BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM BÀI TIỂU LUẬN HÓA HỌC THỰC PHẨM ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN VÀ PHẢN ỨNG OXI HÓA T
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM
BÀI TIỂU LUẬN HÓA HỌC THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN VÀ PHẢN ỨNG OXI HÓA TRONG CHẾ BIẾN SẢN PHẨM GIÀU TINH BỘ,
PROTEIN VÀ CHẤT BÉO
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mai Hương Lớp: DHTP15A
Nhóm thực hiện: Nhóm 6
TPHCM, 08 tháng 04 năm 2021
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
1 Võ Ngọc Trúc Chi 19478191
4 Hoàng Thị Ngọc Yến 19482081
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Định nghĩa Vai trò
Các yếu
tố ảnh hưởng
Tóm tắt nội dung Ý nghĩa
Tổng kết Làm PP
Hoàng
Thị
Ngọc
Yến
Phạm
Minh
Dũng
Nguyễn
Ngọc
Tín
Võ
Ngọc
Trúc
Chi
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Phần I: Mở đầu 1
Phần II: Nội dung 2
1 Định nghĩa phản ứng thủy phân 2
2 Định nghĩa phản ứng oxi hóa 2
3 Vai trò của phản ứng thủy phân trong công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein, chất béo và tinh bột 3
4 Vai trò của phản ứng oxi hóa trong công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein, chất béo và tinh bột 6
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân và quá trình oxy hóa trong chế biến thực phẩm 7
6 Ý nghĩa của phản ứng thủy phân và phản ứng oxi hóa trong sản xuất thực phẩm 9
Phần III: Tổng kết 11
Tài liệu tham khảo 12
Trang 4PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU
Để thỏa mãn nhu cầu protein do các axit amin tạo ra, hàm lượng tinh bột và các chất béo, mỗi ngày cơ thể cần tiếp nạp một vài món ăn giàu protein, tinh bột và chất béo (thịt, cá, tôm, cua trứng, nhộng, sữa, đậu, đỗ, lạc,…) với một lượng vừa đủ cũng như phong phú trong các bữa ăn
Vậy để hiểu rõ hơn về các thực phẩm giàu protein, chất béo và tinh bột, nhóm chúng em xin tìm hiểu sâu về các phản ứng thủy phân và phản ứng oxi hóa trong chế biến các sản phẩm trên
Bài tiểu luận gồm các nội dung:
Phần I: Lời mở đầu
Phần II: Nội dung
1 Định nghĩa phản ứng thủy phân
2 Định nghĩa phản ứng oxi hóa
3 Vai trò của phản ứng thủy phân trong công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein, chất béo và tinh bột
4 Vai trò của phản ứng oxi hóa trong công nghệ chế biến thực phẩm giàu protein, chất béo và tinh bột
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân và quá trình oxy hóa trong chế
biến thực phẩm
6 Ý nghĩa của phản ứng thủy phân và phản ứng oxi hóa trong sản xuất thực phẩm
Phần III: Tổng kết
Trang 5PHẦN II: NỘI DUNG
1 Định nghĩa phản ứng thủy phân
- Là phản ứng rất phổ biến và quan trọng trong bảo quản và sản xuất thực phẩm
Do phản ứng thủy phân mà chất lượng các sản phẩm thực phẩm bị giảm đi và cũng nhờ phản ứng thủy phân để tăng thêm phần chất cho thành phẩm, không những tính chất cảm quan mà các tính chất hóa học của sản phẩm cũng có thể bị biến đổi
Ví dụ: Từ tinh bột, muốn có được đường nha hay đường glucoza người ta phải tạo
điều kiện để phản ứng thủy phân tinh bột bằng enzyme đạt đến mức tối đa
Để có nước mắm, phomai, chao hoặc làm mềm thịt đều xuất phát từ nguyên lý phản ứng thủy phân
Trong sản xuất bánh mì các phản ứng oxi hóa, caramen hóa, melanoidin nghĩa
là những phản ứng tạo nên toàn bộ chất lượng của sản phẩm bánh mì chỉ có thể xảy ra khi đã có phản ứng thủy phân mở đầu
Do đó, phản ứng thủy phân rất quan trọng trong chế biến thực phẩm, vì nó là mở đầu cho một loạt các phản ứng khác tiếp diễn và các phản ứng khác có thể xảy ra khi phản ứng thủy phân kết thúc
2 Định nghĩa phản ứng oxi hóa
- Phản ứng oxi hóa – khử sinh học thuộc các phản ứng dị hóa không những chỉ là nguồn năng lượng quan trọng dùng để thực hiện các quá trình tổng hợp khác nhau mà còn là nguồn cung cấp các hợp chất trung gian dùng làm nguyên liệu cho các phản ứng tổng hợp và đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc liên hợp các quá trình trao đổi chất
- Trong chế biến thực phẩm, nhiều quá trình oxi hóa – khử sinh học tạo ra các sản phẩm có màu đẹp, vị ngon, hương thơm làm cho thực phẩm có tính chất đặc trưng riêng hoặc làm tăng giá trị cảm quan và tiêu dùng của thành phẩm
Ví dụ: Trong sản xuất cacao, thuốc lá người ta lợi dụng hoạt động của enzyme này.
