GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LÁNG HẠ
Trang 1Danh mục bảng biểu
Bảng 1.1: Bảng cân đối tài sản ngân hàng và công ty (dạng đơn giản) trang 9 Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh từ 2002 đến 2006 trang 36 Bảng 2.2: Tình hình doanh số TTQT qua các năm 2002-2006 trang 42
Sơ đồ: Mô hình tổ chức chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Láng Hạ trang 35
Đồ thị 1.1: Các luồng vốn luân chuyển trong một thế giới mà hệ thống ngân
hàng tồn tại và phát triển trang 8
Đồ thị 1.2: Mục tiêu hoạt động kinh doanh thoả mãn 3 đối tượng trang 13
Đồ thị 1.3: Cách nhìn thực hiện dịch vụ trang 14
Đồ thị 1.4: Cách nhìn thực hiện dịch vụ xuất phát từ khách hàng trang 15
Đồ thị 2.1: Kế hoạch huy động nguồn vốn giai đoạn 2006-2010 trang 30
Đồ thị 2.2: Kế hoạch dư nợ giai đoạn 2006-2010 trang 31
Đồ thị 2.3: Tình hình nguồn vốn tại chi nhánh Láng Hạ 2002-2006 trang 37
Đồ thị 2.4: Tình hình dư nợ tại chi nhánh Láng Hạ 2002-2006 trang 38
Đồ thị 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại chi nhánh Láng Hạ 2002-2006 trang 39
Đồ thị 2.6: Tình hình lợi nhuận tại chi nhánh Láng Hạ 2002-2006 trang 39
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN GIỚI THIỆU 5
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Mục đích nghiên cứu 5
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
4 Quan điểm nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Nội dung nghiên cứu 6
7 Kết cấu của chuyên đề 6
CHƯƠNG I, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 7
I Chức năng và hoạt động của ngân hàng thương mại 7
1 Ngân hàng thương mại - Một trung gian tài chính 7
2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 10
3 Khái niệm năng lực kinh doanh của ngân hàng thương mại 12
I Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực kinh doanh của ngân hàng thương mại 15
1 Sự phát triển của nền kinh tế mở 15
2 Yếu tố pháp lý 16
3 Nhân tố cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 18
4 Nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 19
4.1 Tiềm lực vốn của ngân hàng 19
4.2 Về sản phẩm dịch vụ 20
4.3 Về nghiệp vụ và kỹ thuật nghiệp vụ 21
4.4 Về khách hàng của ngân hàng 21
4.5 Quản lý rủi ro 22
Trang 34.6 Hoạt động quản trị marketing 23
4.7 Đội ngũ nhân sự 24
4.8 Hệ thống kênh phân phối 25
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH LÁNG HẠ .26
I Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ 26
1 Khái quát về sự hình thành của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ 26
2 Những sản phẩm và dịch vụ chính 27
3 Những mốc lịch sử đáng nhớ 28
3.1 Thành lập và chính thức đi vào hoạt động 28
3.2 Giai đoạn bước ngoặt năm 2000 28
4 Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2006-2010 29
4.1 Về nguồn vốn 29
4.2 Về tín dụng 30
4.3 Về đối tượng khách hàng 31
4.4 Về hướng phát triển các sản phẩm và dịch 31
4.5 Các dự kiến về tài chính 32
4.6 Về tổ chức đào tạo 32
5 Cơ cấu tổ chức 33
5.1 Mô hình cơ cấu tổ chức 33
5.2 Đánh giá về cơ cấu tổ chức 35
II Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2002-2006 35
1 Khái quát tình hình tài chính giai đoạn 2002-2006 35
1.1 Về công tác nguồn vốn 36
1.2 Về hoạt động tín dụng 37
1.3 Quản lý rủi ro 38
Trang 41.4 Tình hình lợi nhuận 38
2 Thị trường 39
III Những tồn tại chủ yếu 40
1 Tồn tại trong hoạt động dịch vụ 40
2 Tồn tại trong hoạt động quản trị marketing 42
3 Tồn tại trong kênh phân phối sản phẩm dịch vụ 42
IV Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại 44
1 Nguyên nhân khách quan 44
2 Nguyên nhân chủ quan 44
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LÁNG HẠ 46
I Hoàn thiện chiến lược giai đoạn 2006-2010 46
1 Bổ sung một số nội dung chiến lược về xây dựng văn hoá kinh doanh ngân hàng hiện đại 46
2 Cần có chiến lược cụ thể hơn trong phát triển nguồn nhân lực 46
3 Xây dựng chiến lược lâu dài và mang tính bền vững 47
II Giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ 48
1 Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng 48
2 Cần có chính sách marketing hợp lý và nhất quán 50
3 Phát triển mạng lưới chi nhánh, đa dạng hoá các kênh phân phối 52
III Kiến nghị 54
1 Kiến nghị đối với Nhà nước 54
2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 55
3 Kiến nghị đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 56
KẾT LUẬN 57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 63 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu hoạt động kinh doanh của của chi nhánh ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ
- Tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực kinh doanh của chinhánh như tiềm lực vốn, sản phẩm dịch vụ, nghiệp vụ, marketing ngân hàng,kênh phân phối, chất lượng nhân sự, quản lý rủi ro, khách hàng
4 Quan điểm nghiên cứu
- Năng lực kinh doanh của chi nhánh Láng Hạ có liên quan đến
+ Phần cứng: cơ sở vật chất, công nghệ , thuê chuyên gia,
+ Phần mềm: chiến lược kinh doanh, đào tạo cán bộ, cơ cấu tổ chức quản lý, sự phát triển các loại hình dịch vụ và sản phẩm mới, cơ cấu tổ chứcmạng lưới, …
Đề tài này chỉ giới hạn ở phần mềm và dựa trên giả định phần cứng đã
có sẵn hoặc ít nhiều có thể thay đổi để thích ứng với sự thay đổi của phầnmềm
Trang 7- Viết về năng lực kinh doanh thì có thể là một phạm trù khá rộng Do
đó trong quá trình phân tích thực trạng và giải pháp cần cố gắng nhấn mạnhvào những những vấn đề được coi là thiết yếu nhất
5 Phương pháp nghiên cứu
- Xoay quanh vấn đề tiền tệ - nguyên liệu kinh doanh của các ngânhàng thương mại, từ đó rút ra các đặc trưng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng và lấy đó làm cơ sở phân tích năng lực của ngân hàng
- Các lý thuyết về khoa học quản lý như cơ cấu tổ chức, chiến lược vấn
đề lợi ích, và các mô hình phân tích, lý thuyết quản lý trong các lĩnh vựcnhư marketing, tài chính, nhân lực,
6 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát cơ bản sự ra đời và phát triển các hoạt động kinh doanh củangân hàng thương mại
- Nghiên cứu tỉ mỉ, chi tiết hoạt động của chi nhánh Láng Hạ, đánh giá,chỉ ra các tồn tại để tìm ra biện pháp khắc phục
- Đưa ra các giải pháp khả thi khắc phục tồn tại đó nhằm nâng cao nănglực kinh doanh của chi nhánh Láng Hạ
7 Kết cấu của chuyên đề
- CHƯƠNG I, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNGTHƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
- CHƯƠNG II, THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNHLÁNG HẠ
- CHƯƠNG III, GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC KINHDOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG LÁNG HẠ
Trang 8CHƯƠNG I, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
I Chức năng và hoạt động của ngân hàng thương mại
1 Ngân hàng thương mại - Một trung gian tài chính 1
Đồ thị 1.1: Các luồng vốn luân chuyển trong một thế giới mà hệ thống ngân hàng tồn tại và phát triển.
