1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồng

17 130 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 712,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồng Báo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồngBáo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồngBáo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồngBáo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồngBáo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồngBáo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồngBáo cáo thực tập đại học luật hà nội - thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồng

Trang 1

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

-

BÁO CÁO THỰC TẬP

TỐT NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồng thương mại tại doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm

HỌC VIÊN: TRẦN THỊ HOA MSSV: 422108

LỚP: 4221 GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:

Hà Nội, 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là báo cáo thực tập do tôi thực hiện trong thời gian thực tập tại cơ quan tiếp nhận thực tập Các nội dung trong báo cáo

là trung thực, đảm bảo độ tin cậy

Xác nhận của cán bộ hướng

dẫn thực tập

Tác giả báo cáo thực tập

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

CHƯƠNG 1 5

GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP 5

1 Sơ lược về công ty cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT 5

2 Lĩnh vực kinh doanh, sản xuât của Công ty 5

3 Cơ cấu tổ chức của công ty 6

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI 7

1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thương mại 7

2 Phân loại hợp đồng thương mại 8

3 Nội dung kí kết hợp đồng thương mại của doanh nghiệp 8

3.1 Hoạt động đàm phán hợp đồng thương mại 8

3.2 Hoạt động soạn thảo hợp đồng thương mại 9

3.3 Hoạt động kí kết hợp đồng thương mại 10

CHƯƠNG 3: THỰC TIỄN TRIỂN KHAI ĐÀM PHÁN, SOẠN THẢO VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH KIỆT LTT 11

1 Khái quát tình hình sản xuất tại công ty cổ phần nội thất Minh Kiệt LTT trong những năm gần đây 11

2 Thực trạng hoạt động kí kết hợp đồng của Công ty cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT 12

2.1 Thực trạng trong quá trình chuẩn bị kí kết hợp đồng của công ty 12

2.2 Thực trạng trong việc đàm phán kí kết hợp đồng của Công ty cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT 13

2.3 Thực trạng kí kết hợp đồng thương mại trong kinh doanh của các doanh nghiệp 13

CHƯƠNG 4: BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA TỪ THỰC TIỄN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT MINH KIỆT LTT 14

KẾT LUẬN 16

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hội nhập, quan hệ kinh doanh hết sức phng phú đa dạng, phức tạp Các doanh nghiệp luôn đứng trước những cơ hội và nguy cơ Làm thế nào

để có thể vừa giành được thành công trong môi trường cạnh tranh đầy biến động, vừa phải đảm bảo yếu pháp luật? Đó là vấn đề mà các doanh nghiệp đang rất quan tâm hiện nay Để làm được điều đó các doanh nghiệp phải có những hiểu biết nhất định về pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh của Việt Nam như luật doanh nghiệp, luật thương mại, luật đầu tư, Một trong những vấn đề pháp luật mà doanh nghiệp cần quan tâm hiện nay là những quy định có liên quan đến hợp đồng thương mại Trong môi trường kinh doanh đầy những biến động và những rủi ro như hiện nay thì vai trò của hợp đồng ngày càng trở nên quan trọng Hợp đồng có thể được coi là “hòn đá tảng” cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Với đề tài:

“Thực tiễn triển khai đàm phán, soạn thảo và kí kết hợp đồng thương mại tại doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm” sẽ đưa ra một số vấn đề lý luận, thực trạng

và giải pháp góp phần hoàn thiện quá trình kí kết hợp đồng thương mại tại Công ty

cổ phần nội thất Minh Kiệt LTT nói riêng và các doanh nghiệp nói chung

Trang 5

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CƠ SỞ THỰC TẬP

1 Sơ lược về công ty cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT

Công ty thành lập năm 2015 với tên gọi “Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT” hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm nội thất văn phòng và gia đình, đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận Cuối năm 2016, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường cũng như cung cấp cho người tiêu dung một dịch vụ hoàn hảo, Công ty quyết định đầu tư xây dựng thêm nhà máy sản xuất ống thép Phương châm hoạt động của Công ty là “Quản lí hoàn thiện nhân viên lành nghề, giải pháp công nghệ đồng bộ và hiện đại” đã, đang và sẽ giúp Công ty đạt được mục tiêu “đáp ứng ngày càng đầy đủ những yêu cầu ngày càng cao của khách hàng”

