MỞ ĐẦU BÀI 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phân biệt được các lĩnh vực khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu. - Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng. 2. Năng lực - Năng lực chung: + Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau; + Giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày được kết quả của nhóm trước lớp. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên. - Năng lực khoa học tự nhiên: + Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên; + Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua thực hiện và quan sát các thí nghiệm trong SGK; + Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên cứu; Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân; - Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường và phát triển bền vững; - Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo SGK; - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
Trang 3THÍ NGHIỆM
Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong Quan sát hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 1
Cầm một tờ giấy giơ lên cao và buông tay
Quan sát tờ giấy rơi.
Một học sinh chiếu đèn pin vào quả địa cầu, một học sinh khác cho quả địa cầu quay Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa cầu.
Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu.
Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Thí nghiệm 4
Trang 4Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
https://
www.youtube.com/watch?v=JEKIfP47MkU&ab_channel=Gi%C3%A1od%E1%BB%A5cs%E1%BB%91-G DSMedia
https://www.youtube.com/watch?v=gq24wQUF0cM&ab_channel=%C4%90%C3%B4ngPhong
https://www.youtube.com/watch?v=qpkujlbFkYQ&ab_channel=MathX-Th%C3%ADchH%E1%BB%8DcT o%C3%A1n-Th%E1%BA%A7yTr%E1%BA%A7nH%E1%BB%AFuHi%E1%BA%BFu
Trang 5Sục khí carbon dioxide vào cốc chứa nước vôi trong Quan sát hiện tượng xảy ra.
Thí nghiệm 1
Cầm một tờ giấy giơ lên cao và buông tay
Quan sát tờ giấy rơi.
Một học sinh chiếu đèn pin vào quả địa cầu, một học sinh khác cho quả địa cầu quay Mô tả hiện tượng ngày và đêm qua việc quan sát vùng được chiếu sáng trên quả địa cầu.
Quan sát quá trình nảy mầm của hạt đậu.
Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Thí nghiệm 2
Thí nghiệm 3
Thí nghiệm 4 VẬT LÍ
HÓA HỌC
SINH HỌC
KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
Trang 6Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Thả diều Click to add title in here 3
Khoa học tự nhiên bao gồm một số lĩnh vực chính như:
Trang 7Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
https://www.youtube.com/results?search_query=nghi%C3%AAn+c%E1%BB%A9u+rau+th%E1%BB%A 7y+canh
MÔ HÌNH TRỒNG RAU THỦY CANH
SINH HỌC
Trang 8Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
BẢN TIN DỰ BÁO THỜI TIẾT
KHOA HỌC TRÁI ĐẤT
Trang 9Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
MÔ HÌNH CHĂN NUÔI BÒ SỮA
SINH HỌC
Trang 10Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Nông dân xử lý đất bằng vôi bột
HÓA HỌC
Tác dụng của vôi bột
1 Vôi nông nghiệp có tác dụng cải tạo đất thông qua khả năng hạ phèn, khử chua cho đất
2 Vôi có tác dụng khử trùng và phòng trừ nấm bệnh cho cây trồng
3 Vôi cung cấp canxi cho đất và làm tăng khả năng phát triển cho
bộ rễ cây trồng
Trang 11Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Sử dụng pin năng lượng Mặt Trời
Trang 12Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Sử dụng kính thiên văn quan sát Mặt Trời
THIÊN VĂN HỌC
Trang 13Vật sống và vật không sống.
Thả diều Click to add title in here 3
Trang 14Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Thả diều Click to add title in here 3
Trang 15Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Thả diều Click to add title in here 3
Vật sống là vật có các biểu hiện sống như trao đổi chất
và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, vận động, cảm ứng, sinh sản.
Vật không sống là vật không có biểu hiện sống.
Trang 16Lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
Thả diều Click to add title in here 3
https://www.youtube.com/watch?v=zIIa8g82GLU&ab_chan nel=OpenClassroom
Trang 17Bài tập
Thả diều Click to add title in here 3
1 Em hãy kể tên một số hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên:
a, Vật lý học
b, Hóa học
c, Sinh học
d, Khoa học Trái Đất
Trang 18Bài tập
Thả diều Click to add title in here 3
1 Các hoạt động trong thực tế liên quan chủ yếu đến lĩnh vực khoa học tự nhiên:
a, Vật lí học: Nhiệt kế bằng thủy ngân dùng để đo nhiệt độ.
b, Hóa học: Dùng bình cứu hỏa bột hóa hoc để chữa cháy.
c, Sinh học: Con gà đẻ trứng, quả trứng nở thành gà con.
d, Khoa học Trái đất: Dự báo thời tiết hàng ngày.
e, Thiên văn học: dùng kính thiên văn chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời.
Trang 19Bài tập
Thả diều Click to add title in here 3
2 Vật nào sau đây gọi là vật không sống?
A Con ong B Vi khuẩn
C Than củi D Cây cam
Trang 20Bài tập
Thả diều Click to add title in here 3
3 Phân biệt khoa học về vật chất (vật lí, hóa học, ) và khoa học về sự sống (sinh học) dựa vào sự khác biệt nào?
- Khoa học vật chất (vật lí, hóa học, ) nghiên cứu vật không sống.
- Khoa học sự sống (sinh học) nghiên cứu vật
sống.
Trang 21L/O/G/O