1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng

147 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 3,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN MỞ ĐẦU: SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

    • I. MỤC ĐÍCH

    • II – PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ. HỆ ĐƠN VỊ SI

      • 1. Phép đo các đại lượng vật lí

      • 2. Hệ đơn vị đo

    • III – SAI SỐ PHÉP ĐO

      • 1. Sai số hệ thống

      • 2. Sai số ngẫu nhiên

      • 3. Giá trị trung bình

      • 4. Cách xác định sai số của phép đo

      • 5. Cách viết kết quả đo

      • 6. Sai số tỉ đối

      • 7. Cách xác định sai số phép đo gián tiếp

  • CHỦ ĐỀ 1_BÀI 1: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU CỦA VIÊN BI TRÊN MÁNG NGANG

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • III. LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

    • IV - TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

    • V. Phân tích kết quả thí nghiệm

  • CHỦ ĐỀ 1

  • BÀI 2: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU CỦA VIÊN BI TRÊN MÁNG NGHIÊNG

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • III LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

    • IV - TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

    • V. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

  • CHỦ ĐỀ 1 (1)

  • BÀI 3: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN MẶT PHẲN NGHIÊNG XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • III - DỤNG CỤ CẦN THIẾT

    • IV. LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

    • V. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

      • 1. Đo hệ số ma sát nghỉ cực đại

      • 2. Đo hệ số ma sát trượt

    • V. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

    • VII. NHỮNG PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN TÍNH NĂNG CỦA THIẾT BỊ.

  • CHỦ ĐỀ 1 (2)

  • BÀI 4: KHẢO SÁT LỰC ĐÀN HỒI, NGHIỆM LẠI ĐỊNH LUẬT HÚC

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • III. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

    • IV. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

  • CHỦ ĐỀ 1 (3)

  • BÀI 5: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG, NÉM XIÊN

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

      • 1. Viên bi ném ngang

      • 2. Viên bi ném xiên

    • III. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • IV. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

      • 1. Khảo sát chuyển động ném ngang

      • 2. Khảo sát chuyển động ném xiên

  • CHỦ ĐỀ 2

  • BÀI 1: NGHIỆM QUY TẮC TỔNG HỢP HAI LỰC SONG SONG

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

    • III - DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • IV - LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

    • V - TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

    • VI – NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý

    • VII – KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

  • CHỦ ĐỀ 2 (1)

  • BÀI 2: NGHIỆM QUY TẮC TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY

    • I - MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II – CƠ SỞ LÍ THUYẾT

    • III – DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • IV – LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

    • V– TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

    • VI – NHỮNG ĐIỂM CẦN CHÚ Ý

    • VII – KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

  • CHỦ ĐỀ 2 (2)

  • BÀI 3: KHẢO SÁT CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY QUY TẮC MÔ MEN LỰC

    • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

    • II. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

    • III. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

    • IV. LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

    • V. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

  • CHỦ ĐỀ 2 (3)

  • BÀI 4: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

  • CHỦ ĐỀ 3

  • BÀI 1: XÁC ĐỊNH MÔ-MEN QUÁN TÍNH CỦA VẬT RẮN THEO PHƯƠNG PHÁP DAO ĐỘNG XOẮN. NGHIỆM ĐỊNH LÝ STEINER

  • CHỦ ĐỀ 3 (1)

  • BÀI 2: KHẢO SÁT SÓNG DỪNG TRÊN SỢI DÂY. XÁC ĐỊNH VẬN TỐC TRUYỀN SÓNG TRÊN SỢI DÂY

    • I. MỤC ĐÍCH

  • II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

  • III. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

  • IV. TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

    • 1. Chuẩn bị thí nghiệm

    • KHẢO SÁT SÓNG DỪNG TRÊN SỢI DÂY. XÁC ĐỊNH VẬN TỐC TRUYỀN SÓNG TRÊN SỢI DÂY

  • CHỦ ĐỀ 4

  • BÀI 1: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

  • XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT

  • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM

  • II. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

  • CHỦ ĐỀ 4 (1)