Khởi đầu mới hình thành Công ty chỉ kinh doanh một mặt hàng duy nhất đó

là các sản phẩm đồ nội thất văn phòng Công ty sản xuất các sản phẩm như bàn, ghế, tủ…vv.vv Sau một thời gian ngắn nhận thấy nhu cầu về thép ngày càng cao, ban quản lí Công ty đã quyết định mở rộng kinh doanh thêm sản phẩm thép

Công ty Cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT đã đi vào hoạt động hơn 05năm, giờ Công ty đã đứng vững trên thị trường, tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Doanh thu của Công ty ngày càng lớn, đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng Hiên nay Công

ty đã có đủ tiềm lực về mọi mặt thực hiện kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều thị trường trong và ngoài nước

Công ty cổ phần nội thất Minh Kiệt LTT là một công ty tư nhân với 100% vốn nước ngoài Công ty được thành lập năm 2015 với đại diện pháp luật là Nguyễn Minh Hoàng, theo giấy phép kinh doanh số 0106792281 cấp giấy phép ngày 18/3/2015

Tên giao dịch của công ty là Công ty cổ phần nôi thất Minh Kiệt LTT, có trụ

sở tại Số nhà 20, ngõ 2, phố Cầu Đất - Phường Chương Dương - Quận Hoàn Kiếm -

Hà Nội

2 Lĩnh vực kinh doanh, sản xuât của Công ty

Lĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Kinh doanh nội thất gia đình: Sofa, bộ phòng ngủ, nội thất trẻ em, kệ tivi, bàn kính, bàn ghế gỗ, bàn ăn…

- Kinh doanh nội thất văn phòng: bàn ghế giám đốc, bàn ghế làm việc, tủ đựng tài liệu, bàn ghế tiếp khách

Hàng hóa của Công ty chủ yếu là hàng nhập ngoại trực tiếp từ các thương hiệu nổi tiếng, các Công ty, các nhà máy từ Đài Loan – Trung Quốc vì vậy Công ty cam kết cung cấp hàng hóa uy tín về chất lượng, đa dạng về chủng loại cho nhiều đối tượng khách hàng

Khách hàng của Công ty hướng đến không chỉ là các cá nhân, hộ gia đình, văn phòng, các tổ chức, mà còn là các đại lý trong và ngoài tỉnh

Trang 6

Lĩnh vực sản xuất của Công ty:

Công ty có xưởng sản xuất tại địa chỉ: Lô 74 khu công nghiệp Tây Bắc Ga, phường Đông Thọ, TP Thanh Hóa Vì vậy khách hàng đến với Công ty có thể đặt hàng theo mẫu thiết kế và ý tưởng của mình, các mặt hàng do Công ty sản xuất hiện nay chủ yếu được phân phối tại thị trường của tỉnh Thanh Hóa

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Nội thất Minh Kiệt LTT

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần nội thất Minh Kiệt LTT

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công

ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của Công ty, trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh và các phòng ban tham mưu Đồng thời là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật Mọi quy định của Công ty đều phải được giám đốc thông qua và xét duyệt

Phó giám đốc kĩ thuật : chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc có liên quan thuộc phạm vi khoa học kĩ thuật Nắm chắc tình hình kĩ thuật của các phương tiện máy móc sản xuất, quản lý bộ phận sản xuất Có trách nhiệm báo cáo tình hình sản xuất, đầu tư sửa chữa thiết bị máy móc, dây chuyền sản xuất lên giám đốc

Phó giám đốc kinh doanh : chịu trách nhiệm quản lý kinh doanh, mua bán vật tư hàng hóa, lên kế hoạch sản xuất Có trách nhiệm tìm thị trường tiêu thụ, tìm bạn hàng, nắm bắt thông tin khách hàng

Phòng hành chính nhân sự: thực hiện công tác quản lý lao động và đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ chính sách với người lao động, phối hợp với các phòng ban lập dự án sửa chữa, mua sắm tài sản, đảm bảo an ninh trật tự an toàn lao động

Phòng kế toán: quản lý toàn bộ số vốn của DN, chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc thực hiện chế độ hạch toán kế toán của Nhà nước, kiểm tra thường xuyên các khoản chi tiêu của Công ty, tăng cờng công tác quản lý vốn, sử dụng vốn

có hiệu quả để bảo toàn và phát triển nguồn vốn KD Kế toán giúp giám đốc nắm bắt toàn bộ hoạt động SX KD của Công ty, phân tích hoạt động hàng tháng để chủ

