MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐIỀU TRỊ BN COVID 19 NẶNG Bs Nguyễn Gia Bình... Giải phẫu bệnh 10 Bn ơ BrazinA: tổn thương PN lan tỏa DAD... Giải phẫu bệnh • Tổn thương cả Hô hấp và Tuần hoàn • Hô hấp :
Trang 1MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐIỀU TRỊ
BN COVID 19 NẶNG
Bs Nguyễn Gia Bình
Trang 4Tại sao tử vong
• Tỉ lệ tử vong tăng theo tuổi : ( 72.000 Bn TQ)
• > 70 tử vong : 8%
• > 80 tử vong : 14.9 %
• Italia : 90 % tử vong > 60 tuổi
• Suy hô hấp là nguyên nhân chính
• Suy tuần hoàn
• Suy đa tạng
• Khác ?
Trang 5Nguyên nhân thiếu oxy
• Do thiếu Hb : không phải
Trang 6thương phế nang lan tỏa (
DAD ); màng hyaline, hoại
• Vi thể : không rõ DAD
• Muộn : DAD , Tắc mạch xâm nhiễm BC
• Lách teo nhỏ, hoai tử hạch lympho , chảy máu thận , phù não , thoái hóa Tb não
• Suy đa tạng do virut tấn công trực tiếp các cơ quan
Trang 7Giải phẫu bệnh 10 Bn ơ Brazin
A: tổn thương PN lan tỏa ( DAD) B,D:Huyết Khối Tắc mạch (8/10 BN)
Trang 84 Bn ở New orleans Mỹ
Trang 9Sinh lý bệnh
Trang 10Giải phẫu bệnh
• Tổn thương cả Hô hấp và Tuần hoàn
• Hô hấp : DAD, + tắc PQ nhỏ do cục máu
đông ( Acute Fibrinous and Organizing
Pneumonia - AFOP)
• Tuần hoàn : Tổn thương TB nội mạch →
Huyết khối, tắc mạch → ( DIC hay Sepsis induced coagulopathy -SIC ) → Shunt
mạnh , suy tim phải ( tâm phế cấp )
• Đông máu : Tăng đông tắc mạch nhiều nơi
Trang 11Sinh lý bệnh
• Virut tấn công trực tiếp TB phỏi ( qua ACE 2)
receptor và Transmembrane protease, serine 2
(TMPRSS 2)
• Nội mạc mạch máu ( qua ACE 2) receptor
• Tấn công trực tiếp TB lympho ?
• Hoạt hóa NF-KB và IRF3/7 →SX IL -1β IL6,
IFNs
• Cytokine tác động các TB : Marcrophage,
Lympho B, lymphoT nhằm loại bỏ VR
• SX quá mức → Mất cân bằng proinflamatory/ anti inflamatory → cytokine storm
Trang 12Sinh lý bệnh
• BC lym pho ↓ ↓ nặng , CD 4, CD 8,Tiểu cầu ↓
• IL-1β IL6, IFNs, GCSF, ( granulocyte colony stimulating factor ), IP-10, MCP1( monocyte
chemoattractan protein 1) MIP 1( marcrophage
Trang 13Sinh lý bệnh
SARS – Co-V2 and viral sepsis The lancet april 17 2020
Trang 14Sinh lý bệnh
SARS – Co-V2 and viral sepsis The lancet april 17 2020
• BN nhe : VR thâm nhập vào Tb BM phổi , hệ
thống bảo vệ tại chỗ ( Đại thực bào , lympho,
interferon ) đủ khả năng giải quyết loại bỏ virut không cho nhan lên và lan truyền
• Bn nặng : liên quan tổn thương TB BM phổi –
Mạch máu → xuất tiết vào phế nang , ĐTB và
TB khác sx cytokin và chemokin → lôi kéo BC
Mo no và Đa nhân đến , và BC lympho mất chức năng VR Phát triển càng lôi kéo ĐTB tới →
Tổn thương phổi nặng hơn
• Tổn thương tại chỗ : trực tiếp do VR, + hậu quả của bão cytokin + DIC
Trang 15Nguyên nhân thiếu oxy và suy tạng
• Do hô hấp : chủ yếu : DAD, AFOP
• Do rối lọan phân bố : có ( tắc mạch )
• Do tuần hoàn : có ( ≈ Nhồi máu phổi ),
viêm cơ tim , tắc mạch ( nhỏ hoặc lớn )
• Hay Phối hợp cả hai : có
• Nguyên nhân khác : yếu tố thuận lợi :tuoi cao, bệnh lý mạch máu : HA, Xơ vưa ĐM, suy thận , ĐTĐ
Trang 16Biểu hiện lâm sàng
• Phong phú ( người lành mang VR → LS điểnhình ),VR xâm nhập qua niêm mạc : Hô
hấp ( đeo khẩu trang ), tiêu hóa ( rửa tay )
• Xâm nhập vào TB NM → vào máu → đếncác cơ quan khác nhau
• Tìm thấy VR; phổi , ruôt, thận , não…
• Nhiều cơ quan bị tổn thương ở mức độ
khác nhau
• Từ không triệu chứng → chết đột ngột
Trang 17Biểu hiện lâm sàng
• 40% không có triệu chứng
• 40% triệu chứng nhẹ : sốt 80-90%, ho khan, đau dầu , đau hong, mất khứu giác , ỉa chảy
• 15% triệu chứng nặng : suy hô hấp có thể
kèm theo triệu chứng cơ quan khác
• 5% nguy kịch : thở máy xâm nhập, Lọc máu, ECMO
• Trẻ em ít gặp hơn
• Tử vong : 2-25% ( theo lãnh thổ và tuổi )sau 2-8 tuần
Trang 18Yếu tố nguy cơ tử vong .
