1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1 báo cáo tốt nghiệp: kế toán sản xuất và kế toán giá thành tại công ty thành thắng

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ………

CHUYÊN ĐỀ :KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI : CÔNG TY TNHH XD- TM & DV THÀNH THẮNG

GVHD : ……….

SVTT: ……….

LỚP : K…….

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa kế toán , và thầy Trần……… đã trực tiếp giảng dạy em môn kiểm toán ,Các anh chị trong phòng kế toán của công ty đã nhiệt tình chỉ bảo và truyền đạt

những kiến thức cơ bản để em có thể hoàn thành chuyên đề báo cáo của mình Trong quá trình học tập ,làm việc,tham khảo tài liệu do em chưa có kinh nghiệm ,hiểu biết nhiều nên có nhiều sai xót Em rất mong sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến từ thầy và các bạn để bài làm của em được tốt hơn Em xin chân thành cảm ơn.

Trang 3

NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP

TP HCM ngày…… tháng…….năm 2012

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

TP HCM ngày…… tháng…….năm 2012

Trang 6

2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo chi phí thực tế tại công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng.

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ………

a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp………

 Khái niệm………

 Tài khoản sử sụng………

 Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa………

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp………

 Khái niệm………

 Tài khoản sử sụng………

 Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa………

c Kế toán chi phí sản xuất chung………

 Khái niệm………

 Tài khoản sử sụng………

 Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa………

2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất bộ phận xây lắp phụ và sản xuất phụ………

 Khái niệm và đặc điểm………

 Sơ đồ kế toán………

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí thiệt hại trong sản xuất………

2.2.4 Kế toán chi phí bảo hành công trình………

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ………

2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp…………

a Tài khoản sử dụng………

b Ví dụ minh họa………

Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XD – TM & DV THÀNH THẮNG 3.1 Nhận xét, đánh giá chung………

3.1.1 Nhận xét chung về tổ chức công tác kế toán………

3.1.2 Nhận xét về kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm………

3.2 Một số kiến nghị………

KẾT LUẬN

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

I Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt haophí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Hai khái niệm tương ứng để đo lường haimặt đó về giá trị là chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Giải quyết vấn đềtrên phụ thuộc rất nhiều vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vấn đề hiệu quả được hiểu ở đây là với một lượng đầu vào cố định, doanh

nghiệp phải tạo được kết quả đầu ra với chất lượng cao nhất Để thực hiện đượcmục tiêu này, ngoài việc phải tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp còn phải biết phốihợp chúng một cách hợp lý Với ý nghĩa đó, chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm có một vị trí rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Có thể nói, tổ chức hạch toán quá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn

kế tiếp nhau đó là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, các doanhnghiệp buộc phải cạnh tranh để khẳng định chỗ đứng của mình, thì việc hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm càng cần thiết, tiết kiệm chi phí

hạ giá thành vừa tăng thu nhập vừa là vũ khí cạnh tranh cuả doanh nghiệp Trongcác chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì giá thànhchiếm một vị trí đặc biệt Giá thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhchất lượng toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của doanhnghiệp, giá thành cao hay thấp phản ánh mọi cố gắng của doanh nghiệp như trình

độ tổ chức, kỹ thuật và trình độ tổ chức sản xuất , tất cả mọi mặt hoạt động, cácbiện pháp chi tiêu, biện pháp quản lý có đem lại hiệu quả hay không đều thể hiệnqua chỉ tiêu giá thành, về góc độ này giá thành thực hiện chức năng bù đắp chiphí, phản ánh mức độ tích luỹ của doanh nghiệp Mặt khác, giá thành còn cóchức năng định giá, lúc này nó thể hiện là vũ khí cạnh tranh hiệu quả của doanhnghiệp Như vậy, giá thành sản phẩm được đặt trong nhiều mối quan tâm của đốitượng sử dụng thông tin Do đó, việc tiết kiệm chi phí hạ giá thành đồng thờicung cấp thông tin chính xác về chúng là yêu cầu đặt ra có tính cấp thiết

