Muỗi thuộc lớp côn trùng, bộ 2 cánh, râu dài, chỉ có muỗi cái hút máu, muỗi đực hút nhựa cây. Muỗi phân bố ở khắp mọi nơi, mọi vùng khí hậu.. • Ba giai đoạn đầu sống dưới nước, giai đ
Trang 1Đại cương Muỗi
Bộ môn Sốt rét - Kí sinh trùng - Côn trùng
TS Nguyễn Ngọc San
Trang 2Mục tiêu bài học
1 Nắm được đặc điểm sinh học, vai trò
Trang 3Đại cương Muỗi
Trang 4 Muỗi thuộc lớp côn trùng, bộ 2 cánh, râu dài, chỉ có muỗi cái hút máu, muỗi đực hút nhựa cây.
Muỗi phân bố ở khắp mọi nơi, mọi vùng khí hậu.
Muỗi thuộc nhóm biến thái hoàn toàn.
Phân biệt muỗi đực, muỗi cái dựa vào râu, râu muỗi đực rậm, râu muỗi cái thưa.
Đại cương muỗi
Trang 5Hä muçi Culicidae chia lµm 3 hä phô:
Hä phô Anophelinae cã chi Anopheles.
Hä phô Culicinae cã nhiÒu chi: Aedes,
Culex, Mansonia, Armigeres, Ficalbia, Culiseta
Hä phô Toxorhynchitinae cã khoang 66
loµi.
Ph©n lo¹i muçi
Trang 64 chi muçi cã vai trß y häc:
Trang 7 Anopheles minimus (P.falciparum ).
P.falciparum ).
Muçi anopheles lµ vector chÝnh
Trang 9 Culex quinquefasiatus (W.bancrofti ).
Culex tritaeniorhynchus (viªm n· o B NhËt
Trang 10 Mansonia crassipes (Brugia malayi ).
Muçi mansonia lµ vector chÝnh
Trang 11• Vòng đời của muỗi phát triển qua 4 giai
đoạn: trứng - ấu trùng (bọ gậy) - thanh
trùng (quang) - trưởng thành.
• Ba giai đoạn đầu sống dưới nước, giai đoạn muỗi trưởng thành sống tự do ở môi trường, chúng chỉ hút máu người khi đói.
1 Đặc điểm sinh học
Trang 12• Giai đoạn sống dưới nước: muỗi đẻ trứng dưới nước, ở nơi đất ẩm hoặc nơi có lá cây mục nát nhưng muốn phát triển thi trứng rơi xuống nước mới nở thành bọ gậy.
• Sau khi nở, bọ gậy không phát triển liên tục, mà phai qua bốn giai đoạn (tuổi) khác nhau.
Giai đoạn trước trưởng thành
Trang 13• Bọ gậy an tất ca các chất huu cơ và các vi sinh vật trong nước.
• Bọ gậy thở oxy của không khí qua ống thở hoặc lỗ thở nằm ở đốt cuối bụng.
• Bọ gậy thường tập trung ở trên mặt nước
(bọ gậy Aedes, Culex, Anopheles) hoặc cắm
ống thở vào rễ cây thủy sinh để lấy oxy
(Mansonia).
Giai đoạn trước trưởng thành
Trang 14• Bọ gậy phát triển thành quang có hinh dấu phẩy Quang không an, có sức chịu đựng cao với môi trường, hoá chất và hầu như chỉ ở trên mặt nước.
• Toàn bộ thời gian từ trứng đến muỗi trưởng thành, ở điều kiện tốt nhất là khoang 7 - 13 ngày.
• Thời gian hoàn thành vòng đời của muỗi phụ thuộc vào nhiệt độ và thức an của môi trường.
Giai đoạn trước trưởng thành
Trang 15• Sau khi nở 24 giờ muỗi trưởng thành bay thành từng đàn, giao phối trong không gian (thường vào các buổi chiều tối) ca đời muỗi chỉ giao phối một lần.