  • BÀI 2: NGHIỆM ĐỊNH LUẬT BOILO MARIOT - SACLƠ ĐỐI VỚI CHẤT KHÍ

  • Chú ý

  • CHỦ ĐỀ 5

  • BÀI 1: KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI NHIỆT. XÁC ĐỊNH NHIỆT DUNG RIÊNG CỦA VẬT RẮN

  • II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (1)

  • BÁO CÁO THÍ NGHIỆM

  • CHỦ ĐỀ 5 (1)

  • BÀI 2: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

  • XÁC ĐỊNH ĐƯƠNG LƯỢNG CÔNG – NHIỆT

  • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM (1)

  • II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (2)

  • CHỦ ĐỀ 6

  • BÀI 1: KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG DÃN NỞ NHIỆT. ĐO HỆ SỐ NỞ DÀI CỦA CÁC VẬT RẮN

  • I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM (2)

  • II. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM (1)

  • CHỦ ĐỀ 6 (1)

  • BÀI 2: XÁC ĐỊNH NHIỆT NÓNG CHẢY VÀ NHIỆT HÓA HƠI CỦA NƯỚC

    • KHẢO SÁT QUÁ TRÌNH CHUYỂN PHA CỦA NƯỚC.

    • XÁC ĐỊNH NHIỆT NÓNG CHẢY VÀ NHIỆT NGƯNG TỤ

  • CHỦ ĐỀ 7: ĐO THÀNH PHẦN NGANG CỦA TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

  • B¸o c¸o thùc hµnh

  • CHỦ ĐỀ 8: KHẢO SÁT TƯƠNG TÁC TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN

  • NGHIỆM ĐỊNH LUẬT AMPE VỀ LỰC TỪ

  • CHỦ ĐỀ 9: XÁC ĐỊNH TIÊU CỰ CỦA THẤU KINH HỘI TỤ

  • VÀ THẤU KÍNH PHÂN KỲ

  • Hình 4

Nội dung

Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông này giúp cho sinh viên hiểu được vai trò của thí nghiệm vật lý trong việc hình thành các khái niệm và xây dựng các định luật vật lý, ngoài ra cũng giúp sinh viên rèn luyện kĩ năng kĩ xảo khi tiến hành thí nghiệm, giới thiệu các phương án thí nghiệm thường được sử dụng trong phổ thông, các dụng cụ thiết bị. Qua đó sinh viên có kĩ năng lựa chọn phương án, dụng cụ thí nghiệm, khắc phục những khó khăn, vận dụng linh hoạt thí nghiệm vào giảng dạy trường phổ thông.

MỤC ĐÍCH

Phép đo các đại lượng vật lí

Cái cân là dụng cụ đo khối lượng của vật bằng cách so sánh với các quả cân có khối lượng quy ước, như 1 gam hoặc 1 kilôgam Phép đo khối lượng thực chất là xác định khối lượng của vật thông qua các mẫu vật này.

Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị

Công cụ để thực hiện so sánh được gọi là dụng cụ đo, trong đó phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ này được gọi là phép đo trực tiếp.

Nhiều đại lượng vật lý như chiều dài, khối lượng và thời gian có thể đo trực tiếp, trong khi các đại lượng khác như gia tốc, khối lượng riêng và thể tích không có dụng cụ đo sẵn Tuy nhiên, những đại lượng này có thể được xác định thông qua các công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp Chẳng hạn, gia tốc rơi tự do (g) có thể được tính toán bằng công thức cụ thể.

= 2s 2 t , thông qua hai phép đo trực tiếp là phép đo độ dài quãng đường s và thời gian rơi t Phép đo như thế gọi là phép đo gián tiếp.

Hệ đơn vị đo

Hệ thống đo lường quốc tế SI đã được quy định và áp dụng thống nhất tại nhiều quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, nhằm đo các đại lượng vật lý.

