1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài tìm hiểu thực trạng đất nông nghiệp ở tỉnh quảng bình

34 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Tìm Hiểu Thực Trạng Đất Nông Nghiệp Ở Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Nguyễn Ngọc Thanh Mai
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa Nông Học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 486,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện địa chất – đá mẹ Đá mẹ, mẫu chất hình thành đất ở Quảng Bình phân bố thành vùng tương đối rõ.. Đất hình thành trên loại đá này có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, đất có

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÀI TIỂU LUẬN

Đề tài: Tìm hiểu thực trạng đất nông nghiệp ở tỉnh Quảng Bình

Môn: Hóa Nông Học

Họ và tên: Ông Ngô Thanh Mai

Trang 2

Mở đầu ……… ……… …………3

Nội dung 1. Điều kiện hình thành đất tỉnh Quảng Bình ……….……4

1.1 Vị trí địa lý ……….… 4

1.2 Điều kiện địa chất – đá mẹ ……… ……4

1.3 Địa hình – Địa mạo ……….……….…6

1.4 Khí hậu ……….7

1.5 Sông ngòi ……… ………7

1.6 Thảm thực vật ……… 8

1.7 Điều kiện kinh tế - xã hội ………8

1.8 Các quá trình hình thành và suy thoái tài nguyên đất …10

2. Tài nguyên đất ……… 12

2.1 Đất cát : C ( Arenosols -AR) 12

2.2 Đất mặn M (Salic Fuvisols: FLs) 14

2.3 Đất phèn: S (Thionic Fluvisols : FLt ) 15

2.4 Đất Phù sa 15

2.5 Đất Glây: GL (Gleysols - GL) 17

2.6 Đất mới biến đổi: CM (Canbisols: CM) 18

2.7 Đất có tầng loang lổ L (Plinthosols : PT) 18

2.8 Đất xám : X (Acrisols - AC) 19

2.9 Đất Đỏ : F ( Ferrasols : FR) 24

2.10 Đất tầng mỏng : E (Leptosols : LP) 24

3. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Quảng Bình ……… ………25

3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 25

3.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng quản lý 26

4. Hiện trạng và biến động diện tích đất ……….……26

4.1 Hiện trạng sử dụng đất: ………26

4.2 Biến động diện tích đất: …….……… …… 29

5. Giải pháp hạn chế suy thoái và hiệu quả trong việc sử dụng đất nông nghiệp ……….……… …31

Kết luận, tài liệu tham khảo……… ………33

Trang 4

1. Điều kiện hình thành đất tỉnh Quảng Bình

Đất được hình thành từ đá mẹ do sự tác động của các yếu tố tự nhiên sinh vật, khí hậu, tự nhiên và con người Vì vậy nghiên cứu các tính chất đất phải dựa vào các điều kiện hình thành nên nó

1.1. Vị trí địa lý:

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam Phần đất liền của Quảng Bình nằm trải dài từ 16°55’ đến 18°05’ vĩ Bắc và từ 105°37’ đến 107°00’ kinh Đông Phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh Phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị Phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào Tỉnh có chung biên giới với Lào 201,87 km ở phía Tây Phía Đông giáp biển Đông

1.2. Điều kiện địa chất – đá mẹ

Đá mẹ, mẫu chất hình thành đất ở Quảng Bình phân bố thành vùng tương đối rõ Vùng phía Tây-Tây Bắc núi cao thuộc huyện Minh Hoá, TuyênHoá chủ yếu là đá macma axit, vùng núi đá vôi chủ yếu ở phía Tây huyện

Bố Trạch, Quảng Ninh và phía Nam huyện Minh Hoá, vùng đồi thấp chủ yếu là các đá trầm tích, biến chất và các sản phẩm phù sa Đặc điểm của một

số loại đá mẹ, mẫu chất hình thành đất như sau:

- Đá vôi: Quá trình hình thành đá vôi chủ yếu là do sinh vật biển nôngtạo ra các dải san hô lớn Trải qua quá trình địa chất mà tạo thành các khối

đá vôi như ngày nay Thành phần khoáng vật chủ yếu của đá vôi là canxi cacbonat có thể hoà tan trong nước, nhưng lại khó phong hoá do ngoại lực Trên đá vôi đã thành tạo loại đất có màu đỏ nâu, thành phần cơ giới nặng, nhiều đá lẫn và đá lộ đầu Đất hình thành trên đá vôi tập trung chủ yếu ở huyện Minh Hoá

- Đá granit: Đá granit được hình thành do các phản ứng hoá học xảy

ra trong lòng đất Đá có màu xám sáng hoặc xám hơi vàng, các tinh thể thạch anh nổi rõ Đá này có tỷ lệ thạch anh tự do (SiO2) cao và tồn tại dưới dạng khoáng bền vững nên khi phong hoá tạo thành đất có thành phần cơ giới nhẹ Có thể quan sát thấy nhiều tảng đá ven đường, sản phẩm bồi tụ xuống thung lũng có nhiều cát và sạn thạch anh Đá granit xuất hiện ở các

Trang 5

huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, Quảng Trạch và Lệ Thuỷ Đất hình thành trên loại đá này có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình, đất có màu vàng nhạt, vàng xám.

