Bài giảng Địa chất công trình: Chương 3.1 Kiến tạo và cấu trúc địa chất cung cấp cho người học những kiến thức như: Cấu trúc quả đất và thuyết kiến tạo mảng; Chuyển động uốn nếp và cấu tạo nếp uốn; Các yếu tố hình học của nếp uốn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 11
Bài giảng môn học Địa chất công trình
Chương 3
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT NỘI SINH
Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
© Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
Trang 23.1 KIẾN TẠO VÀ CẤU TRÚC
ĐỊA CHẤT
Trang 31 KIẾN TẠO
của vỏ trái đất được sinh ra do nội lực
và phá hủy cấu tạo ban đầu của vỏ trái đất Kiến tạo làm đá bị thay đổi kiến trúc, cấu tạo và thế nằm đồng thời tạo ra các dạng địa hình tương phản
Trang 4Cấu trúc quả đất và thuyết kiến tạo mảng
Trong tầng mantle luôn có dòng dung nham chuyển động đối lưu các lục địa trôi dạt Từ
đó sinh ra các chuyển động thứ sinh như thăng trầm, uốn nếp, đứt gãy.
Trang 5Bản đồ các mảng kiến tạo trên thế giới
(Nguồn: wikipedia)
Trang 7CÁC CHUYỂN ĐỘNG KIẾN TẠO
1 Chuyển động thăng trầm: chuyển động nâng lên
hạ xuống của vỏ trái đất, thường xảy ra trong phạm vi rộng lớn (lục địa hay một phần lục địa)
2 Chuyển động uốn nếp: hình thành do tác dụng
của lực kéo nén kiến tạo (theo chiều tiếp tuyến với mặt đất), đất đá bị biến dạng từ thế nằm ngang sang nằm nghiêng hoặc bị uốn cong mà vẫn giữ tính liên tục (do tốc độ tác dụng chậm, trong điều kiện nhiệt độ, áp suất cao)
3 Chuyển động nứt gãy: khi lực kiến tạo gây ứng
suất vượt quá độ bền của đất đá làm cho tầng đá
bị nứt nẻ, chuyển dịch và mất tính liên tục
Trang 8Hai mảng lục địa đối đầu đội nhau gây ra chuyển động thăng trầm
Trang 9Hội tụ, tách dãn, chuyển dịch ngang
Trang 10Chuyển động uốn nếp và cấu tạo nếp uốn
Khi bị nén ép bởi áp lực kiến tạo, các tầng đá bị uốn cong
nhưng vẫn giữ tính liên tục hình thành các nếp uốn
Nếp lồi Nếp lõm
Phức nếp uốn
Trang 11Lực kiến tạo gây biến vị đất đá
Nguyên nhân làm cho
Trang 14Biến dạng dẻo
Điểm chảy
Biến dạng
của đá
Trang 15Cấu trúc nếp uốn
Trước khi bào mòn sau khi bào mòn
Nếp lồi Nếp lõm Nếp lồi Nếp lõm
Lớp đá trẻ Lớp đá
cổ hơn
Trang 16Nếp lồi
Nếp lồi
Trang 17Nếp lõm
Trang 18Phức nếp uốn
Trang 20Các yếu tố hình học của nếp uốn
Trang 21Yếu tố của thế nằm đơn nghiêng
Hướng dốc
Mặt phẳng nằm ngang
Góc dốc
Đường phương: chỉ phương
kéo dài của tầng đất đá
Hướng
b ắc
Trang 22Khe nứt và đứt gãy
• Hình thành khi đá bị phá hủy, làm đá mất tính liên tục (khi tác dụng của lực kiến tạo vượt
quá giới hạn bền của đá)
• Khe nứt = khe hở trong đá, hình thành khi đá
Trang 23Các loại khe nứt
Khe nứt căng (tension joint)
Khe nứt cắt (shear join)
Khe nứt tách
◦ Tách phá (strike joint)
◦ Tách chảy (dip joint)
Khe nứt cắt Khe nứt
căng
Trang 24Một số dạng đứt gãy
Đứt gãy thuận Đứt gãy nghịch
Đứt gãy ngang Đứt gãy nghịch chờm
Trang 25Đứt gãy thuận
Trang 26Đứt gãy nghịch
Trang 27Đứt gãy nghịch chờm
Đứt gãy nghịch chờm là đứt gãy nghịch, mặt đứt gẫy có độ nghiêng nhỏ (<45 o ), các tầng đá 2 phía của đứt gãy trượt chờm lên nhau