Trên phương diện quản lý, kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm làmột công cụ đáp ứng yêu cầu trên một cách hiệu quả

II Mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Trong doanh nghiệp xây dựng nói riêng, với vị trí là ngành sản xuất vậtchất duy nhất có nhiệm vụ tái sản xuất tài sản cố định cho xã hội, luôn chiếmmức vốn đầu tư cao, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật phức tạp và vừa được đặt trongmôi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường lại vừa chịu sự quản lý chặt chẽ củaNhà nước thì việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm càng trởnên cần thiết

Trang 8

Công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng là đơn vị hạch toán kinhdoanh độc lập, do đặc thù của ngành nghề kinh doanh nên việc hạch toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm là một vấn đề có tính cần thiết, thực sự quan trọngđối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc tập hợp chi phí sản xuấtchính xác, tính giá thành sản phẩm đúng đắn không những tạo sự ổn định và pháttriển cho doanh nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, sửdụng vốn – đây là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trườngcạnh tranh như hiện nay

Đứng trước vấn đề đó, trong thời gian nghiên cứu lý luận trong trườnghọc và thời gian thực tập tại Công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng,được sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫnNguyễn Thị Uyên và phòng kế toán

công ty, em đã chọn đề tài“Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng” làm chuyên đề thực

tập của mình

III Kết cấu của đề tài

Đề tài“Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng” ngoài lời mở đầu, mục lục, kết luận và

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT

VỀ CÔNG TY TNHH XD – TM & DV THÀNH THẮNG

1.1 Giới thiệu khái quát về đơn vị:

1.1.1 Vài nét về đơn vị:

Tên công ty: công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng

Tên viết tắt: T&T Co.;Ltd

Loại hình: công ty TNHHNgày thành lập:14/01/2002Địa chỉ trụ sở chính: B3/17A Nguyễn Hữu Trí, khu phố 2, thị trấn TânTúc, huyện Bình Chánh, TpHCM

Điện thoại: 08.38 775 062 - Fax: 08.38 157 353

Mã số thuế:0302518694

Người đại diện:Nguyễn Quốc Thắng

Công ty có tài khoản số 060008540805 tại Sacombank PGD Tân Quý– TpHCM

Ngành nghề kinh doanh: xây dựng dân dụng, công nghiệp, thương mại,dịch vụ

1.1.2 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển:

Cùng với sự ra đời của một số đơn vị khác, Công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng được thành lập vào đầu năm 2002, có giấy phép đăng ký kinh doanh

số 4102008148 ngày 14 tháng 1 năm 2002 của Sở kế hoạch đầu tư Tp Hồ Chí Minhcấp,với nhiệm vụ là xây dựng các công trình nhà ở và dân dụng Công ty có đầy đủ

tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng, có con dấu riêng và hạch toán độc lập

Thời gian đầu mới thành lập, công ty với đội ngũ lao động chưa đến trăm người,trình độ quản lý và tay nghề kỹ thuật còn non kém Tuy nhiên, cùng với sự phấn đấu

và nỗ lực học hỏi không ngừng, qua 8 năm, công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng mặc dù vẫn là một công ty nhỏ nhưng đã tự tin có một chỗ đứng

tương đối vững chắc trong nền kinh tế theo cơ chế thị trường như hiện nay

Với mục tiêu không ngừng vươn lên, sẽ tiếp nhận thi công nhiều dự án lớn, gópphần làm giàu ngân sách Nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người lao động, nângcao điều kiện sống cho công nhân viên, toàn thể công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng đang phấn đấu không ngừng để đạt được mục tiêu đó.

1.1.3 Chức năng và lĩnh vực hoạt động:

1.1.3.1 Chức năng:

Chức năng chính của công ty là xây dựng các công trình nhà ở và dân dụng.1.1.3.2 Lĩnh vực hoạt động:

Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Xây dựng công trình dân dụng

Trang 10

- Xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng KCN và dân cư.

