CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
NHỨT THÀNH 1.1 Quá trình hình thành thành và phát triển
1.1.1 Quá trình hình thành công ty:
Tiền thân là DNTN TM Nhứt Thành được thành lập vào ngày 10 tháng 07năm 1995, lĩnh vực hoạt động : mua bán, trao đổi, ký gởi các loại xe du lịch, muabán xe gắn máy và phụ tùng xe gắn máy
Hoạt động theo luật doanh nghiệp 4991/CT-THDT do cục thuế Tp.HCMcấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 007304 ngày 10/07/1995 do Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp
Vào tháng 06 năm 2010 Doanh nghiệp quyết định chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp trở thành Công ty TNHH TM Nhứt Thành theo quyết đinh số
Địa chỉ: 120B Trần Hưng Đạo – P Phạm Ngũ Lão – Q.1 – Tp HCM
Điện thoại: 08.3832683
Mã số thuế: 0300922728
Vốn kinh doanh khi thành lập: 1.000.000.000 (Một tỷ đồng)
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Từ một doanh nghiệp nhỏ Công ty TNHH thương mại Nhứt Thành đã vàđang trên con đường xây dựng, khẳng định bản thân mình
Năm 2006 doanh nghiệp đã mở thêm ba (03) chi nhánh tại Tp.HCM.Với giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 4111022122
Cửa hàng 518
Địa chỉ: 518 Nguyễn Thị Minh Khai – P2 – Q3
Giấy phép kinh doanh số: 01000741CN41, ngày 13/09/2000 thay đổi bổ sunglần thứ 1: ngày 13/09/2000 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.HCM cấp
Mã số thuế: 0300922728-002
Trung tâm xe máy Vòng Xoay An Lạc,
Địa chỉ: 881 Kinh Dương Vương – KP1- P An Lạc – Q.Bình Tân
Giấy phép kinh doanh số: 4111022122, ngày 17/05/2006 do Sở Kế Hoạch vàĐầu Tư Tp.HCM cấp
Mã số thuế: 0300922728-003
Trung tâm xe máy Phú Lâm:
Địa chỉ: 907 Kinh Dương Vương – P12 – Q6
Giấy phép kinh doanh số: 4111021709, ngày 14/04/2006 do Sở Kế Hoạch vàĐầu Tư Tp.HCM cấp
Mã số thuế: 0300922728-004
Những năm trước doanh nghiệp kinh doanh nhiều chủng loại xe gắn máy
từ xe số cạnh tranh giá rẻ Trung Quốc đến mặt hàng cao giá xe tay ga trong nước
Trang 2bắt buộc từ Honda Việt Nam nên kinh doanh có phần thu hẹp lại chỉ còn một chinhánh hoạt động Với cơ sở hạ tầng đạt tiêu chuẩn hơn, cung cách phục vụchuyên nghiệp hơn Bán hàng và sau bán hàng (dịch vụ chăm sóc khách hàng)chu đáo hơn.
Năm 2008, doanh nghiệp là một trong số 20 doanh nghiệp trong tổng sốhơn 500 đại lý Honda được danh dự nhận bằng khen từ công ty Honda Việt Nam
về cơ sở hạ tầng và chăm sóc dịch vụ khách hàng sau bán hàng
Tuy Công ty thu hẹp hoạt động kinh doanh đồng nghĩa với việc thu hẹp thịphần nhưng doanh nghiệp cũng đã cố gắng tận dụng những hiểu biết trong kinhdoanh, nắm bắt thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng nên cũng đem lại hiêuquả rõ rệt Một đều cũng góp phần tạo nên thành công bước đầu là mặt hàng xegắn máy Honda thường là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu dùng và là mặthàng có mặt trên 30 năm tại thị trường Viêt Nam và thành lập công ty HondaViêt Nam từ năm 1996 Là sản phẩm rất quen thuộc đối với nhiều thế hệ tiêudùng Việt Nam Với tầm vóc như vậy, mặt hàng xe Honda đã từng bước chứng
tỏ vai trò của mình trên trường quốc tế với những sản phẩm đa dạng, tính năngvượt trội Mà vai trò của các đại lý thuộc công ty Honda và gần nhất là Công tyTNHH TM Nhứt Thành góp phần đưa sản phẩm xe Honda đến với người tiêudùng một cách nhanh chóng
1.1.3 Lĩnh vực hoạt động:
Theo giấy phép đăng ký thì lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp là muabán, trao đổi, ký gởi các loại xe du lịch, mua bán xe gắn máy và phụ tùng xe gắnmáy
Kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục tiêu thành lậpdoanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty:
Trang 31.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:
*Giám đốc: điều hành mọi hoạt động tổ chức tài chính, nhân sự của doanh