Màu vàng sẫm hoặc nâu của thuốc lá cũng là do các sản phẩm oxi hóa của các polyphenol tự do có trong thuốc tạo nên khi lên men
2
Trang 6Cùng một thứ lá chè người ta lợi dụng enzyme polyphenoloxydaza dưới sự xúc tác của sự oxi hóa các polyphenol của lá chè tạo ra được chè xanh, chè đen, chè đỏ,…
có hương vị và sắc nước khác nhau
Ngoài ra, bản chất của quá trình lên men là quá trình oxi hóa khử, nhờ quá trình oxi hóa khử mà cơ chất đã được chuyển hóa thành sản phẩm lên men Quá trình hô hấp hay quá trình phân giải oxi hóa khử các chất dinh dưỡng ở cơ thể sinh vật trong điều kiện hiếu khí cũng có tầm quan trọng đặc biệt đối với kỹ nghệ bảo quản và chế biến lương thực, thực phẩm
3 Vai trò của phản ứng thủy phân trong công nghệ chế biến thực phẩm giàu
protein, chất béo và tinh bột
a Phản ứng thủy phân là yếu tố mở đầu cho nhiều quá trình hóa học khác trong chế biến và bảo quản thực phẩm
Ví dụ: Phản ứng thối rửa
Thủy phân Protein -¿Acid amin -¿Sản phẩm thối rửa
H2O Xúc tác Vi sinh vật gây thối rửa
Phản ứng chậm Phản ứng nhanh
b Phản ứng thủy phân là yếu tố mở đầu tạo cơ chất cho oxi hóa
Lipit -¿Acid béo -¿Ketone, Aldehyd ¿Hợp chất sẫm màu
Enzyme và phi enzyme
Saccharose -¿Glucose -¿Gluconic -¿ Hợp chất màu xám
Enzyme và phi enzyme
Trang 7c Phản ứng thủy phân là mở đầu cho yếu tố hình thành mùi vị, màu sắc
Ví dụ: Nước mắm
Vi sinh vật gây hương -¿ tạo mùi Thủy phân
Protein cá -¿ Acid amin Tạo vị ngọt đặc trưng
Phân hủy
-¿ tạo màu
Melanoidin NH3 -¿ tạo mùi đặc trưng
Ví dụ: Trong sản xuất bánh mì
Melanoidin: mùi thơm, màu vàng
Enzyme Cơ chất cho Tinh bột -¿ Glucose -¿ Fucfurolamin: mùi thơm
Amylase
Vị ngọt
Caramen hóa: màu đậm
d Phản ứng thủy phân làm thay đổi chất lượng sản phẩm
- Phản ứng thủy phân là phản ứng phổ biến, thường xuyên xảy ra trong quá trình
chế biến và bảo quản thực phẩm Phản ứng thủy phân có thể ảnh hưởng lớn tới chất lượng sản phẩm, nó có thể tăng hay giảm chất lượng tùy theo mục đích công nghệ để tạo ra sản phẩm cụ thể nào đó
- Chẳng hạn:
Trong chế biến thực phẩm ăn liền từ thịt, thủy sản, phản ứng thủy phân sơ bộ sẽ
có tác dụng làm cho thực phẩm ngọt hơn, mùi thơm hơn khi gia nhiệt
Trái lại trong bảo quản nguyên liệu nếu cứ để phản ứng thủy phân xảy ra mạnh mẽ sẽ làm cho chất lượng nguyên liệu giảm đi, bởi lẽ: khi phản ứng thủy
4
Trang 8phân trong quá trình bảo quản tăng cường sẽ dễ dàng tiến hành quá trình phân hủy, đồng thời khi thao tác rửa nguyên liệu chuẩn bị chế biến các chất dinh dưỡng sẽ bị hao tổn theo nước rửa
e Phản ứng thủy phân là yếu tố mở đầu cho các quá trình lên men.