Hệ SI quy định 7 đơn vị cơ bản, đó là:

 Đơn vị độ dài: mét (m)

 Đơn vị thời gian: giây (s)

 Đơn vị khối lượng: kilôgam (kg)

 Đơn vị nhiệt độ: kenvin (K)

 Đơn vị cường độ dòng điện: ampe (A)

 Đơn vị cường độ sáng: canđela (Cd)

 Đơn vị lượng chất: mol (mol)

Ngoài 7 đơn vị cơ bản, các đơn vị khác là những đơn vị dẫn xuất, được suy ra từ các đơn vị cơ bản theo một công thức, ví dụ: đơn vị lực F là niutơn (N), được định nghĩa: 1

III – SAI SỐ PHÉP ĐO

Sai số hệ thống

Giả sử một vật có độ dài thực là l = 32,7 mm Dùng một thước có độ chia nhỏ nhất

Để đo chiều dài l, thước chỉ cho phép xác định giá trị nằm trong khoảng 32 đến 33 mm, trong khi phần lẻ không thể đọc được Sự sai lệch này xuất phát từ đặc điểm cấu tạo của dụng cụ đo, được gọi là sai số dụng cụ.

Sai số dụng cụ là điều không thể tránh khỏi và có thể gia tăng khi điểm 0 ban đầu bị lệch mà không được hiệu chỉnh trước khi đo Hệ quả là giá trị đại lượng đo được sẽ luôn lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị thực Những sai lệch này được gọi là sai số hệ thống.

Sai số ngẫu nhiên

Lặp lại phép đo thời gian rơi tự do của cùng một vật giữa hai điểm A, B, ta nhận

Sự sai lệch trong các giá trị đo được không có nguyên nhân rõ ràng, có thể xuất phát từ hạn chế về khả năng giác quan của con người hoặc do điều kiện thí nghiệm không ổn định, bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài Sai số này được gọi là sai số ngẫu nhiên.

Giá trị trung bình

Sai số ngẫu nhiên có thể làm giảm độ tin cậy của kết quả đo Để cải thiện tính chính xác, việc lặp lại phép đo nhiều lần là cần thiết Khi thực hiện n lần đo cùng một đại lượng A, chúng ta thu được các giá trị khác nhau: A1, A2, … An.

Giá trị trung bình của chúng:

A = n (1) sẽ là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của đại lượng A.

Cách xác định sai số của phép đo

a) Trị tuyệt đối của hiệu số giữa trị trung bình và giá trị của mỗi lần đo gọi là sai số tuyệt đối ứng với lần đo đó:

Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo được tính theo công thức:

Giá trị  A được xác định theo (3) là sai số ngẫu nhiên, do đó, để xác định sai số ngẫu nhiên một cách chính xác, cần thực hiện nhiều lần đo Tuy nhiên, nếu số lần đo không đủ (n < 5), không thể tính sai số ngẫu nhiên bằng cách lấy trung bình theo công thức.

Sai số tuyệt đối của phép đo được xác định bằng tổng sai số ngẫu nhiên và sai số do dụng cụ gây ra Để có được giá trị chính xác nhất, cần chọn giá trị cực đại Amax từ các sai số tuyệt đối đã tính toán.

Sai số hệ thống A’ do dụng cụ gây ra thường được xác định bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất của dụng cụ Đối với các dụng cụ đo phức tạp như đồng hồ đo điện đa năng hiện số, sai số được tính theo công thức mà nhà sản xuất quy định.

Sai số hệ thống do lệch điểm 0 ban đầu là một loại sai số cần được loại trừ Để đảm bảo độ chính xác trong quá trình đo, cần chú ý hiệu chỉnh chính xác điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo trước khi tiến hành đo.

Sai sót trong quá trình đo lường có thể dẫn đến kết quả không chính xác, khác xa so với giá trị thực Khi nghi ngờ có sai sót, cần thực hiện đo lại để xác định và loại bỏ các giá trị sai lệch.

Cách viết kết quả đo

Kết quả đo đại lượng A không cho dưới dạng một con số, mà cho dưới dạng một khoảng giá trị trong đó chắc chắn có chứa giá (A – A) < A < (A+ A ) , hay là:

Sai số tuyệt đối của phép đo A chỉ nên được ghi đến một hoặc hai chữ số có nghĩa Giá trị trung bình A cần được trình bày đến bậc thập phân tương ứng Các chữ số có nghĩa bao gồm tất cả các chữ số trong số, bắt đầu từ trái sang phải, tính từ chữ số khác 0 đầu tiên.