(Nguồn: Quản trị rủi ro ngân hàng, Học viện Ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê 1999, trang 16)
Mô hình trên thể hiện cuộc sống thực tế mà ở đó hệ thống ngân hàngphát triển mạnh mẽ và được coi là xương sống của nền kinh tế Đồ thị biểudiễn các dòng tiền luân chuyển trong nền kinh tế, qua đó thấy được vai tròmột trung gian tài chính của ngân hàng
Nhìn vào mô hình có thể thấy ngân hàng thực hiện hai chức năng cơbản, đó là: chức năng luân chuyển tài sản và chức năng cung cấp các dịch vụthanh toán, môi giới và tư vấn
Về các dịch vụ thanh toán, môi giới và tư vấn: ngân hàng hoạt động
như một đại lý của khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ thanh toán vàthông tin cho khách hàng Ngân hàng cung cấp rất đa dạng và phong phú các
1 Mục này tóm tắt từ: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Học viện Ngân hàng, nhà xuất bản Thống
Kê 1999, tr.13-17 và tr.21.
(nhà trung gian)Ngân hàng(nhà luân chuyển tài sản)
Các công ty
Vốn
Vốn
CP & TPChứng chỉ tiền
gửi
Trang 9loại hình dịch vụ như các loại thẻ thanh toán, hướng dẫn mua bán tiền tệ,chứng khoán, nghiên cứu và tư vấn đầu tư cho khách hàng Ngân hàng đóngmột vai trò rất tích cực trong việc môi giới các hoạt động thị trường nhằm tìmkiếm đầu vào và đầu ra thuận lợi, giúp đem lại hiệu quả kinh doanh cho kháchhàng và tăng cường lợi ích cho ngân hàng Thông qua chức năng tư vấn vàcung cấp dịch vụ thanh toán làm cho chi phí đầu tư của khách hàng giảmxuống và người đầu tư có thể nắm bắt được tình hình tài chính, hoạt độngkinh doanh của công ty một cách chính xác và toàn diện hơn.
Về chức năng luân chuyển tài sản: ngân hàng đồng thời tiến hành hai
hoạt động Thứ nhất, ngân hàng huy động vốn bằng cách phát hành các chứng
chỉ tiền gửi Các chứng chỉ tiền gửi có ưu điểm hơn so với các chứng khoánphát hành trực tiếp từ công ty cho dân chúng và giảm đáng kể các chi phí
giám sát, chi phí thanh khoản và rủi ro giá cả Thứ hai, ngân hàng cấp tín
dụng và mua cổ phiếu, trái phiếu do các công ty phát hành Hoạt động đầu tưchứng khoán của ngân hàng tạo tiền đề cho những chứng chỉ tiền gửi đó cótính chất như những chứng khoán thứ cấp Có thể thấy sự khác biệt trongchức năng luân chuyển tài sản giữa ngân hàng với các loại hình kinh doanhkhác được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 1.1: Bảng cân đối tài sản ngân hàng và công ty (dạng đơn giản)
- Tiền gửi tiết kiệm
- Tiền gửi thanh toán
(Nguồn: Quản trị rủi ro ngân hàng, Học viện Ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê 1999, trang 17)
Trang 10Trong thực tế những nhà hoạch định chính sách còn đưa ra một số lĩnhvực thuộc về đặc trưng của ngân hàng.
Ngân hàng là đối tượng đồng thời là trung gian chuyển tải chính sách tiền tệ Thông qua hoạt động có tính chất đặc thù của mình, các ngân
hàng đã thực hiện chức năng chuyển tải chính sách tiền tệ từ ngân hàng trungương đến toàn bộ nền kinh tế Thông qua hệ thống ngân hàng thương mại,chính sách tiền tệ đã chi phối và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của ngân hàngcũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
Ngân hàng còn là một kênh phân bổ tín dụng Ngân hàng là nguồn
chính tài trợ, cung cấp tín dụng cho một số lĩnh vực nhất định được xác định
có nhu cầu đặc biệt về vốn Ngân hàng cũng là kênh điều chỉnh mở rộng haythu hẹp tín dụng Ở hầu hết các quốc gia, những nhà làm chính sách luôn xácđịnh các lĩnh vực cần được trợ giúp về vốn như đối với người nghèo, hoặcmột số ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế
Dịch vụ thanh toán cũng là đặc thù của ngân hàng Tính hiệu quả
của các dịch vụ thanh toán của ngân hàng đem lại những lợi ích trực tiếp chonền kinh tế Dịch vụ thanh toán của ngân hàng tạo điều kiện cho các hoạtđộng kinh tế nối tiếp nhau, thông suốt và hiệu quả Bất kỳ một trục trặc nàotrong hệ thống thanh toán của ngân hàng cũng sẽ gây ra những bế tắc và thiệthại cho nền kinh tế
Như vậy, qua những trình bày về chức năng và vai trò, có thể kết luậnrằng ngân hàng là một trong gian tài chính đặc biệt trong nền kinh tế ở cả tầm
vĩ mô và vi mô Do đó hoạt động kinh doanh của ngân hàng có rất nhiều điểmkhác biệt so với các hoạt động kinh doanh khác
Trang 112 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 2
Sự khác biệt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng còn bởi vì cácsản phẩm dịch vụ của nó tồn tại và phát triển xoay quanh một loại hàng hoáđặc biệt - tiền tệ Đây là loại hàng hoá có tính xã hội hoá rất ca Tiền được coi
là vật ngang giá chung do vậy sự biến động của tiền có ảnh hưởng tới sự lưuthông của rất nhiều hàng hoá, tới những tính toán của các nhà đầu tư và ngườitiêu dùng Mối quan hệ hàng tiền đó đã được thể hiện nhiều trong nhiều lýluận về kinh tế
