1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN huyện THƯỜNG TÍN HÀ TÂY.DOC

44 586 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tín Dụng Tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Huyện Thường Tín Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN huyện THƯỜNG TÍN HÀ TÂY

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 1

CHƯƠNG 1: Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng ngân hàng 2

1 1Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng 2

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng 2

1.1.2 Hoạt động chủ yếu của một NHTM 5

1.1.2.1 Huy động vốn 5

1.1.2.2 Sử dụng vốn 6

1.1.2.3,Hoạt động thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác 7

1.2.Hoạt động tín dụng của ngân hàng 7

1.2.1 Khái niệm 7

1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 8

1.2.2.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với NHTM 8

1.2.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế 9

1.3 hiệu quả của tín dụng ngân hàng 11

1.3.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng ngân hàng 11

1.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng 13 1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng Ngân hàng 17

1.3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc phía Ngân hàng 17

1.3.3.2.Các nhân tố thuộc phía khách hàng 19

1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc phía môi trờng 19

CHƯƠNG 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thônhuyện Th-ờng tín tỉnh hà tây 21

2.1 giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện thờng tín tỉnh hà tây 21

2.1.1.Đặc đIểm kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng 21

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thờng Tín 22

2.1.2.1 Phòng nghiệp vụ kinh doanh 22

2.1.2.2 Phòng kế toán-Ngân quỹ 22

2.1.2.3 phòng tổ chức hành chính 23

2.1.2.4 Các ngân hàng cấp 3 23

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thờng Tín trong thời gian qua 23

2.2 Thực trạng hiệu qủa tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện thờng tín 25

2.2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng 25

2.2.1.1 Chỉ tiêu tổng d nợ 25

2.2.1.2.Chỉ tiêu nợ quá hạn 26

2.2.1.3 Chỉ tiêu doanh số cho vay 28

2.2.1.4.Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng 28

2.2 2.hiệu quả tín dụng của ngân hàng NNo&PTNT huyện thờng tín – tỉnh hà tây 29

2.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp huyện Th-ờng Tín 32

2.3.1 Những kết quả đạt đợc 32

Trang 2

2.3.2.Những hạn chế và nguyên nhân 33

Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng nông nghiệpvà phát triển nông thôn 37

huyện thờng tín tỉnh hà tây 37

3.1.Định hớng phát triển của ngân hàng nông nghiệpvà phát triển nông thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây 37

3.1.1 Định hớng phát triển của Ngân Hàng 37

3.1.2 Định hớng phát triển hoạt động tín dụng 37

3.2.Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng 38

3.2.1 Xây dựng chiến lợc kinh doanh tín dụng 38

3.2.2.Đẩy mạnh công tác huy động vốn 40

3.2.3.nâng cao chất lợng thẩm định khách hàng 40

3.2.4 Nâng cao tỷ trọng cho vay chung dài hạn, đa dạng hoá các hình thức tín dụng, mở rộng đối tợng đầu t 42

3.2.5.Nâng cao hoạt động kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng 43

3.2.6 Tổ chức thực hiện tốt công tác phòng ngừa và hạn chế rủi do tín dụng 43

3.2.7 Giải pháp màng lới , con ngời và cơ sở vật chất 45

3.3 một số kiến nghị 46

3.3.1.kiến nghị với nhà nớc và chính quyền các cấp 46

3.3.2.kiến nghị đối với ngân hàng nhà nớc 47

kết Luận 49

Trang 3

Lời nói đầu

Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động sinh lời lớn nhất song rủi ro cao nhấtcho NHTM,rủi ro có thể gây tổn thất ,làm giảm thu nhập của ngân hàng,cókhi còn đẩy NH đến nguy cơ phá sản,do đó tín dụng là nghiệp vụ hàng

đầu có ý nghĩa quan trọng quyết định của mỗi ngân hàng, Chính vì vậy màvấn đề đặt ra cho các NHTM là làm sao sử dụng đồng vốn của mình mộtcách tốt nhất, ứơc lợng khả năng rủi ro và sinh lờimột cách hiệu qủa nhấtkhi quyết định tàI trợ để từ đó không ngừng nâng cao đ ợc uy tín, đảm bảo

đợc sự tồn tại và phát triển của chính bản thân ngân hàng Trong thời gianhọc tập tại trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và thực tế thực tập tại chinhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín em thấy vấn đề tín dụng là mộtvấn đề lớn và rộng đợc rất nhiều ngời quan tâm, và bản thân em cũng có

sự tâm đắc với vấn đề này Đợc sự phân công chỉ đạo hớng dẫn của khoaNgân Hàng Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và giáo S TS Đàm Văn Huệ,

em quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả

tín dụng tại chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Thờng Tín” Bản

chuyên đề này đợc chia làm 3 chơng

Em xin chân thành cảm ơn PGS TS Đàm Văn Huệ và toàn thể cán

bộ nhân viên của NHNo & PTNT Chi nhánh Th ờng Tín đã nhiệt tình giúp

đỡ em hoàn thành bản chuyên đề này

Trang 4

Có nhiều thuyết nói về sự hình thành và phát triển của hoạt độngkinh doanh Ngân hàng trong lịch sử nhng theo các nhà nghiên cứu kinh

tế hiện đại thì nghề ngân hàng ra đời vào khoảng thế kỷ XV Sự ra đờicủa nó là một tất yếu khách quan do yêu cầu phát triển của nền kinh tế

và do sự phát triển của phân công lao động xã hội Trong thời kỳ đó,chế độ phong kiến đã tạo ra những nền kinh tế khép kín trong từng lãnh

địa.Việc buôn bán trao đổi hàng hoá giữa các vùng, các lãnh địa vớinhau bằng các loại tiền khác nhau đã làm xuất hiện nghề kinh doanhtiền tệ sơ khai đó là đổi tiền Một bộ phận thơng nhân nhậy bén đã pháthiện ra một hoạt động kinh doanh mới “buôn bán tiền” với khả năngkiếm lời cao

