CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ………
BÁO CÁO KẾT THÚC MƠN HỌC
THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG DOANH
Trang 2Xin chân thành cám ơn!!!
Trang 3Lời nhận xét của giảng viên hướng dẫn
Trang 4
Lời nói đầu
Ngân hàng là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế,là dấu hiệu của nềnkinh tế Các ngân hàng mạnh thì nền kinh tế mạnh và ngược lại Thậm chí nếungân hàng đổ vỡ thì nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ
Là một tổ chức trung gian nhận gửi tiền và tiến hành cho vay và đầu tư.Ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội Ngân hàngngày càng đóng vai trò quan trọng là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toáncác thành phần kinh tế
Mặt khác, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại luôn tìm ẩn rấtnhiều rủi ro Để đảm bảo ngân hàng có thể thu hồi được cả gốc và lãi vay thìcông tác thẩm định cho vay cần được chú trọng đặc biệt Công tác thẩm định cótính quyết định tới chất lượng cho vay của ngân hàng, tới tỷ lệ nợ quá hạn, nợxấu và ảnh hưởng tới thu nhập của ngân hàng, tới khả năng hoạt động củangân hàng
Trong thời gian thực tập tại chi nhánh Sacombank em thấy nhu cầu tín dụngcủa khách hàng doanh nghiệp rất nhiều và vấn đề thẩm định cho vay được đặcbiệt quan tâm Vì vậy em chọn đề tài: “ Thẩm định tín dụng khách hàng doanhnghiệp tại Sacombank” làm đề tài báo cáo
Trang 5Mục lục
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG 8
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG 8
1 Tín dụng 8
2 Vai trò của tín dụng 8
3 Phân loại: 8
3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 8
3.2 Căn cứ vào chủ thể cấp tín dụng 8
3.3 Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng 8
3.4 Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng 8
CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK 9
1 Thực trạng ngân hàng Sacombank 9
2 Một số vấn đề về thẩm định tin dụng cho doanh nghiệp 9
2.1 Khái niệm 9
2.2 Mụïc đích và ý nghĩa thẩm định 9
2.3 Đặc điểm cho vay vốn 10
2.4Nội dung thẩm định tín dụng 13
2.5 chất lượng thẩm định tín dụng 18
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng 19
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI SACOMBANK 21
1 Các biện pháp để đạt được mục tiêu đề ra: 21
2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại SACOMBANK 23
2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 23
2.2 Hồn thiện quy trình thẩm định trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp 24
2.3 Giải pháp về nội dung thẩm định cho vay doanh nghiệp 24
2.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 27
CHƯƠNG IV: TỔNG KẾT 28
Trang 6Tài liệu tham khảo
Các Website: ssi.com.vn; gov.vn; fetp.edu.vn…
1 Giáo trình Ngân hang thương mại
2 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
3 Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hang – NXB Tài chính 2007Giáo trình
4 Thẩm định tài chính dự án – NXB Tài chính 2004
Trang 75 PASXKD: Phương án sản xuất kinh doanh
6 DAĐT: Dự án đầu tư
13 TSBĐTV: Tài sản bảo đảm tiền vay
14 BĐTV: Bảo đảm tiền vay
Trang 8CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
1 Tín dụng
“Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàntrả giữa người đang tạm thời giữ vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngượclại.”
Tín dụng thường kèm theo một khoản lãi
Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tưởng
Có 3 giai đoạn trong quá trình thực hiện tín dụng
Việc hoàn trả tín dụng là vô điều kiện
2 Vai trò của tín dụng
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục dồngthời góp phần đầu tư phát triển kinh kế
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triểnvà các ngành mũi nhọn
Góp phần tác động đến tăng cường chế độ hạch toán kinh tế củacác doanh nghiệp
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanhnghiệp nước ngoài
3 Phân loại:
3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
_ Cho vay ngắn hạn: có thời hạn cho vay đến 12 tháng Nguồn vốn ngắnhạn thường sử dụng để tài trợ cho tài sản lưu động
_ Cho vay trung và dài hạn:
Trung hạn: có thời hạn vay trên 12 tháng đến 60 tháng
Dài hạn: thời hạn 60 tháng trở lên
Mục đích cho vay nhằm đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp
3.2 Căn cứ vào chủ thể cấp tín dụng
Tín dụng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng nhà nước
3.3 Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng
Tín dụng xuất khẩu
Tín dụng nhập khẩu
Tín dụng tiêu dùng
3.4 Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
Trang 9 Tín dụng hàng hóa
Tín dụng tiền tệ
Tín dụng thuê mua
_ thuê vận hành
_ Thuê tái chính
3.5 Căn cứ khả năng bao tín dụng
3.6 căn cứ vào phạm vi tín dụng
Tín dụng quốc tế
CHƯƠNG II: VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG SACOMBANK
1 Thực trạng ngân hàng Sacombank
2009:
- Tháng 05, cổ phiếu STB của Sacombank được vinh danh là một trong 19 cổ phiếu vàng của Việt Nam Suốt từ thời điểm chính thức niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khốn TP.HCM, STB luơn nằm trong nhĩm cổ phiếu nhận được sự quan tâm của các nhà đầu tư trong và ngồi nước.