Trang 7

động trong SX KD, chống thất thu, giảm chi, tăng lợi nhuận, tạo thêm nguồn vốn cho Công ty Cuối tháng tập hợp số liệu lập báo cáo kế toán

Về tình hình nhân sự: Hiện nay công ty có hơn 50 nhân viên rất năng động

và đầy kinh nghiệm, thích ứng nhanh với môi trường, có trình độ lao động và tay nghề khá cao, đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng

Như vậy với thời gian hoạt động 5 năm trên thị trường công ty cổ phần nội thất Minh Kiệt LTT đã khẳng định vị trí cũng như vai trò của mình trên thị trường

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TRIỂN KHAI ĐÀM PHÁN,

SOẠN THẢO VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI

1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng thương mại

Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các chủ thể kinh doanh với nhau

và với các bên có liên quan về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại

Hợp đồng thương mại có những đặc điểm của các hợp đồng trong kinh doanh nói chung và mang những đặc điểm của các hoạt động thương mại

Thứ nhất, chủ thể của hợp đồng thương mại được xác lập giữa thương nhân

với thương nhân hoặc giữa thương nhân với các chủ thể khác có nhu cầu giao dịch, mua bán hàng hóa Bởi hoạt động thương mại là hoạt động của các thương nhân hoặc giữa thương nhân với các chủ thể khác Trong đó thương nhân được xem là các chủ thể hoạt động một cách thương xuyên trong các hoạt động có liên quan đến thương mại, các chủ thể khác được xem là các chủ thể hoạt động không thường xuyên đó là tất cả các chủ thể của luật dân sự khi tham gia các hoạt động thương mại

Thứ hai, hợp đồng thương mại có thể xác lập bằng văn bản, bằng lời nói

hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên đối với những trường hợp bắt buộc bằng văn bản thì hợp đồng thương mại phải được xác lập bằng văn bản Thông thường các hợp đồng thương mại được xác lập bằng văn bản để đảm bảo sự an toàn và dễ giải quyết khi xảy ra tranh chấp, nhưng đối với những hợp đồng đơn giản, việc mua bán cần diễn

ra nhanh chóng thì các bên có thể xác lập hợp đồng bằng lời nói hoặc bằng một hành vi cụ thể Như vậy việc xác định hình thức của hợp đồng như thế nào là tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên Tuy nhiên đối với một số hợp đồng mà pháp luật qui định phải bằng hình thức văn bản thì các bên phải xác lập hợp đồng bằng văn bản, chẳng hạn như: hợp đồng cung ứng dịch vụ , hợp đồng nhượng quyền thương mại

Thứ ba, đối tượng của hợp đồng thương mại có thể là hàng hóa (động sản

hoặc bất động sản), dịch vụ,…nhưng phải không thuộc trường hợp danh mục hàng hóa bị cấm Chính vì hoạt động thương mại bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi cho nên đối tượng của họp đồng thương mại không chỉ dừng lại ở hàng hóa hữu hình mà bao gồm cả các loại hình dịch vụ và các hoạt động sinh lợi khác

Thứ tư, nội dung của hợp đồng thương mại là xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong vấn đề cụ thể khi tiến hành hoạt động thương mại

Trang 8

2 Phân loại hợp đồng thương mại

Theo luật Thương mại hiện hành, hợp đồng thương mại gồm 2 nhóm là hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp đồng cung ứng dịch vụ

Một là, hợp đồng mua bán hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa không có

yếu tố quốc tế; hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu) và hợp đồng mua bán hàng hóa qua

Sở giao dịch hàng hóa (hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng quyền chọn)

Hai là, hợp đồng dịch vụ: Hợp đồng cung ứng dịch vụ liên quan trực tiếp đến

mua bán hàng hóa (hợp đồng trong các hoạt động xúc tiến thương mại, trung gian thương mại, các hoạt động thương mại cụ thể khác); các hợp đồng cung ứng dịch vụ chuyên ngành (hợp đồng dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, đào tạo, du lịch )