Hình thức ban đầu của ngân hàng là: “ ngân hàng của ngòi thợvàng” hay ngân hàng tiền gửi với mục đích cất giữ, bảo quản hộ tài sản

và tiền cho những ngời giầu có cũng nh các thơng gia Nhng phải đếnkhi một số thơng nhân chuyển hẳn từ kinh doanh hàng hoá sang kinhdoanh tiền tệ thì ngân hàng mới thực sự hình thành Buôn bán các pháttriển hoạt động ngân hàng cũng mở rộng theo Các ngân hàng không chỉdừng lại ở việc cất giữ và quản lý tài sản hộ cho khách hàng mà còn thựchiện việc thanh toán tiền hộ giữa các nhà kinh doanh, điều này giúp chocác nhà kinh doanh hạn chế đợc chi phí kinh doanh về thời gian, chuyênchở cùng những rủi ro rất phổ biến nh trộm cớp, lừa đảo và nh vậy việckinh doanh sẽ trở lên dễ dàng hơn thuận tiện và an toàn hơn Về phía cácngân hàng do sự chuyên môn hoá trong hoạt động nên đã giảm đ ợc chiphí và có hiệu qủa hơn trong hoạt động

Bên cạnh đó, trong quá trình nhận gửi và thanh toán, các ngân hàngnhận thấy luôn có một lợng tiền gửi ổn định trong két sắt của mình trongthời gian dài Đó là tiền của những ngời tiết kiệm, những nhà kinh doanhthu đợc tiền bán hàng nhng lại cha phải trả tiền mua hàng trong khi đólại có nhiều nhà kinh doanh khác đang có cơ hội kinh doanh song lạithiếu tiền để thực hiện Nắm đợc nhu cầu đó, các ngân hàng thực hiệnviệc cho vay Hiệu quả đem lại rất lớn và các ngân hàng đã khuyếnkhích việc gửi tiền của các khách hàng bằng việc trả lãi cho họ thay vìthu phí bảo quản nh trớc Qua đó các ngân hàng đã biến các khoản vay,tiết kiệm thành các khoản đầu t trực tiếp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

từ nơi có tỷ suất lợi nhuận thấp sang nơi có tỷ suất lợi nhuận cao

Trang 5

Nh vậy, có thể thấy rằng các ngân hàng chỉ hình thành trong những

điều kiện nhất định của sự phát triển nền kinh tế, các nghiệp vụ mà mộtngân hàng thực hiện cũng đợc phát triển dần từng bớc theo đà phát triểncủa các hoạt động khác trong nền kinh tế

Từ đó đến nay, có thể khái quát quá trình phát triển của nghềngân hàng nh sau:

- Giai đoạn từ TK XV đến TK XVIII: các ngân hàng đầu tiên ra

đời, hoạt động riêng lẻ và thực hiện các nghiệp vụ giống nhau

- Giai đoạn từ TK XVIII đến TK XIX: các ngân hàng phát triểnthành hệ thống bao gồm:

+ Các ngân hàng phát hành: là những ngân hàng chuyên môn pháthành giấy bạc ngân hàng để cho vay

+ Các ngân hàng chuyên doanh: chuyên môn hoá vào các hoạt độngkinh doanh cụ thể nh ngân hàng công nghiệp, ngân hàng thơng nghiệp ,ngân hàng địa ốc, ngân hàng cho vay cầm cố, ngân hàng tiết kiệm

- Giai đoạn từ TK XIX đến nay: Hệ thống ngân hàng đ ợc tồn tại

d-ới dạng hệ thống hai cấp

+ Ngân hàng Trung ơng: đợc hình thành bằng sự hợp nhất hoá vàquốc hữu hoá các ngân hàng phát hành

+ Các tổ chức tín dụng

Từ những phân tích trên đây ta có thể rút ra khái niệm NHTM

NHTM là một tổ chức kinh tế chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền

tệ, tín dụng mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên nhất cuả nó là nhậntiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó

để cho vay, đầu t, chiết khấu và thực hiện một số dịch vụ khác

Ngày nay, các ngân hàng là một bộ phận không thể tách rời tồn tạimột cách tất yếu trong đời sống kinh tế xã hội Trình độ phát triển của

hệ thống ngân hàng của một quốc gia thể hiện trình độ phân công lao

động xã hội và phát triển của nớc đó Những thông tin có liên quan đếnhoạt động ngân hàng luôn là mối quan tâm hàng đầu của tầng lớp dân c ,các doanh nghiệp và chính phủ

Nớc ta trớc năm 1998 chúng ta xây dựng hệ thống ngân hàng mộtcấp theo mô hình của Liên Xô cũ Mô hình này trên thực tế chỉ có mộtngân hàng và thích hợp với thời kỳ chiến tranh vì dễ quản lý, dễ thựchiện đợc ý chí của nhà nớc, huy động nguồn vốn phục vụ cho công cuộckháng chiến chống Mỹ thống trị các thành phần kinh tế khác

Trang 6

Tuy nhiên, nó đã bộc những điểm yếu nh không có hiệu quả khôngquan tâm đến việc làm công cụ phát triển kinh tế, không kiểm soát đ ợckhi có những biến động về kinh tế (lạm phát) sự phát triển của thị tr ờng

“ chợ đen” với đầy dẫy những rủi ro, tiêu cực Nguyên nhân là do sự mấtcân bằng giữa chức năng quản lý và chức năng kinh doanh của ngânhàng nhà nớc Đến năm 1989 chúng ta đã chuyển sang hệ thống ngânhàng hai cấp và từ đó ngành ngân hàng đã không ngừng phát triển lớnmạnh đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, tạo sự hiệu quả cho nền kinh

tế cao Các ngân hàng thơng mại ở nớc ta đã thực sự trở thành một hệthống tăng cơng sức mạnh về số lợng, loại hình và nâng cao chất lợnghoạt động Ngày nay, chúng ta đã có một hệ thống ngân hàng bao gồm:

16 ngân hàng thơng mại quốc doanh, 51 ngân hàng thơng mại cổ phần, (trong đó 31 ngân hàng thơng mại cổ phần đô thị và 20 ngân hàng th ơngmại cổ phần nông thôn), 4 ngân hàng liên doanh giữa Việt Nam và n ớcngoài, 2 Công ty tài chính cổ phần và 22 chi nhánh ngân hàng n ớc ngoàitạo ra một thị trờng cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính tiền tệ

ở Việt Nam

1.1.2 Hoạt động chủ yếu của một NHTM

1.1.2.1 Huy động vốn

Các NHTM có nguồn vốn huy động của rất đa dạng và phong phú

có thể kể ra một số nguồn chủ yếu sau :

Nguồn tiền gửi: Bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.Tiền gửi tiết kiệm lại đợc chia thành tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn

Đây là nguồn vốn chủ yếu của một NHTM theo đúng nghĩa của nó.Trong các loại tiền gửi thì tiền gửi thanh toán là nguồn vốn có chi phíthấp hơn cả Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn càng dài thì chi phí càng cao,tuy nhiên đây là nguồn vốn ổn định cần thiết để ngân hàng có thể mởrộng cho vay trung gian và dài hạn

Nguồn vốn đi vay: Có ngời cho rằng NHTM là một tổ chức “ đi vay

để cho vay”, điều này rõ ràng không phản ánh chính xác nguồn gốc sự

ra đời cũng nh bản chất hoạt động của NHTM Ngân hàng chỉ đi vay khi

có những tình huống phát sinh đặc biệt nh để đảm bảo khả năng thanhkhoản, để đảm bảo tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định, để đáp ứng nhucầu mở rộng tín dụng Tuy nhiên, không thể phủ nhận đây là nguồn vốnrất quan trọng của ngân hàng Tuỳ vào từng tr ờng hợp cụ thể mà NHTM

có thể vay của NHTW, vay của các TCTD trong và ngoài n ớc hay vay

Trang 7

của dân c, của các tổ chức kinh tế thông qua việc phát hành kỳ phiếu ,trái phiếu.

Ngoài ra các NHTM còn có thể tận dụng các nguồn vốn khác nhnguồn vốn uỷ thác của các TCTD lớn , các TCTC n ớc ngoài; nguồn vốnphát sinh trong quá trình thanh toán giữa các ngân hàng Tuy nhiên cácnguồn vốn này thờng không ổn định và không phải ngân hàng nào cũng

có điều kiện sử dụng

Ngoài nguồn vốn huy động các NHTM còn sử dụng nguồn vốn tự

có và các qũi của ngân hàng khi cần thiết

1.1.2.2 Sử dụng vốn

.Các hoạt động sử dụng vốn bao gồm hoạt động ngân quỹ, hoạt

động cho vay, hoạt động đầu t, hoạt động mua sắm TSCĐ và công cụ lao

động Trên cơ sở nguồn vốn của mình, các ngân hàng sẽ tiến hành cáchoạt động sử dụng vốn để tìm kiếm lợi nhuận

Hoạt động ngân quỹ: Cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp nào khác,khả năng thanh toán thờng xuyên là một trong những yếu tố quan trọngnhất quyết định sự tồn tại hay sụp đổ của một ngân hàng Khả năngthanh toán thờng xuyên của một ngân hàng đựoc đảm bảo bởi các tài sản

có tính lỏng rất cao nh: tiền mặt tại két của ngân hàng, tiền gửi tạiNHTW và các NHTM khác, tiền đang trong quá trình thu Số lợng cáctài sản này càng nhiều thì khả năng thanh toán của ngân hàng càng đ ợc

đảm bảo Tuy nhiên đây cũng là những tài sản không sinh lời hoặc sinhlời thấp nhất trong những tài sản của NHTM, việc giữ nhiều những tàisản loại này sẽ ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Chínhvì vậy các ngân hàng cần phải tính toán để duy trì các tài sản này ở mứchợp lý sao cho vừa đảm bảo khả năng thanh toán thờng xuyên, vừa đạt đ-

ợc mức lợi nhuận hợp lý công việc đó gọi là hoạt động ngân quỹ

Hoạt động cho vay: Ngợc lại với hoạt động ngân quỹ, là hoạt độngmang lại ít thu nhập nhất cho ngân hàng, hoạt động cho vay lại là hoạt

động chủ yếu thờng xuyên nhất, mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngânhàng Thực chất hoạt động cho vay là việc thiết lập các quan hệ tín dụnggiữa ngân hàng với khách hàng, chúng đem lại cho ngân hàng nhữngkhoản thu nhập lớn từ lãi tiền vay, song cũng đặt ngân hàng tr ớc nhữngnguy cơ rủi ro cao nhất Chính vì vậy mà việc quản lý những khoản mụccho vay luôn đợc các ngân hàng đặc biệt chú ý

Trang 8

Hoạt động đầu t :Các NHTM thực hiện hoạt động đầu t bằng cáchtiến hành mua bán các chứng khoán trên thị tr ờng để tìm kiếm lợi nhuậnthông qua chênh lệch giá Đây cũng chính là cách thức để ngân hàngthực hiện phơng châm đa dạng hoá nghiệp vụ kinh doanh Hơn nữa, cácchứng khoán có độ an toàn và tính lỏng cao cũng sẽ giúp đảm bảo khảnăng thanh toán của ngân hàng đợc tốt hơn.

1.1.2.3,Hoạt động thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác

Để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế ngày càng phát triển, từ chỗchỉ nhận tiền gửi và cho vay đến nay các NHTM đã không ngừng mởrộng hoạt động của mình, cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới, qua đócũng mang lại những khoản thu không nhỏ cho ngân hàng Có thể kể ramột số dịch vụ nh: Dịch vụ thanh toán và cung ứng các phơng tiện thanhtoán, Dịch vụ ngân quỹ, Dịch vụ bảo lãnh, Dịch vụ môi giới, Dịch vụ tvấn Nền kinh tế càng phát triển thì các loại dịch vụ càng đa dạng vàthu nhập từ các hoạt động này ngày càng cao

1.2.Hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.1 Khái niệm

Từ trớc tới nay, trong xã hội luôn luôn xuất hiện những nguồn tiềnnhàn rỗi đợc nắm giữ bởi những chủ thể khác nhau Các chủ sở hữunhững nguồn tiền này luôn mong muốn nguồn tiền của họ vận động đểsinh lợi, do đó, họ có nhu cầu cho vay số tiền nhàn rỗi đó để thu đ ợc lãi

từ những khoản cho vay, khả năng mong muốn đó tạo thành cung về tíndụng Mặt khác trong xã hội có những ngời có nhu cầu sử dụng vốn vợtquá số tiền của mình đang sở hữu vào mục đích khác nhau cũng nhằmmục tiêu sinh lời, mong muốn tiêu dùng của họ tạo nên cầu tín dụng Ngân hàng thơng mại có chức năng trung gian tài chính đã đáp ứng

đứng ra thoả mãn đợc nhu cầu của họ bằng cách: Huy động vốn tạm thờinhàn rỗi và dùng nguồn vốn thừa đó để cho vay đối với những ng ời cầnvốn Do đó, tín dụng đợc hình thành và tín dụng đó đợc hiểu trên hainghĩa: Tín dụng thể hiện sự tôn trọng tin tởng của ngời nào đó sẽ hoànthành nghĩa vụ trả tiền theo quy định của họ phù hợp với ý muốn và khảnăng của ngời đó, ý nghĩa thứ hai: Tín dụng là sự chuyển nhợng tạm thờimột lợng giá trị của thể nhân hay pháp nhân (ngời cho vay) cho một ng-