- Tháng 06, khai trương chi nhánh tại Phnơm Pênh, hồn thành việc mở rộng mạng lưới tại khu vực Đơng Dương, gĩp phần tích cực trong quá trình giao thương kinh tế của các doanh nghiệp giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia.
- Tháng 09, chính thức hồn tất quá trình chuyển đổi và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (core banking) từ Smartbank lên T24, phiên bản R8 tại tất cả các điểm giao dịch trong và ngồi nước.
2010:
Kết thúc thắng lợi các mục tiêu phát triển giai đoạn 2001 - 2010 với tốc độ tăng trưởngbình quân đạt 64%/năm; đồng thời thực hiện thành cơng chương trình tái cấu trúc songsong với việc xây dựng nền tảng vận hành vững chắc, chuẩn bị đủ các nguồn lực để thựchiện tốt đẹp các mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 - 2020
2 Một số vấn đề về thẩm định tin dụng cho doanh nghiệp
2.1 Khái niệm
Thẩm định doanh nghiệp là sử dung công cụ và kỹ thuật phân tích nhằmkiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án màkhách hàng đã xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng
2.2 Mụïc đích và ý nghĩa thẩm định
Mục đích thẩm định là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năngtrả nợ của khách hàng đẻ làm quyết định cho vay Thẩm định tín dụng là mộttrong những khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng
Ý nghĩa của thẩm định:
Trang 10 Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặcdự án đầu tư mà khách hàng đã lập vá nộp cho ngân hàng khi làm thủtục vay vốn.
Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyếtđịnh cho vay
Giúp cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạnquyết định cho vay và giảm được xác suất 2 loại sản phẩm sai lầm chovay: cho vay dự án tồi và từ chối cho vay đối với dự án tốt
2.3 Đặc điểm cho vay vốn
Nguyên tắc vay vốn
Nhìn chung, khách hàng vay vốn của ngân hàng phải đẩm bảo 2 nguyên tắc:Thứ nhất là sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tíndụng: Việc sử dụng vốn vay vào mục đích gì do hai bên, ngân hàng và khách hàngthoả thuận và ghi trong hợp đồng tín dụng Đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mụcđích thoả thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợvay sau này Do vậy, về phía ngân hàng trước khi cho vay cần tìm hiểu rõ mụcđích vay vốn của khách hàng đồng thời phải kiểm tra xem khách hàng cĩ sử dụngvốn vay đúng như mục đích đã cam kết hay khơng Về phía khách hàng, việc sửdụng vốn vay đúng mục đích gĩp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay đồngthời giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng hồn trả nợ cho ngân hàng Từ đĩ nângcao uy tín của khách hàng đối với ngân hàng và củng cố quan hệ vay vốn giữakhách hàng và ngân hàng sau này
Thứ hai là nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏathuận trong hợp đồng tín dụng
Hồn trả nợ gốc và lãi vốn vay là một nguyên tắc khơng thể thiếu trong hoạtđộng cho vay Điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn màngân hàng sử dụng để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà ngân hàng cho vay là vốnhuy động từ khách hàng gửi tiền do đĩ, sau khi cho vay trong một thời hạn nhấtđịnh khách hàng vay tiền phải hồn trả lại cho ngân hàng để ngân hàng hồn trả lạicho khách hàng gửi tiền Hơn nữa bản chất của quan hệ tín dụng là quan hệ
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay nên sau một thời gian nhất địnhvốn vay phải được hồn trả, cả gốc và lãi
Quy trình cho vay
Quy trình cho vay doanh nghiệp được soạn thảo với mục đích giúp cho quátrình cho vay diễn ra thống hnhất, khoa học, hạn chế và phịng ngừa rủi ro, nângcao chất lượng tín dụng, gĩp phần đảm bảo ngày một tốt hơn nhu cầu vay vốn củakhách hàng doanhn nghiệp Quy trình cho vay bắt đầu từ khi CBTD tiếp nhận hồ
sơ khách hàngvà kết thúc khi thanh lý hợp đồng tín dụng và được tiến hành theocác bước sau:
Bước 1:Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về diều kiện tín dụng và hồ sơ vayvốn
Trang 11Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn
Bước 3: Điều tra, thu thập, tổng hợp thơng tin về khách hàng và phương án vayvốn
Bước 4: Kiểm tra, xác minh thơng tin
Bước 5: Phân tích ngành
Bước 6: Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Bước 7: Dự kiến lợi ích cho Ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Bước 8: Phân tích, thẩm định PASXKD/ DAĐT