- Sa thạch và phiến sa: Hai loại đá này phân bố nhiều ở huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, Bố Trạch, Quảng Ninh và Lệ Ninh Đất hình thành trên cácloại đá này có thành phần cơ giới nhẹ, phẫu diện đất có màu vàng nhạt, vàng

đỏ là chủ đạo

- Đá biến chất: Phân bố nhiều ở huyện Bố Trạch và Thành Phố Đồng Hới Đá biến chất được hình thành do quá trình tái kết tinh, nên đặc điểm của chúng có khác hơn so với loại đá ban đầu Tại Quảng Bình phổ biến là các loại đá phiến mica và granit gơnai, mặc dù đã bị biến chất nhưng vẫn mang nhiều đặc tính của loại đá ban đầu Đất được hình thành từ đá biến chất có màu nâu vàng, đỏ vàng là chủ đạo, thành phần cơ giới trung bình, kết cấu của đất khá tơi xốp

- Đá macma trung tính: Tại Quảng Bình chỉ có một loại là Poocfiarit

có diện tích nhỏ phân bố ở 2 xã Kim Thuỷ và Ngân Thuỷ huyện Lệ Thuỷ Đặc điểm chung của đá macma trung tính Poofiarit là có hàm lượng oxit sắt cao (9-10%), trong điều kiện nhiệt đới ẩm đã phát triển một lớp vỏ phong hoá dày hàng chục mét và có màu nâu đỏ rực rỡ, tầng đất đồng nhất, tơi xốp,

có cấu trúc viên hạt, độ phì nhiêu khá

- Sản phẩm bồi tụ phù sa: Sản phẩm bồi tụ phù sa cổ, phù sa cũ và mới được hình thành và phân bố chủ yếu ở hạ lưu ven các con sông lớn trong tỉnh Vật liệu phù sa cổ có màu nâu vàng ở các tầng dưới, ở tầng mặt

có màu xám do có sản phẩm hữu cơ Đất phù sa cũ, sản phẩm phù sa biến đổi đến mức hình thành tầng loang lổ đỏ vàng, tầng glây không còn đặc tính phân lớp của phù sa mới

- Trầm tích biển: Các thành tạo cát biển Việt Nam về căn bản

có tuổi holocen, nhưng thay đổi tuỳ thuộc vào loại cát và tuỳ theo từng vùng Cát trắng vàng trên suốt chiều dài bờ biển có tuổi gần như hiện đại (Phan Liêu 1987) Cát trắng ở Trung Bộ nói chung có tuổi Holocen sớm (5000-10000 năm) Tại Quảng Bình có thể chia cát biển thành các đơn vị sau:

+ Cồn cát: Đây là đơn vị có vật liệu thô do sóng biển để lại bên bờ biển có dạng dải cao hơn mặt nước biển 2 đến 3m hoặc cao hơn là 50m

+ Đất cát giữa cồn: Giữa 2 cồn cát hoặc sau cồn cát là bãi cát hoặc đấtcát khá bằng phẳng mà vật liệu trầm tích gồm có phần của cồn cát và phần

Trang 6

đầm mặn Loại nằm giữa 2 cồn cát thì có tỷ lệ cát cao, còn phần nằm sát với đầm mặn thì tỷ lệ cát thấp hơn.

- Trầm tích đầm lầy biển: đơn vị này được rừng ngập mặn che phủ vớimột mạng lưới lạch triều khá dày Phần lớn diện tích ngập triều ở mức trung bình và có một số nơi nhô ra khỏi mặt nước lúc triều thấp Đặc trưng của trầm tích này là sự có mặt của sulfidic, hình thành bởi điều kiện yếm khí, sự ngập lụt đều đặn theo chu kỳ của nước mặn lợ

Đá mẹ là yếu tố có ý nghĩa phát sinh quan trọng đối với sự thành tạo đất Mỗi một loại đá mẹ khác nhau khi phong hóa (phong hoá hoá học, vật

lý, sinh học) sẽ tạo ra các loại đất với những tính chất lý, hóa đặc trưng khác nhau Đặc biệt đối với các loại đất được hình thành tại khu vực địa hình là đồi núi thì vai trò của đá mẹ lại càng được thể hiện rõ rệt nhất

