1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Giáo dục học mầm non: Phần 1 - ĐH Phạm Văn Đồng

75 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Giáo Dục Học Mầm Non
Tác giả Th.s Đỗ Thị Tường Vi
Trường học Đại Học Phạm Văn Đồng
Chuyên ngành Giáo Dục Học Mầm Non
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Giáo dục học mầm non: Phần 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Những vấn đề lí luận chung của giáo dục học mầm non; Nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

KHOA SƯ PHẠM XÃ HỘI

Trang 2

M ỤC LỤC

MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN 4

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC MẦM NON 5

1.1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp của giáo dục học mầm non 5

1.1.1 Đối tượng của giáo dục học mầm non 5

1.1.2 Nhiệm vụ của giáo dục học mầm non 5

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu giáo dục học mầm non 6

1.1.4 Mối liên hệ của giáo dục mầm non với các môn khoa học khác 10

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục học mầm non 12

1.2.1 Mục tiêu giáo dục học mầm non 12

1.2.2 Nhiệm vụ của giáo dục học mầm non 13

1.3 Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.3.1 Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.3.2 Bậc học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 15

CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON 17

2.1 Những cơ sở khoa học của việc giáo dục trẻ em lứa tuổi Mầm non 17

2.1.1 Cơ sở triết học 17

2.1.2 Cở sở sinh lí học 17

2.1.3 Cơ sở tâm lí học 17

2.1.4 Cơ sở xã hội học 17

2.1.5 Cơ sở lý thuyết điều khiển 18

2.2 Một số đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi mầm non 18

2.2.1 Quan điểm về sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em 18

2.2.2 Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi nhà trẻ 20

2.2.3 Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo 21

2.3 Nhiệm vụ giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non 22

2.3.1 Giáo dục thể chất 22

2.3.2 Giáo dục trí tuệ cho trẻ em lứa tuổi mầm non 34

2.3.3 Giáo dục đạo đức cho trẻ em lứa tuổi mầm non 44

2.3.4 Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ em lứa tuổi mầm non 55

Trang 3

2.3.5 Giáo dục lao động cho trẻ em lứa tuổi mầm non 64

CHƯƠNG 3: NHỮNG HÌNH THỨC TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO TRẺ EM Ở TRƯỜNG MẦM NON 75

3.1 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ em lứa tuổi mầm non 75

3.1.1 Nguyên tắc tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ em 75

3.1.2 Chế độ sinh hoạt cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ 76

3.1.3 Đặc diểm, đặc thù của việc tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ em theo các độ tuổi khác nhau 82

3.1.4 Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo 101

3.2 Tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ 109

3.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của hoạt động với đồ vật cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ 109

3.2.2 Đặc điểm của hoạt động với đồ vật cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ 110

3.2.3 Phương pháp và biện pháp tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ em 112

3.2.4 Các hình thức tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ em 112

3.2.5 Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ 113

3.2.6 Đặc điểm của việc tổ chức hoạt động với đồ vật cho trẻ theo độ tuổi 115

3.3 Tổ chức hoạt động học tập cho trẻ mẫu giáo 124

3.3.1 Quá trình dạy học ở mầm non và hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo 124

3.3.2 Nội dung hoạt động học tập của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 125

3.3.3 Những nguyên tắc tổ chức hoạt động học cĩ chủ định cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 126

3.3.4 Phương pháp và hình thức triển khai hoạt động học cĩ chủ định cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non 128

3.4 Tổ chức ngày hội, ngày lễ ở trường mầm non 133

3.4.1 Ý nghĩa của việc tổ chức ngày hội, ngày lễ ở trường mầm non 133

3.4.2 Một số mục đích, yêu cầu cần đạt khi tổ chức ngày hội, ngày lễ cho trẻ ở trường mầm non 133

3.4.3 Nội dung và hình thức tổ chức các ngày hội, ngày lễ ở trường mầm non 133

3.5 Tổ chức cho trẻ đi dạo chơi, tham quan 136

3.5.1 Ý nghĩa 136

3.5.2 Những yêu cầu khi tổ chức cho trẻ đi dạo chơi, tham quan 137

Trang 4

CHƯƠNG 4: PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH VÀ NHÀ TRƯỜNG TRONG GIÁO

DỤC TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON 140

4.1 Giáo dục gia đình và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển nhân cách trẻ em 140

4.1.1 Khái niệm về gia đình 140

4.1.2 Khái niệm về giáo dục gia đình 141

4.1.3 Phương thức giáo dục trẻ trong gia đình 141

4.1.4 Ý nghĩa của giáo dục gia đình đối với sự phát triển nhân cách trẻ em 142

4.2 Sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục trẻ em 143

4.2.1 Ý nghĩa của sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong việc giáo dục trẻ em 143