ời khác (ngời đi vay) đợc sử dụng trong một thời gian nhất định với camkết hoàn trả cả gốc lẫn lãi

1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Trang 9

1.2.2.1 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với NHTM

Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng là huy động vốn vàcho vay, bên cạnh đó thì ngân hàng còn tiến hành một số hoạt động dịch

vụ khác nhằm tăng thêm lợi nhuận

Hoạt động cho vay là một hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng.Qua sử dụng để cho vay các khách hàng ngân hàng thu đ ợc lãi do kháchhàng trả, có càng nhiều khoản cho vay thì ngân hàng càng có cơ sở thu

đợc nhiều lãi Từ phần lãi thu đợc sau đó trừ đi phần chi phí cần thiếtkhác nh: trả lãi vốn huy động, trả lơng cho cán bộ công nhân viên, tríchlập các quĩ là phần lợi nhuận của ngân hàng

Bên cạnh đó, khi ngân hàng cho vay các doanh nghiệp, nhất làcác doanh nghiệp mới thì thờng hoạt động của doanh nghiệp gắn liền vớingân hàng, mọi nhu cầu về vốn lu động phục vụ cho chu kỳ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp đều qua ngân hàng Nhờ vậy, ngân hàng

có thể tăng thêm đợc tín dụng ngắn hạn góp phần tăng thêm thu nhậpcho ngân hàng

Ngoài ra khi các doanh nghiệp tiến hành vay vốn của ngân hàngthì doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng, do đó, mọi hoạt độngthu chi của doanh nghiệp qua tài khoản tiền gửi đều do ngân hàng thựchiện hộ Nh vậy, ngân hàng có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ kháchhàng, từ đó tăng thêm đợc nguồn tiền gửi cho ngân hàng, nếu nh ngânhàng hoạt động có uy tín đối với khách hàng, thì khách hàng sẽ đến giaodịch với ngân hàng thờng xuyên hơn Đây là cơ sở để ngân hàng mởrộng hoạt động kinh doanh tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị tr ờngnhằm thu hút đợc nhiều lợi nhuận

Có thể nói tín dụng ngân hàng vừa góp phần tăng lợi nhuận ngânhàng vừa kéo theo nhu cầu về vốn lu động và qua đó ngân hàng có thểtăng vị thế của mình trên thị trờng và có thể cung ứng những dịch vụphục vụ cho khách hàng

1.2.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Nền kinh tế nớc ta vừa trải qua thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp

nên cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp kém, ch a đáp ứng đợc yêu cầu pháttriển sản xuất kinh doanh của đất nớc Tín dụng ngân hàng đã tạo ra

điều kiện thay đổi đời sống kinh tế xã hội

- Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sản xuất phát triển

Trang 10

Xuất phát từ chức năng tập trung và phân phối vốn trong nềnkinh tế, tín dụng ngân hàng đã thu hút nguồn vốn d thừa, tạm thời nhànrỗi để đa vào hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn chodoanh nghiệp, từ đó phục vụ cho sự tăng trởng của nền kinh tế

Mặt khác, trong quá trình huy động vốn và cho vay cũng nh tổchức thanh toán cho khách hàng, ngân hàng có thể đánh giá đ ợc tìnhhình sản xuất kinh doanh cũng nh khả năng thanh toán chi trả của kháchhàng Trong quá trình cho vay, để tránh rủi ro ngân hàng luôn đánh giáphân tích khả năng tài chính và thờng xuyên giám sát hoạt động kinhdoanh của khách hàng để có thể điều chỉnh, tác động kịp thời khi cầnthiết, hớng dẫn cho hoạt động của khách hàng đi đúng h ớng, đạt đợchiệu cao Do vậy tín dụng ngân hàng đã góp phần thúc đẩy sản xuất pháttriển vững mạnh, từng bớc tạo điều kiện vật chất cho xã hội

- Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả

Trong nền kinh tế thị trờng chú trọng phát triển lu thông hàng hoáphải gắn liền với ổn định lu thông tiền tệ Do những nét u việt của mình

mà tín dụng ngân hàng đã góp phần ổn định lu thông tiền tệ Tín dụngngân hàng là một trong những cách để đ a tiền vào lu thông và từ đó cóthể kiểm soát đọc phần nào khối lợng tiền trong lu thông nhằm làm chokhối lợng tiền tệ trong nền kinh tế phù hợp với khối l ợng của hàng hoá.Nếu tín dụng ngân hàng phát huy đợc hiệu quả thì nó góp phần đảm bảocho khối lợng tiền cung ứng phù hợp (vì khi cho vay ngân hàng đ a tiềnvào lu thông và khi thu nợ là ngân hàng rút tiền khỏi l u thông) Mặtkhác, với chức năng tạo tiền các NHTM có khả năng mở rộng tiền gửilàm tăng khối lợng tiền trong lu thông Vì vậy, các NHTM phải thựchiện điều tiết hoạt động tín dụng nh: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hạn mức tíndụng Nhờ tín dụng ngân hàng đã góp phần ổn định l u thông tiền tệlàm khối lợng tiền tệ phù hợp với khả năng hàng hoá lu thông trong nềnkinh tế nên giá cả hàng hoá dần dần ổn định

-Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việclàm và ổn định trật tự xã hội

Tín dụng ngân hàng đầu t vào những lĩnh vực mới cải tạo và nângcao năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng qui mô sảnxuất từ đó tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho ng ời lao động Bên cạnh

đó do năng lực sản xuất đợc nâng lên nên số lợng sản phẩm tiêu thụ sẽnhiều, đó là nguồn để tăng thu nhập của cán bộ trong xí nghiệp, và góp

Trang 11

phần ổn định đời sống cho chính họ Mặt khác, tín dụng ngân hàng cũngtạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển dịch cơ cấu đầu t, làm cho cơcấu nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làm điều kiện cho sự ổn định và trật

đợc nhiều lợi nhuận, thắng trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển.Muốn vậy ngoài vốn của mình các doanh nghiệp cần đòi hỏi một l ợngvốn lớn, chính tín dụng ngân hàng là nguồn vốn tài trợ cho các nhu cầu