nghiệp Được toàn quyền ký các quyết định bổ nhiệm nhân sự điều hành doanhnghiệp, các hợp đồng kinh tế với các cá nhân và tổ chức kinh tế Chịu tráchnhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp
*Phòng kế hoạch kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng và lập kế hoạch kinh
doanh cho từng kỳ, quyết định loại hình hàng hóa phù hợp với tình hình tiêu thụhàng hóa của doanh nghiệp, mặt khác phải tìm hiểu thị hiếu của người tiêu dùng
và phải nắm bắt thị trường để mở rộng mạng lưới tiêu thụ hàng hóa của doanhnghiệp
*Phòng kế toán/ tài vụ:
Phòng tài vụ: thực hiện việc chi trả tiền lương cho nhân viên Tổ chức công tác
kế toán tài chính, cung cấp số liệu phân tích và kiểm tra hoạt động tài chính đểđáp ứng công tác lập kế hoạch và thống kê của doanh nghiệp
Phòng kế toán: tổ chức, chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác chế độ kế toánViệt Nam ban hành và đúng pháp luật Nhà nước quy định
Tổ chức nghiệp vụ quản lý hàng hoá, tài sản, tiền ….trong công ty
Tính toán, trích nộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách, nộp cấp trên và thựchiện trích lập, sử dụng theo quy định
Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả thanh toán đúng hạn cáckhoản nợ vay
Kết hợp với phòng kế hoạch kinh doanh để lập các chiến lược kinh doanhlâu dài
Lập đầy đủ đúng hạn các báo cáo thuế, báo cáo quyết toán, báo cáo tàichính theo quy định
*Các chi nhánh
Trưởng các chi nhánh: chịu trách nhiệm chung về tình hình hoạt động kinh doanhtại chi nhánh Đồng thời, báo cáo và chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về tìnhhình chung tại chi nhánh
Bán hàng: trực tiếp trao đổi , tư vấn và bán hàng cho người tiêu dùng
Dịch vụ: Làm công tác sau bán hàng, hướng dẫn và tư vấn mọi thắc mắc liênquan đến bảo trì, sữa chữa và thay thế phụ tùng
Phụ tùng: Chịu trách nhiệm về xuất nhập tồn phụ tùng
Kế toán viên: Cập nhật những thông số hàng ngày tại chi nhánh
Trang 41.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua hai năm 2009-2010
1 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2009-2010:
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 2008-2009
Tình hình kinh doanh của công ty trong năm 2010 tốt hơn so với năm
2009 thể hiện ở chỗ doanh thu năm 2010 tăng cao so với 2009 là 11,582,446,786
đồng tương đương với tỷ lệ tăng là 16 %, chi phí giá vốn hàng bán tăng nhưng
với tỷ lệ thấp hơn tỷ lệ tăng của doanh thu là 1%, chi phí tài chính( chi phí lãi vay)
giảm đáng kể 163,033,463 đồng tương đương với tỷ lệ giảm là 13%, lợi nhuận
năm 2010 cao hơn so với 2009 là 205,582,670 đồng tương đương với tỷ lệ tăng
là 105% Kết luận nhìn vào bảng trên ta thấy năm 2010 công ty làm ăn hiệu quả
1.3.2 Thị trường kinh doanh:
Trang 5BẢNG THỐNG KÊ THỊ TRƯỜNG KINH DOANH 2009-2010
Qua bảng trên ta thấy thị trường kinh doanh của công ty rất là rộng lớn
Dù trên honda Việt Nam phân chia thị trường kinh doanh cho công ty chủ yếu làHuyện Bình Chánh, một phần Quận Bình Tân nhưng công ty đã phát triển rộngrãi mang thương hiệu của mình đi xa hơn đến quận lân cận như quận Tân Bình,Tân Phú, Quận 6, Quận 8, Quận 11…
Qua số liệu hai năm 2009-2010 ta thấy dù số lượng xe bán tăng vào năm
2010 tăng so với 2009 là 580 nhưng thị trường vẫn phân bố ổn định không thayđổi nhiều
Ta thấy trong thời gian tới công ty cần có nhiều chương trình khuyến mạiquảng cáo mạnh mẽ trên các phương tiện thông tin đại chúng đề quảng bá thươnghiệu mở rộng thị trường không chỉ ở thị trường nhà mà các quận khác như TânBình, Tân phú đây là hai quận có tiềm năng trong tương lai
Trang 6Vào năm 2010 trọng số lượng xe Future giảm 9% nguyên nhân khôngphải do thị hiếu người dân giảm mà do HVN chỉ còn cung cấp 01 loại sản phẩm
là Future X Ngoài ra, vào năm 2010 HVN còn cho ra đời các loại sản phẩm mớinhư Lead,SH Vì thế, dù số lượng xe bán năm 2010 tăng so với 2009 là 590 xenhưng tỷ trọng không thay đổi nhiều
1.3.4 Hoạt động khác:
Ngoài hoat động thương mại mua bán, làm dịch vụ hậu mãi sau bán hàngthì Công ty còn phối hợp với Honda Việt Nam làm chương trình huấn luyện kiếnthức, kỹ năng lái xe an toàn cho người dân trên địa bàn quận Bình tân Là chươngtrình được Honda Việt Nam khen ngợi, UBNN quận Bình Tân, cùng người dânxem là chương trình rất thiết thực và bổ ích cho xã hội Sau đây là một số nộidung của chương trình
HEAD Nhứt Thành tổ chức chương trình tập huấn và Hội thi
về ”Kiến thức an toàn giao thông và kỹ năng lái xe an toàn” đầy bổ ích, thiết thực cho cán bộ, đoàn viên thanh niên, giáo viên, sinh viên và người dân quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Trong các ngày 4 & 5 tháng 6, Cửa hàng bán xe máy và dịch vụ doHonda ủy nhiệm (HEAD) Nhứt Thành, TP Hồ Chí Minh đã phối hợp cùng Ủyban Mặt trận Tổ quốc quận Bình Tân và Công ty Honda Việt Nam tổ chức buổitập huấn và Hội thi ”Kiến thức an toàn giao thông và kỹ năng lái xe an toàn” chohơn 900 học viên là cán bộ, Đoàn viên thanh niên, giáo viên, sinh viên và ngườidân trong địa bàn quận Sau hai ngày diễn ra với các nội dung đào tạo thiết thực,phong phú, cùng hội thi sôi nổi, hấp dẫn, chương trình đã khép lại một cách
Trang 7thành công và tạo được ấn tượng tốt đẹp trong cộng đồng địa phương đối vớicông cuộc tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông (ATGT).
Mở đầu các ngày tập huấn, nhân viên HEAD Nhứt Thành đã tham giadiễu hành trên các tuyến phố trong Quận nhằm gửi đi thông điệp tham gia giaothông an toàn đến đông đảo người dân Chương trình diễu hành sôi động, đầymàu sắc như một luồng gió tươi trẻ thổi vào nhịp sống của thành phố và thu hútđược sự quan tâm của rất nhiều bạn trẻ cùng người dân quận Bình Tân Với côngtác chuẩn bị, thông tin kỹ lưỡng và chu đáo từ trước, trong hai ngày diễn ra buổitập huấn, số lượng người tham gia khóa tập huấn đã đạt đến con số rất đángmừng: 900 người
Tham gia vào lớp tập huấn ”Kiến thức ATGT & kỹ năng LXAT” lần này,các học viên đã được tiếp cận với những thông tin cập nhật về tình hình giaothông hiện nay ở nước ta nói chung, của địa bàn quận Bình Tân nói riêng và một
số kỹ năng LXAT cơ bản Bài giảng được thiết kế khoa học với hình ảnh và cácđoạn phim minh họa sinh động đã khiến các học viên chăm chú theo dõi, khôngnhững thế, nhiều người còn rất hào hứng tham gia thảo luận và đặt câu hỏi chohướng dẫn viên về các vấn đề được quan tâm
Tiếp sau phần đào tạo lý thuyết, hướng dẫn viên của HEAD Nhứt Thành
và Công ty Honda Việt Nam đã giới thiệu và hướng dẫn cho các học viên thựchành trên máy tập lái xe Có thể nói, đây là cơ hội quý báu để các học viên trảinghiệm những tình huống giao thông nguy hiểm – điều không thể luyện tập đượctrong thực tế Chính vì vậy, phần hướng dẫn tập luyện trên máy tập lái xe đãđược các học viên hưởng ứng nhiệt liệt
Một nội dung quan trọng của buổi tập huấn chính là thực hành các kỹnăng LXAT cơ bản trên sân tập Lớp học thực hành không chỉ tạo cơ hội cho họcviên luyện tập thực tế các kỹ năng cần thiết mà còn diễn ra trong không khí hếtsức sôi nổi, hào hứng với các bài học: trang phục cần thiết khi lái xe, cách kiểmtra xe trước khi đi, tư thế lái xe an toàn, kỹ thuật cua vòng qua hàng tiêu cọcthẳng và giữ thăng bằng trên ván hẹp
Sau khi được tham dự tập huấn về kiến thức ATGT và thực hành một số
kỹ năng LXAT, để các học viên có cơ hội được thể hiện những kiến thức và kỹnăng LXAT của mình, HEAD Nhứt Thành đã tổ chức cuộc thi Kỹ năng LXATdành cho 19 đội đại diện cho các cơ quan, đoàn thể trong quận Tham gia vàocuộc thi, đầu tiên, các học viên phải trải qua vòng thi tìm hiểu Luật giao thôngđường bộ mới, sau đó là vòng thi lái xe trên máy tập lái xe và cuối cùng là thi kỹnăng lái xe với 2 kỹ năng: cua vòng qua cọc tiêu & hình số 8 và thăng bằng
Các đội đã tham gia cuộc thi rất sôi nổi bởi đây vừa là cơ hội để họ thểhiện kiến thức ATGT của mình, vừa có thể rinh về những giải thưởng rất hấp dẫnnhư ti vi LCD, đầu DVD, quạt máy
