MỤC TIÊU BÀI GIẢNG ✓ Nhận diện các yếu tố nguy cơ khi điều trị ĐTĐ típ 2 ở bệnh nhân cao tuổi ✓ Nắm được mục tiêu và nguyên tắc điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi theo ADA ✓ Hiểu được các
Trang 1ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI
TS.BS TRẦN THỪA NGUYÊN
Trưởng khoa Nội – Lão khoa
BV TW Huế
Trang 2MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
✓ Nhận diện các yếu tố nguy cơ khi điều trị ĐTĐ típ 2 ở
bệnh nhân cao tuổi
✓ Nắm được mục tiêu và nguyên tắc điều trị ĐTĐ ở bệnh
nhân cao tuổi theo ADA
✓ Hiểu được các khuyến cáo của ADA 2019-2020 về điều
trị thuốc nói chung, và các thuốc không-phải-insulin nói
riêng để lựa chọn phác đồ phù hợp cho bệnh nhân cao
tuổi
✓ Hiểu và có thể vận dụng các khuyến cáo của ADA
2019-2020 về điều trị insulin và công thức đơn giản
hóa phác đồ insulin cho bệnh nhân cao tuổi mắc đái
tháo đường típ 2
Trang 3NỘI DUNG
1 Những lưu ý khi điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi
2 Cập nhật hướng dẫn ADA 2020 về quản lý đường
huyết ở bệnh nhân cao tuổi
3 Tóm tắt
Trang 4Khái niệm người cao tuổi
• Theo WHO:
- Từ 45-59 tuổi: tuổi trung niên
- Từ 60-74 tuổi: người nhiều tuổi
- Từ 75-90 tuổi: tuổi già
- Từ 90 tuổi trở đi: già sống lâu
• Tại Việt Nam, năm 2009, Quốc hội đã ban hành
Luật người cao tuổi quy định: công dân Việt
Nam từ đủ 60 tuổi trở lên (không phân biệt giới
tính) là người cao tuổi.
Trang 6Dịch tễ học về người cao tuổi trên thế giới
• Trong vòng 75 năm (1950 - 2025) tăng 423%,
một hiện tượng chưa từng có trong lịch sử loài
người.
• Hiện nay, người cao tuổi chiếm từ 15 - 16% dân
số thế giới.
• Sự gia tăng này xuất hiện ở cả những nước
cũng trong thời gian đó).
Trang 7Dịch tễ học về người cao tuổi trên thế giới
• Theo quy ước của Lão khoa, người từ 80 tuổi trở
• Đây là lứa tuổi thường phải có sự giúp đỡ của xã
hội trong sinh hoạt hằng ngày.
• Nếu số này tăng nhiều, sẽ gây ra nhiều gánh nặng
• Trên thế giới số người rất già là 15 triệu năm 1950,
ước tính sẽ là 111 triệu năm 2025, tăng 640% Ở
đang phát triển tăng 857%.
Trang 9Tình hình người cao tuổi ở Việt Nam
• Mỗi năm có thêm khoảng 2 triệu người bổ sung
• Người cao tuổi Việt Nam hiện nay có tỷ lệ ốm
đau cao, tình trạng khỏe mạnh thấp Trung bình
mỗi người phải chịu 14 năm bệnh tật trong tổng
số 73 năm cuộc sống.
Trang 10Người cao tuổi có nhiều bệnh đồng mắc
Anesthesiology 12 2014, Vol.121, 1336-1341
Tăng HA 50-60%
Suy tim 15%
Đái tháo đường
10-20%
Thoái khớp
30%
Ung thư 20%
Nghe kém 35%
Giảm thị lực
20%
Trang 11Người già bị ĐTĐ có khác người trẻ?