Quảng Bình có diện tích đất đồi núi chiếm trên 85% diện tích đất toàn tỉnh, bởi vậy đá mẹ có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành tạo và đặc điểmcủa đất (lý, hoá, sinh) Cụ thể:

+ Các loại đất được hình thành trên đá macma axit bao gồm: đất xám bạc màu, đất vàng đỏ và đất mùn vàng đỏ

+ Đất hình thành trên đá macma trung tính: đất nâu đỏ

+ Đất hình thành trên đá cát: đất cát, đất vàng xám, đất mùn vàng nhạt

+ Đất hình thành trên các trầm tích đầm lầy biển gồm có: đất mặn, đấtphèn, đất phù sa glây, đất phù sa úng nước, đất xám bạc màu glây

+ Đất hình thành từ các sản phẩm bồi tụ phù sa gồm: đất phù sa, đất xám và đất nâu vàng

+ Đất hình thành trên đá phiến sét, đá biến chất cho đất màu đỏ vàng

1.3. Địa hình – Địa mạo

Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông 85% Tổng diện tích tự nhiên là đồi núi Toàn bộ diện tích được chia thành vùng sinh thái cơ bản: Vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển

1.4. Khí hậu

Quảng Bình nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa và luôn bị tác động bởi khíhậu của phía Bắc và phía Nam và được chia làm hai mùa rõ rệt:

Trang 7

- Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng

năm 1.500 - 2.000mm/năm Thời gian mưa tập trung vào các tháng 9, 10

4 tỷ m³/năm Các sông này do nhiều lưu vực hợp thành và đều bắt nguồn từ dãy Trường Sơn đổ ra biển

1.6. Thảm thực vật

Thảm thực vật trên địa bàn tương đối đa dạng Các cây ngắn ngày

như: lúa nước, ngô, khoai, sắn,đậu tương, lạc, mía, dứa trong cây ngắn ngày

cây lúa chiếm tỉ lệ cao nhất Cây ngày dài ở Quảng Bình chủ yếu là cao su

Trang 8

Ngoài ra còn có: chè, cà phê, cây ăn quả nhưng trồng với quy mô nhỏ trong các vườn hộ gia đình.

1.7. Điều kiện kinh tế - xã hội:

1.7.1. Tăng trưởng kinh tế:

Thực trạng phát triển kinh tế của tỉnh trong những năm qua khá tốt Với 887,6 nghìn dân, GRDP đạt 33.282 tỉ Đồng (tương ứng với 1,444 tỉ

USD), GRDP bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng (tương ứng với 1.628USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,03%

1.7.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng:

a. Giao thông

Quảng Bình là đầu mối giao thông, nằm ở trung điểm và nơi hẹp nhất của Việt Nam với khoảng cách chưa đến 50 km từ mép biển Đông đến biên giới Việt - Lào

- Giao thông đường thủy có Cảng Hòn La

- Giao thông đường bộ có Quốc lộ 1A dài 122 km, Đường Hồ Chí

Minh (dài nhất nước) với nhánh Đông dài 200 km và nhánh Tây dài

197 km, Quốc lộ 12A, Quốc lộ 12C, Quốc lộ 9B, Quốc lộ 15A

- Giao thông đường sắt có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh tổng cộng 174,5 km (dài nhất nước)

- Giao thông đường hàng không có Sân bay Đồng Hới, cùng với Sân bay quốc tế Phú Bài, Sân bay Vinh và Sân bay Thọ Xuân

b. Thủy lợi

Quảng Bình hiện có 150 hồ chứa, 211 đập dâng thủy lợi với tổng

dung tích các đập, hồ chứa khoảng 560 triệu mét khối, phục vụ tưới cho trên55.000ha sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi và sinh hoạt khá thuận lợi Trong đó có 22 hồ chứa lớn và 1 đập dâng (7 hồ điều tiết bằngcửa van); số lượng đập, hồ chứa vừa là 32 hồ và 2 đập dâng, các hồ chứa

đều có tràn tự do; số hồ chứa nhỏ là 96 hồ và 12 đập dâng, các hồ chứa đều

có tràn tự do

Bảng: Một số hồ chứa nước lớn ở Quảng Bình

lưu vực(km2)

Dung tích ứngvới MNDTB(106m3)

Dung tích ứngvới MNC (106m3)

Diện tích mặtthoáng ứng vớiMNTB(km2)