Với đặc điểm dựa trên nền tảng hàng hoá tiền tệ, hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng trở thành một loại hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ tổng hợphết sức đa dạng, phong phú mang lại lợi ích cho rất nhiều đối tượng kháchhàng khác nhau
Tuy nhiên bên cạnh ngân hàng còn rất nhiều tổ chức khác cũng kinhdoanh tiền tệ Vậy ngân hàng làm thế nào để tạo ra lợi thế so sánh với vai tròmột trung gian tài chính đặc biệt Làm thế nào để ngân hàng kinh doanh có lãivới hoạt động kinh doanh tài chính tiền tệ
Với vai trò trung gian tài chính đặc biệt, ngân hàng đã xử lý tốt hơn vàgiảm đáng kể ba loại chi phí Đó là chi phí giám sát, chi phí thanh khoản vàrủi ro giá cả mà từng nhà đầu tư riêng rẽ không thể đạt được Cụ thể hơn làgiảm được các chi phí điều tra khách hàng, chi phí đại lý và chi phí luânchuyển tài sản
Một ngân hàng lớn sẽ có đủ uy tín, thời gian, tiền bạc và nhân sự hơnnhiều so với nhà đầu tư riêng lẻ khi thực hiện việc điều tra và giám sát cáchoạt động của khách hàng, đối tác, các công ty, Tính hiệu quả trong việcthu thập và xử lý thông tin tạo ra lợi thế so sánh của ngân hàng Trên cơ sởgiám sát có hiệu quả và giảm được chi phí, ngân hàng tạo lòng tin phát hành
2 Mục này được tóm tắt từ: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Học viện Ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê 1999, tr.17-21.
Trang 12các chứng chỉ tiền gửi, các phương tiện thanh toán, các dịch vụ tư vấn và môigiới.
Thanh khoản và rủi ro giá cả: ngân hàng có khả năng cung cấp các
dịch vụ tiền gửi và chuyển tiền có khả năng thanh khoản cao hơn hẳn so với
cổ phiếu và trái phiếu Ngân hàng cho phép mở các tài khoản tiền gửi không
kỳ hạn, phát hành các chứng chỉ tiền gửi với kỳ hạn linh hoạt, có thể rút trướchạn, trả lãi trước, thanh toán, chuyển tiền trong ngày, Ngân hàng có thểquản trị và thu lợi nhuận từ các dịch vụ tiền gửi và chuyển tiền dựa trên khảnăng đa dạng hoá danh mục đầu tư của chính ngân hàng Ngân hàng luôn đảmbảo được tính thanh khoản đối với vốn huy động và bảo toàn được giá trị tiềngửi, hấp dẫn khách hàng tham gia vào các sản phẩm dịch vụ được ngân hàngcung ứng
Giảm chi phí giao dịch: cũng như các thị trường khác, người mua lẻ
bao giờ cũng chịu một chi phí lớn so với người mua buôn Ngân hàng trên cơ
sở nguồn vốn lớn sẽ đầu tư những khoản lớn, nhờ đó chi phí giao dịch sẽgiảm xuống Ngoài ra do giao dịch với khối lượng lớn, chuyên biệt nên sẽhiệu quả hơn nhiều so với những giao dịch nhỏ, làm tăng hiệu quả của cáchoạt động kinh tế
Ngân hàng còn thực hiện được sự chuyển hoá linh hoạt kỳ hạn của tài sản Với vai trò trung gian tài chính đặc biệt, không những ngân hàng
quản lý tốt rủi ro mà còn xử lý được sự không cân xứng trong kỳ hạn của tàisản nợ và tài sản có trong nền kinh tế một cách rất hiệu quả Qua đó ngânhàng đã góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế diễn ra liên tục
Qua những phân tích trên, quan niệm chung cho rằng ngân hàng là mộtđơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ với vai trò trung gian tài chính đặcbiệt Nhưng một cách gián tiếp, ngân hàng có thể tham gia vào tất cả côngđoạn trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp và hành vi giữ tiền haytiêu tiền của dân cư Từ quá trình xây dựng cơ sở vật chất cho kinh doanh -
Trang 13ngân hàng có thể cho vay vốn để mua sắm tài sản cố định, phát triển côngnghệ; đến khi sản xuất sản phẩm - ngân hàng có thể cho vay vốn để trang trảicác chi phí; đến khâu thanh toán tiền hàng - ngân hàng có thể cung ứng cácsản phẩm dịch vụ thu nợ Ngân hàng đưa ra những dịch vụ gửi tiền, cho vay,thanh toán, chuyển tiền nhanh, chi phí thấp khuyến khích người dân rút ngắnkhoảng cách địa lý, phương tiện, mua bán nhiều hàng hoá hơn, nắm đượcnhiều thông tin thị trường hơn,
Như vậy với những lợi thế đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh tài chínhtiền tệ, cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, các sản phẩm dịch vụ của ngânhàng ngày càng đa dạng, sâu rộng, hiện đại hơn, chi phí thấp hơn, hoàn hảohơn nhằm đem lại các thu nhập dưới nhiều hình thức khác nhau và đảm bảolợi ích của các chủ sở hữu
3 Khái niệm năng lực kinh doanh của ngân hàng thương mại 3
Từ những phân tích vai trò và những hoạt động kinh doanh của ngânhàng thương mại, có thể quan niệm rằng năng lực kinh doanh của ngân hàngthương mại là khả năng kết hợp các nguồn lực với các quá trình phân tích, lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát các hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng thương mại nhằm đạt mục tiêu thoả mãn ba đối tượng: thịtrường, cán bộ ngân hàng và ngân hàng
Đồ thị 1.2: Mục tiêu hoạt động kinh doanh thoả mãn 3 đối tượng.
3 Mục này được tóm tắt từ: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quản trị marketing ngân hàng, Trung tâm đào tạo, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn 2003, tr 92-97.