• Chuyển hóa thay đổi
Trang 12Thay đổi theo quá trình tích tuổi
Mô mỡ: tăng khối lượng mỡ toàn thân,
tăng biểu lộ các adipokines/cytokines
gây viêm
Gan: giảm máu đến gan 1% mỗi năm,
giảm số lượng tế bào gan và độ đàn hồi,
giảm chức năng chuyển hóa và giải độc
Tụy: tăng lắng đọng lipofuscin
mỡ, tăng sản ống tụy, rối loạn
tiết insulin
Thay đổi tại cơ: tăng lắng đọng
lipofuscin, mỡ, giảm khối lượng cơ, có
thể giảm khả năng thu nạp glucose
Trang 13Đái tháo đường ở người cao tuổi
Bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi có
bệnh lý tim mạch
Rối loạn nhận thức
Té ngã Gãy xương
Tử vong/
biến chứng tim mạch, ung thư
Suy giảm chức năng, trầm cảm
Trang 14Đánh giá toàn diện
Đặc biệt chú ý:
• Chức năng thận
• Polypharmacy và nguy cơ tương tác thuốc
• Nguy cơ của các bệnh đồng mắc (suy tim, sa sút trí tuệ)
• Nguy cơ hạ đường máu
Trang 15ở người cao tuổi
0 10 20 30 40 50 60
ADL problem IADL Problem
ADL (Activities of Daily Living): sinh hoạt hàng ngày bao gồm tắm rửa, di chuyển, tự làm
vệ sinh, tự phục vụ ăn uống, thay quần áo,…
IADL (Instrumental Activities of Daily Living): tự nghe điện thoại, tự sử dụng phương tiện
di chuyển, tự nấu ăn, tự dùng thuốc, tự đi mua sắm, tự tính toán tiền bạc,
Trang 16đặc biệt gia tăng ở lứa tuổi ≥ 75
Kiểm soát đường huyết tiêu chuẩn
Tỉ số rủi ro:
tích cực so với tiêu chuẩn Giá trị p
Kiểm soát đường huyết tích cực
Trang 17Hạ đường huyết nặng liên quan với tăng nguy cơ
tử vong và các biến cố tim mạch
(O.R.) (95% C.I.)
17
CV = cardiovascular; C.I = confidence interval
The ADVANCE Collaborative Group N Engl J Med 2008; 358:2560-2572 Adapted from: Zoungas S, et al N Eng J Med 2010; 363:1410-1418 Duckworth W, et al VADT Investigators N Engl J Med 2009; 360:129-139.
Trang 18NỘI DUNG
1 Những lưu ý khi điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi
huyết ở bệnh nhân cao tuổi
3 Tóm tắt
Trang 19ĐH lúc đi ngủ (mmol/L)
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
*Định nghĩa người cao tuổi >65 tuổi)
Trang 20Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162 20
Trang 21ADA 2020: Nguyên tắc chung điều trị bệnh nhân đái tháo đường típ 2 cao tuổi
• Xem xét đánh giá các mặt: y tế, tâm lý, chức năng ( khả năng
tự quản lý bệnh), xã hội nhằm xác định mục tiêu và phương pháp
điều trị thích hợp B
• Sàng lọc các hội chứng lão khoa ( ví dụ suy giảm nhận thức,
trầm cảm, tiểu không tự chủ, té ngã và đau dai dẳng) ở người lớn tuổi vì chúng có thể ảnh hưởng đến việc tự quản lý bệnh ĐTĐ và làm giảm chất lượng cuộc sống B
• Sàng lọc phát hiện sớm suy giảm nhận thức nhẹ hoặc mất
trí nhớ và trầm cảm cho BN ≥ 65 tuổi ngay tại lần khám đầu tiên
và lặp lại hàng năm nếu được B
• Cần tránh HĐH ở người cao tuổi, cần đánh giá và quản lý
nguy cơ HĐH bằng cách điều chỉnh các mục tiêu đường huyết