• Sau đó muỗi bay đi tim mồi hút máu Muỗi
bị thu hút bởi mùi, CO 2 và nhiệt toa ra từ cơ thể người hay động vật.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 16• Mỗi loài có vật chủ thích hợp.
• Có loài muỗi chỉ thích hút máu trong nhà (endophile), nhưng có loài muỗi chỉ hút máu ngoài nhà (exsophile).
• Có loài chỉ hút máu vào ban ngày, có loài chỉ hút máu ban đêm, thời gian còn lại chúng đậu nghỉ.
• Muỗi hút máu khoang vài phút mới no.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 17• Khi đã tim được mồi chúng theo mồi rất dai phai an đủ no mới bay đi nơi khác.
• Muỗi no, tim nơi trú ẩn để tiêu máu, đó là nơi kín gió, ấm, ẩm và tối Mỗi loài muỗi có nơi trú ẩn khác nhau.
• Trong thời gian tiêu máu, đồng thời trứng cũng phát triển, máu tiêu đến đâu, trứng chín đến đó.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 18• Khi muỗi hoàn thành giai đoạn tiêu máu thi trứng đã chín, muỗi tim nơi đẻ trứng.
• Tùy theo loài, muỗi cái có thể đẻ từ 30 đến
300 trứng mỗi lần.
• Nhiều loài đẻ trứng rời từng chiếc một
(Anopheles), hoặc dính thành bè (Culex) trên
mặt nước.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 19• Mỗi loài muỗi cần có nhung ổ nước thích hợp: nước suối, ao hồ, chum, vại, vũng nước nhỏ sau cơn mưa
• Sau khi đẻ, muỗi lại bay đi tim mồi hút
máu.
• Thời gian: an - tiêu máu, chín trứng - đi đẻ
- tim mồi hút máu, gọi là chu ki sinh thực.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 20• Mỗi lần muỗi đẻ để lại một sẹo trên dây
trứng, sẹo này được gọi là Polovodova.
• Số sẹo trên dây trứng cho biết số lần muỗi đã
đẻ, dựa vào đó biết được số ngày muỗi đã sống.
• Mỗi sẹo được tính là một tuổi sinh lí của
muỗi.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 21• Muỗi cái sống khoang 2 tháng và đẻ trung binh 6 - 8 lần, sau mỗi lần đi đẻ muỗi chết 50%.
• Trong phòng thí nghiệm muỗi sống lâu hơn có thể tới 3 tháng.
• Muỗi đực an nhựa cây, sau khi giao phối sống được một thời gian khoang 10 - 15 ngày.
Giai đoạn trưởng thành
Trang 22H×nh thÓ muçi Anopheles.
Trang 44• Muỗi truyền bệnh theo phương thức
đặc hiệu, truyền được các mầm bệnh là virut và KST cho người và động vật.
• Các mầm bệnh thường gặp do muỗi
truyền ở Việt Nam là: SD/SXHD, viêm não B Nhật Ban, KSTSR, giun chỉ
2 Vai trò y học
Trang 45• Dựa vào đặc điểm sinh lí, sinh thái của từng loại để
đề ra biện pháp phòng chống thích hợp.
• Kết hợp các biện pháp: cơ - lí - hoá - sinh học nhằm tạo ra hiệu qua cao nhất để diệt muỗi.
• Dùng hoá chất phai cân nhắc kĩ, chú ý kha nang
kháng hoá chất và ô nhiễm môi trường.
• Muỗi thích hút máu súc vật, dùng hàng rào gia súc.
3 Phòng chống
Trang 46Muçi sèt rÐt
Trang 47Đại cương muỗi sốt rét
Có 380 loài Trong đó có khoảng 60 loài có thể có vai trò truyền bệnh sốt rét và một số loài
có thể truyền giun chỉ, virut cho người.
Việt Nam có 59 loài Có 10 loài là vector chính truyền bệnh sốt rét.