đó, đồng thời cũng nhờ vào vốn tín dụng các nhà kinh doanh có thểchuyển từ nghành có lợi nhuận thấp sang nghành có lợi nhuận cao tạoviệc bình quân hoá lợi nhuận trong nền kinh tế từ đó thúc đẩy quá trìnhhình thành nền kinh tế hợp lý

- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi mở rộng qui mô sảnxuất chiếm lĩnh thị trờng

Khi đợc đầu t vốn, doanh nghiệp có cơ hội để mở rộng qui mô sảnxuất, đầu t để tăng thêm nhiều sản phẩm có mẫu mã và chất lợng cao đểcung ứng ra thị trờng nhờ vậy sản phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờngtín nhiệm và chấp nhận, từ đó sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều hơn, dần dầnchiếm đợc tình cảm và lòng tin của khách hàng làm cho sản phẩm chiếmlĩnh đợc thị trờng, mở rộng thị phần hoạt động tạo điều kiện vật chất chodoanh nghiệp

Qua tiến hành đầu t vào những dự án mới doanh nghiệp cócơ hội và điều kiện để tăng khối lợng hàng hoá dịch vụ cung ứng ra thịtrờng từ đó làm tiền đề cho việc tăng doanh thu của doanh nghiệp, nhờvậy lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc ngày một tăng

1.3 hiệu quả của tín dụng ngân hàng

1.3.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng ngân hàng

Khoản tín dụng Ngân hàng đem lại hiệu quả đ ợc thể hiện trên haigiác độ

Thứ nhất là hiệu quả về Tài chính: Khi ngân hàng cho khách hàngvay vốn tín dụng để đầu t phát triển sản xuất mở rộng nguồn vốn hay

Trang 12

đầu t theo chiều sâu là ngân hàng có thể tính toán đ ợc lợi nhuận màkhoản tín dụng mang lại cho ngân hàng là khoản lãi tiền vay, sau khi đãtrừ đi các khoản chi phí nh lãi suất huy động, trả lơng cho CBCNV, màcác khoản chi phí khác là phần lợi nhuận của ngân hàng Từ khoản lợinhuận này ngân hàng sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh Khi khoản tíndụng này mang lại lợi nhuận là hoạt động của ngân hàng có hiệu quả Hoạt động này không những mang lại hiệu quả cao cho ngân hàng vềmặt tín dụng mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng,tăng nhanh thu nhập từ các dịch vụ khác mà ngân hàng cung cấp chokhách hàng Đối với các khách hàng khi có vốn để đầu t vào những

dự án khả thi sẽ làm cho sản phẩm của khách hàng tiêu thụ đ ợc nhiềuhơn, điều này ảnh hởng trực tiếp đến thu nhập của chính bản thân kháchhàng Thu nhập của bản thân khách hàng tăng là qóp phần tạo điều kiệncho khách hàng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Ngoài ra

nó cũng ảnh hởng trực tiếp đến cho thu nhập của những lao động trongdoanh nghiệp

Một dự án khả thi sẽ đem lại hiệu quả không những cho ngân hàng ,khách hàng , mà còn ảnh hởng đến toàn bộ nền kinh tế Khách hàng vàngân hàng hoạt động tốt là góp phần tăng thu nhập cho nhà nớc (cáckhoản đóng góp nh thuế), trực tiếp làm tăng thu nhập cho đời sống nhândân và làm tăng thu nhập cho toàn bộ nền kinh tế

Thứ hai là hiệu quả kinh tế xã hội :

Với một khoản tín dụng có hiệu quả sẽ góp phần thực hiện cácmục tiêu mà nhà nớc đặt ra: Phát triển các vùng kinh tế , các ngành kinh

tế mũi nhọn Đất nớc chỉ có thể phát triển vững mạnh khi các doanhnghiệp, các cá nhân trong đất nớc phát triển vững mạnh Chính nhờcác tín dụng hiệu quả đã góp phần tạo nên sự vững mạnh đó Nền kinh tếphát triển sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp

đang là mối quan tâm của Đẳng và Chính phủ Chính nhờ những dự ánkhả thi mà có thể thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá , hiện đạihóa đất nớc, tham gia vào quá trình hợp lý hoặc quy hoạch đô thị, bảo vệmôi trờng, biến những vùng đất vùng kinh tế chậm phát triển, đời sốngnhân dân thấp thành những vùng có cơ sở hạ tầng tốt, ng ời dân có công

ăn việc làm, có tay nghề từng bớc ổn định an toàn xã hội

1.3.2 Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng ngân hàng

1.3.2.1 Các chỉ tiêu định tính:

Trang 13

+ Trớc hết, khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng phụ thuộc

và uy tín của ngân hàng đó Nếu một ngân hàng có uy tín nó sẽ có khảnăng thu hút nhiều khách hàng hơn Ngợc lại, nếu một ngân hàng có sốlợng khách hàng đông đảo và là những khách hàng có uy tín thì đó làmột dấu hiệu cho thấy hiệu quả tín dụng của ngân hàng là khả quan.Ngoài ra ngân hàng phải thực sự trở thành ng ời bạn của khách hàng, sẵnsàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn với khách hàng Chẳng hạn trong quátrình kinh doanh nếu khách hàng gặp phải những khó khăn bất khảkháng thì ngân hàng có thể xem xét giúp đỡ để cùng tháo gỡ, ngân hàngcũng có thể là ngời cung cấp các thông tin bổ ích về thị tr ờng, về tiến bộkhoa học công nghệ cho khách hàng

+ Bảo đảm sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Tức là hoạt độngtín dụng phải mang lại cho ngân hàng thu nhập đủ để trang trải các chiphí liên quan và có lãi, hạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro Điều này ngoàivai trò của ngân hàng còn phụ thuộc vào nỗ lực của khách hàng vay vốn

Điều đó đòi hỏi khách hàng phải tuân thủ đúng các nguyên tắc vay vốn.Mục đích sử dụng vốn vay đã ký kết trong hợp đồng tín dụng đã đ ợc cảhai bên: ngân hàng và khách hàng phân tích và đánh giá kỹ l ỡng cả vềhiệu quả, tính khả thi cũng nh mức độ phù hợp với chính sách phát triểnkinh tế -xã hội chung của ngành của địa phơng và của cả nớc do đó sửdụng vốn vay đúng mục đích là một trong những điều kiện đảm bảo đạt

đợc mục tiêu đã đề ra ban đầu Ngoài ra sự năng động nhạy bén trongkinh doanh của khách hàng và sự giúp đỡ hiệu quả của ngân hàng sẽ tạo