Trang 9

c. Hệ thống điện và bưu chính viễn thông

- Về điện lực: Đến nay 98,7% xã phường có điện, có trên 97% hộ dân

cư dùng điện lưới Đáp ứng thuận lợi cho hoạt động sản suất trong nông nghiệp

- Về bưu chính viễn thông: Mạng lưới bưu chính viễn thông được pháttriển hiện đại và rộng khắp Là nơi trao đổi thông tin sách báo của xã Đến cuối năm 2010 toàn tỉnh có 1 bưu cục trung tâm, 7 bưu cục huyện, 35 bưu cục khu vực

d. Giáo dục

Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến

bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất Trong những năm qua tỉnh đã chú trọng đầu tư phát triển, làm cho lực lượng lao động đã có biến đổi về chất, cụ thể lao động được đào tạo đã tăng đáng kể

Năm học 2017 - 2018 toàn tỉnh có 590 trường Trong đó có 182

trường và cơ sở giáo dục mầm non; 209 trường tiểu học; 147 trường trung học cơ sở; 19 trường phổ thông cơ sở; 6 trường phổ thông trung học và 27 trường trung học phổ thông Đội ngũ giáo viên đông đảo có trình độ, đảm nhiệm được công tác giáo dục tại địa phương

1.8. Các quá trình hình thành và suy thoái tài nguyên đất

Trang 10

Đất là phần trên cùng của vỏ phong hóa, tồn tại và phát triển dưới tác động của sinh quyển, khí quyển lên thạch quyển và có độ phì Bản chất của quá trình hình thành đất là sự thống nhất của đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn sinh vật Đất là một vật thể tự nhiên cũng trải qua các quá trình phát sinh, phát triển và suy thoái.

1.8.1. Quá trình feralit – laterit hóa

Đây là quá trình đặc trưng và phổ biến của đất vùng nhiệt đới ẩm Bảnchất của quá trình là sự khoáng hóa mạnh, rửa trôi các cation kiềm, kiềm thổtrong đất và hình thành nên các kaolinit đặc trưng

Nhiều nơi nhân dân địa phương đã khai thác đá ong làm vật liệu xây dựng Những nới đá ong xuất hiện đất tầng mặt nghèo nàn dinh dưỡng bởi theo thời gian tầng đất mặt bị rửa trôi dinh dưỡng Tầng đất bạc màu rất dễ dàng bị xói mòn trong mùa mưa làm trơ lộ lớp đá ong Bề mặt này sẽ bị khô cứng lại như gạch đá và tạo ra một vùng đất chết Hiện tượng này phổ biến ởđồi thềm, nơi tiếp giáp với đồng bằng hoặc các bề mặt san bằng trước núi Các loại đất này tập trung ở các huyện phía Tây Quảng Bình và vùng tiếp giáp với đồng bằng

1.8.2. Quá trình feralit mùn

Trên các dãy núi thuộc phía Tây Quảng Bình với nhiều đỉnh cao như

U Bò, Hoành Sớn, Ba Rền là nới giao thoa chuyển tiếp giữa quá trình feralit yếu và quá trình mùn hóa Kết quả của quá trình này là hình thành feralit mùn Do quá trình feralit yếu nên thường gặp trong các phẫu diện cucj đá

mẹ phong hóa dở, bở mềm phần vỏ còn trong giữa cục còn cứng rắn Phong hoa không triệt để dẫn đến tầng đất và vỏ phong hóa không dày

1.8.3. Các quá trình sialit, feralit, sialit, glây trên đất bồi tụ

Các quá trình hình thành đất bồi tụ diễn ra thường xuyên hằng năm dọctheo các hệ thống sông suối và thung lũng Quá trình tích tụ các vật liệu phù

sa và dốc tụ tạo nên các đồng bằng nhỏ hẹp Cùng với quá

trình bồi tụ là sự nâng lên tương đối hoặc tuyệt đối của đồng bằng này đã hình thành lớp vỏ phong hoá sialit và ferit -sialit ở các bậc thềm sông

1.8.4. Quá trình xói mòn, rửa trôi ở Quảng Bình là rất phổ biến

a) Quá trinh xói mòn:

Quá trình xói mòn đất bên cạnh những tác hại như quá trình rửa trôi còn làm mất đi những cation, các hợp chất vi lượng, chất dễ tiêu, mùn và tích đọng các hợp phân có hại cho cây trồng thì xói mòn còn làm giảm đi độ dày của tầng thỗ nhưỡng một cách rõ rệt Không gian sinh trưởng của bộ rễ

bị thu hep, độ ẩm đất giảm dần dẫn đến suy giảm tốc độ sinh trưởng của cây trồng Quá trinh xói mòn đang diễn ra mạnh trên các loại đất Feralit, trên cát