Thỏa mãn thị
trường
Hoạt động kinh doanh ngân hàng
Thỏa mãn nhân viên ngân hàng
Lợi nhuận ngân hàng
Trang 14(Trích Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quản trị marketing ngân hàng, Trung tâm đào tạo, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2003, tr 96)
Theo cách nhìn thực hiện dịch vụ ngân hàng, mô hình trên có thể được
cụ thể hoá như mô hình dưới đây
Nhân viên giao dịch với khách hàng
Chuyên viên ngân hàng
KHÁCH HÀNG
Trang 15Trước hết toàn ngân hàng phải nhận thức được vai trò quyết định cho
sự tồn tại và phát triển của ngân hàng là khách hàng Ngân hàng sống được là
vì khách hàng
Ban giám đốc
Nhân viên giao
dịch tại
quầy
Nhân viên giao dịch với khách hàng
Chuyên viên ngân hàngKHÁCH HÀNG
Trang 16Ngân hàng phải là một thể thống nhất giữ các bộ phận, không có sự sai lệch trong bất kỳ bộ phận nào, tất cả đều hướng tới thị trường, phục vụ thị trường, tăng lợi nhuận cho ngân hàng và tăng thu nhập cho cán bộ.
Với những đòi hỏi như vậy, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải
có sự sáng tạo của tất cả thành viên, những ý kiến đóng góp xây dựng, phản hồi của khách hàng, tạo nên những sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa năng, hiệnđại, dáng tin cậy, hấp dẫn và khai thác tối đa nhu cầu thị trường
I Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực kinh doanh của ngân hàng thương mại
1 Sự phát triển của nền kinh tế mở 4
Hoạt động ngân hàng luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với sự pháttriển của nền kinh tế Bởi vì hoạt động kinh doanh ngân hàng là một trongnhững hoạt động có tính xã hội hoá cũng như tính quốc tế hoá rất cao và luônluôn gắn bó với hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và hành
vi tiêu dùng của người dân
Những tác động từ sự phát triển của nền kinh tế mở đối với hoạt độngngân hàng là rất rõ ràng, đặc biệt đối với các nền kinh tế chuyển đổi Gia nhậpWTO sẽ làm tăng nhu cầu về dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ ngânhàng quốc tế do các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận với thịtrường hàng hoá quốc tế và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu Đồng thờicác nhà đầu tư và doanh nghiệp nước ngoài cũng có nhiều cơ hội thâm nhập,xuất khẩu hàng hoá vào thị trường Việt Nam, sẽ làm cho các luồng vốn chuchuyển qua hệ thống ngân hàng cũng gia tăng Hội nhập quốc tế buộc cácdoanh nghiệp phải đổi mới, nâng cao năng lực cạnh tranh và tính minh bạchnên thị trường tài chính tiền tệ sẽ phát triển sôi động hơn, tạo môi trường kinh
4 Mục này được tóm tắt từ: Những thuận lợi, khó khăn và thách thức của ngành ngân hàng khi gia nhập WTO, Tạp chí Tài chính tiền tệ, số 7, 1/4/2007, tr.18-19.
Trang 17doanh ngân hàng có mức độ rủi ro thấp hơn và hoạt động ngân hàng sẽ antoàn, lành mạnh và hiệu quả hơn.
Thị trường sản phẩm dịch vụ ngân hàng mở cửa sẽ là điều kiện tốt thuhút đầu tư trực tiếp, các công nghệ ngân hàng, các kỹ năng quản lý tiên tiếnđược ngân hàng trong nước tiếp thu thông qua các hoạt động liên kết hợp táckinh doanh Các ngân hàng trong nước có nhiều cơ hội nhận được sự hỗ trợ
về tư vấn, đào tạo và bồi dưỡng kiến thức mới từ các ngân hàng và các tổchức tài chính nước ngoài Tuy nhiên gia nhập WTO đồng nghĩa với sự giatăng áp lực cạnh tranh từ phía các ngân hàng nước ngoài với năng lực tàichính tốt hơn, công nghệ, trình độ quản lý và hệ thống sản phẩm đa dạng,cóchất lượng cao hơn và có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Việc
mở cửa thị trường đặt các doanh nghiệp này trước nguy cơ bị cạnh tranh, cóthể dẫn tới mất thị phần, kinh doanh thua lỗ và phá sản
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tăng cường mở cửa để hội nhập
là bước đi cần thiết và tất yếu đối với các ngân hàng Luôn có những cơ hội
và thách thức nhưng các ngân hàng cần nhận dạng đúng, đầy lùi những tháchthức, khó khăn, cạnh tranh một cách chủ động trong thời kỳ mở cửa
2 Yếu tố pháp lý 5
Kinh doanh kém hiệu quả của ngân hàng luôn có hiệu ứng lan lan,mang tính chất dây chuyền và có thể tạo ra sự náo loạn trong xã hội Do ảnhhưởng của ngân hàng đến hoạt động của nền kinh tế là rất lớn nên hoạt độngkinh doanh của ngân hàng phải được điều chỉnh bằng luật định Những hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng được pháp luật kiếm soát rất chặt chẽ Việckinh doanh ở các lĩnh vực khác thông thường chỉ lệ thuộc vào pháp lý ở haiđiểm: thuế, luật doanh nghiệp và một số qui định khác về môi trường, bảohiểm Nhưng đối với hoạt động ngân hàng, ngoài các qui định đó còn có
5 Mục này được tóm tắt từ: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Học viện Ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê 1999, tr 22-25.
Trang 18hàng loạt các qui phạm pháp luật qui định giới hạn hoạt động Đó là các quiđịnh về mức vốn ban đầu, lượng vốn được huy động, các dịch vụ, lãi suất,khối lượng tín dụng, cơ cấu đầu tư, Mọi hoạt động của ngân hàng gần nhưđều có những qui phạm riêng do pháp luật qui định Các hoạt động đó gầnnhư hạn chế các hoạt động "tự do" và bó hẹp Ngân hàng hơn nhiều so với cácngành kinh tế khác.