Trong phần thực hành, các học viên tham dự buổi tập huấn đã có cơ hộilái thử và trải nghiệm cảm giác lái an toàn, êm ái cùng chiếc xe kiểu dáng thể
Trang 8Kết thúc buổi tập huấn, các học viên có kết quả đào tạo tốt nhất đã đượctrao giấy chứng nhận của Công ty Honda Việt Nam, đồng thời nhận được nhữngmón quà rất giá trị của HEAD Nhứt Thành Một học viên sau khi tham gia lớptập huấn đã chia sẻ rất chân thành: ”Buổi tập huấn về ATGT và LXAT này thật
là bổ ích Các hướng dẫn viên đã giảng dạy, hướng dẫn rất nhiệt tình Sau buổihôm nay, tôi đã nhận thức được sâu sắc tầm quan trọng của việc tuân thủ luậtgiao thông và nâng cao kỹ năng lái xe an toàn Tôi sẽ đem những kiến thức quýbáu mình học được ngày hôm nay truyền đạt lại cho người thân và bạn bè mình
để họ cũng có thể tham gia giao thông một cách an toàn hơn Tôi cũng rất bấtngờ và hài lòng với sự chuẩn bị chu đáo, cẩn thận và sự nhiệt tình, niềm nở củanhân viên cửa hàng.”
Qua chương trình này, HEAD Nhứt Thành và Công ty HVN rất mongmuốn có thể góp phần nâng cao hiểu biết, ý thức tuân thủ luật giao thông và kỹnăng lái xe an toàn cho đông đảo người dân địa phương Trong thời gian tới,HVN và các HEAD sẽ tiếp tục phối hợp tổ chức nhiều chương trình hơn nữa vớimong muốn đem lại niềm vui và hạnh phúc cho khách hàng và mọi người dânkhi tham gia giao thông Đó cũng chính là nội dung đã được ông TetsuyaKawahara, Trưởng phòng Cấp cao khối bán hàng xe máy và Lái xe an toàn Công
ty Honda Việt Nam nhiều lần nhấn mạnh: ”Cần luôn nỗ lực hết mình để đem đếncác sản phẩm an toàn trọn gói cho khách hàng với chất lượng cao và kiến thứcLXAT cơ bản khi tham gia giao thông Chính vì thế các HEAD cần phải nỗ lực
để trở thành những người tiên phong trong việc mở rộng các hoạt động LXAT tạiđịa phương Có như vậy, chúng ta không chỉ đạt được mục đích mang lại sự antoàn và niềm vui cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của chúng ta, mà còn gópphần xây dựng một xã hội giao thông an toàn”
1.3.5 Triển vọng ngành:
Ngành công nghiệp xe máy hoạt động và cạnh tranh trên thị trường toàncầu, nơi mà thị hiếu của người tiêu dùng ở các nước khác nhau đóng vai trò quantrọng trong việc xác định xu thế phát triển của ngành Bắt đầu bằng việc đánhgiá tổng quan ngành công nghiệp xe máy trên thế giới Hơn nữa, ngành côngnghiệp xe máy đã phát triền một cách nhanh chóng và mạnh mẽ trong những nămgần đây
Tổng sản lượng toàn cầu tăng từ 12.2 triệu năm 1991 tới 30.47 triệu năm
2007, nghĩa là tăng 150% trong vòng 12 năm ( Honda 1991) Ở châu Á, tổng sảnlượng của Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan và Inđônêxia tăng từ 4.04 triệu năm
1991 tới 25.71 triệu năm 2007 (tăng 536%); tổng sản lượng Việt Nam, Thái Lan
và Inđônêxia tăng từ 1.12 triệu năm 1991 lên 5.94 triệu năm 2007(tăng 430%).Như vậy, các nước Đông Nam Á đã trở thành những quốc gia chi phối chínhtrong quá trình phát triển chính của thị trường xe máy toàn cầu Honda Việt Namdưng đầu về tiêu thụ xe máy
Công ty Honda Việt Nam được thành lập từ năm 1996, bắt đầu hoạt độngnăm 1997 Sau 8 năm hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã cho xuất xưởnggần 2 triệu chiếc xe Công ty thực hiện tốt chương trình nội địa hóa sản phẩm, cóloại xe đạt trên 64%, chính vì vậy Công ty chiếm thị phần lớn và luôn dẫn đầutrong các liên doanh sản xuất xe máy tại Việt Nam Honda VN vừa khánh thànhnhà máy sản xuất xe gắn máy thứ hai trên quy mô 300.000m2 đặt tại tỉnh Vĩnh
Trang 9Phúc với tổng giá trị đầu tư 65 triệu USD Như vậy, với hai nhà máy, Honda VNnâng tổng công suất lên 1,5 triệu chiếc/năm Con số này chiếm 60% tổng nhu cầutiêu thụ xe gắn máy của thị trường năm 2007 (2,5 triệu chiếc).
Theo số liệu thống kê, trong tổng mức tiêu thụ 2,5 triệu chiếc xe gắn máy trên thịtrường năm 2007, và mứC tiêu thụ đến năm 2008 vượt mức 5,0 triệu Honda VNdẫn đầu thị trường, cùng với ba hãng còn lại trong nhóm "tứ đại gia" (Yamaha,SYM, Suzuki) chiếm đến hơn 70% thị phần "Miếng bánh" còn lại chia cho các
