1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG OBJECT ORIENTED ANALYSIS AND DESIGN DR DAO NAM ANH

20 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CONTENT – NỘI DUNG Phân tích hệ thống – Mô hình khái niệm và biểu đồ lớp 4.1 Mô hình khái niệm – mô hình đối tượng 4.2 Xác định các lớp, đối tượng 4.3 Mối quan hệ giữa các lớp đối tượng

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

OBJECT ORIENTED ANALYSIS AND DESIGN

DR DAO NAM ANH

Bài giảng 4:

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG –

MÔ HÌNH KHÁI NIỆM VÀ BIỂU ĐỒ LỚP

Trang 2

1. Ian Sommerville, Software Engineering, Ninth Edition, 2011

2. Bernd Bruegge & Allen H Dutoit Object-Oriented

Software Engineering: Using UML, Patterns, and Java,

Third Edition, Prentice Hall, 2010

3. Russell C Bjork, ATM Simulation Links, Gordon College

4. Hans-Erik Eriksson, Magnus Penker, Brian Lyons, David

Fado, UML 2 Toolkit, John Wiley & Sons Inc, 2003

5. Dương Kiều Hoa – Tôn Thất Hoà An, Phân tích và thiết kế

Hệ thống thông tin với UML, 2006

6. Đào Nam Anh, Giáo Trình Phân Tích Và Thiết Kế Hướng

Đối Tượng, Đại học Điện lực, 2013

Trang 3

CONTENT – NỘI DUNG

Phân tích hệ thống – Mô hình khái niệm và biểu

đồ lớp

4.1 Mô hình khái niệm – mô hình đối tượng 4.2 Xác định các lớp, đối tượng

4.3 Mối quan hệ giữa các lớp đối tượng

Nâng cấp mô hình

Trang 4

thành căn bản nhất của mô hình là lớp, đối tượng và

mối quan hệ giữa chúng với nhau

 Lớp và đối tượng sẽ mô hình hóa những gì có trong hệ thống mà chúng ta muốn miêu tả, các mối quan hệ sẽ

biểu thị cấu trúc

 Khi sử dụng lập trình hướng đối tượng để xây dựng các

hệ thống phần mềm thì lớp và các mối quan hệ của

chúng là các thông tin cơ bản để xây dựng sản phẩm

phần mềm

Trang 5

sử dụng các lớp để mô tả các nhóm sinh vật Ông nhóm các loài vào các lớp để mô tả lý thuyết tiến hóa

 Thiết kế hướng đối tượng phân loại thông tin một cách tương tự Song UML cung cấp một điều mới: một sự

phân biệt rõ ràng giữa lớp và đối tượng

Trang 6

là một phần của bất kỳ loại hệ thống, ví dụ, một máy

tính, một tổ chức, hoặc một nghiệp vụ

 Một số đối tượng có xu hướng lý thuyết (chẳng hạn như các đối tượng thực hiện trong một hệ thống phần mềm):

 Ta có thể lấy chúng bằng cách phân tích cấu trúc và hành

vi của các đối tượng trong thế giới thực Các đối tượng, trong cách này hay cách khác, đại diện cho sự hiểu biết của bạn về thế giới thực

Trang 8

theo thời gian, và được định nghĩa qua một tổ hợp các thuộc tính

 Ví dụ một danh sách ghi danh cho một lớp trong hệ

thống trường học có thể có hai trạng thái: trạng thái đóng

và trạng thái mở

 Nếu danh sách sinh viên ghi danh cho lớp này còn nhỏ hơn số tối đa cho phép (ví dụ là 10), thì trạng thái của

bảng ghi danh này là mở

 Một khi đã đủ 10 sinh viên ghi danh cho lớp, danh sách

sẽ chuyển sang trạng thái đóng

Trang 9

như thế nào trước những yêu cầu từ các đối tượng khác,

nó tiêu biểu cho những gì mà đối tượng này có thể làm

 Ứng xử được thực thi qua loạt các Phương thức

(operation) của đối tượng

 Trong ví dụ trường đại học, một đối tượng bảng ghi danh lớp có thể có ứng xử là bổ sung thêm một sinh viên hay xóa đi tên của một sinh viên khi sinh viên đăng ký học hay bãi bỏ đăng ký