Trang 28Đứt gãy ngang
Trang 29Đứt gãy xiên
Trang 30Địa luỹ và địa hào
Địa lũy và địa hào là các dải địa hình nằm giữa các đứt gãy, được hình thành do hoạt động kiến tạo Địa lũy là dải địa hình nhô lên, tạo thành các dãy núi cao, địa hào là dải địa hình bị hạ thấp, tạo thành các thung lũng
Địa lũy Địa hào Địa lũy Địa hào
Địa lũy
Trang 31Đứt gãy - Các yếu tố đặc trưng cho đứt gãy
Trang 33Đới phá hủy kiến tạo : tại khu vực lân cận các đứt gẫy, đá
thường bị nứt nẻ mạnh, được đới phá hủy kiến tạo Đới phá hủy kiến tạo thường gây các khó khăn khi xây dựng công trình: đá yếu, thường bị phong hóa mạnh và tính thấm lớn
Trang 342 Cấu trúc địa chất
• Cấu trúc địa chất của một khu vực là sự phân bố của các thành phần của cấu trúc trong không gian Nói cách khác,
cấu trúc địa chất là sự phân bố đất đá trong không gian
• Các thành phần của cấu trúc địa chất bao gồm các lớp trầm tích, các nếp uốn, các thể đá mắc ma, các thể đá biến chất, các khe nứt, đứt gãy kiến tạo
• Cấu trúc địa chất được thể hiện cụ thể thông qua các mặt cắt địa chất, các mô hình 3 chiều
• Thông tin về cấu trúc địa chất của một vùng là cơ sở để thiết kế, xây dựng công trình hợp lý trong vùng đó
Trang 35Câu hỏi ôn tập
1 Định nghĩa chuyển động kiến tạo? Các ảnh
hưởng của hoạt động kiến tạo?
2 Các dạng chuyển động kiến tạo?
3 Sự hình thành cấu tạo nếp uốn? Vẽ hình minh
họa nếp uốn?
4 Phân biệt đứt gãy và khe nứt?
5 Các loại đứt gãy? Vẽ hình minh họa các loại đứt
Trang 361
Bài giảng môn học Địa chất công trình
Chương 3
CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT NỘI SINH
Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
© Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
Trang 373.2 ĐỘNG ĐẤT
Trang 391 Nguyên nhân động đất
Động đất là sự chấn động của vỏ quả đất, gây ra do
một số nguyên nhân:
Động đất do chuyển động kiến tạo: các mảng dịch
chuyển đụng vào nhau giải phóng năng lượng động đất Đặc điểm: phổ biến, cường độ mạnh, quy mô lớn
Động đất do núi lửa: do magma, hơi, khí đi lên, bị tắc
lại, có xu hướng được giải phóng nổ động đất Đặc điểm: cường độ và phạm vi ảnh hưởng không lớn, xảy ra không nhiều
Động đất do đất sụt: do sụt các khối đất trên các hang
động, hầm mỏ Đặc điểm: Cường độ nhỏ, ảnh hưởng hẹp
Động do hoạt động con người: nổ bom, mìn, hồ chứa
Động đất do va chạm với thiên thạch
Trang 40Hậu quả của động đất
a. Tác động trực tiếp làm sập công trình gây
e. Gây sóng trong hồ chứa làm vỡ đập;
f. Gây ra sóng thần ngoài biển
Trang 41Làm sập công trình: San Francisco 1906, CA 7.8 M,
1500 Deaths
Trang 42Làm sập công trình: Japan 2011, hơn 12.000 người chết
Trang 43Nứt, lún mặt đất
Trang 44Tr ượt lở do động đất
Trang 45Tr ượt lở do động đất ở Tứ xuyên 2008
Trang 46Làm nền cát bị hóa lỏng
Trong động đất Trước động đất
Chấn động làm tăng khoảng trống giữa các hạt, mất liên kết giữa các hạt, đất ứng xử
như chất lỏng
Trang 47Hóa lỏng
Mạch cát
Cát bị hóa lỏng
Trang 48Sự hình thành sóng thần
Trang 49Sóng thần do động đất
Trang 5022
Động đất do dịch chuyển đứt gãy
tâm trong, thường cách mặt đất < 20km