Trang 11

kết, đá macma axit, phiên sét và đất xói mòn trơ sỏi đá Đây là những loai đất chủ yếu xuất hiện ở phía Tây Quảng Bình Đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 23008 ha, chiếm 2,86% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố ở các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa và Thành phố Đồng Hới trên địa hình đồi núi Đất có tầng rất mỏng dưới 10cm độ dốclớn, có nhiều đá lộ đầu bị xói mòn và rửa trôi mạnh, có tầng rất mỏng, dinh dưỡng thấp Loại đất này không thích hợp với sản xuất nông nghiệp, chỉ dành để phục hồi phát triển lâm nghiệp trồng cây che phủ đất, cải tạo môi sinh.

b) Quá trình rửa trôi.

Quá trình rửa trôi là quá trình đất bị rửa trôi đi các cation, các thành phần vi lượng, chất mùn là các thành phần dễ hấp thụ của cây trồng Đồng thời tích tụ các nguyên tố Fe, Al, Mn ngăn cản quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng của cây trồng, làm giảm độ mùn, độ xốp và hoạt tính của đất Quá trình này người nông dân còn gọi là quá trình bạc màu Tại Quảng Bình quá trình này xuất hiện nhiều trên địa hình núi đá dốc và một diện tích lớn đồi núi trọc Tại các khu này rừng đã bị tàn phá với tốc độ nhanh, triệt để, trong thời gian dài làm giảm độ che phủ

1.8.5. Quá trình mặn hoá

Bản chất của đất mặn (trừ mặn kiềm) đều chứa muối nguồn gốc từ biển hiện tại Đây là khu vực ven biển nên quá trình bồi tụ ở đây rất mạnh do tính đặc thù hoạt động sông ngòi và thuỷ triều khu vực đồng bằng Trung Bộ Khu vực hạ lưu ven biển của Nhật Lệ quá trình hoạt động thủy triều xảy ra rất mạnh mẽ Bởi vậy diện tích đất mặn nhiều đáng kể Đất mặn hình thành do thủy triều dâng hay nước mạch ngầm lấn sâu vào đất nổi Độ cao thường trên dưới 1m

Ở Quảng Bình diện tích đất mặn là 8518 ha, chiếm 1,06% diện tích toàn tỉnh

2. Tài nguyên đất

Tổng diện tích đất tự nhiên của Quảng Bình là 805.186 ha, trong đósông suối là 16.803 ha, chiếm 2,09% ; Núi đá 617.706 ha , chiếm 76,72%tổng diện tích đất tự nhiên

Căn cứ vào tiêu chí phân loại đất của FAO - UNESCO, đất Quảng Bìnhđược chia thành 10 nhóm đất -23 đơn vị đất - 56 đơn vị đất phụ Phần nàygiới thiệu tài nguyên đất Quảng Bình theo trình tự Nhóm đất (cấp 1), đơn vịđất (cấp 2) và đơn vị đất phụ (cấp 3)

Trang 12

2.1. Đất cát : C ( Arenosols -AR)

Đất cát (Arenosols) có thành phần cơ giới thô hơn thịt pha cát (sandyloam) ở độ sâu ít nhất 0 -100cm, có ít hơn 35% các mảnh vỡ của đá ở tất cảcác tầng đất, không mang tính chất phù sa (Fluvic) hay đặc tính tro núi lửaAndic) và không có tần chẩn đoán nào ngoài tầng A sáng màu (orchic) vàtầng tại chổ E (Abic)

Đất cát Quảng Bình có diện tích 37.243 ha, chiếm 4,63% diện tích tựnhiên, được hình thành ven biển do quá trình bồi đắp từ sản phẩm thô(Granit) của dải Trường Sơn Bắc với sự hoạt động của quá trình bờ biển vàcác hệ thống sông Chúng được tạo thành các dải rộng, hẹp, cao, thấp khácnhau, phân bố ở các xã ven biển từ xã Quảng Đông (huyện Quảng Trạch)dến xã Ngư Thuỷ, Sen Thuỷ (huyện Lệ Thuỷ)

Đất cát Quảng Bình có 2 đơn vị đất:

2.1.1. Cồn cát trắng vàng Cc (Lucvic Arenosols ART).

Diện tích 27.659 ha chiếm 3,44% diện tích tự nhiên, chiếm 81,98% diệntích đất cát, phân bố ở các xã ven biển thuộc các huyện Quảng Trạch, BốTrạch, Đồng Hới, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ

Đất cồn cát trắng vàng có phản ứng chua pHkcl : 4,5 - 4,8 Hàm lượngmùn và đạm ở các tầng đều rất nghèo (0,25 - 0,3%; 0,05 - 0,06%) Lân, Kalitổng số và dễ tiêu đều rất thấp, tổng lượng Cation kiềm trao đổi đều rấtnghèo <1 meq/100g đất, dung tích hấp thụ CEC rất thấp <3 meq/100g đất.Thành phần cơ giới rất nhẹ, tỷ lệ cấp hạt cát ở các tầng rất cao đều trên 95%,

tỷ lệ cấp hạt thịt nhỏ hơn 5%, cấp hạt sét gần như không có

2.1.2. Các đơn vị đất khác thuộc nhóm đất cát nhưng có diện tích ít.

+ Đất cát biển trung bình, ít chua: C Diện tích 9.319 ha, chiếm 1,16%diện tích tự nhiên toàn tỉnh, chiếm 23,0% diện tích đất cát Phân bố ởcác huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ

+ Đất cát biển trung tính ít chua glây nông C-gl Diện tích 1.856 ha,chiếm 0,23% diện tích đất tự nhiên, chiếm 4,98% diện tích đất cát

Trang 13

+ Đất cát biển trung tính ít chua glây sâu: C-g2 Diện tích 2075 hachiếm 0,26% diện tích đất tự nhiên, chiếm 5,57% diện tích đất cát.

+ Đất cát biển chua Cd Diện tích 265 ha, chiếm 0,03% diện tích đất

tự nhiên, chiếm 0,71% diện tích đất cát

2.2. Đất mặn M (Salic Fuvisols: FLs)

Đất mặn hình thành từ những sản phẩm phù sa sông , biển, được lắngđọng trong môi trường nước biển, có tổng diên tích 5.427 ha, chiếm 0,68%tổng diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh, ĐồngHới Quảng Trạch và Bố Trạch

Đặc tính đất mặn là trong phạm vi tối thiểu từ mặt đất xuống 50cm cóđặc tính Natri (Sodic Properties), không có đặc tính Gleyic ở độ sâu từ mặtđất xuống 100cm Đất mặn gleyic là đất mặn trong phạm vi từ mặt đấtxuống 100cm có đặc tính gleyic Có các đơn vị đất mặn sau đây:

2.2.1. Đất mặn nhiều Mn (Salic Fluovisols: FLs)

Đất măn nhiều có tổng diện tích 605 ha, chiếm 0,08% diên tích tựnhiên và 11,4% đất mặn Phân bố nhiều ở các huyện Quảng Trạch, BốTrạch Trong đó có 2 đơn vị đất phụ:

- Đất mặn nhiều gleyic nông (Mn-gl ) có diện tích 226 ha chiếm 0,03diện tích đất tự nhiên và 4,16% diện tích đất mặn Phân bố ở xã Bắc Trạch,Thanh Trạch huyện Bố Trạch

Đất mặn nhiều gleyic sâu Mn-g2 có diện tích 379 ha, chiếm 0,05%diện tích đất tự nhiên và 6,98% tổng diện tích đất mặn Phân bố ở các xãQuảng Phú, Quảng Tùng, Quảng Hải, Quảng Trung, huyện Quảng Trạch

2.2.2. Đất mặn trung bình và ít M (hypo Sali Fluvisols): FLs-4)

Đất mặn trung bình và ít, có diện tích 4.822ha, chiếm 0,6% tổng diệntích tự nhiên Phân bố tiếp giáp với với đất phù sa bên trong vùng đất mặnnhiều, ít chịu ảnh hưởng của thuỷ triều Có 2 đơn vị đất phụ:

Trang 14

- Đất mặn trung bình và ít gleyic nông: M-gl Diện tích 2.404ha,chiếm 0,3% tổng diện tích đất tự nhiên và 44,3% diện tích đất mặn Phân bố

ở các xã Quảng Thuận, Quảng Văn, Quảng Thanh, Quảng Kim, QuảngPhong, Quảng Châu, Quảng Tùng (huyện Quảng Trạch) Phường Đồng Phú,Phú Hải (thị xã Đồng Hới), xã Hoa Thuỷ (Lệ Thuỷ)

- Đất mặn trung bình và ít gleyic sâu: M-g2

Diện tích 2.418 ha, chiếm 0,3% diện tích tự nhiên và 44,55% diện tíchđất mặn Phân bố ở các xã Quảng Văn, Quảng Tùng Quảng Trường, QuảngXuân, Quảng Hưng (huyện Quảng Trạch), Hoàn Trạch, Đức Trạch, BắcTrạch, Mỹ Trạch (huyện Bố Trạch) và xã Vĩnh Ninh (huyện Quảng Ninh)

2.3. Đất phèn: S (Thionic Fluvisols : FLt )