DN lắp ráp xe gắn máy VN (khoảng 25% thị phần), xe nhập khẩu và một số hãngkhác
Honda Việt Nam đã liên tục phấn đấu cung cấp cho khách hàng Việt Namnhững sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng Honda toàn cầu, hợp thời trang và giá
cả hợp lý, vượt trên cả sự mong đợi của khách hàng Đầu tư nhà máy thứ hai,Honda VN cho biết nhìn vào triển vọng tương lai của thị trường và nền kinh tếVN
Trong những năm tới thị trường xe máy vẫn chưa bảo hòa được nên triểnvọng ngành vẫn còn khả quan mà xe máy nhãn hiệu Honda đang dẫn đầu cả nước
về sản lượng ưa chuộng và cơn sốt các dòng xe vẫn còn kéo dài
Doanh nghiệp TNTM Nhứt Thành đại diện cho Honda Việt Nam cung cấpnhững sản phẩm Honda kịp thời đến tay người tiêu dùng Vì thế nên mức độ cạnhtranh ngành trong cùng hệ thống cũng gây gắt dù đã phân chia thị phần, địa bànhoạt động kinh doanh theo quyết định của Honda Viêt Nam Bên cạnh đó cũngvạch ra chiến lược thu hút sự quan tâm của khách hàng Bây giờ chỉ còn là vấn
đề cạnh tranh giữa các công ty trong cùng ngành, kinh doanh cùng một nhãnhàng
Nhìn chung, thị trường tương lai rất hấp dẫn với các dòng xe có tính năngvượt trội như Airblade, Lead, Future FI…Những dòng xe này đem lại doanh thutương đối cao so với các loại xe số khác Nhưng nhìn vào mức doanh thu tổnghợp các loại xe Wave thấy rằng thị trường tiêu dùng sản phẩm còn tập trung phầnlớn vào người dân có mức thu nhập trung bình thấp Từ doanh thu cũng thấyđược rằng số lương xe Wave tiêu thụ trên thị trường là rất lớn Đây cũng là thịtrường có nhiều triển vọng chuyển đổi
1.3.6 Mục tiêu và phương hướng:
Công ty kinh doanh dựa trên tiêu chí của Honda Việt Nam là cung cấp sảnphẩm chất lượng , an toàn, giá cả cả hợp lý đến tay người tiêu dùng Ngoài ra,công ty cũng hoà theo các chương trình do Honda Việt Nam đưa ra như Hướngdẫn lái xe an toàn, sinh viên BEU…để mang lại lợi ích thiết thực nhất cho ngườitiêu dùng Vì thế, Công ty không ngừng nâng cao uy tín,cũng như chất lượngphục vụ cho khách hàng trong tương lại bằng các chương trình khuyến mãi đặcbiệt, và các chế độ hậu mãi sau bán hàng hấp dẫn và tiện lợi cho khách hàng theophương châm sau “Head Nhứt Thành luôn làm hài lòng quý khách”
Trang 10Chương II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
2.1.1 Khái niệm chung:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của đơn vị nhằm đáp ứng sản phẩm, hàng hóa hữu ích cho nhu cầu xã hội
và thu hồi lại vốn để quá trình tiếp tục sản xuất mới Chính trong giai đoạn này,
bộ phận giá trị mới sáng tạo ra trong khâu sản xuất được thực hiện và biểu hiệndưới dạng hình thức lợi nhuận
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Điều kiện ghi nhận:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiệnsau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả bốnđiều kiện sau:
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày thành lập bảng cânđối kế toán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành cungcấp dịch vụ đó
Nguyên tắc ghi nhận:
Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, khôngphân biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xát định theogiá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được
Giá gốc:tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc
Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi một khoản chi phí phù hợp
Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.1.2 Chứng từ sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
1) Hóa đơn giá trị gia tăng
2) Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ
3) Phiếu thu
4) Phiếu xuất kho
Trang 116) Giấy báo nợ.
2.1.3 Tài khoản sử dụng:
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tài
khoản 511-doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Bên nợ ghi:
Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp
Thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp trực tiếp
Giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại và chiết khấu thươngmại
Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinhdoanh”
Bên có ghi:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ
Doanh thu cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư
Doanh thu bán bất động sản đầu tư
Tài khoản 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư
2.1.4 Phương pháp và nội dung hạch toán
Doanh thu của khối lượng sản phẩm đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ:
Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương phápkhấu trừ thuế, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế giátrị gia tăng:
Nợ tài khoản 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có tài khoản 511 (5111): giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng
Có tài khoản 333 (33311): thuế giá trị gia tăng phải nộp
Khi bán sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháptrực tiếp, hoặc không chịu thuế giá trị gia tăng, kế toán phản ánh doanh thu bánhàng theo giá thanh toán (đã có thuế):
Nợ tài khoản 111,112,131: tổng giá thanh toán
Có tài khoản 511 (5111), 512 (5121): tổng giá thanh toán
Trang 12Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp: lãi đầu tư tráiphiếu, tính phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ:lãi cho thuê tài chính
Giá bán chưa thuế
TK3331TK531
Trang 13 Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…).
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
2.2.2 Chứng từ sử dụng:
1) Hóa đơn
2) Giấy báo có, giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng
3) Phiếu chi, ủy nhiệm chi
4) Giấy báo nhận lãi
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
2.2.4 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Phản ánh hoạt động cho vay lấy lãi:
Khi cho vay lấy lãi ghi:
Nợ tài khoản 128, ( 228): đầu tư ngắn hạn (dài hạn) khác
Có tài khoản 111,112: khoản tiền chi để đầu tư
Định kỳ, tính toán xác định số lãi cho vay phải thu trong kỳ theo khế ước vay:
Nợ tài khoản 111, 112, 131: số tiền phải thu từ tiền lãi
Có tài khoản 515: doanh thu hoạt động tài chính
Phản ánh hoạt động chiết khấu thanh toán :
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trướcthời hạn được người bán hàng chấp thuận, ghi:
Nợ tài khoản 331: phải trả người bán
Có tài khoản 515: doanh thu hoạt động tài chính
Phản ánh kế toán chênh lệch tỷ giá
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ hạch toánvào doanh thu hoạt động tài chính ( sâu khi bù trừ giữa số chênh lệch tỷ giá tăng
và số chênh lệch tỷ giá giảm phát sinh trong kỳ), ghi:
Nợ tài khoản 413: chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có tài khoản 515: doanh thu hoạt động tài chính
Nhận lãi bằng tiền
Trang 14 Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
Thu tiền được phạt do bên khác vi phạm hợp đồngvới doanh nghiêp
Khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại
Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ, xử lý xóa nợ
TK 331
TK 515
Trang 152.3.3 Tài khoản sử dụng:
Để ghi nhận thu nhập khác kế toán sử dụng tài khoản 711- thu nhập khác
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 711- thu nhập khác nhau sau:
Bên nợ:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
Kết chuyển các khoản thu nhập hoạt động khác sang tài khoản 911- xác địnhkết quả kinh doanh
Bên có:
Các khoản thu nhập hoạt động khác phát sinh trong kỳ
2.3.4 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Thu nhập do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
Nợ tài khoản 111, 112, 131: tổng thu nhập từ nhượng bán, thanh lý
Có tài khoản 711: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý
Có tài khoản 333 (33311): thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