tâm ngoài: là hình chiếu của tâm trong lên mặt đất
Đứt gãy thường 1- 10km
(Click vào hình để thấy mặt đứt gãy)
Vết đứt gãy Tâm ngoài
Tâm động đất (chấn tiêu)
Mặt đứt gãy
Trang 5123
Động đất do dịch chuyển đứt gãy
Chấn tâm (tâm ngoài của động đất)
Chấn tiêu (tâm trong), chấn tiêu thường cách mặt đất < 20km
Trang 52 Tia địa chấn: tia lan truyền
sóng từ tâm ra xung quanh
Cường độ động đất: phản
ánh năng lượng giải thoát
Trang 53Các loại sóng động đất
◦ Sóng dọc (Primary wave)
◦ Sóng ngang (Secondary wave)
◦ Sóng thứ sinh – sóng bề mặt
Trang 54Địa chấn kế
Trang 55Địa chấn ký
Trang 56X ác định vị trí chấn tiêu
Trang 57X ác định vị trí chấn tiêu
Trang 58 Thời gian truyền sóng S: Ts = D/Vs
Thời gian truyền sóng P: Tp = D/Vp
Ts-Tp= D(Vp-Vs)/(VpVs)
D = VsVp(Ts-Tp)/(Vp-Vs)
Trang 59Xác định vị trí tâm trấn
Ví dụ:
Kết quả đo động đất cho biểu đồ địa
chấn như hình bên Xác định khoảng
Thời gian trễ giữa sóng S, P
Thời gian, giây
31
© Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
Trang 60Phân bố động đất trên thế giới
Trang 612 Độ mạnh động đất và các yếu tố ảnh hưởng
Độ mạnh của một trận động đất được đánh giá bởi:
• Năng lượng giải phóng ở chấn tâm (Energy)
• Cường độ động đất (Magnitude)
• Mức độ phá hoại trên mặt đất (intensity)
Cùng một trận động đất, ở các nơi khác nhau thì mức độ ảnh hưởng của động đất không giống nhau Người ta chia ra:
• Độ mạnh cơ bản
• Độ mạnh thực tế
• Độ mạnh tính toán
Trang 62lượng được giải phóng
• Cường độ (intensity): đánh giá độ mạnh động đất
thông qua ảnh hưởng và mức độ phá hoại động đất ở một địa phương trên bề mặt đất, như ảnh hưởng đến con người, thú vật, công trình…
Trang 63Độ mạnh động đất theo Richter
• Xác định dựa trên kết quả đo địa chấn, công thức ban đầu của Richter:
ML = lgA – lgAo
– A: biên độ dao động cực đại (mm)
– Ao: biên độ chuẩn, lấy theo bảng của Richter
• Khi khoảng cách tới tâm chấn D <200 km:
Trang 65Độ mạnh thực tế
• Độ mạnh thực tế = độ mạnh cơ bản + trị số tăng thêm độ mạnh
– Trị số tăng thêm độ mạnh xét tới ảnh hưởng của điều kiện đất nền, nước ngầm tại vị trí xây dựng công trình
– Trị số tăng thêm B, theo Mevedev (1937)
Trang 66Ví dụ 1
Đề bài: Giả sử một trạm đo địa chấn cách
tâm động đất 500 km, ghi được biên độ dịch chuyển lớn nhất 11mm Xác định độ mạnh động đất ML
Giải:
◦ A=11mm
◦ D=500 km trong khoảng 200km đến 600km
◦ M L = lg A + 3 lgD − 3,38 = 5,8 (độ Richter)
Trang 67Cường độ đất (intensity)
Độ mạnh động đất quan sát được (mức độ phá hoại do động đất tại một vị trí nào đó)
Phụ thuộc vào:
◦ Độ lớn của của động đất
◦ Khoảng cách tới tâm động đất
◦ Điều kiện địa chất ở nơi quan sát (đất đá, nước
ngầm, địa hình và cấu trúc địa chất)
◦ Đặc điểm công trình
◦ Cảm nhận của người quan sát
Cùng 1 trận động đất, cấp động đất có thể thay đổi theo địa điểm
Vd: Cường độ động đất chia theo thang Mecalli hoặc Modified Mercalli
Trang 68• Độ mạnh cơ bản - Năng lượng động đất
• Fd: Hệ số hiệu chỉnh theo khoảng cách
(Theo Richter và Beno Gutenberg)
Trang 69Theo Richter
Cách xác định
cường độ động đất