- San lấp nền công trình

- Thi công đường đất, đá và thâm nhập nhựa, kênh mương thủy lợi

- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Tuy chỉ mới thành lập được 8 năm thôi, nhưng công ty cũng có chừng ấy nămkinh nghiệm là thầu chính và trên 20 năm kinh nghiệm làm thầu phụ

Công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng đang thực hiện xây dựng các

công trình chi nhánh và phòng giao dịch của Sacombank, nhà ở dân dụng, các trungtâm y tế thuộc quận Bình Tân…

Với tiêu chí uy tín và chất lượng đồng hành, công ty Thành Thắng tuy là một

công ty nhỏ nhưng cũng tự tin đã có một vị trí đứng tương đối vững chắc trong cơchế thị trường cạnh tranh như hiện nay

1.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

1.2.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất: Quy trình sản xuất của công ty được thể hiện theo

sơ đồ sau:

1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất

- Ban giám đốc: sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, tổ chức cuộc họp trongcông ty và phổ biến kế hoạch công việc cho các đội trưởng sản xuất Giám đốc sẽ

Sơ đồ 1.1 – Sơ đồ tổ chức sản xuất

Ban Giám đốc ký kết hợpđồng xây dựng

Các đội trưởng xây dựng

Phần

Trang 11

bàn giao hồ sơ thiết kế và tiến độ thi công để các đội trưởng có kế hoạch sắp xếpcông việc hợp lý và theo kịp tiến độ.

- Các đội trưởng xây dựng: sau khi nhận hồ sơ bàn giap từ ban Giám đốc sẽtriển khai kế hoạch thi công cho các bộ phận sản xuất Đồng thời cũng báo cáo tiến

độ thi công theo hợp đồng để nhân viên có sắp xếp, phân chia công việc một cáchhợp lý

Bên dưới còn có các bộ phận:

 Bộ phận thi công phần móng: sẽ tiến hành chuẩn bị mặt bằng để làm lántrại, tập kết máy móc, nguyên vật liệu Khi nhận được lệnh khởi công sẽ tiến hànhđào móng, đóng cọc cừ tràm, chuẩn bị cho bộ phận sau vào thi công

 Bộ phận thi công phần thân: sẽ tiến hành gia công sắt thép, ván khuôn để

đổ bê tông móng, sau đó tiến hành xây tường, tô tường và dặm vá những chỗ chưađạt

 Bộ phận thi công phần hoàn thiện: sẽ tiến hành những phần việc như thicông hệ thống điện, nước, bả mattic và sơn nước hoàn thiện công trình Đây là bộphận sau cùng thi công trước khi nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

1.3 Tổ chức quản lý của đơn vị

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý: Qua một thời gian hoạt động, công ty Thành Thắng đã đổi mới, bô trí, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ nhân viên quản lý nhằm

phù hợp với yêu cầu đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, thích ứng với nhu cầu, đặcđiểm sản xuất của doanh nghiệp

Mô hình tổ chức quản lý bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiệnqua sơ đồ sau:

Trang 12

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản lý:

Hiện nay, đứng đầu bộ máy quản lý công ty là Giám đốc, giúp việc cho Giámđốc là 2 Phó giám đốc; ngoài ra còn có các phòng ban chức năng

Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềtoàn bộ mọi hoạt động của công ty Giám đốc là người có quyền hành cao nhất vàphụ trách chung toàn bộ hoạt động của công ty, phụ trách trực tiếp công tác tài chínhcủa công ty, trực tiếp điều hành các Phó giám đốc, các trưởng phòng ban và độitrưởng các đội xây dựng

Phó giám đốc sản xuất được Giám đốc phân công phụ trách sản xuất, an toàn laođộng và thiết bị máy móc thi công Phó giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm triểnkhai thi công xây dựng sau khi hợp đồng được ký kết giữa bên A và B; đôn đốc,quản lý các đội thi công công trình theo đúng tiến độ thi công đã được duyệt; thicông theo đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an toàn chongười lao động