Bên cạnh đó, những hợp đồng trong các hoạt động đầu tư thương mại đặc thù khác (hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, hợp đồng chuyển nhượng dự án khu đô thị mới, khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp )

3 Nội dung kí kết hợp đồng thương mại của doanh nghiệp

3.1 Hoạt động đàm phán hợp đồng thương mại

Đàm phán xuất hiện khá phổ biến và thường xuyên Đàm phán xuất hiện ở mọi lĩnh vực, đàm phán được thực hiện khi người ta muốn đạt được thứ gì đó từ người khác Đàm phán là giai đoạn hết sức quan trọng quyết định sự thành bại cho việc đi đến ký kết hợp đồng và đạt được các điều khoản có lợi Đàm phán hợp đồng nói chung có bản chất là quá trình trao đổi thông tin thông qua đối thoại, thương lượng giữa các bên trên cơ sở nguyên tắc tự do ý chí nhằm đạt được thỏa thuận hợp đồng Nội dung của đàm phán hợp đồng là các điều khoản hợp đồng được mỗi bên đưa ra tìm kiếm sự nhất trí Trong kinh doanh, đàm phán hợp đồng thương mại là hoạt động phổ biến, diễn ra giữa hai hay nhiều bên nhằm đạt được thỏa thuận chung đáp ứng lợi ích kinh doanh của mỗi bên

Đàm phán hợp đồng thương mại bao gồm giai đoạn chuẩn bị đàm phán và quá trình đàm phán

Hoạt động kinh doanh ngày càng phức tạp, chịu sự điều tiết của hoạt động hệ thống pháp luật, hệ thống tiền tệ tài chính khác nhau Vì vậy trước khi tiến hành giao dịch doanh nghiệp cần phải chuẩn bị chu đáo Việc chuẩn bị giao dịch phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thu thập thông tin: trước khi đàm phán cần phải nắm rõ được các thông tin như: đối phương có lợi gì trong thương vụ này? Ta có lợi gì trong thương

vụ này? Đối phương là ai? Đại diện cho tổ chức, doanh nghiệp đó là người như thế nào? Những thông tin gì có thể cung cấp cho đối phương

- Chuẩn bị chiến lược: trước khi đàm phán phải xác định tư tưởng chung chủ đạo của mình là tư duy chiến lược hay tư duy đối phó

- Chuẩn bị kế hoạch: trước khi đàm phán cần xác định mục tiêu của cuộc đàm phán

Việc sắp xếp chuẩn bị về nhân sự gồm có những ai trong đàm phán, công tác chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất cho cuộc đàm phán phải đảm bảo

Trang 9

Quá trình đàm phán bao gồm mở đầu đàm phán, thương lượng nội dung đàm phán và kết thúc đàm phán Quá trình đàm phán có thể kết thúc khi đã đạt được những thỏa thuận chủ yếu và đươc coi là thành công khi kết thúc đàm phán, hợp đồng thương mai được kí kết.Ở giai đoạn đàm phán, chưa phát sinh quyền và nghĩa

vụ của các bên đàm phán (chỉ khi ký kết hợp đồng mới phát sinh các quyền và nghĩa vụ)

3.2 Hoạt động soạn thảo hợp đồng thương mại

Văn bản hợp đồng thương mại có thể hiểu là hình thực pháp lý ghi nhận nội dung thỏa thuận về quan hệ thương mại được thiết lập giữa các bên, trong đó quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của mỗi bên bằng các điều khoản hợp đồng Văn bản hợp đồng không chỉ tạo cho người kí cảm giác kiểm soát được nội dung của hợp đồng, mà còn tiện lợi Tiện lợi trong việc kí kết, các bên không cần gặp mặt cũng có thể kí kết thông qua việc soạn thảo và gửi văn bản hợp đồng cho đối tác qua mail, tax… Tiện lợi trong việc thực hiện khi các công việc, nghĩa vụ cần tiến hành được quy định trong hợp đồng Văn bản hợp đồng thương mại có giá trị bắt buộc thực hiện đối với các bên, trừ khi hợp đồng đó bị hủy bỏ, đình chỉ hay sửa đổi theo thỏa thuận của các bên hoặc quy định của pháp luật