Bước 9: Các biện pháp bảo đảm tiền vay
Bước 10: Mức độ đáp ứng một số điều kiện tài chính
Bước 11: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
Bước 12: Lập báo cáo thẩm định cho vay
Bước 13: Tái thẩm định khoản vay
Bước 14: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
Bước 15: Phê duyệt khoản vay
Bước 16: Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhậngiấy tờ và tài sản bảo đảm
Bước 17: Giải ngân
Bước 18:Kiểm tra, giám sát khoản vay
Bước 19: Thu nợ lãi và gốc, xử lý những phát sinh nếu cĩ
Bước 20: Thanh lý hợp đồng tín dụng
Bước 21: Giải chấp tài sản bảo đảm
Bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là việc các tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằmphòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợđã cho khách hàng vay Nói chung bất kỳ tái sản hoặc các quyền phát sinh từtài sản có thể tạo ra thu ngân lưu đều có thể làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiênđể bảo đảm tiền vay thực sự có hiệu quả đòi hỏi:
Giá trị bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu, phải có giá trị và có thịtrường tiêu thụ
Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tái sản dùng làmbảo đảm tiền vay
Các hình thức bảo đảm tiền vay:
1) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp: có thế chấp băng bất động sảnhoặc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
2) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản cầm cố
3) Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay
4) Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bão lãnh
Phương thức cho vay
Ngân hàng và khách hàng có thể thoả thuận vơi nhau về phương thức chovay:
Trang 12 Thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đĩ ngân hàng cho phép người vay được chitrội( vượt) trên số dư tiền gửi thanh tốn của mình đên một giới hạn nhất định vàtrong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng khơng phù hợp về thời gian
và quy mơ Hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trongquá trình thanh tốn ( chủ động, nhanh, kịp thời)
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn
là khơng cĩ đảm bảo Hình thức này nhìn chung chỉ áp dụng đối với các kháchhàng cĩ độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay trực tiếp từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngânhàng đối với khách hàng khơng cĩ nhu cầu vay vốn thường xuyên, khơng cĩ điềkiện để được cấp hạn mức thấu chi
Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và trình ngân hàng phương án sử dụngvốn vay Ngân hàng sẽ phân tích khách hàng, ký hợp đồng cho vay, xác định quy
mơ cho vay, thời hạn giải ngân, thời hạn trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếucần
Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đối đơn giản Ngân hàng cĩ thể kiểm sốttừng mĩn vay tách biệt tiền cho vay dựa vào giá trị của tài sản đảm bảo
Cho vay theo hạn mức
Cho vay theo hạn mức là nghiệp vụ tín dụng theo đĩ ngân hàng thoả thuận cấpcho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng cĩ thể tính cho cả kỳ hoặccuối kỳ, đĩ là số dư tối đa tại thời điểm tính
Mỗi lần vay khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp cácchứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu nhu cầu vay vốn Đây làhình thức cho vay thuận tiện cho khách hàng vay vốn thường xuyên Trong nghiệp
vụ này, ngân hàng khơng ấn định trước ngày trả nợ, khi khách hàng cĩ thu nhậpngân hàng sẽ thu nợ, do đĩ tạo chủ động quản lý ngân quĩ cho khách hàng Tuynhiên do các lần vay khơng tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàngkhĩ kiểm sốt hiệu quả của từng lần vay
Cho vay luân chuyển
Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hố.Doanh nghiệp khi mua hàng cĩ thể thiếu vốn Ngân hàng cĩ thể cho vay để muahàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng Ngân hàng và khách hàng thoảthuận với nhau về phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hànghố và khả năng tiêu thụ
Việc cho vay dựa trên sự luân chuyển của hàng hố nên cả ngân hàng lẫndoanh nghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch luân chuyển hàng hố để dự đốndịng ngân quỹ trong thời gian tới