Phó giám đốc kỹ thuật là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kỹ thuật thicông các công trình, thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công an toàn cho máy móc, thiết

bị, bộ phận công trình, xét duyệt và cho thi công theo các biện pháp được xét duyệt.Giúp việc và hỗ trợ cho ban giám đốc trong quản lý và điều hành công việc làcác phòng ban nghiệp vụ

Phó Giám đốc kỹthuật

Phòng tổ chức HC Phòng kế toánPhòng kỹ thuật

Giám đốc

Sơ đồ 1.2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Phó Giám đốcSản xuất

Trang 13

Các phòng ban chức năng gồm:

- Phòng kỹ thuật: Trưởng phòng kỹ thuật cũng chính là phó giám đốc kỹ

thuật Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế, nghiên cứu bản vẽ, phát hiệnnhững sai sót để khắc phục và bổ sung, lập dự toán và tiến độ thi công cho côngtrình Giám sát trong quá trình thi công về mặt kỹ mỹ thuật, chất lượng, an toàn laođộng trên công trường cũng là nhiệm vụ của phòng kỹ thuật

- Phòng tổ chức hành chánh: Ngoài việc tham mưu cho giám đốc về tình

hình lao động, nhu cầu lao động, giúp sắp xếp tổ chức cán bộ trong công ty thì bộphận này còn có nhiệm vụ là tổ chức nhân sự, quản lý cơ sở vật chất, giải quyết cácthủ tục văn thư và công việc phát sinh hằng ngày trong công ty

- Phòng kế toán: có chức năng tổ chức thực hiện ghi chép, tổng hợp số liệu,

xác định chính xác kết quả kinh doanh thông qua việc tập hợp, tính toán đúng chiphí sản xuất, giá thành sản phẩm; thực hiện thu chi, giúp giám đốc quản lý và sửdụng một cách khoa học nguồn vốn; theo dõi công nợ với các bên, các tổ xây dựng

để kịp thời thu hồi vốn, thanh toán đúng thời gian quy định

- Các đội trưởng sản xuất: có nhiệm vụ tổ chức quản lý và thi công theo hợp

đồng đã được ký kết của công ty Thường xuyên kiểm tra đôn đôc theo dõi mọi hoạtđộng trên công trường để đảm bảo theo kịp tiến độ trong hợp đồng Các đội trưởngsản xuất chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi mặt, bao gồm:

 Tổ chức, điều hành quản lý công nhân viên thực hiện và hoàn thànhnhiệm vụ được giao

 Đảm bảo tiến độ chất lượng công việc, an toàn và vệ sinh lao động

 Chịu sự chỉ đạo chuyên môn của cấp trên, đặc biệt là công tác bảo hộlao động

- Đối với các công trình do công ty nhận trực tiếp của bên A, ký kết hợp đồng,nhận mặt bằng, tiếp nhận hồ sơ tài liệu được duyệt, giải quyết vấn đề điện nước thicông

- Về vật tư, công ty chủ yếu giao cho các đơn vị tự mua ngoài theo yêu cầu thicông

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại đơn vị

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

1.4.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán:

Kế toán là một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu của doanh nghiệp Tổ chức tốtcông tác kế toán góp phần bảo toàn tài sản, cung cấp thông tin cho việc ra quyếtđịnh về mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp Do đó, việc tổ chức bộ máy kế toánsao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện không thể thiếu cho

sự tồn tại và phát triển của công ty Hiện nay, bộ máy kế toán của công ty TNHH

XD – TM & DV Thành Thắng được tổ chức tại phòng kế toán trên cơ sở chế độ

Trang 14

hiện hành về tổ chức công tác kế toán, phù hợp với tình hình hoạt động thực tế tạicông ty.