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Trang 22ADA 2020: Nguyên tắc dùng thuốc
• Ở người cao tuổi có nguy cơ cao hạ ĐH, cần cân nhắc
dung thuốc ít nguy cơ hạ ĐH B
• Tránh điều trị quá mức (overtreatment) ở người cao
tuổi B
• Giảm liều hay đơn giản hóa chế độ điều trị giúp giảm
nguy cơ hạ ĐH ở người cao tuổi B
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
22
Trang 23ADA 2020:
Lưu ý khi dùng thuốc cho người cao tuổi
• Nhóm BN cao tuổi thường có các bệnh lý đi kèm, nên thận
trọng chọn thuốc tùy vào tình trạng BN:
▪ Metformin: Chống chỉ định trên BN có suy thận tiến triển
và thận trọng khi có suy giảm chức năng gan hoặc suy
tim sung huyết
▪ TZD: thận trọng nguy cơ suy tim, loãng xương
▪ SU: không dùng Glyburide do hạ đường huyết
▪ DPP4i, GLP1 RA, SGLT2: lựa chọn hợp lý do tác động
trung tính hoặc tốt trên tim mạch, giá thành cao
• Nhóm BN cao tuổi có nguy cơ hạ đường huyết cao, nên
chọn dùng các loại thuốc ít gây hạ đường huyết
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Trang 24người cao tuổi
• Đồng vận thụ thể GLP-1 gây sụt cân, cần cân nhắc ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt ở những bệnh nhân sức khỏe suy giảm
• Cân nhắc các tác dụng phụ của đồng vận thụ thể GLP-1: buồn nôn, chóng mặt, tiêu chảy
• Ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch xơ vữa, đồng vận thụ thể GLP-1 đã được chứng minh có lợi ích
→ Cần thận trọng khi dùng trên người cao tuổi
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Trang 25Điều trị Insulin cho người cao tuổi
• Yêu cầu BN/người chăm sóc phải tỉnh táo, có thị lực tốt
và kỹ năng tốt.
• Điều chỉnh liều tùy từng BN, tránh để hạ đường huyết
• Phác đồ 1 mũi insulin nền có ít tác dụng phụ và có vẻ phù hợp hơn cho người cao tuổi
• Phác đồ nhiều mũi insulin có thể quá phức tạp cho BN cao tuổi, có nhiều biến chứng, chức năng bị hạn chế
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Trang 26Lựa chọn các loại insulin
Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535
Phác đồ Sau ăn và
Trang 27Và ưu tiên phối hợp với các thuốc có
nguy cơ hạ đường huyết thấp
DPP-4, dipeptidyl peptidase-4; GLP-1 RA, glucagon-like peptide-1 receptor agonist; SU, sulfonylurea; TZD, thiazolidinedione
Moghissi E, et al Endocr Pract 2013;19:526–535
Nguy cơ
hạ ĐH cao
Trang 28cho BN lớn tuổi và nguy cơ hạ đường huyết cao
Munshi MN., JAMA Internal Med 2016;176: 1023
❖ Mục tiêu: Xác định hiệu quả của phác đồ insulin đơn giản hóa
trên bệnh nhân lớn tuổi, có nguy cơ hạ đường huyết cao.
❖ Đối tượng: BN ĐTĐ típ 2 ≥ 65 tuổi, dùng insulin ≥ 2 mũi
tiêm/ngày, ≥ 1 cơn HĐH ( ≤ 70 mg/dL) trong hơn 5 ngày theo dõi bằng CGM.
❖ Phương pháp: chuyển phác đồ insulin đang sử dụng sang
insulin glargine ± các thuốc non-insulin trong 5 tháng, theo dõi thêm 3 tháng.