Khi thực hiện phép đo độ dài s với giá trị trung bình s = 1,36832 m và sai số đo được là s = 0,0031 m, kết quả đo sẽ được trình bày dưới dạng: s = (1,368  0,003) m, trong đó sai số s được làm tròn đến một chữ số có nghĩa.

Sai số tỉ đối

Sai số tỉ đối A của phép đo là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm:

Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác

Ví dụ: Phép đo khối lượng một vật cho kết quả mmm10005(mg) thì sai số tương đối của phép đo khối lượng này sẽ là

Cách xác định sai số phép đo gián tiếp

Để xác định sai số trong phép đo gián tiếp, có hai quy tắc quan trọng cần nhớ: Thứ nhất, sai số tuyệt đối của một tổng hoặc hiệu bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng Thứ hai, sai số tỉ đối của một tích hoặc thương bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.

Ví dụ: Giả sử F là đại lượng đo gián tiếp, còn X, Y, Z là những đại lượng đo trực

Z , thì F = X +Y+Z c) Nếu trong công thức vật lí xác định đại lượng đo gián tiếp có chứa các hằng số (ví dụ:

Khi thực hiện phép lấy gần đúng cho các hằng số như π hay e, cần phải làm tròn đến số lẻ thập phân sao cho sai số tỉ đối do việc gần đúng gây ra không đáng kể, tức là phải nhỏ hơn 1/10 tổng các sai số tỉ đối trong cùng một công thức tính.

Ví dụ: Xác định diện tích vòng tròn thông qua phép đo trực tiếp đường kính d của nó Biết d = 50,6 0,1 mm

 , do đó sai số tỉ đối của phép đo S:

Trong trường hợp này, phải lấy  = 3,142 để cho 

Khi công thức xác định đại lượng đo gián tiếp phức tạp và dụng cụ đo trực tiếp có độ chính xác cao, sai số chủ yếu do yếu tố ngẫu nhiên, người ta thường bỏ qua sai số của dụng cụ Đại lượng đo gián tiếp được tính cho từng lần đo, sau đó lấy trung bình và tính sai số ngẫu nhiên trung bình theo các công thức (1), (2), (3).

 Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị

Phép so sánh trực tiếp thông qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp

Phép xác định một đại lượng vật lí qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp, gọi là phép đo gián tiếp

 Giá trị trung bình khi đo nhiều lần một đại lượng A:

A = n , là giá trị gần nhất với giá trị thực của đại lượng A

 Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:

Sai số ngẫu nhiên là sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo:

Sai số dụng cụ A' có thể lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ

Kết quả đo đại lượng A được biểu diễn dưới dạng A = A ± ΔA, trong đó ΔA là tổng sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ, được tính bằng ΔA = ΔA ngẫu nhiên + ΔA dụng cụ Sai số ΔA được làm tròn tối đa đến hai chữ số có nghĩa, trong khi giá trị A được ghi đến bậc thập phân tương ứng.

 Sai số tỉ đối A của phép đo là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm: A =

 Sai số của phép đo gián tiếp, được xác định theo các quy tắc:

Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu, thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng

Sai số tỉ đối của một tích hay thương, thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số

Dùng thước kẹp có ĐCNN 0,1 mm để đo 5 lần đường kính d và chiều cao h của một trụ thép, cho kết quả như trong bảng sau:

Hãy cho biết kết quả phép đo d, h và tính thể tích của trụ thép

Phép đo d, h là phép đo trực tiếp, giá trị trung bình và sai số ngẫu nhiên tính trong bảng sau:

Sai số dụng cụ bằng 0,1 mm Vậy:

Sai số phép đo đường kính trụ là:

Sai số phép đo chiều cao trụ là:

Thể tích trung bình của trụ:

Sử dụng một đồng hồ đo thời gian với độ chính xác 0,001 giây để đo thời gian rơi tự do của một vật từ điểm A (vA = 0) đến điểm B, kết quả được ghi nhận trong bảng dưới đây: n, t, Δti, Δt’.