- Lên men là một quá trình trao đổi chất, qua đó các chất hữu cơ bị biến đổi dưới
tác dụng bởi enzyme của vi sinh vật
Vi sinh vật Các chất dinh dưỡng
đơn giản
- Nhiều quá trình công nghệ lên men bia, rượu, tôm chua, nem chua, quá trình
thủy phân là yếu tố mở đầu cho việc hình thành sản phẩm
f Phản ứng thủy phân có vai trò làm thay đổi cấu trúc và trạng thái thực phẩm
- Trong quá trình sản xuất tôm chua, nem chua phản ứng thủy phân luôn xảy ra
song hành với quá trình lên men lactic Nhờ có quá trình thủy phân mà cấu trúc Protein tôm và thịt bị thay đổi, hình thành nhiều sản phẩm đơn giản (axit amin + peptit) dễ hấp thu
- Nhờ quá trình thủy phân diễn ra đã làm cho protein mất cấu trúc bậc cao, chỉ
còn lại cấu trúc bậc I tạo điều kiện cho enzyme tiêu hóa tác động dễ dàng để thủy phân tạo sản phẩm đơn giản dể hấp thu trong dạ dày và ruột non của cơ thể người
- Từ những lí do đó mà thịt heo (trong nem chua) và thịt tôm (trong tôm chua) đã
chuyển sang dạng dễ tiêu hóa hay còn gọi là quá trình “chín” theo quan điểm trong dinh dưỡng
pH thấp Protein -¿ Peptit + Axit amin
Proteaza axit
- Từ những vấn đề nêu trên, trong kỹ thuật sản xuất thực phẩm phản ứng thủy
phân có vai trò rất quan trọng, thường là yếu tố mở đầu cho nhiều quá trình khác Trong bảo quản thực phẩm, ta cần tìm biện pháp kỹ thuật tương ứng để ngăn ngừa và hạn chế phản ứng thủy phân Trái lại, trong chế biến có trường
Trang 9hợp lại phải tạo điều kiện cho phản ứng thủy phân xảy ra mạnh mẽ đến cùng để góp phần nâng cao chất lượng thực phẩm
4 Vai trò của phản ứng oxy hóa trong công nghệ chế biến thực phẩm giàu
protein, chất béo và tinh bột
a Phản ứng oxy hóa – khử sinh học là cơ sở của ngành công nghiệp lên men
- Về quan điểm năng lượng thì sự lên men và các quá trình phân giải yếm khí
glucoza là bất lợi, không kinh tế, bởi lẽ những sản phẩm cuối cùng của sự lên men còn tàng trữ trong phân tử một thế năng lớn Cho nên, muốn cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động sống, vi sinh vật phải phân giải một lượng lớn đường và do đó cũng tạo nên 1 lượng lớn sản phẩm cuối cùng Người ta đã lợi dụng điều này để sản xuất rượu, bia, cồn, nước giải khát có rượu, acid thực phẩm,
Ví dụ:
Cơ học T0, thời gian, yếm khí, NaCl, thính
Tôm -¿ Xử lý -¿ Lên men VSV -¿ Tôm chua
Đường (Saccaroza) -¿ Axit lactic
Quá trình lên men lactic Quá trình phân hủy protein Quá trình tạo màu
Quá trình tạo mùi
b Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình oxy hóa
Glucid -¿ Oligo -¿ Monosaccharide -¿ CO2 + H2O + E
Oxaloacetitat -¿CO2 + H2O Protein -¿ Peptide ¿ Amino Acid
α-cetoglutarat ¿ CO2 + H2O Lipid -¿ Glycerin + Acid béo -¿ Acetyl CoA -¿ CO2 + H2O Tinh Bột -¿ Dextrin -¿ Glucose -¿ CO2 + H2O
6
Trang 10c Sự tạo thành chất màu do phản ứng oxy hóa polyphenol và phản ứng ngưng
tụ
Polyphenol + O2 -¿ Orthoquinon (Enzyme polyphenoloxydase) Orthoquinon + Glucose -¿ Polyphenol + CO2 + H2O
Orthoquinon -¿ Flobaphen (màu nâu)
d Nhiều phản ứng oxy hóa khử có tác dụng làm tăng chất lượng sản phẩm