điều kiện để khách hàng đạt lợi nhuận cao nhất và đó chính là điều kiện

để khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bảo đảm sự tồn tại vàphát triển của ngân hàng

+ Yêu cầu thứ ba là phải đóng góp vào sự tăng trởng và phát triểnkinh tế -xã hội của vùng, của địa phơng và của cả nớc Điều này chỉ đạt

đợc khi cả khách hàng và ngân hàng đều hoạt động có hiệu quả Nó đ ợcbiểu hiện ở sự ổn định của nền tài chính -tiền tệ quốc gia, giúp nâng caonăng lực sản xuất, năng lực công nghệ cho doanh nghiêp, giải quyếtcông ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống dân c

Nh vậy, có thể nói hiệu quả tín dụng ngân hàng là một chỉ tiêu rấttổng hợp đợc nhìn nhận từ ba góc độ: Ngân hàng, Khách hàng và nềnkinh tế Các chỉ tiêu định tính chỉ là những căn cứ để đánh giá hiệu quả

Trang 14

tín dụng ngân hàng một cách khái quát Để có thể kết luận chính xáchơn cần phải dựa vào một hệ thống các chỉ tiêu định lợng cụ thể

1.3.2.2 Các chỉ tiêu định lợng :

+ Về phía ngân hàng :

- Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận :

Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thẻ nói là cao nếu lợi nhuận dohoạt động này mang lại thấp Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau

để đánh giá hiệu quả tín dụng xét về mặt lợi nhuận :

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Tổng d nợ tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản tín dụng

Nó cho biết một đồng d nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lạicàng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo nên hiệu quả tín dụng caocủa ngân hàng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

- Chỉ tiêu về thu nợ :

Doanh thu thu nợ

Tổng d nợ bình quânTốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ: Chỉ tiêu này đo lờng tốc độtăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ Tốc độ tăng doanh sốthu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng đang đ ợc tiến hànhrất tốt Ngợc lại nếu tốc độ này thấp thì có thể là do doanh số cho vay

Trang 15

giảm sút hoặc công tác thu nợ găp khó khăn Điều đó cho thấy hiệu quảtín dụng của ngân hàng là không tốt.

- Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ quá hạn :

Nợ quá hạn là những khoản nợ khi đến kỳ hạn trả nợ hoặc hết thờihạn vay vốn với thời gian đợc gia hạn thêm (nếu có) nhng khách hàngvẫn cha trả đợc nợ

Ngoài ra, để đánh giá một cách kỹ lỡng ngời ta thờng chia nợ quáhạn ra thành các loại: nợ quá hạn có khả năng thu hồi, nợ quá hạn khó

đòi và nợ quá hạn không có khả năng thu hồi Các chỉ tiêu th ờng dùng

để đánh giá tình hình nợ quá hạn bao gồm

nợ quá hạn ở mức dới 3%là có thể chấp nhận đợc, còn đạt đợc mức ới1,5% có thể coi là lý tởng

Chỉ tiêu trên tuy phản ánh khái quát tình hình nợ quá hạn của ngânhàng nhng cũng cha đủ là căn cứ đáng tin cậy để đánh giá mức độ rủi ro

mà ngân hàng đang phải đối mặt Để đánh giá chính xác hơn ng ời taphải dùng thêm hai chỉ tiêu :

+ Tỷ lệ nợ quá hạn khó đòi trên tổng d nợ =

+ Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi trên tổng d nợ

D nợ quá hạn không có khả năng thu hồi Tổng d nợ

=

Trang 16

Các chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó cho thấy hiệu quả sử dụngvốn của khách hàng.

Tóm lại hiệu quả tín dụng ngân hàng là một khái niệm tổng hợpvừa mang tính cụ thể vừa mang tính trìu t ợng Nó đợc biểu hiện thôngqua nhiều chỉ tiêu liên quan đến nhiều chủ thể ( ngân hàng, khách hàng,nền kinh tế ) Các chỉ tiêu đó có thể là chỉ tiêu định tính hay định l ợng

và có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, có thể là bổ sung cho nhau nh ng

có thể là mâu thuẫn với nhau Do đó, để đánh giá một cách t ơng đốichính xác hiệu quả tín dụng của một ngân hàng thì cần phải đánh giátoàn bộ các chỉ tiêu đó trong một hệ thống cả trên quan điểm của Ngânhàng, khách hàng và nền kinh tế

1.3.3 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả tín dụng Ngân hàng

1.3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc phía Ngân hàng

+ Quy mô và kỳ hạn của nguồn vốn của NHTM

Muốn cho vay thì cần phải có vốn Vốn chính là một yếu tố quantrọng trong hoạt động của ngân hàng thơng mại Nhng nếu cứ đi vay vốncấp trên với lãi suất cao để cho vay thì hiệu quả của hoạt động tín dụng

sẽ không cao Do vậy vấn đề huy động vốn từ dân c, từ các tổ chức kinh

tế là một vấn đề quan trọng vì đây là một nguồn vốn rẻ và chính nguồnvốn naỳ sẽ quyết định hiệu quả tín dụng của ngân hàng

+ Năng lực thẩm định dự án, thẩm định khách hàng của ngân hàng Một trong những điều kiện đảm bảo chất lợng tín dụng của ngânhàng là vốn vay và lãi vay đợc hoàn trả đúng kỳ hạn Điều này khó cóthể đạt đợc nếu nh việc thực hiện dự án không đạt hiệu quả nh mongmuốn hoặc khách hàng không có thiện chí hoặc cố tình lừa đảo ngânhàng Để hạn chế nguy cơ đó ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm

định dự án, thẩm định khách hàng.Thực hiện tốt công tác này sẽ giúpcho ngân hàng loại bỏ những khách hàng không tốt

+ Khả năng của ngân hàng trong việc giám sát và xử lý các tìnhhuống tín dụng

Công tác giám sát và sử lý các tình huống tín dụng sau khi cho vay

có ý nghĩa rất quan trọng Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào cácvấn đề nh : sự tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn của khách hàng, tìnhhình hoạt động thực tế của dự án, tiến độ trả nợ, những vấn đề mới nảysinh trong quá trình thực hiện dự án Làm tốt công tác này sẽ giúp

Trang 17

ngân hàng phát hiện và ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực nh sử dụngvốn sai mục đích, âm mu lừa đảo ngân hàng