Tiền được phạt vi phạm hợp đồng (đã thu được bằng tiền hoặc xác định khoản tiền được phạt nhưng chưa thu được tiền):
Nợ tài khoản 111,112: đã thu tiền
Nợ tài khoản 138 (1388): chưa thu được tiền
Có tài khoản 711: tiền được phạt vi phạm hợp đồng
Thu được nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ:
Nợ tài khoản 111, 112: thu từ nợ khó đòi
Có tài khoản 711: thu nhập từ nợ khó đòi
Ghi giảm nợ khó đòi đã xử lý trên tài sản ngoại bảng:
Có tài khoản 004: nợ khó đòi đã xử lý
2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
2.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại:
3) Sổ theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu thương mại
Kế toán sử dụng tài khoản 521- chiết khấu thương mại và chỉ phản ánhvào tài khoản 521 ”chiết khấu thương mại” khi số chiết khấu thương mại ngườimua được hưởng lớn hơn số tiền ghi trên hóa đơn lần cuối cùng mà doanh nghiệpphải chi cho người mua
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 521- chiết khấu thương mại:
Bên nợ:
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên có:
Trang 162.4.1.2 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh:
Nợ tài khoản 521: chiết khấu thương mại
Nợ tài khoản 3331: thuế giá trị gia tăng (nếu có)
Có tài khoản 111, 112, 131: tổng số thực chi
Cuối kỳ kết chuyển số chiết khấu thương mại vào tài khoản doanh thu:
Nợ tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có tài khoản 521: chiết khấu thương mại
2.4.2 Kế toán giảm giá hàng bán
2.4.2.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Chứng từ chủ yếu sử dụng: hóa đơn, phiếu chi.
Tài khoản sử dụng: 532- giảm giá hàng bán.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 532- giảm giá hàng bán
Bên nợ:
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho khách hàng
Bên có:
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán để trừ vào doanh thu bán hàng
Tài khoản 532- giảm giá hàng bán không có số dư cuối kỳ
2.4.2.2 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Nếu khách hàng đã thanh toán tiền, doanh nghiệp chi trả khách hàng hoặc ghi giảm nợ phải thu của khách hàng khoản giảm giá đã chấp thuận:
Nợ tài khoản 532 :giảm giá hàng bán
Nợ tài khoản 333(33311):thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có)
Có tài khoản 111, 112, 131: tổng số tiền được giảm giá
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán làm giảm doanh thu bán hàng:
Nợ tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có tài khoản 532: giảm giá hàng bán
2.4.3 Kế toán hàng bán bị trả lại
2.4.3.1 Chứng từ và tài khoản sử dụng:
Chứng từ chủ yếu sử dụng: hóa đơn và giấy đề nghị trả lại hàng.
Tài khoản sử dụng: 531- hàng bán bị trả lại.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 531- hàng bán bị trả lại
2.4.3.2 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Khi nhận số hàng trả lại và nhập kho, ghi giảm giá vốn hàng bán (bút toán chỉ thực hiện đối với phương pháp kê khai thường xuyên):
Nợ tài khoản 155: giá thành sản phẩm lúc xuất
Có tài khoản 632: giá thành sản phẩm lúc xuất
Ghi nhận doanh thu hàng bán bị trả lại (phương pháp khấu trừ thuế):
Nợ tài khoản 531: giá bán chưa có thuế giá tri gia tăng
Nợ tài khoản 333(33311): thuế giá trị gia tăng của hàng hóa bị trả lại
Trang 17 Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh số hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu bán hàng:
Nợ tài khoản 511, 512: ghi theo giá bán
Có tài khoản 531: ghi theo giá bán
2.5 Kế toán giá vốn hàng bán
2.5.1 Khái niệm:
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm, phản ánh giá vốncủa thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ và các chiphí liên quan
2.5.2 Phương thức tính giá hàng tồn kho:
Chuẩn mực kế toán việt nam số 02 – hàng tồn kho có nêu ra 4 phươngpháp để tính giá vốn hàng xuất bán trong kỳ, gồm:
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO).