Trang 29Munshi MN., JAMA Internal Med 2016;176: 1023
Trường hợp BN dùng insulin nền hoặc hỗn hợp
Thay đổi hoặc thêm insulin tác dụng kéo dài
buổi sáng
Đang điều trị insulin trộn sẵn: Chuyển sang Glargine, liều 70% tổng liều, buổi
2U Glargine
Nếu 50% số lần ĐH mao
mạch lúc đói trong tuần cao
hơn mục tiêu: 2U Glargine
Trang 30Nếu liều < 10 U/bữa ăn;
ngưng insulin và
chuyển sang thuốc
không phải insulin
Nếu liều > 10 U/bữa ăn; ↓ 50%
insulin và thêm các thuốc không phải insulin; tiếp tục
liều insulin trong khi tăng liều các thuốc không phải insulin
CLCrban đầu
< 60mL/phút
≥ 60mL/phút
Bắt đầu Metformin 500mg/ngày
theo ADA/EASD Tăng
500mg/tuần đến khi đạt mục tiêu
hoặc liều tối đa 2000mg/ngày
Bổ sung thuốc theo khuyến cáo của
ADA/EASD Munshi MN., JAMA Internal Med 2016;176: 1023
Lời khuyên
• Khi chỉnh liều insulin bữa ăn có thể sử dụng thang đo hiệu chỉnh đơn giản (CDS)
Trang 31cho BN lớn tuổi và nguy cơ hạ đường huyết cao
▪ Có sự cải thiện HbA1C sau chuyển đổi ở nhóm HbA1C ban đầu 8 – 9
% (p< 0,001), và ở nhóm HbA1C ban đầu > 9 % (p=0,03)
▪ Tổng liều insulin hàng ngày giảm sau nghiên cứu
▪ BN có thể tự chủ động chỉnh liều hiệu quả với phác đồ insulin đơn giản
Munshi MN., JAMA Internal Med 2016;176: 1023
Trang 32ADA 2020: Đơn giản hóa phác đồ insulin
cho bệnh nhân cao tuổi
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162 32
Trang 3333 33
Insulin nền Insulin bữa ăn
Sử dụng 70% tổng liều insulin bằng insulin nền vào buổi sáng
Thay đổi thời gian tiêm tối thành
sáng
Chỉnh liều insulin nền dựa trên kết quả XN
đường huyết đói mao mạch trong 1 tuần
Mục tiêu ĐH đói: 90 – 150 mg/dl (4,9-8,3
sức khỏa tổng quát và mục tiêu chăm sóc
Nếu liều insulin bữa ăn >
10U/lần:
• Giảm 50% liều và thêm vào thuốc không phải insulin Giảm liều insulin bữa ăn trong khi tăng liều các thuốc không phải insulin hướng đến ngưng insulin bữa ăn
Nếu liều insulin bữa ăn ≤ 10U/lần:
* Ngưng insulin bữa ăn và thêm vào các thuốc khác insulin
Nếu 50% các giá trị ĐH đói trên
mục tiêu
• Tăng liều lên 2U
Nếu > 2 giá trị ĐH mao mạch < 80
mg/dl (4,4 mmol/l)
* Giảm liều 2U
• Nếu eGFR ≥ 45 mg/dl, bắt đầu
mỗi 2 tuần nếu dung nạp được
uống metformin, hoặc metformin không dung nạp, tiến đến thuốc thứ 2
Lưu ý:
• Không sử dụng insulin tác dụng ngắn lúc đi ngủ
• Khi điều chỉnh liều insulin bữa ăn, có thể điều chỉnh theo
* Ngưng chỉnh liều bậc thang khi không cần thiết hằng ngày
Cân nhắc thêm thuốc khi cần dựa trên các đặc điểm bệnh nhân và thuốc:
• Mỗi 2 tuần, chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc hạ ĐH dựa trên
xét nghiệm đường huyết mao mạch trước ăn trưa và ăn tối
• Mục tiêu 90-150 mg/dl (4,9-8,3 mmol/l trước các bữa ăn, mục tiêu
có thể thay đổi dựa trên sức khỏe tổng quát và mục tiêu chăm sóc
• Nếu trên 50% giá trị ĐH mao mạch trước ăn trong 2 tuần trên mục
tiêu, tăng liều hoặc thêm thuốc
• Nếu > 2 giá trị ĐH mao mạch trước ăn/ tuần < 90 mg/dl (4,9
mmol/l), giảm liều thuốc
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162 33
Trang 34trung bình) và/hoặc insulin bữa ăn (tác động nhanh/ngắn) 1