+ Chính sách tín dụng của ngân hàng

Chính sách tín dụng của NHTMlà một hệ thống các biện pháp liênquan đến việc khuyếch trơng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đợc cácmục tiêu của ngân hàng đó trong từng thời kỳ

Nh vậy chính sách tín dụng có tác động rất lớn đến chất l ợng tíndụng của ngân hàng Nếu chính sách tín dụng của ngân hàng trong mộtthời kỳ nào đó là hạn chế tín dụng thì quy mô tín dụng của ngân hàng đó

sẽ bị thu hẹp theo Mặt khác, chính sách tín dụng của ngân hàng cònbao gồm nhiều vấn đề khác nh: quy định về điều kiện ,tiêu chuẩn tíndụng

Đối với khách hàng, lĩnh vực tài trợ, biện pháp đảm bảo tiền vay,quy trình quản lý tín dụng, lãi suất có tác dụng trực tiếp hay gián tiếp

đến chất lợng tín dụng của ngân hàng Nếu các vấn đề đó đợc thực hiệnmột cách khoa học và chặt chẽ thì sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng cóchất lợng tín dụng tốt

+ Thông tin tín dụng

Để thẩm định dự án, thẩm định khách hàng thì cần phải có thông tin

về dự án, về khách hàng đó; để làm tốt công tác giám sát sau khi chovay cũng cần có thông tin.Thông tin chính xác kịp thời thì càng thuậnlợi cho ngân hàng trong việc đa ra quyết định cho vay, theo dõi việc sửdụng vốn vay và tiến độ trả nợ giúp ngân hàng xây dựng hoặc điều chỉnh

kế hoạch kinh doanh, chính sách tín dụng một cách linh hoạt cho phùhợp với tình hình thực tế, qua đó góp phần nâng cao chầt l ợng tín dụngcho ngân hàng

+ Công nghệ ngân hàng, trang thiết bị kỹ thuật cũng là một nhân tốtác động tới hiệu quả của tín dụng ngân hàng Một ngân hàng sử dụngcông nghệ và phơng tiện kỹ thuật hiện đại có thể đơn giản hoá các thủtục, rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng vay vốn Nhờ đó thuhút thêm khách hàng, mở rộng tín dụng

- Chất lợng nhân sự của Ngân hàng

Vấn đề nhân sự là vấn đề cực kỳ quan trọng đối với mỗi Ngânhàng Chất lợng nhân sự tốt, biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trongcộng việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao của cáccán bộ, trong một chừng mực nhất định có thể giúp ngân hàng bù đắp lại

Trang 18

nhng hạn chế về công nghệ, kỹ thuật để có chất lợng tín dụng tốt Ngoàiviệc có các cán bộ giỏi thì cần phải bố trí sắp xếp công việc của họ saocho phát huy hết sức mạnh và hạn chế thấp nhất điểm yếu của từng ng ời,

đồng thời có chế độ đãi ngộ hợp lý nhằm nâng cao tinh thần tráchnhiệm, tạo sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động của từng thành viên trongNgân hàng nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả tín dụng Ngân hàng

1.3.3.2.Các nhân tố thuộc phía khách hàng

- Nhu cầu vay vốn của khách hàng

Nếu nh khách hàng đang trong giai đoạn hoạt động kinh doanh gặpkhó khăn, thu hẹp việc sản xuất kinh doanh thì lúc đó nhu cầu vay vốn

sẽ không cao và Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc mở rộng tín dụng

và ngợc lại

- Khả năng đáp ứng các điều kiện để đ ợc vay vốn Ngân hàng: Nh về mục

đích sử dụng vốn vay có hợp lý không ?, năng lực tài chính, năng lực sảnxuất thế nào?, về tính khả thi của dự án

- Đạo đức của khách hàng vay vốn

1.3.3.3 Nhóm nhân tố thuộc phía môi trờng

- Môi trờng kinh tế

Sự biến dộng của kinh tế theo chiều hớng tốt hay xấu sẽ làm chohiệu quả hoạt động của Ngân hàng và của khách hàng biến độngtheo chiều hớng tơng tự

- Môi trờng pháp lý

Môi trờng pháp lý không chặt chẽ, nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơhội cho những khách hàng có đạo đức không tốt cơ hội lừa đảo Ngânhàng, và làm cho các nhà đầu t trung thực e dè không dám mạnh dạn đầu

t phát triển do đó làm giảm hiêụ quả hoạt động tín dụng

- Môi trờng chính trị xã hội

Sự ổn định của môi trờng chính trị xã hội là một căn cứ quan trọng đểcác nhà đầu t ra quyết định Nếu môi trớng này ổn định thì khách hàngyên tâm thực hiện việc mở rộng đầu t và khi đó nhu cầu về vốn sẽ tănglên Ngợc lại, nếu môi trờng bất ổn định thì các nhà đầu t sẽ không dámmạo hiểm để bảo toàn vốn,dẫn đến hiệu quả tín dụng thấp

- Sự quản lý vĩ mô của các cơ quan Nhà nớc

Thể hiện ở sự ổn định và hợp lý của các đ ờng lối, chính sách các qui

định, thể lệ của Nhà nớc và các cơ quan chức năng sẽ tạo hành lang pháp

Trang 19

lý thuật lợi cho hoạt động cuả ngân hàng cũng nh khách hàng, đó là điềukiện để Ngân hàng nâng cao hiệu quả tín dụng

Nh vậy hiệu quả tín dụng Ngân hàng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố

Có những nhân tố thuộc bản thân Ngân hàng,cũng có nhân tố thuộc vềphía khách hàng cũng có nhân tố nằm ngoài sự kiểm soát của cả hai.Việc nghiên cứu nắm rõ vai trò và cơ chế tác động của từng nhân tố sẽgiúp Ngân hàng có biện pháp thích hợp để nâng cao hơn nữa hiệu quả tíndụng

Trang 20

Chơng 2 Thực trạng hiệu quả tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

huyện Thờng tín tỉnh hà tây

2.1 giới thiệu khái quát về ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện thờng tín tỉnh hà tây.