Phương pháp giá thực tế đích danh.
Phương pháp giá bình quân gia quyền.
2.5.3 Chứng từ sử dụng:
1) Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
2) Hóa đơn giá trị gia tăng
Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do tráchnhiệm cá nhân gây ra
Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường, chi phí sảnxuất chung cố định không tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn
Chi phí tự xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá tài sản cố định
Bên có:
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính
Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh
Tài khoản 632- giá vốn hàng bán không có số dư cuối kỳ
2.5.5 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Trang 18 Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh:
Nợ tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh
Có tài khoản 632- giá vốn hàng bán
Để phản ánh chi phí bán hàng kế toán sử dụng tài khoản 641- chi phí bán hàng
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 641- chi phí bán hàng:
2.6.3 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên phục vụ tiêu thụ:
Nợ tài khoản 6411:chi phí nhân viên
Có tài khoản 334, 338: tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 155,156
Hao hụt mất hàng
TK 159Hoàn nhập dự phòng
Giảm giá HTKTrích lập dự phòng giảm giá HTK
TK 155,156
TK 155,156
Trang 19Nợ tài khoản 6414: chi phí khấu hao tài sản cố định.
Có tài khoản 214: khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ (điện, nước, điện thoại):
Nợ tài khoản 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
Nợ tài khoản 133: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có tài khoản 111, 112, 331: tổng chi phí phải trả
Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Nợ tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
Có tài khoản 641: chi phí bán hàng
Trang 20Để phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán sử dụng tài khoản 642- chiphí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp:
Bên nợ:
Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, trợ cấp mất việc
Bên có:
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh doanh hoặc chờphân bổ
Tài khoản 642- chi phí quản lý doanh nghiệp không có số dư cuối kỳ
2.7.3 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Tiền lương và các khoản trích theo lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp:
Nợ tài khoản 6421: chi phí nhân viên quản lý
Có tài khoản 334, 338: tiền lương và các khoản trích theo lương
Xuất dùng công cụ, dụng cụ phục vụ quản lý doanh nghiệp:
Nợ tài khoản 6423: chi phí đồ dùng văn phòng
Có tài khoản 153: công cụ, dụng cụ
Trích khấu hao tài sản cố định của bộ phận quản lý doanh nghiệp:
Nợ tài khoản 6424: chi phí khấu hao tài sản cố định
Có tài khoản 214: khấu hao tài sản cố định
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp váo tài khoản xát định kết quả:
Nợ tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
Có tài khoản 642: chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 212.8.1Chứng từ sử dụng:
1) Hóa đơn
2) Giấy đề nghị thanh toán
3) Giấy báo nợ, sổ phụ ngân hàng
4) Phiếu chi, ủy nhiệm chi
2.8.2 Tài khoản sử dụng :
Để phản ánh chi phí tài chính kế toán sử dụng tài khoản 635- chi phí tài chính
Kết cấu chủ yếu của toàn khoản 635- chi phí tài chính:
Bên nợ:
Phản ánh các khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
Bên có:
Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
Cuối kỳ kết chuyển chi phí vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 635-chi phí tài chính không có số dư cuối kỳ
2.8.3 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Lãi tiền vay đã trả và phải trả, ghi:
Nợ tài khoản 635: chi phí tài chính
Có tài khoản 111, 112: chi phí phải trả
Kết chuyển chênh lệch tỷ giá ngoại tệ được kết chuyển vào chi phí tài chính:
Nợ tài khoản 635: chi phí tài chính
Có tài khoản 413: chênh lệch tỷ giá hối đoái
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Nợ tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
Có tài khoản 635: chi phí tài chính
Trang 222.9.3 Phương pháp và nội dung hạch toán:
Giá trị còn lại do nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
Nợ tài khoản 214: giá trị hao mòn
Nợ tài khoản 811: giá trị còn lại
Có tài khoản 211: nguyên giá
Chi phí phát sinh khi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định:
Nợ tài khoản 811: chi phí thanh lý
Nợ tài khoản 133: thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có tài khoản 111, 112: tổng chi phí thanh lý
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế:
Nợ tài khoản 811: chi phí vi phạm hợp đồng
Có tài khoản 111, 112: chi phí vi phạm hợp đồng
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Nợ tài khoản 911: xác định kết quả kinh doanh
Có tài khoản 811: chi phí khác