Để tính toán thời gian rơi trung bình, sai số ngẫu nhiên, sai số dụng cụ, và sai số phép đo thời gian, ta cần xác định xem phép đo này là trực tiếp hay gián tiếp Nếu chỉ đo 3 lần (n=1, 2, 3), kết quả đo sẽ được đưa ra Khi dùng thước mm đo 5 lần khoảng cách giữa hai điểm A và B, nếu tất cả đều cho giá trị 798 mm, ta sẽ tính sai số phép đo này và ghi lại kết quả Theo công thức tính vận tốc tại B là v = 2s/t và gia tốc rơi tự do g = 2s²/t², dựa vào các kết quả đo trước đó và các quy tắc tính sai số đại lượng đo gián tiếp, ta sẽ tính được v, g, Δv, Δg và trình bày các kết quả cuối cùng.

CHỦ ĐỀ 1_BÀI 1: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU CỦA VIÊN BI

1 Quan sát chuyển động thẳng đều của viên bi trên mặt phẳng ngang

2 Xác định vận tốc viên bi

II DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

1 Mặt phẳng ngang P có máng lăn, gắn thước 1000mm

2 Thước đo góc G có quả dọi

3 Giá đỡ ba chân hình sao có 3 chân vít điều chỉnh thăng bằng

4 Một trụ thép 10, một trụ thép 8 và một khớp chữ thập đa năng

6 Đồng hồ đo thời gian hiện số MC-964

8 Chân chống C có vít điều chỉnh

10 Hộp công tắc nút nhấn kép để giữ và thả viên bi

III LẮP RÁP THÍ NGHIỆM

1 Đặt máng ngang lên giá đỡ, phối hợp điều chỉnh các chân vít và dịch chuyển khớp nối đa năng đến vị trí thích hợp để mặt phẳng P nằm ngang Khi đó, dây rọi song song với mặt phẳng thước đo góc vàchỉ số 0

2 Nam châm điện N giữ và thả bi được đặt cố định tại đỉnh của phần máng nghiêng

(Hình 1), nối với ổ C của đồng hồ đo thời gian qua hộp công tắc kép kiểu nút nhấn

3 Đặt hai cổng quang điện E, F cách nhau một đoạn s (ban đầu chọn s khoảng 30cm) và nối chúng với hai cổng A, B của đồng hồ đo thời gian hiện số MC-964

IV - TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

A- Phương án 1 : Đo vận tốc tức thời ở các vị trí khác nhau trên quỹ đạo : Đồng hồ đo thời gian hiện số MC-964 đặt làm việc ở MODE A+B , thang đo 9,999s

1 Nhấn nút RESET để số chỉ trên đồng hồ trở về 0.000

2 Nhấn công-tắc ngắt điện vào nam châm điện để thả cho viên bi lăn xuống từ đỉnh H, chuyển động qua hai cổng quang điện E F Khi viên bi đi qua cổng E, đồng hồ chỉ t 1 là khoảng thời gian cổng E bị viên bi chắn tia hồng ngoại Tiếp tục chuyển động, viên bi đi qua cổng F trong khoảng thời gian t 2 , đồng hồ chỉ thời gian     t t 1 t 2 Nếu   t 1 t 2 thì chuyển động của viên bi trên máng ngang là thẳng đều

Quan sát và ghi các khoảng thời gian t 1 và  t tương ứng hiển thị trên đồng hồ vào bảng 1

Gọi d là đường kính viên bi, vận tốc tức thời của viên bi tại vị trí đặt hai cổng quang điện

Nhận xét: Trên mặt phẳng ngang, vận tốc tức thời của viên bi tại các cổng quang điện E,

F đặt ở những vị trí khác nhau trên quĩ đạo có giá trị

Vậy chuyển động của viên bi trên máng ngang là chuyển động

B- Phương án 2: Đo vận tốc trung bình của viên bi trên các quãng đường khác nhau: Đồng hồ đo thời gian hiện số MC-964 đặt làm việc ở MODE AB , thang đo 9,999s

1 Hai cổng quang điện đặt cách nhau một khoảng s = 30cm

2 Nhấn nút RESET để số chỉ trên đồng hồ trở về 0.000

3 Nhấn công-tắc ngắt điện cho nam châm điện để thả viên bi lăn xuống, chuyển động qua hai cổng quang điện E F Khi viên bi đi vào cổng E, đồng hồ đo thời gian bắt đầu đếm Khi viên bi đi đến cổng F, đồng hồ dừng đếm Khoảng thời gian t viên bi đi qua quãng đường giữa hai cổng quang điện được hiển thị trên đồng hồ