2.1.1.Đặc đIểm kinh tế xã hội trên địa bàn hoạt động của ngân hàng

Huyện Thờng Tín Tỉnh Hà Tây là một huyện có điều kiện thuận lợi cả về

địa lý và điều kiện kinh tế, Huyện gồm có 28 xã và một thị trấn với vị trí

u thế là cửa ngõ của thủ đô nên ngoài nghành xản xuất nông nghiệp còn

có thể phát triển rất nhiều nghành nghề khác nh: Tiểu thủ côngnghiệp ,ng nghiệp kinh doanh buôn bán với nhiều thành phần kinh tếrất đa dạng và phong phú Trong vài năm trở lại đây ,đời sống kinh tế,văn hoá xã hội của nhân dân huyện ThờngTín đợc cải thiện rõ dệt vàphát triển không ngừng.Trên địa bàn của huỵên có nhiều khu côngnghiệp mới,.nhiều doanh Nghiêp t nhân mới đựơc thành lập, nền kinh tếcủa huyện ngay càng đI lên rõ dệt

Trong thành tựu kinh tế của huyện, có sự đóng góp đáng kể củangân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Th ờng Tín thểhiện : Năm 2006, nguồn vốn tự huy động là 321.419 triệu đồng , tổng d

nợ 291.932 triệu đồng nợ quá hạn : 3752 triệu đồng chiếm 1,29% tổng

d nợ của ngân hàng, giảm 0.3% so với năm 2005 Các phong trào thi đuagiữ vững, hoạt động của Đảng bộ và các đoàn thể ngày càng phát triểnvững mạnh Từng bớc tăng từng cơ sở vật chất kỹ thuật , kinh doanh antoàn tài sản và con ngời Từ đó đóng góp đáng kể vào thành tích củaNgân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hà Tây, xứng đáng

là thành viên của đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Thờng Tín

NHNN&PTNT huyện Thờng Tín có tổng số 124 cán bộ công nhânviên chức làm việc tại tất cấc chi nhánh, các phòng ban Ngân hàng hoạt

động dới sự điều hành của ban lãnh đạo gồm một giám đốc và một phógiám đốc Bộ máy hành chính của NHNN&PTNT huyện Thờng Tín đợc

Trang 21

tổ chức thành các phòng ban với quy định rõ ràng cụ thể về chức năng

và nhiệm vụ

Biểu 1:

Ban giám đốc

Các ngân hàng cấp 3

2.1.2.1 Phòng nghiệp vụ kinh doanh

Phòng nghiệp vụ kinh doanh là phòng hoạt động trọng tâm củangân hàng, có chức năng tham mu cho ban giám đốc thực hiện công táchuy động vốn và sử dụng vốn trên cơ sở thể lệ chế độ hiệ hành đẩm bảokinh doanh có hiệu quả, an toàn vốn và hạn chế rủi ro

Nhiệm vụ của phòng kinh doanh: là lập kế hoạch cân đối vốn, kế hoạch

đầu t theo quý, năm , nghiên cứu, nắm bắt đờng lối chủ trơng địa phơngtừng giai đoạn và đờng nối chủ trơng của ngân hàng cấp trên giao cho;thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao cho

2.1.2.2 Phòng kế toán-Ngân quỹ

Phòng kế toán ngân quỹ là phòng chức năng tham m u cho bangiám đốc chỉ đạo điều hành về việc quản lý thực hiện nghiệp vụ kế toánngân quỹ theo pháp luật và chế độ hoạch toán kế toán của nghành

Nhiệm vụ của phòng kế toán – ngân quỹ : Lập kế hoạh thu chi quý,năm với yêu cầu kinh doanh của chi nhánh, bán sát kể hoạch đựợc giaotham mu cho giám đốc trong việc chấp hành chỉ tiêu kế hoạch đ ợcduyệt; tổ chức thực hiện về quản lý thu chi, chi tiền mặt, ngoại tệ, và cáctài sản khác Ngoài ra phòng kế toán – ngân quỹ còn có nhiệm vụ quản

lý về trang thiết bị nh: hệ thống máy tính của toàn chi nhánh tronghuyện

Trang 22

vụ kinh doanh của chi nhánh Ngoài ra phòng hành chính còn kiêm thêmviệc kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng nhằm kịp thời phát hiện,ngăn chặn những sai sót xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh

2.1.2.4 Các ngân hàng cấp 3

Là các chi nhánh trực thuộc ngân hàng huyện có nhiệm vụ huy

động vốn và cho vay ở các điạ bàn xã trong huyện nhằm tạo điều kiệnthuận lợi về không gian cho khách hàng đến giao dịch với ngân hàng ;

có trách nhiệm và quyền hạn nhất định trong công tác cho vay cũng nhquyết toán với ngân hàng cấp trên

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn Thờng Tín trong thời gian qua.

Kết quả thu đợc trong công tác huy động vốn của ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây qua cácnăm gần đây đợc thể hiện qua bảng số liệu sau: (đơn vị triệu đồng)

Ngày đăng: 29/08/2012, 13:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Ngân hàng thơng mại -EDWARDW . RET &EDWARDK. GILL _ viện khoa học ngân hàng nhà n ớc thành phố Hồ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thơng mại
Tác giả: EDWARD W. RET, EDWARD K. GILL
Nhà XB: viện khoa học ngân hàng nhà n ớc thành phố Hồ Minh
1. giáo trình ngân hàng thơng mại (đậi học kinh tế quóc dân 0 Khác
4. giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ /(tr ờng đại học kinh tÕ quèc d©n ) Khác
5. qui trình nghiệp vụ cho - NHNo & PTNT việt nam Khác
6. Báo các tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2004- 2006No&PTNT chi nhánh Thờng Tín Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Để thấy rõ hơn về tình hình dnợ của Ngân hàng Nông Nghiệpvà Phát Triển Nông Thôn Huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây, ta xem bảng số liệu  sau:    Biẻu 3 (   đơn vị triệu đồng) - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN huyện THƯỜNG TÍN HÀ TÂY.DOC
th ấy rõ hơn về tình hình dnợ của Ngân hàng Nông Nghiệpvà Phát Triển Nông Thôn Huyện Thờng Tín tỉnh Hà Tây, ta xem bảng số liệu sau: Biẻu 3 ( đơn vị triệu đồng) (Trang 26)
Qua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho văy tăng nhiều qua các năm. Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 47501triệu đồng đạt 2.5%, đặc  biệt  năm 2006 tăng vọt so với năm 2004 là 117759 triệu đồng với tốc độ  tăng là 67.61% - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆPVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN huyện THƯỜNG TÍN HÀ TÂY.DOC
ua bảng số liệu trên cho thấy doanh số cho văy tăng nhiều qua các năm. Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 47501triệu đồng đạt 2.5%, đặc biệt năm 2006 tăng vọt so với năm 2004 là 117759 triệu đồng với tốc độ tăng là 67.61% (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w