Insulin nền
Chỉnh liều insulin nền dựa trên kết quả
đường huyết đói mao mạch trong 1 tuần
Mục tiêu ĐH đói: 90 – 150 mg/dl (4,9-8,3
mmol/l) Có thể thay đổi mục tiêu dựa trên
sức khỏa tổng quát và mục tiêu chăm sóc
➢ Nếu 50% các giá trị ĐH đói trên mục tiêu
• Tăng liều lên 2U
➢ Nếu > 2 giá trị ĐH mao mạch < 80 mg/dl
(4,4 mmol/l)
• Giảm liều 2U
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Thay đổi thời gian tiêm
tối thành sáng
34
Trang 35trung bình) và/hoặc insulin bữa ăn (tác động nhanh/ngắn) 1
Insulin bữa ăn
Nếu liều insulin bữa ăn > 10U/lần:
• Giảm 50% liều và thêm vào thuốc
không phải insulin
Giảm liều insulin bữa ăn trong khi tăng
liều các thuốc không phải insulin
hướng đến ngưng insulin bữa ăn
Nếu liều insulin bữa ăn ≤ 10U/lần:
* Ngưng insulin bữa ăn và thêm vào các thuốc khác insulin
Thêm các thuốc không phải insulin:
• Nếu eGFR ≥ 45 mg/dl, bắt đầu metformin 500 mg/ngày và tăng liều mỗi 2 tuần nếu dung nạp được
• Nếu eGFR < 45 mg/dl, BN đang uống metformin, hoặc metformin không dung nạp, tiến đến thuốc thứ 2
Lưu ý:
• Không sử dụng insulin tác dụng ngắn lúc đi ngủ
• Khi điều chỉnh liều insulin bữa ăn, có thể điều
chỉnh theo bậc thang, ví dụ:
+ Đường huyết trước ăn > 250 mg/dl (13,9 mmol/l),
tiêm 2U insulin tác động ngắn/nhanh
+ ĐH trước ăn > 350 mg/dl (19,4 mmol/l), tiêm 4U
insulin tác động nhanh hoặc ngắn
* Ngưng chỉnh liều bậc thang khi không cần thiết
hằng ngày
Cân nhắc thêm thuốc khi cần dựa trên các đặc điểm bệnh nhân và thuốc:
• Mỗi 2 tuần, chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc hạ
ĐH dựa trên xét nghiệm đường huyết mao mạch trước ăn trưa và ăn tối
• Mục tiêu 90-150 mg/dl (4,9-8,3 mmol/l trước các bữa ăn, mục tiêu có thể thay đổi dựa trên sức khỏe tổng quát và mục tiêu chăm sóc
• Nếu trên 50% giá trị ĐH mao mạch trước ăn trong
2 tuần trên mục tiêu, tăng liều hoặc thêm thuốc
• Nếu > 2 giá trị ĐH mao mạch trước ăn/ tuần < 90 mg/dl (4,9 mmol/l), giảm liều thuốc
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162 35
Trang 36Sử dụng 70% tổng liều insulin bằng insulin nền vào buổi sáng
sáng
Chỉnh liều insulin nền dựa trên
kết quả đường huyết đói mao
mạch trong 1 tuần
Mục tiêu ĐH đói: 90 – 150 mg/dl
mục tiêu dựa trên sức khỏa tổng
Nếu 50% các giá trị ĐH
đói trên mục tiêu
• Tăng liều lên 2U
Nếu > 2 giá trị ĐH mao
• Mỗi 2 tuần, chỉnh liều insulin và/hoặc các thuốc hạ
ĐH dựa trên xét nghiệm đường huyết mao mạch trước ăn trưa và ăn tối
• Mục tiêu 90-150 mg/dl (4,9-8,3 mmol/l) trước các
bữa ăn, mục tiêu có thể thay đổi dựa trên sức khỏe tổng quát và mục tiêu chăm sóc
• Nếu trên 50% giá trị ĐH mao mạch trước ăn trong
2 tuần trên mục tiêu, tăng liều hoặc thêm thuốc
• Nếu > 2 giá trị ĐH mao mạch trước ăn/ tuần < 90
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Trang 37Lý do/ các cân nhắc Khi nào cần thiết đơn
giản hóa phác đồ
Khi nào cần giảm cường độ điều trị/ ngưng thuốc
* Khi mắc bệnh cấp tính, bệnh nhân có thể có nguy cơ cao nhập viện hoặc dùng thuốc sai
có thể dẫn đến hạ ĐH, té ngã, gãy xương, etc.