4 Quan sát và ghi thời gian t vào bảng 1

5 Giữ nguyên vị trí cổng E Dịch cổng F xa dần cổng E, mỗi lần thêm 5 cm Với mỗi giá trị của s, lặp lại các động tác 1, 2, 3 để đo thời gian t tương ứng và ghi kết quả vào bảng 1

V Phân tích kết quả thí nghiệm

1 Lập thương số s/t ứng mỗi trường hợp để xem trung bình mỗi giây viên bi đi được bao nhiêu centimét Ghi kết quả vào bảng 1

2 Đại lượng v = s/t gọi là vận tốc trung bình của viên bi trên quãng đường s

3 Biểu diễn trên đồ thị "quãng đường-thời gian” s =s (t) và “vận tốc trung bình–thời gian “ v = v(t)

4 Cho nhận xét và kết luận rút ra từ kết quả tính v trong bảng 1 và dạng đồ thị s, v thu được

CHỦ ĐỀ 1 BÀI 2: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG BIẾN ĐỔI ĐỀU CỦA VIÊN BI TRÊN

1 Quan sát chuyển động của viên bi trên máng nghiêng để thấy tính chất chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều hoặc chậm dần đều) của nó

2 Nghiên cứu sự thay đổi vận tốc v theo thời gian t, mối quan hệ đường đi-thời gian Vẽ đồ thị s phụ thuộc t 2 , để từ đó nêu nhận xét và kết luận về tính chất chuyển động

Xác định vận tốc tức thời và gia tốc của viên bi

II DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

1 Máng nghiêng P có gắn thước 1000mm

2 Thước đo góc G có quả dọi

3 Gía đỡ ba chân hình sao có 3 chân vít điều chỉnh thăng bằng

4 Một trụ thép 10, một trụ thép 8 và một khớp chữ thập đa năng

6 Đồng hồ đo thời gian hiện số MC-964

8 Chân chống C có vít điều chỉnh

9 Khớp nối đa năng để thay đổi độ cao điểm kê

10 Nam châm điện N, hộp công-tắc nút nhấn kép để giữ và thả bi

Để lắp ráp thí nghiệm, đầu tiên hãy đặt máng nghiêng lên giá đỡ Sau đó, điều chỉnh các chân vít và dịch chuyển khớp nối đa năng đến vị trí thích hợp, đảm bảo mặt phẳng P nằm nghiêng Cuối cùng, kiểm tra để dây rọi song song với mặt phẳng thước đo góc và chỉ số đạt khoảng 5-10 độ.

1 Nam châm điện N để giữ và thả bi được đặt cố định tại một vị trí trên mặt phẳng

18 nghiêng , nối qua hộp công-tắc đến ổ C của đồng hồ đo thời gian…

2 Đặt cổng quang điện F cách E một đoạn s (ban đầu chọn s = 10 cm) và nối chúng với hai ổ A, B của đồng hồ đo thời gian

3 Đồng hồ đo thời gian hiện số MC-964 đặt làm việc ở MODE A  B , thang đo 9,999s Khi viên bi lăn tới cổng E , đồng hồ bắt đầu đếm, đến cổng F đồng hồ dừng đếm Khoảng thời gian chuyển động t của viên bi giữa hai cổng E, F hiện thị trên đổng hồ

4 Để đo vận tốc tức thời của viên bi khi nó đi qua cổng F, ta chỉ việc vặn chuyển mạch MODE của đồng hồ đo thời gian MC-963 về vị trí B (cổng F nối với ổ B) Khi đó đồng hồ sẽ chỉ khoảng thời gian t, là khoảng thời gian viên bi chắn tia hồng ngoại khi nó đi qua cổng F Biết đường kính viên bi (d = 2.1cm ), ta tính được vận tốc tức thời: v = d / t = 2,1 / t (cm/s)

IV - TRÌNH TỰ THÍ NGHIỆM

Khảo sát chuyển động nhanh dần đều:

Chuyển mạch MODE ở vị trí A  B

1 Nhấn nút RESET để số chỉ trên đồng hồ trở về 0.000

2 Đặt khoảng cách ban đầu giữa viên bi và cổng E bằng s0 = 5cm, cổng E cách cổng F bằng s1 = 15 cm

3 Nhấn công-tắc ngắt điện cho nam châm để thả cho viên bi lăn qua hai cổng E, F Ghi các giá trị s, t vào bảng 1

4 Dịch chuyển cổng E đến vị trí đặt cổng F và dịch cổng F đến vị trí cách E một khoảng

25 cm Lặp lại bước 3 Ghi tiếp các giá trị của s, t vào bảng 1

5 Dịch chuyển cổng E đến vị trí đặt cổng F và đặt cổng F đến vị trí cách E một khoảng 35 cm Lặp lại bước 3 Ghi tiếp các giá trị của s, t vào bảng 1

Ghi chú: Có nhiều phương án khảo sát chuyển động nhanh dấn đều của viên bi trên mặt phẳng nghiêng Ví dụ:

KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT TRÊN MẶT PHẲN NGHIÊNG XÁC ĐỊNH HỆ SỐ MA SÁT

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Đức Thâm (2003), Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông, NXB ĐHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Vật lí ở trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Đức Thâm
Nhà XB: NXB ĐHGD
Năm: 2003
[5] Phùng Viêt Hải (2009), Tài liệu Thí nghiệm Vật lý phổ thông, Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Thí nghiệm Vật lý phổ thông
Tác giả: Phùng Viêt Hải
Năm: 2009
[2] Sách giáo khoa Vật lý 10, 11, 12 (cơ bản và nâng cao) Khác
[3] Sách giáo viên vật lý 10,11, 12 (cơ bản và nâng cao) Khác
[4] Tài liệu hướng dẫn Bộ thí nghiệm Vật lý phổ thông của viện Vật lý Đại học Bách khoa Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 2 (Trang 19)
2. Giỏ chữ T, cú thước thẳng milimộ t1 (giới hạn đo ( 0 90mm) và nam chõm gắn bảng. - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
2. Giỏ chữ T, cú thước thẳng milimộ t1 (giới hạn đo ( 0 90mm) và nam chõm gắn bảng (Trang 38)
Bảng 2.3 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 2.3 (Trang 41)
1.Phải điều chỉnh mặt bảng thộp thẳng đứng sao cho dõy dọi treo tại tõm của đĩa - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
1. Phải điều chỉnh mặt bảng thộp thẳng đứng sao cho dõy dọi treo tại tõm của đĩa (Trang 41)
Bảng 2.4 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 2.4 (Trang 42)
Bảng 3.2. Xỏc định mụmen quỏn tớnh của thanh dài và gia trọng - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 3.2. Xỏc định mụmen quỏn tớnh của thanh dài và gia trọng (Trang 58)
Bảng 3.3. Xỏc định mụmen quỏn tớnh của đĩa trũn, trụ đặc, trụ rỗng - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 3.3. Xỏc định mụmen quỏn tớnh của đĩa trũn, trụ đặc, trụ rỗng (Trang 59)
1. Tớnh mụ-men quỏn tớnh của cỏc vật đó khảo sỏt từ số liệu thực nghiệm trong bảng - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
1. Tớnh mụ-men quỏn tớnh của cỏc vật đó khảo sỏt từ số liệu thực nghiệm trong bảng (Trang 60)
Sử dụng chương trỡnh bảng tớnh Excel vẽ đồ thị mụ tả quan hệ ~ f, ~ 1/ f   và  v ~ f - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
d ụng chương trỡnh bảng tớnh Excel vẽ đồ thị mụ tả quan hệ ~ f, ~ 1/ f và v ~ f (Trang 68)
Sử dụng chương trỡnh bảng tớnh Excel vẽ đồ thị mụ tả quan hệ F~ v, F~ v 2. Từ đồ thị rỳt ra kết luận:    - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
d ụng chương trỡnh bảng tớnh Excel vẽ đồ thị mụ tả quan hệ F~ v, F~ v 2. Từ đồ thị rỳt ra kết luận: (Trang 69)
Sử dụng chương trỡnh bảng tớnh Excel vẽ đồ thị mụ tả quan hệ giữa tần số f với bước súng 2L và vận tốc truyền súng v - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