NEJM may 2,2020
Trang 19Tiếp cận điều trị
• Chẩn đoán xác định : dịch tễ , XN PCR +
• Đánh giá toàn diện
• Đánh giá mức độ suy tạng
• Can thiệp ưu tiên : cung cấp oxy cho TB ( hô
hấp – tuần hoàn – thần kinh …)
• Điều trị triệu chứng
• Điều trị bệnh kèm theo
• Điều trị đặc hiệu : ???
Trang 20Do suy hô hấp
Trang 22• Thuốc Khác đang NC : Rintatolimod : đối kháng
toll-like receptor 3 (TLR-3) Bemcentinib : ức
chế men AXL kinase Ivermectin ? Abidol ?
• Corticoid : không khuyến cáo
Trang 23• Baricitinib: ức chế Janus kinase (JAK) ngăn
không cho VR xâm nhập vào
• Pacritinib : ức chế JAK2, IL-1
receptor-associated kinase-1 (IRAK-1), and colony
stimulating factor-1 receptor (CSF-1R)
• Các thuốc diều hòa MD đang NC : Rất nhiều
Trang 25ARDS trong Covid 19
(How to ventilate in COVID 19 ; youtube )
Trang 26Thở máy trong covid 19
(gattinoni et al ICM)
Trang 27Thở máy trong covid 19
Trang 28Thở máy trong covid 19
• Thực hành : Đặt NKQ chú ý bảo hộ, đo
complian → thuộc nhóm L hay H
• Thở máy : kiểm soát áp lưc ,I/E mode thở ( tùy thuộc máy, thói quen sử dụng ), Plateau <
30 , Dringving < 15
• An thần ; ngắt quãng , ít nếu có thể
• Mục tiêu : SpO2 88-95 %( PaO2 55-70)
• Kiểm soát dịch, điện giải ( có bn giảm natri
máu ): bilan hàng ngày
• ECMO : V- V ECMO
Trang 29Management of COVID-19 Respiratory Distress
John J Marini,; Luciano Gattinoni,JAMA April 24, 2020
Trang 30Chống rối loạn đông máu
• Kinh điển : dự phòng huyết khối tắc mạch
• Covid 19 : tăng đông : D-dmer tăng cao , gấp
> 4 lần , có the giảm tiểu cầu
• Nguyên nhân : do phản ứng viêm gây ra các cơn bão cytokin → tắc vi mạch ; phổi, tim ,
thận bệnh lý tắc vi mạch hệ thống ?
• Giải thích đươc thiếu oxy liên quan : shunt
phổi, viêm cơ tim , thận
• Dùng liều chống đông ? Một số NC ở trung quốc khi dùng heparin liều điều trị ở bn thở máy có giảm tử vong
Trang 31Chống rối loạn đông máu
• 60-70% bn nặng có Tăng D-dimer > 3 lần,
• PT kéo dài , TC có giảm
• DIC ( hay SIC) gặp ở 71% Bn tử vong và 0,9% Bn sống
• Nếu có giảm đông : HTTĐL giữ INR < 1,2 , Truyền cryo giữ Fibrinogenr > 1,5 g
Truyền khối TC giữ > 50.000
• khi không DIC axit Tranexamic (TA) 1g, sau
10 phút 1g nữa , sau 24 giờ dùng laị khi cần
Trang 32Chống rối loạn đông máu
• Tăng đông : nếu D-dmer ≥ 4 lần
Heparin TLPT thấp hoặc fondaparinux liều điều trị , nếu < 2 lần bình thương : liều dự phòng
• Nếu múc lọc cầu thận < 30 : heparin tiêu
chuẩn 5000 đơn vị
• Nếu có DIC : điều trị theo phác đồ
• đang NC dung rTPA ở Bn suy hô hấp phải
thở máy
• Truyền máu : nếu mất máu Hb ≥ 8 g% người lớn tuổi , bệnh lý mạch vành ≥10g%
Trang 33Suy tuần hoàn
• Một số suy tim cấp ( tâm phế cấp hoặc suy tim trên nền
Bn có suy tim từ trước )
• vi tuần hoàn : ?