Những tác động của chính sách nhà nước 6
Ảnh hưởng lớn nhất từ chính sách của chính phủ đến hoạt động của Chinhánh có lẽ là chính sách lãi suất Với việc xoay quanh mức lãi suất cơ bản(biên độ do NHNN quy định) nhưng các ngân hàng thương mại được thoảthuận mức lãi suất khác nhau đối với từng đối tượng khách hàng, các ngânhàng và khách hàng đã có một khung lãi suất tương đối rộng cho việc thoảthuận lãi suất vay vốn, tạo điều kiện cho các ngân hàng mở rộng cho vay, gópphần thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng kinh tế Cơ chế điều hành theo lãi suất cơbản kết hợp với lãi suất thoả thuận góp phần hình thành cung – cầu vốn trênthị trường, nâng cao hiệu quả phân bổ hiệu quả nguồn lực, giúp hệ thống ngânhàng Việt Nam thực hiện tốt vai trò trung gian tài chính trong nền kinh tế
Chính sách tiền lương cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ Các hệ số lương, thưởng bắtbuộc theo những quy định của Nhà nước và của Ngành, chưa được quyết địnhtrả lương theo hiệu quả kinh doanh nên chưa thực sự thúc đẩy đầy đủ nănglực kinh doanh của Chi nhánh
6 Mục này được tham khảo từ:
- Tình hình thực hiện lãi suất thỏa thuận, Website Hiệp hội ngân hàng Việt Nam
http://www.vnba.org.vn/default.asp?r=view&CATID=36&MessageID=1687
- Nhìn lại lộ trình tự do hóa lãi suất của Việt Nam, TS.Nguyễn Kim Anh, ThS.Nguyễn Hồng Thắng , Học viện Ngân hàng (http://www.div.gov.vn/Bulletin/VN/2006/1/NKAnh_NHThang.doc).
Trang 193 Nhân tố cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 7
Nhìn bề ngoài, chúng ta thấy dường như hoạt động kinh doanh của cácNgân hàng Thương mại rất dễ chịu Nhiều người thấy các ngân hàng đơn giảnchỉ việc treo biển lãi suất, biểu phí là có thể thu hút khách hàng Trong thực
tế, lĩnh vực Ngân hàng có tính cạnh tranh rất cao
Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng luôn liên quan tới tiền Đó là loạihàng hoá có tính xã hội hoá và có tính nhạy cảm rất cao Trong hoạt động củaNgân hàng Thương mại, chỉ cần có sự thay đổi một chút về lãi suất hay giá cảdịch vụ là khách hàng có thể lập tức thay đổi quan hệ với Ngân hàng vàchuyển qua Ngân hàng khác
Nếu tiền làm tăng tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng thì đặc điểm dịch vụ của nó cũng làm cho tính cạnh tranh giữa các Ngânhàng càng được thể hiện rõ nét hơn Nếu một ngân hàng nào đó tạo ra mộtdịch vụ được xã hội ưa chuộng thì gần như ngay lập tức trong một khoảngthời gian rất ngắn các Ngân hàng khác có thể thực hiện dịch vụ đó, làm phântán mức độ ưa chuộng của xã hội với dịch vụ và làm phân tán lợi nhuận củangân hàng
Tính nhậy cảm của tiền, tính dễ bắt chước của dịch vụ Ngân hàng đãthúc đẩy mạnh mẽ hơn sự cạnh tranh của hoạt động Ngân hàng Đó là mộtngành kinh doanh có hoạt động cạnh tranh mãnh liệt ngoài những đặc điểmcạnh tranh thuần tuý khác
7 Mục này được tóm tắt từ: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quản trị Marketing ngân hàng, Trung tâm đào tạo, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 2003, tr.102-103.
Trang 204 Nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng 8
4.1 Tiềm lực vốn của ngân hàng
Tiềm lực vốn của Ngân hàng tạo ra tiềm lực dịch vụ trực tiếp.
Nguồn vốn của ngân hàng phần lớn là nguồn vốn đi vay để cho vay Nhưngnguồn vốn huy động của Ngân hàng không phải là vô hạn, bởi lẽ việc huyđộng vốn của Ngân hàng bị giới hạn trực tiếp bởi tiềm lực vốn, điều này cóliên quan trực tiếp đến độ an toàn tiền gửi của dân cư Chính vì vậy, thôngthường Nhà nước thông qua các qui định của pháp luật để ấn định một mứcvốn huy động nhất định theo số vốn tự có của Ngân hàng Rõ ràng tiềm lựcvốn càng lớn các Ngân hàng càng có thể huy động nhiều vốn và tiến hành đầu
tư các sản phẩm dịch vụ ngân hàng để thu được nhiều lợi nhuận hơn lên
Tiềm lực vốn tạo ra khách hàng Như đã nói tiềm lực vốn của Ngân
hàng càng lớn càng có điều kiện tạo ra nhiều dịch vụ trực tiếp Có nhiềunguồn vốn là cơ sở để Ngân hàng có thể thu hút được nhiều khách hàng đếnvới mình Hơn thế, với tiềm lực vốn lớn các Ngân hàng có điều kiện hiện đạihoá Ngân hàng đó cũng là điều kiện để mở rộng hoạt động của Ngân hàng,thu hút đông đảo khách hàng đến với Ngân hàng
Tiềm lực vốn tạo ra uy tín Khách hàng thường nhìn vào các Ngân
hàng lớn (cả về vốn kinh doanh và cơ sở vật chất cố định) để đầu tư vốn haythực hiện các quan hệ làm ăn với Ngân hàng, nhiều vốn Ngân hàng càng thuhút được nhiều khách hàng, điều đó trở lại càng làm tăng thêm uy tín củaNgân hàng Như vậy, tiềm lực vốn của Ngân hàng không những tạo ra dịch vụtrực tiếp cho Ngân hàng, tạo ra khách hàng mà còn tạo ra cả uy tín cho nóhoạt động
8 Mục này được tóm tắt từ: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ quản trị Marketing ngân hàng, Trung tâm đào tạo, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam 2003, tr.98-107
Trang 214.2 Về sản phẩm dịch vụ 9
Dịch vụ ngân hàng có thể hiểu chung nhất đó là các công việc trunggian về tiền tệ của các tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng về sinhlời, đầu tư, giữ hộ hay bảo đảm an toàn, đem lại nguồn thu phí cho tổ chứccung ứng dịch vụ Dịch vụ ngân hàng rất đa dạng và phong phú Tuy nhiênvới quá trình kinh doanh lâu năm, cũng như tính dễ bắt chước, các dịch vụcủa Ngân hàng trên thương trường đề đã "cũ" cả về nội dung lẫn kỹ thuậtnghiệp vụ Những dịch vụ "mới" của ngân hàng không có nghĩa là trước đó
chưa có ngân hàng nào cũng cấp mà là dịch vụ mà Ngân hàng đó có thể lựa
chọn đưa ra thị trường trước các đối thủ cạnh tranh.