Vai trò truyền bệnh và phân bố các loài muỗi sốt rét khác nhau theo thời gian và mỗi vùng sinh cảnh.
Trang 48ViÖt Nam cã kho¶ng 10 lo¹i Anopheles
Trang 49Anopheles minimus
Trang 501 Đặc điểm sinh học
• Muỗi Anopheles minimus hoạt động hút
máu: về đêm, cao điểm từ 20 giờ đến 2 giờ,
về mùa đông có thể sớm hơn.
• Vị trí trú ẩn tiêu máu: muỗi thường đậu
trong nhà, gầm giường, góc tủ, nơi treo vắt quần áo, muỗi đậu cao không quá 2 m so với sàn nhà.
Trang 511 Đặc điểm sinh học
• Nơi đẻ của Anopheles minimus: thường ở suối
nước trong chay chậm, có cỏ, ánh sáng nắng hoặc ở các ruộng bậc thang.
• Mùa phát triển của An.minimus phụ thuộc vào
khí hậu từng khu vực
• Việt Nam An.minimus còn nhạy với DDT,
nhưng ở vùng phun DDT nhiều nam liền, muỗi thay đổi sinh thái, hút máu trong nhà nhưng
ra trú ẩn ngoài nhà.
Trang 562 Vai trò y học
• Muỗi An.minimus đã được xác định có vai trò
truyền bệnh sốt rét ở nhiều vùng trong nước (chủ yếu ở vùng miền núi, cao nguyên).
• Tỉ lệ muỗi nhiễm KSTSR tự nhiên: 1,4% - 4%, trong các vụ dịch sốt rét mổ muỗi đều thấy có KSTSR.
Trang 573 Phòng chống
• Tùy từng vùng mà đề ra các biện pháp
phòng chống cụ thể.
• Có thể sử dụng cá hoặc vi khuẩn Bacillus
để diệt bọ gậy muỗi An.minimus ở vùng ven
biển gần núi.
• Vùng rừng núi dùng các hoá chất để diệt muỗi.
Trang 583 Phòng chống
• Các biện pháp cai tạo môi trường, bao vệ cá nhân: nhà ở thoáng mát, buổi tối mặc quần áo dài …
• Dùng hoá chất xua, diệt muỗi, ngủ trong màn, dùng màn tẩm hoá chất (permethrin )
• Thường xuyên dọn vệ sinh, phát quang bụi rậm, khơi thông dòng chay các vũng nước
đọng.
Trang 59Anopheles dirus
Trang 601 Đặc điểm sinh học
hút ca máu động vật.
• Muỗi hoạt động hút máu vào ban đêm, cao
điểm từ nửa đêm về sáng, thường hút máu ngoài nhà, hoặc nếu vào nhà hút máu thi khi
no cũng bay ra ngoài trú ẩn và tiêu máu.
• Có tập tính rinh mồi trước khi hút máu và no thi nghỉ một thời gian ngắn rồi bay đi tim nơi trú ẩn ở mái tranh hoặc mặt ngoài tường nhà.
Trang 611 Đặc điểm sinh học
• Muỗi phát triển vào mùa mưa, đỉnh cao vào tháng mưa nhiều.
• Muỗi đẻ trứng vào các vũng nước đọng, trong rừng, các hốc cây, bẹ lá có nước, vỏ
đồ hộp đặc biệt ở ổ nước nơi có bóng cây che phủ.
• An.dirus sống hoang dại trong các rừng già bằng phẳng có nhiều bóng râm Phân bố từ Bá Thước (TH) đến cuối dãy Trường Sơn.
Trang 652 Vai trò y học
• An.dirus là loài muỗi truyền BSR chủ yếu ở vùng rừng núi đông Nam á và VN.
• Tỉ lệ nhiễm KSTSR từ 1 - 36,4%.
• Các muỗi thuộc nhóm An.leucosphyrus còn
truyền KSTSR cho khỉ, truyền giun chỉ cho người.