Đặc điểm nổi bật về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là địabàn không tập trung, vì vậy để đảm bảo thống nhất, hiệu quả công việc cũng như sựđiều hành công việc mà công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.Theo hình thức này thì toàn bộ công tác kế toán được tổ chức tại phòng kế toán củacông ty Tại các đơn vị phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, mà chỉ bố trí cácnhân viên có nhiệm vụ thu thập, kiểm tra chứng từ, theo dõi chi phí để đưa về phòng

kế toán của công ty

Hiện nay, công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ và kế toán hàngtồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên Điều này ảnh hưởng và chi phốiđến toàn bộ hoạt động tài chính kế toán của công ty, đặt biệt là công tác hạch toánchi phí và tính giá thành sản phẩm

1.4.1.2 Cơ cấu phòng kế toán:

Phòng kế toán của công ty bao gồm 5 người, được tổ chức theo sơ đồ sau:

Nhân viên ở các đơn vị phụ thuộc

- Kế toán trưởng: hỗ trợ Giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ

công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong công ty theo pháp lệnh kế toánthống kê, điều lệ tổ chức kế toán của Nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Thủ

quỹ Kế toán tổng hợpVà TSCĐ Kế toán thanh toánvà TGNH Kế toán vật tưvà tiền lương

Sơ đồ 1.3 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Trang 15

 Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ đội ngũ nhânviên kế toán trong công ty Phổ biến, hướng dẫn thực hiện và cụ thể hóa các chínhsách, chế độ, thể lệ tài chính của Nhà nước và Bộ xây dựng.

 Tổ chức việc tạo nguồn vốn và sử dụng các nguồn vốn

 Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán.Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế

 Tổ chức kiểm tra kế toán và phân tích các hoạt động kinh tế

 Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính kế toán của côngty

 Chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính theo chế độ hiệnhành

- Thủ quỹ:

 Chịu trách nhiệm thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

 Ghi chép thường xuyên việc thu – chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng

 Bảo quản, theo dõi số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của quỹ

- Kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ: có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh giá

trị hiện có của tài sản cố định, tình hình tăng giảm tài sản cố đinh

 Theo dõi thanh lý tài sản cố định, kiểm tra, quyết toán sửa chữa lớn tàisản cố định

 Theo dõi tài sản cố định và tính khấu hao hằng tháng

 Theo dõi công tác thu vốn trên những công trình do công ty thi công

- Kế toán thanh toán và tiền gửi ngân hàng:

 Theo dõi tiền gửi ngân hàng

 Theo dõi các khoản phải trả cho người cung cấp thanh toán ngân sách,thanh toán nội bộ, phải thu của khách hàng

 Lập phiếu thu, chi

 Tính toán các khoản phải thu của các đơn vị phụ thuộc

- Kế toán vật tư và tiền lương: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất –

tồn vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty

 Theo dõi các khoản tạm ứng với chủ đầu tư

 Theo dõi thanh toán lương, bảo hiểm xã hội của công ty

 Lập phiếu nhập – xuất vật tư

 Tham gia lập báo cáo kế toán và quyết toán tài chính của công ty

Trang 16

Nhân viên ở các đơn vị phụ thuộc:

- Có nhiệm vụ thu thập chứng từ kế toán tại đơn vị, chấm công trực tiếp vàgián tiếp Định kỳ sẽ đưa các chứng từ, số liệu về phòng kế toán để tập hợp chí phí,phân loại, tính toán số liệu và cung cấp thông tin kế toán phục vụ yêu cầu quản lý.1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng:

Theo luật kế toán thì chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về

kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý Nhànước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý Nhà nước về kế toán ủy quyềnban hành Chế độ kế toán ban hành nhằm hướng dẫn cụ thể cho kế toán thực hiệnLuật kế toán và các chuẩn mực kế toán

Hiện nay công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng đang áp dụng

chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và quyết định số BTC, áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

15/2006/QĐ-1.4.3 Hình thức số kế toán

1.4.3.1Hình thức áp dụng:

Hình thức sổ kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thốnghóa và tổng hợp số liệu từ những chứng từ kế toán theo một trình tự và phương phápghi chép nhất định Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là Chứng từ ghi sổ

1.4.3.2Các loại sổ:

Với hình thức này, kế toán sử dụng những sổ sách theo biểu mẫu quy định,

đó là chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, số cái tài khoản, sổ kế toán chitiết

- Chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh theo trình tự thời gian, lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc cùng loại và có cùng nội dung kinh tế

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, sổ này dùng để quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra, đốichiệu số liệu với bảng cân đối số phát sinh

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán áp dụng chodoanh nghiệp Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên

sổ đăng ký chúng từ ghi sổ, các sổ kế toán chi tiết, dùng để lập báo cáo tài chính

- Sổ kế toán chi tiết: là sổ dùng để phản ánh chi tiết từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưaphản ánh được Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về tình

Trang 17

hình tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả SXKD của doanhnghiệp để làm căn cứ lập báo cáo tài chính.

Ngoài các tài khoản tổng hợp, công ty còn mở các tài khoản chi tiết đểtheo dõi từng đối tượng khách hàng: khoản phải thu khách hàng; chi phí từng côngtrình, hạng mục công trình…

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ kế toán chi tiết

Trang 18

Ghi chú: Ghi hằng ngày

Ghi cuối thángQuan hệ đối chiếuTrình tự:

- Chứng từ gốc: Mọi nghiệp vụ phát sinh tại công ty đều có chứng từ làm cơ sởcho việc ghi sổ kế toán Các chứng từ kế toán áp dụng tại công ty đều tuân thủ theochế độ chứng từ kế toán hiện hành Hằng ngày khi các chứng từ gốc được tập hợp

về phòng kế toán, kế toán tổng hợp kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của các chứng

từ, sau đó chuyển cho các kế toán phần hành

- Chứng từ ghi sổ: Kế toán phần hành sau khi nhận được chứng từ gốc tiếnhành lập các chứng từ ghi sổ theo mẫu sau:

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày…tháng…nămSTT Diễn giải TKĐƯ Nợ Số tiềnCó

Tổng

Người lập biểu Kế toán trưởng

Mẫu 1

Trang 19

- Sổ chi tiết tài khoản: Kế toán phần hành sau khi lập chứng từ ghi sổ tiến hànhvào sổ chi tiết tài khoản chi phí phát sinh theo từng đối tương theo mẫu:

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Công trình:

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng

- Bảng tổng hợp chi tiết: tổng hợp chi phí của tất cả các đối tượng

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT

STT Tên công trình Số dư Chi phí trong năm

ĐK CK 621 622 627 Tổng cộngCộng

1.4.4 Hệ thống tài khoản:

Hệ thống tài khoản sử dụng bao gồm:

- Tài khoản 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”: tài khoản này phản ánhchi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình

- Tài khoản 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”: tài khoản này được chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trình

- Tài khoản 627: “Chi phí sản xuất chung”: phản ánh chi phí sản xuất chung,được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Dư cuối kỳ

Mẫu 2

Mẫu 3

Trang 20

1.4.6 Hệ thống báo cáo kế toán:

Công ty áp dụng các hình thức báo cáo sau:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 21

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG

TY TNHH XD – TM & DV THÀNH THẮNG 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:

Do đặc điểm sản xuất và yêu cầu quản lý của công ty nên đối tượng tậphợp chi phí sản xuất là công trình hoặc hạng mục công trình

Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành đều được tập hợp chiphí chi tiết để tiện việc theo dõi

Chi phí sản xuất tại công ty được tập hợp theo khoản mục: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp (621), chi phí nhân công trực tiếp (622) và chi phí sản xuấtchung (627) được phân bổ gián tiếp theo quý

2.1.2 Đối tượng tính giá thành:

Đối với ngành xây lắp, sản phẩm sản xuất chính là công trình hoặc hạng mụccông trình Do đó, đối tượng tính giá thành của công ty TNHH XD – TM & DV Thành Thắng chính là công trình hoặc hạng mục công trình.