Các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng gắn chặt chẽ với yếu tố thời gian.Trong nhiều dịch vụ chính của ngân hàng, yếu tố thời gian lại thực chất là yếu
tố thực hiện giá trị của sản phẩm Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay tiền
có nghĩa là Ngân hàng đã bán quyền sử dụng số lượng tiền vay đó cho doanhnghiệp nhưng không bán quyền sở hữu chúng Khi Ngân hàng nhận tiền gửicủa dân cư cũng có nghĩa đã được trao quyền sử dụng và Ngân hàng phảigánh chịu những giá trị phải trả cho khách hàng theo thời gian Giá cả bánquyền sử dụng của tiền liên quan trực tiếp đến quyền sử dụng chúng, chính vìvậy yếu tố thời gian thực sự là yếu tố vật chất gắn liền với việc thực hiện giátrị dịch vụ của Ngân hàng
Sản phẩm dịch vụ Ngân hàng là tổng hợp các yếu tố:
+ Chất lượng phục vụ của nhân viên: qui trình ngắn gọn, tốc độ xử lýnhanh, trình độ giao tiếp và thái độ giao tiếp ảnh hưởng đến thái độ của kháchhàng
+ Kỹ thuật và công nghệ hiện đại và có tính liên kết cao
+ Uy tín hình ảnh của Ngân hàng
9 Mục này được tham khảo từ: Một số ý kiến về phát triển dịch vụ ngân hàng trong xu hướng hội nhập quốc
tế, Trần Hoàng Vũ - Sở kinh doanh hối đoái Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, số 19, 10/2006, tr 24-26.
Trang 22+ Khung cảnh giao dịch ấn tượng tạo ra cho khách hàng cảm giác thoảimái, không khí chia sẻ.
+ Sản phẩm trọn gói, tiện ích và lợi ích
4.3 Về nghiệp vụ và kỹ thuật nghiệp vụ
So với các ngành kinh tế khác thì nghiệp vụ ngân hàng ít thay đổi Vẫn
là các nghiệp vụ cho vay, thu nợ trong hoạt động tín dụng; séc, uỷ nhiệm chi,thư tín dụng trong thanh toán Nhưng về kỹ thuật nghiệp vụ hay còn gọi làcông nghệ của Ngân hàng lại luôn là vấn đề thời sự nóng bỏng trong sự mongmuốn vươn lên của các Ngân hàng Đây được xem như là điều kiện sống còncủa các Ngân hàng thương mại trong quá trình tồn tại và phát triển Tuy nhiênthay đổi công nghệ Ngân hàng thường khá tốn kém Việc đa dạng các nghiệp
vụ và đổi mới kỹ thuật nghiệp vụ phải được xem xét trong một quá trình lâudài và phù hợp với khả năng tài chính của Ngân hàng, tránh tình trạng tuổi thọcủa công nghệ được phát huy tác dụng ngắn hoặc không tương thích với trình
độ nhân lực hiện tại
4.4 Về khách hàng của ngân hàng
Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và có nhiều nhu cầu khác nhaucần được phục vụ Hầu như mọi người đều phải qua Ngân hàng thực hiện việcgửi và rút tiền như tiền lương, tiền bảo hiểm xã hội, thanh toán các dịch vụ,đến việc thanh toán các khoản tiêu dùng thông qua tiền điện tử Khối lượngkhách hàng của Ngân hàng thương mại là rất lớn Những nhu cầu, mongmuốn và những yếu tố hài lòng hay thất vọng của khách hàng luôn được cácngân hàng chú ý ghi nhận nhằm đưa ra những giải pháp hợp lý nhất
Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm dịch vụ ngân hàng:10
+ Cất trữ, sinh lời
10 Đoạn này trích từ: Xác định danh mục sản phẩm dịch vụ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Trần Thị Vân Trà - Học viện ngân hàng, Tạp chí khoa học đào tạo ngân hàng, số 54, 11/2006, tr.87-90.
Trang 23+ Rủi ro thanh khoản.
+ Rủi ro công nghệ và hoạt động
Hoạt động của ngân hàng luôn chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn, có thểxảy ra bất cứ lúc nào Rủi ro có thể xảy ra ngoài ý muốn và gây ảnh hưởngxấu đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Trong quá trình tăng trưởng củangân hàng, cần phải điều chỉnh để đảm bảo cho sự phát triển ổn định lâu dài
về nhiều mặt như chất lượng tín dụng, ổn định công nghệ, bảo đảm khả năngthanh khoản,
Trang 244.6 Hoạt động quản trị marketing 11
Xã hội ngày càng đòi hỏi cao hơn cao hơn cả về số lượng và chất lượngcủa dịch vụ ngân hàng Trong bối cảnh đó, việc sử dụng công nghệ mới vàviệc ứng dụng Mareting vào hoạt động Ngân hàng đã trở thành một nhu cầubức xúc Marketing thực sự trở thành công cụ đắc lực trong việc thực hiện cácchiến lược ngắn và dài hạn, lập kế hoạch, xác định vị thế và là cầu nối các bộphận trong ngân hàng
Quản trị marketing trong hoạt động ngân hàng bao gồm rất nhiều côngviệc Hoạt động quản trị marketing điều phối các hoạt động tuyên truyền,khuyến mãi, tài trợ, marketing trực tiếp, phương châm hoạt động, chiến lượcmarketing, Cạnh tranh diễn ra ngày càng mãnh liệt đòi hỏi đối mới côngnghệ, kỹ thuật nghiệp vụ đa năng, liên tục và hoạt động quản trị marketingcũng phải theo kịp với những đòi hỏi đó Đồng thời qua quá trình lịch sử pháttriển của ngân hàng, khi theo đuổi những yêu cầu khắt khe của thị trường, cácsản phẩm dịch vụ của ngân hàng được xem xét dưới những chuẩn mực mangtính hệ thống Trong quá trình đó, các ngân hàng toàn năng chuyển dần sangphục vụ những thị trường mục tiêu mà ngân hàng có lợi thế cạnh tranh trên thịtrường đó Hoạt động marketing được vận dụng hướng vào những thị trườngmục tiêu đó
Trong môi trường cạnh tranh quyết liệt, khách hàng không chỉ xem xétriêng một chuẩn mực quan hệ với Ngân hàng là giá cả dịch vụ mà tính đến cảcách thức phục vụ Tình hình đó ngân hàng buộc phải xem xét lại hoạt độngcủa mình, tăng cường quản lý nội bộ và phân quyền Điều đó đòi hỏi sự thayđổi cơ cấu hoạt động của ngân hàng, đặc biệt đối với chức năng quản lý nội
bộ của Marketing ngân hàng Việc ứng dụng và triển khai các hoạt động
11 Mục này được tham khảo từ: Đôi điều bàn luận về việc xây dựng thương hiệu của ngân hàng Việt nam trong tiến trình hội nhập, Lê Thị Huyền Diệu - Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng, Số
17, 9/2006, tr 20 - 23.