Đất phèn được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinhphèn (xác thực vật chứa lưu huỳnh: Pyrite) phát triển mạnh ở môi trườngđầm mặn, khó thoát nước Trong điều kiện yếm khí, đất phèn ở dạng tiềmtàng, trong phẩu diện đất chỉ có tầng Pyrite Khi có điều kiện thoát thuỷ, tạo

ra môi trường ôxy hoá, tầng Pyrite chuyển thành tầng Jarosite làm cho đấtrất chua, pHkcl<4, đồng thời giải phóng nhôm độc hại cho cây trồng

Đất phèn có tổng diện tích 4.700 ha, chiếm 0.58% diện tích tự nhiên.Phân bố ở các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Ninh Có 2 đơn vị phụ:

- Đất phèn hoạt động sâu: Sj2 Diện tích 650 ha, chiếm 0,08% diệntích tự nhiên, 13,82% diện tích đất phèn, phân bố ở xã Tân Ninh, huyệnQuảng Ninh

- Đất phèn hoạt động nông mặn, trung bình và ít: Sjl - m Diện tích

4050 ha, chiếm 0,5% diện tích tự nhiên và 86,17% diện tích đất phèn Phân

bố ở các xã An ninh, Tân Ninh, Xuân Ninh, Hàm Ninh, Vạn Ninh (huyệnQuiảng Ninh)

2.4. Đất Phù sa

Các loại đất trong nhóm đất phù sa được hình thành trên các trầm tíchsông suối Hiện tại quá trình thổ nhưỡng xẩy ra yếu, đất còn thể hiện rõ dặc

Trang 15

tính xếp lớp có vật liệu phù sa (Fluvic), do sự bồi đắp hàng năm bởi các cấphạt khác nhau và hàm lượmg chất hữu cơ khac nhau Trong trường hợp lắngđọng phù sa đồng đều thì tính phân lớp khó xác định Hàm lượng carbonhữu cơ của các lớp đất ở độ sâu 125cm lớn hơn 0,2%.

Nhóm đất phù sa có diện tích 3.491 ha, chiếm 4,33% tổng diện tích tựnhiên của tỉnh, phân bố ven sông Gianh, sông Kiến Giang và các sông suốikhác trong tỉnh, tập trung nhiều ở các huyện Quảng Trạch, Lệ Thuỷ, BốTrạch Có 4 đơn vị đất phù sa:

2.4.1. Đất phù sa trung tính, ít chua: P (Eutric Fluvisols - FLe)

Diện tích 9.483 ha, chiếm 1,18% tổng diện tích đất tự nhiên, 27,26 %nhóm đất phù sa, Phân bố tập trung ở các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch,Quảng Ninh, Lệ Thuỷ, Tuyên Hoá, Minh Hoá

Trong đó : Đất phù sa trung tính ít chua điển hình: P - h có diện tích4.271 ha, chiếm 0,53% tổng diện tích tự nhiên, 12,27% diện tích nhóm đấtphù sa; đất phù sa trung tính ít chua gleyic nông P-gl có diện tích 1.900 ha,chiếm 0,24% diện tích đất tự nhiên và 5,46% diện tích đất phù sa; Đất phù

sa trung tính ít chua gleyic sâu: P-g2, có diện tích 3.202 ha, chiếm 0,4%diên tích tự nhiên và 9,2% diện tích đất phù sa; Đất phù sa trung tính ít chua

có tầng loang lỗ sâu: P-l2, có diện tích 110 ha, chiếm 0,01% diện tích đất tựnhiên và 0,31 diện tích nhóm đất phù sa

2.4.2. Đất phù sa chua: Pc (Dictric Fluvisols: FLd)

Diện tích 23.259 ha, chiếm 2,89% tổng diện tích đất tự nhiên, chiếm66,85% diện tích đất phù sa Phân bố ở các huyện Lệ Thuỷ, Quảng Trạch,Quảng Ninh, Lệ Thuỷ, Tuyên Hóa

Có 6 đơn vị đất phụ là : 1 Đất phù sa chua điển hình Pc-, có diện tích

7.828 ha, chiếm 0,97% diện tích đất tự nhiên và 22,5% diện tích đât phù sa;

2.Đất phù sa chua cơ giới nhẹ: Pc-a., có diện tích 2.969 ha chiếm 0,37% diện tích đất tự nhiên, 8,53% diên tích đất phù sa; 3 Đất phù sa chua Gleyic nông: Pc-g1, có diện tích 8.287 ha, chiếm 1,03% diện tích đất tự nhiên, 23,81% diện tích đất phù sa; 4 Đất phù sa cha Gleyic sâu: Pc-g2, có diện

Trang 16

tích 2.193 ha, chiếm 0,27% diện tích tự nhiên, 6,30% diện tích đất phù sa 5.