Có thể tạo sản phẩm mới nhờ phản ứng oxi hóa khử (quá trình lên men), nhờ có phản ứng oxy hóa khử enzyme mà các sản phẩm lên men được tạo thành như ethanol, axit lactic, tôm chua, nem chua, sữa chua, rau quả chua, Và cũng nhờ có phản ứng oxy hóa khử sinh học mà ngày nay công nghệ sản xuất bột ngọt đã tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ so với phương pháp hóa học trước đây Nhờ có phản ứng oxy hóa khử sinh học mà người ta đã sản xuất được các loại axit amin và đặc biệt là proteaza vi sinh vật theo phương pháp lên men hiện đại
e Một số quá trình oxy hóa khử làm giảm chất lượng thực phẩm
Trong sản xuất thực phẩm, quá trình ôi hóa chất béo đã tạo ra mùi hôi, mùi khét khó chịu cho thực phẩm, làm cho thực phẩm thay đổi mùi không có lợi cho người tiêu dùng hoặc một số quá trình oxy hóa khử khác lại làm thay đổi màu theo chiều hướng xấu cho thực phẩm như sự biến đen của tôm, của bột mì, bột trứng, sữa, sự thâm đen của khoai tây, táo, nước ép, Trong quá trình hô hấp (oxy hóa khử sinh học) đã làm cho rau quả bị mất nước, bị héo và mất trọng lượng khi bảo quản Nếu bảo quản nguyên liệu giàu gluxit trong điều kiện thích hợp cho quá trình lên men thì các sản phẩm lên men được hình thành làm hư hỏng rau quả
5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thủy phân và quá trình oxy hóa trong
chế biến thực phẩm
Ảnh hưởng của nhiệt độ:
- Quá trình thủy phân:
Thủy phân bằng axit thực hiện ở nhiệt độ lớn hơn 100oC, khi nhiệt độ tăng, tốc
độ phản ứng tăng lên, nhưng nhiệt độ tăng có giới hạn, nếu nhiệt độ tăng quá
Trang 11cao có thể thủy phân các hợp chất hữu cơ khác gây tổn thất sản phẩm thực phẩm
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hoạt độ của enzyme, do đó nhiệt độ là một yếu tố điều chỉnh tốc độ của phản ứng enzyme
Ví dụ: Thủy phân tinh bột thành glucoza to = 140oC
Thủy phân protit thành axit amin to = 120÷ 160oC
- Mục đích công nghệ sản xuất các sản phẩm thủy phân (bột cá, nước mắm, ) thì
cần đưa phản ứng về nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của enzyme để rút ngắn thời gian công nghệ
- Quá trình oxy hóa khử: thường các phản ứng của thời kỳ phát sinh và phát triển
đều cần năng lượng, do vậy nhiệt độ cao sẽ xúc tiến quá trình oxy hóa
Ảnh hưởng của thời gian:
- Quá trình thủy phân: Dưới tác dụng của chất xúc tác, trước hết các liên kết
trong cơ chất bị phân cắt sau đó sản phẩm thủy phân được tách ra khỏi cơ chất
và khuếch tán vào trong dung dịch Thời gian này phụ thuộc vào nồng độ vật chất trong dung dịch và trong nguyên liệu, phụ thuộc vào mức độ nghiền nhỏ của nguyên liệu và nhiệt độ của quá trình
Ví dụ: thời gian thủy phân tinh bột thành mật dưới tác dụng của axit là 20-25 phút,
đến glucoza 40-45 phút
- Quá trình oxy hóa: mức độ phụ thuộc vào thời gian tác dụng
Ảnh hưởng của pH:
- Quá trình thủy phân: pH môi trường ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng thủy
phân bởi vì pH môi trường ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme, ảnh hưởng đến khả năng ion hóa của enzyme và cơ chất, độ nhớt của môi trường, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động của enzyme