Trên thực tế tồn tại mẫu hợp đồng và hợp đồng mẫu Mẫu hợp đồng là hợp đồng do các chuyên gia lập ra, mang tính giả định, dự liệu, hướng dẫn, cso ý nghĩa tham khảo cho các bên trong đàm phán và soạn thảo hợp đồng Do hợp đồng được

kí kết trên nguyên tắc tự do thỏa thuận và thống nhất ý chí nên nội dung của mỗi hợp đồng cụ thể luôn có sự khác nhau, phụ thuộc vào các bên kí kết, loại hàng hóa, dịch vụ, điều kiện, hoàn cảnh…

Những điểm chung cần quan tâm khi soạn thảo hợp đồng thương mại:

- Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán:

Soạn dự thảo hợp đồng (bước 1), đàm phán, sửa đổi bổ sung dự thảo (bước 2), hòan thiện – ký kết hợp đồng (bước 3) là một quy trình cần thiết Soạn dự thảo hợp đồng giúp cho doanh nghiệp văn bản hóa những gì mình muốn, đồng thời dự liệu những

gì đối tác muốn trước khi đàm phán Nó giống như một bản kế hoạch cho việc đàm phán, khi có một dự thảo tốt coi như đã đạt 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng Nếu bỏ qua bước 1 chỉ đàm phán sau đó mới soạn thảo hợp đồng thì giống như vừa xây nhà vừa vẽ thiết kế, nên thường dẫn đến thiếu sót, sơ hở trong hợp đồng, đặc biệt đối với những thương vụ lớn

- Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên:

Doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồng thương mại, nhưng để xác định được quyền hợp pháp đó và tư cách chủ thể của các bên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:

Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện.Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền

Trang 10

Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú Nội dung này ghi chính xác theo chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ khẩu và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết

- Tên gọi hợp đồng:

Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ Ví dụ: tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên của hàng hoá là

xi măng, ta có Hợp đồng mua bán + xi măng hoặc Hợp đồng dịch vụ + khuyến mại

- Căn cứ ký kết hợp đồng:

Phần này các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợp đồng; có thể là văn bản pháp luật điều chỉnh, văn bản uỷ quyền, nhu cầu và khả năng của các bên Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh Ví dụ: một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bán hàng hoá với một doanh nghiệp nước ngoài mà có thoả thuận là: Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2015 và Luật thương mại 2005 của Việt Nam để ký kết, thực hiện hợp đồng thì hai luật này sẽ là luật điều chỉnh đối với các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp (nếu có) Do đó cũng phải hết sức lưu ý khi đưa các văn bản pháp luật vào phần căn

cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó có điều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực

- Hiệu lực hợp đồng:

Nguyên tắc hợp đồng bằng văn bản mặc nhiên có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng, nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác; Ngoại trừ một số loại hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật, như: hợp đồng mua bán nhà, hợp đồng chuyển nhượng dự án bất động sản, hợp đồng chuyển giao công nghệ… Các bên phải hết sức lưu ý điều này bởi vì hợp đồng phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý, ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng

Liên quan đến hiệu lực thi hành của hợp đồng thương mại thì vấn đề người đại diện ký kết (người ký tên vào bản hợp đồng) cũng phải hết sức lưu ý, người đó phải có thẩm quyền ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền

3.3 Hoạt động kí kết hợp đồng thương mại

Trình tự, thủ tục ký kết hợp đồng thương mại được hiểu là cách thức các bước mà các bên tiến hành theo quy định của pháp luật nhằm thiết lập quan hệ hợp đồng thương mại Các bên có thể lựa chọn một trong hai cách ký kết sau:

Cách ký kết trực tiếp : là cánh mà theo đó người đại diện có thẩm quyền của các bên trực tiếp gặp nhau bàn bạc, thoả thuận, thống nhất ý chí về xác định nội dung của hợp đồng là cùng ký tên các văn bản hợp đồng Hợp đồng thương mại được coi là hình thành và có hiệu lực pháp lý từ thời điểm các bên đã ký vào văn bản, trừ trường hợp hợp đồng thương mại phải đăng ký thì mới có hiệu lực Hợp đồng được ký theo cách này được hình thành một cách nhanh chóng và có hiệu quả hơn

Cách ký kết gián tiếp: là cách mà theo đó các bên thoả thuận với nhau những vấn đề về nội dung hợp đồng bằng cách gửi cho nhau dự thảo hợp đồng hoặc tài

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w