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho khách hàng Thủ tục vay chỉ cần thựchiện một lần cho nhiều lần vay Khách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vìvậy việc thanh tốn cho người cung cấp sẽ nhanh gọn Nếu doanh nghiệp gặp khĩ
Trang 13khăn trong tiêu thụ hàng hĩa thì ngân hàng sẽ gặp khĩ khăn trong việc thu hồi vốn
do thời hạn của khoản vay khơng được quy định rõ ràng
Cho vay trả góp
Cho vay trả gĩp là hình thức tín dụng theo đĩ ngân hàng cho phép khách hàngtrả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Cho vay trả gĩpthường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn
Ngân hàng thường cho vay trả gĩp đối với người tiêu dùng thơng qua hạn mứcnhất định Ngân hàng sẽ thanh tốn cho nguời bán lẻ về số hàng hố mà kháchhàng đã mua trả gĩp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi bán hàng từ phíangân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng hoặc khách hàng trả trực tiếp chongân hàng Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho ngươì mua nhằm khuyến khíchtiêu thụ hàng hố
Cho vay trả gĩp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng hố muatrả gĩp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay Chính rủi
ro cao nên lãi suất cho vay trả gĩp thường là cao nhất trong khung lãi suất cho vaycủa ngân hàng
Cho vay gián tiếp
Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay thơng qua các tổ chức trung gian
Cho vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường cĩ nhiều mĩn vaynhỏ, ngưuơì vay phân tán, cách xa ngân hàng Trong trường hợp như vậy, cho vaytrung gian cĩ thể tiết kiệm chi phí cho vay
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí của ngân hàng Tuynhiên nĩ cũng bộc lộ những khiếm khuyết: nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế củamình, để tăng lãi suất cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác choriêng mình Các nhà bán lẻ cĩ thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc vớigiá đắt cho người vay vốn
2.4Nội dung thẩm định tín dụng
Mục tiêu của thẩm định tín dụng là cung cấp thông tin để quyết địnhcho vayvà giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương ánsản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnhhưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay
Khả năng thu nợ vay phụ thuộc váo các yếu tố:
Tư cách khách hàng vay vốn
Trang 14 Tình hình tài chính của khách hàng.
Tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư
Tài sản đảm bảo nợ vay
Khả năng quản lý và kiểm soát rủi ro
Do đó, để đảm bảo được mục tiêu thu hồi nợ, thẩm định tín dụng cần tậptrung vào các nội dung chính sau:
a Thẩm định tư cách cảu khách hàng vay vốn
Thẩm định điều kiện vay vốn
Theo quy chế cho vay của các TCTD, khách hàng muốn vay vốn ngân hàngphải thoả mãn các điều kiện vay bao gồm:
Thứ nhất là cĩ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
Thứ hai là cĩ mục đích vay vốn hợp pháp
Thứ ba là cĩ khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Thứ tư là cĩ phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư khả thi
và cĩ hiệu quả
Cuối cùng là thực hiện các quy đinh về bảo đảm tiền vay theo quy định củaChính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay vốn
Khi cĩ nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho TCTD giấy đề nghị vay vốn vàcác tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi choTCTD.Thơng thường bộ hồ sơ vay vốn gồm cĩ:
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến TS bảo đảm
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay vốn là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy củanhững tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn
b Thẩm định tình hình tài chính doanh nghiệp
Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính
Các BCTC của doanh nghiệp bao gồm: Báo cáo kết quả kinhdoanh(BCKQKD), bảng cân đối kế tốn( BCĐKT), báo cáo lưu chuyển tiềntệ( BCLCTT), bảng thuyết minh báo cáo tài chính( BTMBCTC) Tuy nhiên thực
tế khơng phải tất cả các doanh nghiệp đều cĩ đủ năng lực để lập đầy đủ các báocáo này nhưng khi vay vốn ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp ít nhất phải cung cấpđược hai loại báo cáo : BCKQKD và BCĐKT của hai thời kỳ gần nhất so với thờiđiểm vay vốn và BTMBCTC
Đứng trên gĩc độ doanh nghiệp, các BCTC mà doanh nghiệp cung cấp chongân hàng được xem là các báo cáo do bộ phận kế tốn tài chính của doanh nghiệp