Ảnh hưởng của yếu tố nước:
- Quá trình thủy phân: nước là yếu tố điều chỉnh tốc độ của phản ứng thủy phân
Bởi lẽ: nước là môi trường tăng cường quá trình phân cắt các liên kết , là môi
8
Trang 12trường khuếch tán enzyme và cơ chất tạo điều kiện cho tốc độ phản ứng xảy ra nhanh, mặt khác nước còn ảnh hưởng đến chiều hướng tạo sản phẩm cuối cùng
Ví dụ: khi hàm ẩm tinh bột 20% thu được sản phẩm chủ yếu là glucoza và mantoza,
còn khi hàm ẩm cao hơn thì sản phẩm là glucoza, mantoza và olygosaccarit
- Quá trình oxy hóa: người ta nhận thấy nước có thể là yếu tố xúc tiến quá trình
oxy hóa khử để bơ, mỡ trong điều kiện ẩm ướt Nhưng trong nhiều trường hợp, nước lại làm tăng tính ổn định của chất béo khi gia nhiệt Chẳng hạn khi gia nhiệt để chiết dầu từ gan cá, nếu gia nhiệt khô, lipit sẽ oxy hóa mạnh hơn là gia nhiệt trong môi trường nước hay nước làm ổn định chất béo của sữa khi gia nhiệt ở nhiệt độ 95oC
6 Ý nghĩa của phản ứng thủy phân và phản ứng oxi hóa trong sản xuất thực
phẩm
- Trong bảo quản:
Cần hạn chế và ngưng hẳn quá trình thủy phân bằng phương pháp làm đông
lạnh sản phẩm vì protein sẽ bị biến tính
Để bảo quản vitamin A của thịt khỏi bị oxy hóa và ngăn cản dịch quả khỏi quá
trình sẫm màu người ta thường thêm acid ascorbic
- Trong sản xuất các chế phẩm thủy phân: thì tốc độ thủy phân rất quan trọng
Chẳng hạn như sản xuất nước chấm (magi) người ta hay dùng HCl để thủy phân protein đậu phụng sau đó trung hòa và hoàn chỉnh sản phẩm bằng các phụ gia bảo quản
- Trong sản xuất các chế phẩm oxy hóa: đặc biệt là ở một số loại quả, vitamin C
được duy trì lâu nhờ có các chất kiềm hãm oxy hóa, các chất này được gắn vào các chất màu đỏ và vàng của quả Do tính chất không bền của vitamin C nên mọi quá trình bảo quản và chế biến rau quả phải được nghiên cứu đầy đủ để giữ được lượng vitamin C cao nhất trong các sản phẩm chế biến
- Trong chế biến thực phẩm không được dùng kiềm để thủy phân vì khi thủy
phân bằng kiềm thì:
Hiện tượng raxemic hóa xảy ra làm mất khả năng tiêu hóa cho người và động
vật
Arginin bị phá hủy
Phần lớn các acid amin chứa lưu quỳnh bị phá hủy
Trang 13Tóm tắt nội dung
Thực phẩm Thịt, cá, trứng, sữa, Bánh mì, ngũ cốc,
mì, mì ống,
Bơ, phomai, mỡ động vật, socola, các loại hạt,
Phản ứng
thủy phân
Bã đậu nành trong sản xuất nước tương:
Protein + H2O ¿Acid amin + Peptide +
Polypeptide
Lên men bia:
Tinh bột -¿ Dextrin + Glucose + Pentose -¿ Melanoidin Enzyme Oxy hóa phi Quinonamin Frucfurolamin
Triacylglycerol +
H2O -¿ Acid béo tự do + Diacylglycerol
Phản ứng
oxy hóa
Amino acid methionine
bị oxi hóa thành methional là chất tạo mùi khét nắng Methionine không ở trạng thái tự do
mà do sự phân giải Protein
Phản ứng này thường xảy ra khi bảo quản sữa bột, bọt trứng làm sản phẩm sẫm màu
Glucoza -¿
Gluconic -¿ sản phẩm sẫm màu
Thường xảy ra trong các Acid béo không bão hòa (như dầu ăn)
RH -¿ R* + H*
ROOH -¿ ROO* + H* + Mg2+
10
Oxy hóa
Biến đổi tiếp