• Shi NC 82/416 Bn ( JAMA cardiol March 25,2020) có
tổn thương tim ( TnI) , tử vong 42/82 và TnI càng cao →
tử vong nhiều hơn
• Guo 52/187 ( 27,8%) ( JAMA cardiol March 25,2020)
tử vong 31/52 ( 59.6%), 8,9% nhóm không tăng
• TĂNG TnT + CRP + NT- proBNP : tổn thương cơ tim do viêm nặng
• Điều trị suy tim theo cơ chế : tổn thương cơ tim ? hay do tăng áp lực ĐMP cấp ?
Trang 34suy tuần hoàn
• Nếu covid 19 nặng có triệu chứng :
Sepsis và sheptic shock ( sepsis 2016)
• Nếu có NMCT cấp : ưu tiên dùng thuốc
tiêu sợi huyết hơn là can thiệp mạch
Trang 35Tiêu hóa
Có thể chỉ có triệu chứng tiêu hóa đơn
thuần hoặc kết hợp cơ quan khác
Trang 36Thần kinh
• 5% Biểu hiện đa dang;
• tổn thương não : đau đầu, buồn nôn, lẫn lộn hoặc ↓ ý thức hôn mê , co giật, tăng PXGX
• Tổn thương cơ ( Rhabdomyolysis ) ?
• Đọt quỵ
• Viêm não
• HC Guillain –Barre
Trang 37Thận
• Protein niệu : + → +++
• Đái máu : vi thể , đại thể
• Giảm Natri máu do mất qua thận,đái nhiều
• Tăng creatinin : AKI 1-2
• Chú ý Covid -19 ở Bn suy thận mãn
Trang 38Thận - lọc máu
Claudio Ronco and Thiago Reis Nature review/nephrology
Trang 39Chống cơn bão cytokine
• Thuốc ức chế IL 6 và các cytokine khác ?
• Ức chế TNF α , ức chế IL-1 trong septic shock :
chưa thấy hiệu quả
• Corticoid : Không
• Lọc máu : đã ứng dung trong SNK ,Covid -19: ?
• Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị covid -19 Trung quốc version 7 mục 3.6
• The FDA issued this emergency use authorisation
to Terumo BCT Inc and Marker Therapeutics AG for their Spectra Optia Apheresis System and
Depuro D2000 Adsorption Cartridge devices
Trang 40Chống cơn bão cytokine
• loại bỏ cytokine , làm giảm mức độ nặng : CVVHF, lọc máu hấp phụ ( HP), lọc hấp
phụ lien tục plasma ( CPFA), thay huyết
tương (PEX ), lọc plasma ( PDF), Lọc hấp phụ phân tử plasma ( DPMAS)
• Khi nào lọc : sôt lien tục , IL tăng cao > 5 lần , tỉ lệ IL6/ Il10 lọc hấp phụ thay quả
mỗi 12 giơ, sau đó mỗi 24 giờ, ngừng khi nhiệt độ↓, IL-6 ↓
Trang 41Chống cơn bão cytokine
• Hoặc có ARDS ( ↓ 25% tử vong )
• Suy gan cấp
• Bn phải dùng ECMO
• Sốc , suy đa tạng
• Tăng Natri máu, thừa nước không đáp
ứng lợi tiểu, suy tim phải
Trang 42Các biện pháp hỗ trợ
• Siêu âm : phổi ( màng phổi, nhu mô )
tim ( buồng tim, van tim , áp lực ĐMP),
TM chủ dưới ( IVC)
• Dinh dưỡng : nhiều bữa , dễ tiêu
• Kiểm soát đường máu
• Kiểm soat huyết áp
• Điều trị bệnh kèm theo : Hội chẩn nhiều
chuyên khoa ( team work)
Trang 43Kiểm soát nhiễm khuẩn
• Suy giảm MD : nguy cơ nhiễm khuẩn, nấm
• Ít gặp ở tuần đầu
• Nếu can thiệp thủ thuât-KT xâm lấn , thì
nguy cơ cao hơn
• Cho KS nếu có bằng chứng hoặc nghi
ngờ nhiễm khuẩn
• Thuốc KS phụ thuộc dịch tễ từng nơi
Trang 44KẾT LUẬN
• TIẾP CẬN chẩn đoán và điều trị TỔNG HỢP
• Thuốc diệt vi rút : vẫn còn khó khăn
• Hỗ trợ suy hô hấp : duy trì SpO2 90-95%
• Chống rối loạn đông máu : quan tâm hơn
• Loại bỏ cytokine : giảm bớt mức độ nặng ,
giảm tổn thương tạng
• Điều trị bệnh kèm theo
• Hỗ trợ khác ; tuần hoàn , dinh dưỡng, vật lý trị liệu