Trang 673 Phòng chống
• để phòng chống muỗi, thường kết hợp với biện pháp diệt bọ gậy với vệ sinh cai tạo môi trường, triệt phá nơi sinh đẻ, nơi trú ẩn của muỗi.
• để diệt muỗi trưởng thành có thể sử dụng các hoá chất thuộc nhóm pyrethroid như phun tồn lưu hoặc tẩm màn bằng permithrin
Trang 68Anopheles subpictus
Trang 691 Đặc điểm sinh học
• Muỗi An.subpictus là muỗi truyền KSTSR ở ven biển VN Vùng dịch tễ do An.subpictus truyền bệnh có tỉ lệ P.vivax cao: 90 - 100%.
• Muỗi trú ẩn trong nhà và các chuồng gia súc Hoạt động hút máu vào ban đêm, thích hút máu gia súc hơn máu người Muỗi bắt ở trong nhà, tỉ lệ hút máu người thấp (9,5%) hút máu súc vật cao (90,5%).
Trang 701 Đặc điểm sinh học
• Nơi đẻ của muỗi là vùng nước lợ ven biển từ Bắc vào Nam, hàm lượng muối thích hợp 5 - 7g/l.
• Mùa phát triển của muỗi tùy thuộc vào từng khu vực địa lí: ở miền Bắc cao điểm vào các tháng 6,7 và 9,10, miền Nam vào các tháng
đầu mùa mưa.
Trang 712 Vai trß y häc
• An.subpictus lµ muçi truyÒn bÖnh sèt rÐt ë vïng ven biÓn miÒn B¾c.
• Cïng víi An.sundaicus ë ven biÓn
miÒn Nam, t¹o lªn vïng sèt rÐt lu hµnh.
Trang 723 Phòng chống
• An.subpitus đã kháng với DDT Nên dùng các hoá chất khác như actelic hoặc ICON
• Muỗi An.subpitus thích hút máu trâu, bò nên
làm hàng rào gia súc để hạn chế muỗi hút máu người.
• Muỗi trú ẩn trong nhà, nên hạn chế nơi trú ẩn.
Trang 73Anopheles sundaicus
Trang 741 Đặc điểm sinh học
• Muỗi An.sundaicus thích hút máu người ở
trong nhà, hoạt động hút máu suốt đêm, đỉnh cao vào khoang 22 giờ - 2 giờ sáng, có thể hút máu ca ban ngày ở nhà ẩm thấp, thiếu ánh sáng.
• Muỗi trú ẩn ở trong nhà Muỗi đẻ trứng ở ao, ruộng, kênh, rạch có nhiều rong tao, độ pH từ 6
- 8, nồng độ muối thích hợp 7 g/l.
Trang 751 Đặc điểm sinh học
• Mùa phát triển của muỗi: quanh nam, cao
điểm vào tháng đầu mùa mưa (tháng 5 - 6).
• Vùng phân bố của muỗi An.sundaicus thường gặp ca muỗi An.subpictus An.sundaicus phân
bố từ ven biển Hàm Tân tới ven biển
Campuchia.
• đồng bằng sông Cửu Long muỗi phân bố
rộng ở nơi có nước thủy triều lên, xuống.
Trang 762 Vai trß y häc
• An sundaicus lµ vect¬ chÝnh truyÒn bÖnh sèt
rÐt ë ven biÓn miÒn Nam ViÖt Nam.
• An.sundaicus cã thÓ truyÒn ca P.falciparum
vµ P.vivax nhng ë vïng ph©n bè muçi nµy tØ
lÖ nhiÔm P.falciparum cao h¬n.
Trang 773 Phòng chống
• Muỗi An.sundaicus còn nhậy cam với
DDT, và các hoá chất diệt côn trùng khác.
• Nhưng ở một vài nơi đã có hiện tượng
An sundaicus kháng DDT.
Trang 78BiÖn ph¸p phßng chèng muçi sèt
rÐt
Trang 106Xin c¶m ¬n !