệ thống khe nứt song song dài và sâu
hiệu miết
kiến tạo như đứt gãy, nếp uốn
Phát triển trong tất cả các loại đá
75
b Khe nứt co rút
Do magma sau khi thành đá tiếp tục nguội lạnh về nhiệt độ môi trường,
co thể tích gây nứt
magma khác không tạo thành hệ khe nứt rõ rệt
Các khe nứt thường hở và không lớn, mặt khe nứt không nhẵn
Quy mô khe nứt thường không lớn Đối với đá phun trào khe nứt co rút lớn hơn trong đá xâm nhập
Trang 66d khe nứt phân lớp
liệu trầm đọng trong quá trình trầm tích
Là hệ thống khe nứt song song nằm ngang hoặc nghiêng, phát triển trên diện rộng, trong toàn bộ diện phân bố của tầng đá, vì vậy, nó là
hệ khe nứt liên thông
76
e khe nứt phong hoá
hậu lục địa, sa mạc
khe nứt không liên tục, không tạo thành hệ thống rõ ràng
Trang 67f khe nứt giảm tải
Được hình thành trong đá do các quá trình giảm tải (giảm áp lực đè lên) khác nhau như do xói mòn bề mặt, do đào bới bốc xúc
khe nứt phát triển theo bề mặt giảm tải
Thường phát triển trên bề mặt do giảm tải bề mặt hoặc trong hầm lò do đào
77
g khe nứt sụt trƣợt
Được hình thành trước hoặc trong quá trình sụt trượt
Phát triển theo hướng của mặt trượt
Quy mô không lớn và không tạo thành hệ thống khe nứt
h khe nứt nhân sinh
Do con người nổ mìn trong đá tạo nên
Đặc điểm thường là dạng chân chim, quy mô không lớn
Trang 68Đoạn lấn biển mang tên Giant ở Ireland được cấu tạo từ 40.000 viên đá bazan Phần lớn chúng có 6 cạnh, nhưng nhiều viên có 7 và 8 cạnh Những viên đá này được hình thành sau những đợt phun trào của núi lửa cách đây 50-60 triệu năm Khi nham thạch bazan nóng chảy nguội dần, chúng tạo thành những viên đá có hình đa giác đều UNESCO đã công nhận địa danh này là di sản thế giới vào năm 1986
78
Trang 69khe nứt phân lớp trong đá trầm tích
79
Trang 70Đá bị tróc do giải phóng ứng suất, hình thành các khe nứt giảm tải
80
Trang 712 Ảnh hưởng của khe nứt đến tính
chất của khối đá
Khe nứt là những khuyết tật trong đá, làm ảnh hưởng đến tính chất xây dựng của khối đá:
Làm giảm cường độ, độ ổn định của nền
Làm tăng độ biến dạng, độ lún của công trình
Làm tăng tính thấm nước của nền đá
Trong nhiều trường hợp hệ thống khe nứt quyết định tính chất xây dựng của khối đá, vì vậy, khi thiết kế cần căn cứ vào tính chất của khối đá chứ không phải tính chất của mẫu đá
81
Trang 723 Các yếu tố của khe nứt ảnh
Trang 73Các yếu tố của khe nứt ảnh hưởng
tới tính chất của khối đá
83
Nguồn: by Jonhson & Harrison
Trang 74Các chỉ tiêu đánh giá mức độ nứt nẻ của đá
Mô đun nứt nẻ (Mật độ nứt nẻ) Mn - số lượng khe nứt trên một đơn vị chiều dài đường vuông góc với các khe nứt
Hệ số khe hở (Độ khe hở) Kkn - tổng diện tích khe nứt trên một đơn vị diện tích nghiên cứu (trong tiêu chuẩn Thủy lợi Km là thể tích rỗng (khe nứt) trong một đơn vị thể tích khối đá)
Mô đun nứt nẻ thể tích Jv
Mức độ lấp nhét, vật chất lấp nhét
RQD (Rock Quality Designation) chỉ số chất lượng đá
84
Trang 75Phân loại khối đá nền đá theo mô
Trang 77Mô đun nứt nẻ thể tích Jv
bằng lượng khe nứt trên 1 mét dài đối với tất các hệ khe nứt
S
J 1 1 1
2 1
Trang 78TCVN 4253 : 2012
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI - NỀN CÁC CÔNG TRÌNH THỦY CÔNG - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Mức độ giảm nguyên khối do nứt nẻ dập vỡ tạo không gian trống trong khối đá nền, vật
liệu lấp nhét và mức độ lấp nhét khoảng không gian trống đó
b1: Đá nguyên khối hoặc tương đối nguyên khối, không hoặc ít nứt nẻ, khe nứt nhỏ hơn 0,5
mm hoặc khép kín , tỷ lệ khe nứt nõn khoan nhỏ hơn 3000 Pa, RQD nõn khoan lớn hơn hoặc bằng 80%
b2: Đá nứt nẻ ít đến vừa, khe nứt hở nhỏ hơn 2 mm, mặt nứt nhám không hoặc có ít chất nhét
là vụn thô , tỷ khe nứt nõn khoan 3000 Pa đến 6000 Pa, RQD nõn khoan lớn hơn hoặc bằng 60%
b3: Đá nứt nẻ vừa đến nhiều, khe nứt nẻ hở trung bình 2 đến 20 mm, không hoặc có chất nhét
là vụn cát , mặt nứt phẳng, tỷ khe nứt nõn khoan 6000 Pa đến 10000 Pa, RQD nõn khoan 30% đến 60%
b4: Đá nứt nẻ nhiều đến rất nhiều , khe nứt hở lớn hơn 20 mm không hoặc có chất nhét vụn sạn cát là bụi sé t, tỷ lệ nõn khoan 10000 Pa đến 20000 Pa, RQD nhỏ hơn 30%
b5: Đá nứt nẻ tăng cao, khe nứt hở lớn 20mm; chất nhét trong khe nứt là bụi sét , mật độ khe nứt nõn khoan lớn hơn 20000 Pa, mặt nứt đã bị biến dạng hoàn toàn, đời nứt nẻ vụn nát, đới dập vỡ kiến tạo, nõn khoan là các mảnh vụn dăm sạn RQD bằng 0
89