2.1.3 Kỳ tính giá thành:

Đối với công ty Thành Thắng thường sản xuất sản phẩm đơn chiếc đơn đặt

hàng, chu kỳ sản xuất dài nên kỳ tính giá thành thích hợp là kỳ sản xuất, có nghĩa làtính giá thành sản phẩm khi sản phẩm hoặc đơn đặt hàng đã hoàn thành

2.1.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:

Đối với những công trình xây lắp bàn giao một lần: trong kỳ kế toán, mọicông trình hoặc hạng mục công trình chưa bàn giao thanh toán đều được coi là sảnphẩm xây lắp dở dang, mọi chi phí phát sinh thuộc công trình hay hạng mục côngtrình đó đều được coi là chi phí sản phẩm dở dang Khi công trình hoặc hạng mụccông trình hoàn thành được bàn giao thanh toán thì toàn bộ chi phí phát sinh mớiđược tính vào giá thành sản phẩm

2.1.5 Phương pháp tính giá thành sản xuất sản phẩm:

Công ty TNHH Thành Thắng áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn.

Hằng ngày mỗi chi phí phát sinh ở công trình nào thì được hạch toán trực tiếp chocông trình đó Những chi phí cần phân bổ thì được tập hợp vào cuối kỳ sau đó phân

bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phù hợp Các sổ chi tiết được tổng hợp từng

Trang 22

toán chỉ cần tổng cộng chi phí sản xuất ở các tháng từ lúc khởi công đến lúc hoànthành là sẽ được giá thành thực tế của sản phẩm theo từng khoản mục chi phí.

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP THEO CHI PHÍ THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH XD – TM & DV THÀNH THẮNG

2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

 Khái niệm:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chiphí sản xuất sản phẩm xây lắp, bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (xi măng, sắtthép, gạch, cát, đá,…), vật liệu phụ (sơn,…) được sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất sản phẩm xây lắp Thông thường trong mỗi công trình thì trị giá vật liệu chiếmkhoảng 70%-80% tổng giá trị công trình Do đó việc quản lý chặt chẽ và tiết kiệm làmột yêu cầu cần thiết nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Chủ yếu công ty phải mua vật liệu ở ngoài theo giá thị trường, điều này là tất yếunhưng nó cũng gây khó khăn cho việc hạch toán cũng như quản lý chi phí nguyênvật liệu Bởi vì công trình thường được thi công trong thời gian kéo dài nên giá cảvật liệu có nhiều biến động theo cơ chế cung cầu trên thị trường Do đặc điểm củangành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiềunơi khác nhau, để thuận lợi cho việc xây dựng công trình và đỡ tốn kém chi phí vậnchuyển, công ty tổ chức kho vật liệu ở chân từng công trình

Để làm rõ hơn, em lấy ví dụ minh họa cho việc xây dựng công trình chi nhánhBến Tre thuộc Sacombank

 Tài khoản sử dụng:

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, người ta sử dụng tài khoản 621 “Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản 621 cũng được mở chi tiết cho từng công

trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc Kết cấu tài khoản 621 như sau:

- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp xây lắp

- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thànhTài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

Cách thức hạch toán và ví dụ minh họa: Khi có nhu cầu vật liệu tại công trình, độitrưởng ở từng công trình chủ động liên hệ mua vật tư để phục vụ thi công Độitrưởng ở công trình sẽ cùng với người giao hàng kiểm tra khối lượng cũng như sốlượng vật liệu mua vào

Thường là công trình mua vật liệu đủ dùng không để dư sử dụng cho công trìnhkhác, như vậy sẽ khó khăn cho việc hạch toán

 Chứng từ ghi sổ:

Trang 23

Căn cứ vào hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán, phiếu chi,… kế toán lập chứng từghi sổ.

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Mẫu 4

Trang 24

154(621) 876.330.000 876.330.000

876.330.000 876.330.000

Sổ cái: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ ta ghi vào Sổ cái

SỔ CÁI NĂM 2011

(trích)

Tên tài khoản: Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu tài khoản: 621

Mẫu 5

Ngày đăng: 20/08/2021, 09:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w