Trang 10

duy nhất – dù trạng thái của nó có thể giống với trạng

thái của các đối tượng khác

 Ví dụ, khóa học đại số 101 chương 1 và khóa học đại số

101 chương 2 là hai đối tượng trong hệ thống ghi danh trường học

 Mặc dù cả hai đều thuộc loại bảng ghi danh, mỗi khóa

học vẫn có sự nhận dạng duy nhất của mình

Trang 11

tĩnh

 Một biểu đồ lớp miêu tả hướng nhìn tĩnh của một hệ

thống bằng các khái niệm lớp và mối quan hệ giữa

chúng với nhau

 Mặc dù có những nét tương tự với một mô hình dữ liệu, nhưng các lớp không chỉ thể hiện cấu trúc thông tin mà còn miêu tả cả hành vi

Trang 12

tiếp trong một ngôn ngữ hướng đối tượng có hỗ trợ trực tiếp khái niệm lớp

 Một biểu đồ lớp chỉ chỉ ra các lớp, nhưng bên cạnh đó

còn có một biến tấu hơi khác đi một chút chỉ ra các đối tượng thật sự là các thực thể của các lớp này (biểu đồ đối tượng)

Trang 13

Một lớp được biểu diễn bằng hình chữ nhật Ô trên cùng là tên lớp Ô tiếp theo là các thuộc tính, ô cuối cùng chỉ các hành vi Một khi đã

có một số lượng các lớp, ta sẽ xét đến quan hệ giữa các lớp đó với nhau

Trang 14

lĩnh vực chuyên môn, với sự hiểu biết của người sử dụng

và hệ thống để nắm bắt được hệ thống

 Các lớp phản ánh được vấn đề và có tên gọi, không gây nhầm lẫn

 Mô hình Use Case tốt sẽ giúp rất nhiều trong tìm kiếm lớp

 Dựa trên mô hình Use Case và đặc tả yêu cầu trong việc tìm kiếm cho các lớp

Trang 15

kỳ thông tin cần được lưu trữ, chuyển đổi, phân tích, hoặc

xử lý, thì nó là một ứng viên có thể cho một lớp Các thông tin có thể bao gồm những khái niệm cần phải được đăng

ký trong hệ thống, các sự kiện hoặc giao dịch xảy ra tại

một thời điểm cụ thể

 Có tồn tại hệ thống bên ngoài? Hệ thống bên ngoài có

thể được xem như lớp mà hệ thống của bạn có tương tác

 Có mô hình tái sử dụng, các thư viện lớp, hoặc các thành phần nào không? Nếu có các mô hình, thư viện lớp, hoặc

Trang 16

kỹ thuật kết nối với hệ thống có thể là ứng viên lớp

 Có các bộ phận tổ chức nào? Đại diện cho một tổ chức

có thể được thực hiện với các lớp, đặc biệt là trong các

mô hình nghiệp vụ

 Những vai trò của tác nhân trong nghiệp vụ? Những vai trò này có thể được xem như các lớp, chẳng hạn như

người sử dụng, hệ thống điều hành, khách hàng

Tìm các lớp cũng có dẫn đến việc sửa đổi, cải thiện các mô hình Use Case hoặc đặc tả yêu cầu

Trang 17

nhật lớp chứa tên của lớp

 Tên gọi nên càng rõ ràng

càng tốt, phải là một danh từ

ví dụ “hóa đơn” Tên lớp

không nên có một tiền tố

hoặc hậu tố

Trang 18

đặc tính của các đối tượng

 Lớp Printer với các thuộc tính

serialNumber, memory, status

Các thuộc tính chính xác bản

nhất đế mô tả lớp

 Tuy nhiên, chỉ có các thuộc tính

có ích trong hệ thống mới được

chọn Mục đích của hệ thống ảnh

hưởng đến việc lựa chọn các

thuộc tính

Trang 19

các đối tượng của lớp

 Thuộc tính có kiểu cho biết loại

của thuộc tính, như thể hiện trong

hình bên

 Loại thuộc tính điển hình là số

nguyên, boolean, chuỗi, ngày, số

thực được gọi là các kiểu dữ liệu

Trang 20

năng hiển thị khác nhau Khả

năng hiển thị mô tả liệu thuộc

tính có thể được tham khảo từ

các lớp như thế nào

Ngày đăng: 19/08/2021, 23:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w