Đất phù sa chua có tầng loang lỗ sâu: Pc-l2 có diện tích 493 ha, chiếm 0,96% diện tích đất tự nhiên, chiếm 1,42% diện tích đất phù sa 6 Đất phù

sa chua gleyic nông: Pc - gl - fel, có diện tích 1.489 ha, chiếm 0,18% diện

tích đất tự nhiên, 4,27% diện tích đất phù sa

2.4.3. Đất phù sa Gleyic: Pg (Gleyic fluvisols -FLg)

Diện tích 1.789 ha, chiếm 0,22% diện tích đất tự nhiên và 5,14% diệntích nhóm đất phù sa, phân bố ở các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch và TuyênHoá

Có 2 đơn vị đất phụ là: 1 Đất phù sa Gleyic nông kết von sâu: Pgl fe2 có diên tích tự nhiên là 1.669 ha, chiếm 0,21% diện tích đất tự nhiên và 4,8% diện tích đất phù sa 2 Đất phù sa Gleyic có đốm rỉ: Pg - r, có diện

-tích 120 ha, chiếm 0,01% diện -tích đất tự nhiên và 0,34% diện -tích đất phùsa

2.4.4. Đất phù sa có tầng đốm rỉ: Pr (Cambic Fluvisols: FLb).

Đất phù sa có đốm rỉ chỉ có 1 đơn vị đất là đất phù sa có tầng đốm rỉchua: Pr - c (Dictri Cambic Fluvisols: FLb-d)

Diện tích 120 ha, chiếm 0,03% diện tích tự nhiên và 0,74% diện tíchđất phù sa

- Có 1 đơn vị đất là Đất Gleyic chua : GLc (Dictric Gleysols - GLd),

có diện tích 2.592 ha, chiếm 0,32 diện tích đất tự nhiên, phân bố ở các huyệnQuảng Trạch, Bố Trạch Và Lệ Thuỷ Chia ra làm 2 đơn vị đất phụ như sau:

Trang 17

+ Đất Glây chua điển hình GLc-h có diện tích 2.392 ha, chiếm 0,3%diện tích đất tự nhiên và 92,28% diện tích nhóm đất Glây.

+ Đất Glây chua có tầng hữu cơ sâu: GLc-hi2> diện tích 200ha chiếm0,02% diên tích đất tự nhiên và 7,72% diện tích nhóm đất Glây

2.6. Đất mới biến đổi: CM (Canbisols: CM)

Đất mới biến đổi là đất có tầng biến đổi B (Cambic B Horixon), trừtầng màu sáng nhạt A (Ochric), tầng màu sáng A (Umbrric) hoặc tầng tươimềm A (Mollic) phủ trên tầng biến đổi B (Cambrric) có những dặc tính như:

Có độ dày ít nhất là 15 cm và đáy ít nhất phải ở dưới tầng mặt 25 cm; cấutrúc của đất phát triển ở mức độ trung bình; lượng cation kiềm trao đổi trên

16 meq/100g sét; độ bảo hoà bazơ dưới 50%

Đất mới biến đổi có diện tích 6.215 ha, chiếm 0,77% diện tích đất tựnhiên, phân bố ở các huyện Minh Hoá, Tuyên Hoá, Quảng Trạch, QuảngNinh, Lệ Thuỷ

Đất mới biến đổi chỉ có 1 đơn vị đất là Đất mới biến đổi chua: CMc (Dystric Cambisols ; CMd), được chia ra làm 3 đơn vị đất phụ như sau:

- Đất mới biến đổi chua điển hình: CMc-h, có diện tích 450 ha, chiếm0,06% diện tích đất tự nhiên và 7,24 diện tích đất mới biến đổi

- Đất mới biến đổi chua Glây nông : CMc - gl Có diện tích 5.225ha,chiếm 0,65% diện tích đất tự nhiên và 64,07% diện tích nhóm đất mới biếnđổi

- Đất mới biến đổi chua kết von sâu : CMc - fe2, có diện tích 540 ha,chiếm 0,07% diện tích đất tự nhiên và 8,69% diện tích nhóm đất mới biếnđổi

2.7. Đất có tầng loang lổ L (Plinthosols : PT)

Đây là loại đất mà trong phạm vi từ mặt đất xuống có tầng tích tụ sắtloang lổ, đất chua, hoạt tính thấp, hình thành chủ yếu do tác động của conngười khai hoang sản xuất nông nghiệp lâu năm làm cho hình thái đất ban

Ngày đăng: 20/08/2021, 13:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w