Trang 25marketing nội bộ đang được phát triển mạnh trong thực tế kinh doanh củaNgân hàng.
4.7 Đội ngũ nhân sự 12
Nhân viên kinh doanh ngân hàng luôn luôn phải tiếp xúc với tiền nênđòi hỏi phải đủ phẩm chất chuyên môn và văn hoá Phong cách giao dịch củanhân viên ngân hàng phải nhiệt tình, hoạt bát, chân thành, thân thiện, Nhânviên ngân hàng cũng cần phải được rèn luyện thường xuyên các kỹ năng trìnhbày, đàm phán, tiếp xúc qua điện thoại,
Trong môi trường kinh doanh ngân hàng hiện nay, nhân viên giao dịchtrực tiếp đóng một vai trò vô cùng quan trọng Đó là những người trực tiếpphục vụ khách hàng, quyết định chất lượng dịch vụ, quyết định mối quan hệvới khách hàng, tạo uy tín, hình ảnh và sự khác biệt của ngân hàng, Đó làkhông chỉ là những mắt xích trong kênh phân phối sản phẩm dịch vụ từ ngânhàng đến tay khách hàng, mà còn là kênh cung cấp thông tin sản phẩm dịch
vụ đến khách hàng, tạo hình ảnh của ngân hàng trong con mắt khách hàng
Nhằm hướng đến một đội ngũ nhân viên ngân hàng hiện đại, các nhân viên giao dịch phải thoả mãn rất nhiều những tiêu chuẩn.
+ Những nhân viên giao dịch của ngân hàng là những con người yêunghề, nhận thức được tầm quan trọng của công tác giao dịch
+ Có những hiểu biết về khách hàng, nhu cầu của khách hàng
+ Hiểu biết về sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, giải thích được cảnhững hạn chế cũng như tính hiệu quả của những sản phẩm dịch vụ
+ Phục vụ tận tình, nhanh nhẹn và có khả năng đưa ra những giải pháp
xử lý thích hợp trong nhiều tình huống
+ Hiểu biết rộng, tạo được sự tin tưởng và khả năng tổng hợp ý kiếnphản hồi của khách hàng và xử lý tốt những ý kiến phản hồi của khách hàng
12 Mục này tham khảo từ: Một số kỹ năng giao tiếp khách hàng trong dịch vụ bán lẻ của ngân hàng thương mại, Phùng Thu Thủy - Sở giao dịch VCB, Tạp chí Ngân hàng, Số 21, 11/2006, tr 37-39.
Trang 26Theo quan điểm marketing hướng nội, tất cả nhân viên đều thực hiệnmarketing Nhân viên là những khách hàng bên trong nội bộ của ngân hàng.Công việc của nhân viên như những sản phẩm bên trong mà ngân hàng cầnphải chú ý phát triển.
4.8 Hệ thống kênh phân phối 13
Hệ thống kênh phân phối của ngân hàng cũng là một yếu tố trực tiếptác động đến hiệu quả kinh doanh Tại Việt Nam, gần 50 năm phát triển vừaqua, hầu hết các ngân hàng mới chỉ có duy nhất kênh phân phối truyền thống
- hệ thống chi nhánh, việc đa dạng hoá kênh phân phối đóng vai trò là mộttrong những yếu tố giảm chi phí, làm nên thành công trong cuộc đua cạnhtranh ngày càng gay gắt về cung cấp các sản phẩm và dịch vụ
Sự xuất hiện của ATM - hệ thống máy rút tiền tự động - sau đó mạnglưới ATM đã nhanh chóng lan rộng, tiếp đến là Phone Banking - dịch vụ ngânhàng qua điện thoại, và sự ra đời của Internet Banking, trong những năm tới
sẽ là sự bùng nổ của Mobile Banking tuy còn mới mẻ ở Việt Nam nhưngđang ngày càng chứng tỏ vai trò hữu hiệu trong việc giao dịch với kháchhàng
Đa dạng hoá kênh phân phối là việc lựa chọn một hoặc một số kênhphân phối nhằm tạo ra một hệ thống kênh phân phối hỗn hợp, bổ khuyết lẫnnhau trong hoạt động, nhằm tăng cường khả năng phục vụ khách hàng, tăngcường khả năng quan tâm tới từng khách hàng, giảm mức phí và giảm bớtcông việc cho nhân viên tại hệ thống chi nhánh Hơn nữa, việc thiết lập vàgắn kết các kênh phân phối mới sẽ tạo ra khả năng cho các chi nhánh bán lẻđem lại nhiều lợi nhuận và nâng cao khả năng chuyển tải các dịch vụ dànhcho khách hàng cá nhân đã được cá nhân hoá tới khách hàng
13 Mục này tham khảo từ: Ngân hàng thương mại và giá trị của việc đa dạng hoá kênh phân phối, Nguyễn Việt Đức, Tạp chí Ngân hàng, số 11, 2005.
Trang 27CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH LÁNG HẠ
I Tổng quan về Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ
1 Khái quát về sự hình thành của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Láng Hạ 14
Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ thành lập theo quyết định số 334/
QĐ ngày 02/08/1996 của Thống đốc NHNN Chi nhánh NHNO và PTNTLáng Hạ chính thức khai trương hoạt động từ 17/3/1997 Hiện Chi nhánh đặttại 24 Láng Hạ, phía Tây Quận Đống Đa, nơi tập trung nhiều doanh nghiệplớn như: VINACONEX, Tổng Công ty Thép, Công ty FPT, … và hơn nữamật độ các ngân hàng ở khu vực này thấp Đây là môi trường tốt, có điều kiệnthuận lợi để một ngân hàng hoạt động
Theo Quyết định 334/QĐ NHNN-02 ngày 2/8/1996 về việc thành lậpchi nhánh ngân hàng 44 Láng Hạ (24 Láng Hạ hiện nay), Chi nhánh NHNO
và PTNT Láng Hạ là chi nhánh trực thuộc trung tâm điều hành, đại diện phápnhân, có con dấu, có bảng cân đối tài khoản, hạch toán kinh tế nội bộ Chinhánh NHNO và PTNT Láng Hạ có quyền tự chủ kinh doanh theo phân cấpcủa NHNO và PTNT Việt Nam, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụđối với NHNO và PTNT Việt Nam NHNO và PTNT Việt Nam chịu tráchnhiệm cuối cùng về nghĩa vụ cho sự cam kết của chi nhánh trong phạm viđược uỷ quyền
Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ được ký kết các hợp đồng kinh tếdân sự, được chủ động thực hiện hoạt động kinh doanh, tổ chức nhân sự theo