d ụng chương trỡnh bảng tớnh Excel vẽ đồ thị mụ tả quan hệ giữa tần số f với bước súng 2L và vận tốc truyền súng v (Trang 70)
Bảng 4.1. - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 4.1. (Trang 74)
Bảng 4.1 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 4.1 (Trang 77)
1. Tớnh cỏc giỏ trị trung bỡnh và sai số tuyệt đối trung bỡnh trong cỏc Bảng 4.1 và 4.2 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
1. Tớnh cỏc giỏ trị trung bỡnh và sai số tuyệt đối trung bỡnh trong cỏc Bảng 4.1 và 4.2 (Trang 78)
4.1. Ghi cỏc kết quả vào cỏ cụ cũn trống trong bảng 4.1 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
4.1. Ghi cỏc kết quả vào cỏ cụ cũn trống trong bảng 4.1 (Trang 81)
1. Bảng 1: Xỏc định đương lượng nước K của bỡnh nhiệt lượng kế - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
1. Bảng 1: Xỏc định đương lượng nước K của bỡnh nhiệt lượng kế (Trang 92)
2. Bảng 2: Xỏc định nhiệt dung riờng c của mẫu vật rắn - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
2. Bảng 2: Xỏc định nhiệt dung riờng c của mẫu vật rắn (Trang 92)
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM (Trang 98)
1. Bảng 1: Xỏc đinh đương lượng nước của bỡnh nhiệt lượng kế. - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
1. Bảng 1: Xỏc đinh đương lượng nước của bỡnh nhiệt lượng kế (Trang 98)
2. Bảng 2: Xỏc đinh đương lượng cụng nhiệt. - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
2. Bảng 2: Xỏc đinh đương lượng cụng nhiệt (Trang 99)
2. Bảng 2: Xỏc đinh đương lượng cụng nhiệt. - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
2. Bảng 2: Xỏc đinh đương lượng cụng nhiệt (Trang 99)
2. Bảng 2 Vật liệu: Thộp Inox Lần  đo L  (mm) L  (mm)  X 0 (mm)  X  (mm)  t p - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
2. Bảng 2 Vật liệu: Thộp Inox Lần đo L (mm) L (mm) X 0 (mm) X (mm) t p (Trang 104)
a) Bảng 2 - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
a Bảng 2 (Trang 117)
Các đ-ờng sức của từ tr-ờng Trái Đất đ-ợc mô tả trên hình 42.2.  - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
c đ-ờng sức của từ tr-ờng Trái Đất đ-ợc mô tả trên hình 42.2. (Trang 119)
Hình 42. 3  - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Hình 42. 3 (Trang 121)
2. Bảng 1: Ghi và tính các số liệu đo đ-ợc và tính các kết quả kết quả  - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
2. Bảng 1: Ghi và tính các số liệu đo đ-ợc và tính các kết quả kết quả (Trang 127)
Ghi kết quả vào bảng 2. - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
hi kết quả vào bảng 2 (Trang 134)
Bảng 1: Khảo sỏt sự phụ thuộc của lực từ F vào cường độ dũng điệ nI chạy trong khung dõy :  - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
Bảng 1 Khảo sỏt sự phụ thuộc của lực từ F vào cường độ dũng điệ nI chạy trong khung dõy : (Trang 135)
Ta xỏc định giỏ trị của B từ cỏc kết quả đo với = 900 ( bảng 1 và bảng 2): Theo bảng 1:  - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
a xỏc định giỏ trị của B từ cỏc kết quả đo với = 900 ( bảng 1 và bảng 2): Theo bảng 1: (Trang 136)
b) Dựa vào Bảng 2, tớnh giỏ trung bỡnh f và sai số tuyệt đối trung bỡnh f của tiờư cự thấu kớnh phõn kỡ L  - Bài giảng Thí nghiệm Vật lý phổ thông - ĐH Phạm Văn Đồng
b Dựa vào Bảng 2, tớnh giỏ trung bỡnh f và sai số tuyệt đối trung bỡnh f của tiờư cự thấu kớnh phõn kỡ L (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w