* Các thuốc tác động kéo dài có thể giảm gánh nặng dùng thuốc
và sự phức tạp các phác đồ
* Nếu hạ ĐH nặng hoặc lặp lại ở bệnh nhân đang điều trị insulin (thậm chí khi A1C phù hợp)
cơ hạ ĐH cao (thậm chí khi A1C phù hợp)
* Nếu dao động ĐH rộng
* Nếu BN đang dùng nhiều thuốc
* Các thuốc tác động kéo dài có thể giảm gánh nặng thuốc và tính phức tạp của chế độ điều trị
* Nếu hạ ĐH nghiêm trọng hoặc lặp lại xảy ra
ở bệnh nhân dùng insulin (thậm chí khi A1C phù hợp)
* Nếu không thể quản lý tính phức tạp của một phác đồ insulin
* Nếu có thay đổi đáng
kể về hoàn cảnh xã hội, như mất đi người chăm sóc, thay đổi điều kiện sống, hoặc khó khăn về tài chính
* Nếu hạ đường huyết nghiêm trọng hặc lặp lại ở bệnh nhân đang dùng thuốc không phải insulin (thậm chí khi A1C phù hợp)
* Nếu dao động đường huyết rộng
* Nếu đang dùng nhiều thuốc
ngưng thuốc ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162
Trang 38Bệnh nhân cao tuổi
* Kiểm soát ĐH quan trọng trong phục hồi, lành vết thương, giữ nước cho cơ thể và tránh nhiễm trùng
* Bệnh nhân phục hồi sau cơn bệnh có thể quay lại chức năng nhận thức ban đầu tại lúc xuất viện
* Xem xét loại hỗ trợ bệnh nhân sẽ cần tại nhà
* Nếu điều trị tăng tính phức tạp khi nằm viện, trong nhiều trường hợp, quay trở lại phác đồ điều trị trước khi nhập viện trong giai đoạn phục hồi chức năng là hợp lý
* Nếu nhập viện do bệnh cấp tính dẫn đến giảm cân, chán ăn, giảm nhận thức ngắn hạn, và/hoặc mất chức năng thể chất
* Nên tránh hạ ĐH
* Kết quả quan trọng nhất là duy trì tình trạng chức năng
và nhận thức
* Nếu đang điều trị insulin và bệnh nhân muốn giảm số lần tiêm và kiểm tra đường huyết mao mạch
* Nếu bệnh nhân có một chế độ ăn không
ổn định
* Nếu đang điều trị insulin với nguy cơ hạ đường huyết cao trong bối cảnh rối loạn chức năng nhận thức, chán ăn, hoặc chế độ ăn không ổn định
* Nếu đang uống các thuốc mà không có lợi ích rõ ràng
Diabetes Care Volume 43, Supplement 1, January 2020, S152 - 162