Bài tập:
cho biểu đồ sóng động đất, xác định cường độ của động đất
(dùng biểu đồ hoặc
công thức)
Trang 70Cường độ động đất theo Richter
(Cường độ địa phương)
• Ví dụ: cho biểu đồ sóng động đất như hình
dưới, xác định cường độ của động đất theo
Richter Lấy tốc độ sóng S và sóng P theo giá trị trung bình: Vp = 6km/s, Vs=3km/s
Thời gian (giây)
Trang 72Các thang độ mạnh của động đất
◦ Thang Richter
Dựa vào biên độ giao động của sóng động đất
đo được bằng địa chấn ký
M = lgA(mm) + (khoảng cách hiệu chỉnh đến chấn tiêu)
Thang Richter không có giới hạn trên
◦ Thang MSK64
Do Međvedev; Sponheir; Karnik đề xuất
Chia làm 12 cấp dựa vào thống kê sự phá hoại trên mặt đất (xem giáo trình)
◦ Thang MCS
Do Mercalli; Cancani; Sieberg đề xuất
Chia làm 12 cấp cũng dựa vào thống kê sự phá hoại trên mặt đất
Trang 73Các yếu tố ảnh hưởng tới độ mạnh động đất
Trang 74Thang độ mạnh Mercalli
Mức 1: Không cảm nhận được sự rung động
Mức 2: Có thể cảm nhận được khi đang nằm nghỉ hoặc ở trên nhà cao tầng Mức 3: Hoàn toàn có thể cảm nhận được nếu đang ở trong nhà
Mức 4: Đồ vật trong nhà bị rung động, người đang ngủ giật mình tính giấc Mức 5: Rung động như có đoàn tàu chạy qua gần nhà, bát đĩa có thể bị vỡ Mức 6: Mọi người hoảng sợ chạy ra khỏi nhà, cửa kính, bát đĩa rơi vỡ,
Mức 7: Đồ đạc đổ vỡ, nhà kiên cố hư hỏng nhẹ Nhà tạm hư hỏng nặng
Mức 8: Nhà kiên cố đổ vỡ từng phần, nhà kém, ống khói, tượng đài đổ
Mức 9: Các công trình lớn bị hư hỏng, xô lệch khỏi móng, nhiều nhà bị sập
đổ
Mức 10: Phần lớn các ngôi nhà đều bị phá hủy cùng móng, đường ray hỏng Mức 11: Hầu hết các công trình đều bị hư hỏng, cầu sập, đường ray hỏng Mức 12: Mọi thứ đều bị phá hủy, mặt đất gợn sóng
Trang 75Các cấp cường độ động đất
Trang 76Thang Richter vs Mercalli
Độ mạnh theo Richter Gia tốc chấn động Cấp động đất tương đương
theo thang Mercalli
Trang 77 Tần suất động đất: số lần động đất
xảy ra trên một đơn vị thời gian Tần suất thể hiện tính chu kỳ, mức độ lặp lại của động đất
gian kéo dài của một đợt chấn động
Trang 78Chu kỳ động đất của Sumatra
Trang 793 Dự báo động đất
Các dấu hiệu nhận biết và dự báo động đất:
Dựa vào số liệu phân tích của các đứt gãy sinh chấn
để đánh giá khả năng xảy ra và cường độ của động đất
Phân tích số liệu lịch sử các trận động đất
Dựa trên các tiền chấn (foreshock)
Tỷ số giữa vận tốc sóng P (sóng dọc) và sóng S (sóng ngang) (đo bằng máy địa chấn);
Sự thay đổi hình thái vỏ trái đất gần khu vực đứt gãy hoạt động;
Trong nước dưới đất xuất hiện các khí trơ, lưu huỳnh;
Hành vi bất bình thường của động vật
Trang 80 Độ mạnh cơ bản của động đất
Ảnh hưởng của động đất phụ thuộc
•Lựa chọn vị trí xây dựng (nếu có thể)
•Thiết kế công trình có khả năng chống động đất
•Cải tạo nền công trình
Trang 814 Các biện pháp phòng chống khi
XDCT (tiếp)
• Chọn vị trí xây dựng: vùng có địa hình bằng phẳng, ít bị chia
cắt, cấu tạo địa chất đơn giản, xa các đới và các phá hủy kiến tạo, mực nước dưới đất ở sâu, móng công trình nên đặt trên đá gốc…
• Thiết kế công trình tăng khả năng chống động đất:
– Chọn loại vật liệu: nhẹ, dễ đàn hồi, có tần số dao động khác với tần số
dao động của động đất…
– Chọn kết cấu công trình: chắc chắn, đối xứng, trọng tâm ở thấp
– Sử dụng công nghệ kháng chấn như: Hệ thống cô lập móng với nền,
hệ thống giảm chấn, hệ thống chủ động chống động đất
– Tính toán thiết kế có xét đến lực động đất
• Cải tạo nền công trình: làm chặt đất nền, khoan phụt gia
cố, lắp đặt thiết bị tiêu tán áp lực nước trong nền
Trang 82Hệ thống cô lập móng với nền
56
© Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
sự dụng thiết bị tiêu chấn
Trang 83• = trọng lượng riêng của đất (dung trọng),
• h = chiều cao đất sau tường chắn
• = góc ma sát của đất
• = góc địa chấn , tg = W/g
Trang 85Các nhà địa chấn nghiên cứu quan hệ định lượng giữa cấp động đất và các tham số vật lý đặc
trưng cho dao động nền : gia tốc (W), vận tốc (v)
và biên độ (A) và cho kết quả dưới đây:
Gia tốc động đất W, cm/s 2
Trang 86số động đất, góc địa chấn và lực động đất tác động lên công
trình biết khối lượng công trình là 20 tấn
Trang 87Giải:
• Độ mạnh động đất cơ bản của khu vực = cấp VI
• Trị số tăng thêm của cấp động đất có xét điều kiện nền đất và mực nước dưới đất:
– ao, o = tốc độ truyền sóng và tỉ trọng của đá dùng phân vùng động đất ao = 5,6km/s, o = 2,7
– an, n = tốc độ truyền sóng và tỉ trọng của đất hoặc đá ở nền công
trình an = 1,1km/s, n= 2,7
– h = chiều sâu mực nước ngầm h =4m
• Thay vào
Ví dụ: Mảnh đất dự kiến xây dựng nằm trên khu vực có động đất cấp
VI, mực nước ngầm nằm sâu 4m Tính độ mạnh thực tế nếu công trình xây trên nền cát có tỷ trọng là 2,7 và tốc độ truyền sóng dọc là 1,1km/s
Đá dùng để phân vùng động đất là granite có tỷ trọng là là 2,7; tốc độ truyền sóng dọc là 5,6km/s Tính lực động đất lên công trình biết khối lượng công trình là 20 tấn
1,71
Trang 89Yêu cầu khi học
- Nguyên nhân gây ra động đất và giải thích được tác động của từng nguyên nhân, độ lớn (quy mô) của các trận động đất do các nguyên nhân đó gây ra
- Các loại sóng động đất, ý nghĩa của việc nghiên cứu, đo ghi các loại sóng đó
- Phân biệt được “độ mạnh động đất” đánh giá theo năng lượng giải phóng ở tâm và theo mức độ phá hoại trên mặt đất (theo độ lớn magnitude và theo cường độ intensity)
- Dấu hiệu dự báo động đất và các giải pháp phòng chống động đất
- Các định nghĩa về độ mạnh cơ bản, gia tốc động đất, góc địa chấn, hệ số động đất và cách tính lực động đất lên công trình
Trang 90Câu hỏi ôn tập
1 Động đất? Các nguyên nhân gây động đất? Nguyên nhân
nào gây động đất phổ biến và có phạm vi ảnh hưởng lớn nhất?
2 Các loại độ mạnh của động đất? (Độ mạnh cơ bản, thực
tế, tính toán)?
3 Trình bày về các loại sóng động đất?
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới độ mạnh của động đất?
5 Phân biệt 2 thang độ mạnh động đất theo Richter và
Mecalli (dựa trên cơ sở xác định, cách xác định, tính toán
độ mạnh, cách phân chia, các yếu tố ảnh hưởng
6 Các biện pháp phòng chống động đất khi xây dựng công
trình?
Làm bài tập về xác định các thông số động đất và lực động đất tác dụng lên công trình