sự phân cấp uỷ quyền của NHNO và PTNT Việt Nam
14 Mục này tham khảo từ: Lịch sử Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ, 12/2003, tr 4 - 8.
Trang 28Trong 10 năm hoạt động, Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ đãkhông ngừng phát triển về mọi mặt Năm 1997, Chi nhánh ban đầu thành lậpvới 13 cán bộ đến nay (tính đến 31/12/2006) đã phát triển lên 215 cán bộ, với
11 phòng chức năng, 2 chi nhánh cấp 2 và 8 phòng giao dịch Quá trình 10năm hoạt động đã chứng minh truyền thống đoàn kết nhất trí, quyết tâm vượtmọi gian khó, giành những thành tích cao nhất của tập thể cán bộ viên chức.Nhất định Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ sẽ vươn lên góp phần phục
vụ đắc lực sự nghiệp Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước
2 Những sản phẩm và dịch vụ chính 15
- Nhận tiền gửi các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng VNĐ vàngoại tệ dưới nhiều hình thức: không kỳ hạn, 1 tháng, 3 tháng, 9 tháng…, tiếtkiệm bậc thang, phát hành kỳ phiếu
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệđối với các pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân,sản xuất kinh doanh dịch vụ trên các lĩnh vực
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Tài trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế
- Dịch vụ nhận - chuyển tiền nhanh qua mạng chuyển tiền điện tử trênphạm vi toàn quốc
- Rút tiền, chuyển tiền tự động qua máy ATM
- Thanh toán quốc tế, thanh toán biên mậu
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác - đầu tư trong và nước ngoài
- Cho vay cầm cố, tiêu dùng phục vụ đời sống
- Chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ
- Các dịch vụ ngân hàng khác
15 Mục này được tham khảo từ: catalog quảng cáo của Ngân hàng Láng Hạ.
Trang 293 Những mốc lịch sử đáng nhớ 16
3.1 Thành lập và chính thức đi vào hoạt động
Sự ra đời của Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ là bước mở đầu cho
sự phát triển của NHNO và PTNT Việt Nam tại các địa bàn đô thị, khu côngnghiệp và trung tâm kinh tế trên mọi miền đất nước, thể hiện hướng đi đúngtrong bước phát triển tất yếu phù hợp với qui luật phát triển của hệ thốngNHNO và PTNT Việt Nam Sự ra đời của Chi nhánh NHNO và PTNT Láng
Hạ trong giai đoạn này đã góp phần không nhỏ làm cho quy mô và phạm vihoạt động cũng như năng lực vị thế của hệ thống NHNO và PTNT trên địabàn Thủ đô được mở rộng và nâng cao thêm, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinhdoanh trong giai đoạn mới, giai đoạn khắc phục khó khăn khách quan và chủquan, ổn định phát triển mạnh mẽ theo hướng Ngân hàng thương mại hàngđầu ở Việt Nam, tiên tiến trong khu vực và có uy tín cao trên thế giới
3.2 Giai đoạn bước ngoặt năm 2000
Sau khi thành lập, Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ đã khôngngừng phát triển Năm 1998, Chi nhánh triển khai hoạt động Thanh toán quốc
tế Năm 1999, đạt danh hiệu lá cờ đầu ngành NHNO và PTNT Việt Nam
Tiếp tục phát huy những thành tích đã đạt được qua các năm, trong năm
2000, Chi nhánh NHNO và PTNT Láng Hạ đã đặt quan hệ tín dụng với 27đơn vị doanh nghiệp Tổng dư nợ đạt 661 tỷ đồng, vượt 8,2% so với mục tiêuphấn đấu của NHNO và PTNT Việt Nam Năm 2000 nguồn vốn huy động tạiChi nhánh đạt 2.043 tỷ, đạt 143% kế hoạch đề ra Đánh giá chung trong năm
2000 Chi nhánh đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu địnhhướng của Hội đồng quản trị NHNO và PTNT Việt Nam Nợ quá hạn giữ ởmức thấp 0,24% tổng dư nợ Kết quả tài chính tăng đều, vững chắc ở các
16 Mục này tham khảo từ: Lịch sử Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Láng Hạ, 12/2003.
Trang 30tháng Tổng thu nhập tăng 100% so với năm 1999, đạt 47,4 tỷ đồng Ngày18/9/2000 Chi nhánh Láng Hạ là một trong số 9 chi nhánh trên toàn quốcthuộc hệ thống ngân hàng nông nghiệp áp dụng hệ thống chuyển tiền điện tửcông nghệ tiên tiến Đây cũng là năm chi nhánh tiếp tục được Hội đồng quảntrị NHNO và PTNT Việt Nam khen thưởng danh hiệu: lá cờ đầu xuất sắc nhấtkhu vực đô thị toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp.
4 Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2006-2010 17
3,700
5,600 4,900
1,200 1,700
2,400 3,100
3,700
2,000
N¨m 2007
N¨m 2008
N¨m 2009
N¨m 2010
N¨m
Nguån vèn
Nguån vèn Néi tÖ Ngo¹i tÖ
- Tăng tỷ trọng nguồn vốn ngoại tệ tăng từ 22% năm 2005 lên 40%tổng nguồn vốn năm 2010
- Nguồn vốn từ dân cư tăng từ 1,491 tỷ đồng năm 2005 lên 4,200 tỷđồng năm 2010, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt xấp xỉ 20% Phấnđấu đưa tỷ trọng tiền gửi dân cư từ 37% năm 2006 lên 45% tổng nguồn vốnnăm 2010 Nguồn vốn từ TCTD chỉ chiếm dưới 2% tổng nguồn vốn
17 Mục này được tóm tắt từ: Tổng kết kế hoạch 5 năm 2001-2005 và chiến lược kinh doanh giai đoạn
2006-2010, Phòng Kế hoạch, Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Láng Hạ.