4.2.2 Nội dung và các hình thức phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác giáo dục trẻ em 143

CHƯƠNG 5: CHUẨN BỊ CHO TRẺ EM LỨA TUỔI MẪU GIÁO VÀO TRƯỜNG PHỔ THÔNG 146

5.1 Sự cần thiết phải chuẩn bị cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vào trường phổ thông 146 5.2 Một số quan niệm về việc chuẩn bị cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vào trường phổ thông 147

5.3 Nội dung chuẩn bị cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vào trường phổ thông 148

5.3.1 Một vài yêu cầu cơ bản của học sinh lớp Một ở trường phổ thông 148

5.3.2 Nội dung và yêu cầu của việc chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo vào lớp Một 148

5.4 Hình thức và biện pháp chuẩn bị cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo vào trường phổ thông 154

5.4.1 Tổ chức tốt các hoạt động của trẻ ở trường mầm non 154

5.4.2 Phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục của gia đình với giáo dục của trường mầm non, trong đó, giáo dục nhà trường giữ vai trò chủ đạo 154

5.4.3 Xây dựng mối quan hệ thống nhất giữa giáo dục của trường mầm non với giáo dục của trường tiểu học 154

5.4.4 Chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi không có điều kiện đến trường mầm non vào lớp Một 155

TÀI LIỆU THAM KHẢO 156

Trang 5

- Hiểu và phân tích được xu hướng giáo dục mầm non trên thế giới và xu hướng giáo dục mầm non ở Việt Nam

- Vận dụng được phương pháp và hình thức đã học vào thực tiễn chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non

- Tổ chức được các ngày lễ, hội ở trường mầm non

- Có kỹ năng giao tiếp và xử lý tốt các tình huống sư phạm

- Tìm kiếm, chọn lọc thông tin, thuyết trình và làm việc nhóm

 Thái độ

sóc, giáo trẻ độ tuổi mầm non

- Thái độ đúng đắn, khoa học về công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, từ đó rèn luyện nhân cách cho bản thân mình, phù hợp với nghề nghiệp mình đã lựa chọn

- Có ý thức tự học, tự nghiên cứu trong quá trình học tập

Trang 6

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN CHUNG CỦA GIÁO DỤC HỌC

Giáo dục học là khoa học về giáo dục con người Giáo dục học mầm non là một

bộ phận, một chuyên ngành của giáo dục học Với tư cách là một khoa học, giáo dục học mầm non phải xác định được đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và những khái niệm cơ bản, các phạm trù chính của giáo dục học Đó là những tri thức cơ bản giúp chúng ta tiếp cận được khoa học nói chung, khoa học giáo dục mầm non nói riêng

1.1.1 Đối tượng của giáo dục học mầm non

Đối tượng của giáo dục học mầm non là quá trình giáo dục trẻ em từ 0-6 tuổi, được tổ chức và thực hiện một cách có ý thức, có kế hoạch nhằm hình thành ở trẻ những cơ sở ban đầu về nhân cách con người, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện

Giáo dục học mầm non có nhiệm vụ nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản sau:

- Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục trẻ em

từ 0-6 tuổi

- Xây dựng hệ thống các nguyên tắc giáo dục mầm non

- Tổ chức các hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non

- Tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình giáo dục trẻ

em

Một số định hướng của khoa học giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay:

- Nghiên cứu hiện trạng tổng thể giáo dục mầm non ở từng khu vực để đánh giá chính xác tình hình, có giải pháp từng bước giải quyết mâu thuẫn, bất cập

Trang 7

- Nghiên cứu hoàn thiện mục tiêu giáo dục mầm non, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới

- Nghiên cứu nhu cầu của xã hội đối với giáo dục mầm non trong tình hình hiện nay và xu thế phát triển của nó

- Nghiên cứu các loại hình phát triển mầm non, xu thế khả năng phát triển của các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục ở từng khu vực Nghiên cứu các mô hình khả thi cho từng vùng, miền

- Nghiên cứu các giải pháp phát triển mầm non ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

- Nghiên cứu các điều kiện đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

- Nghiên cứu đổi mới công tác quản lí giáo dục mầm non

- Nghiên cứu các giải pháp đào tạo giáo viên nhằm tăng cường số lượng và đảm bảo chất lượng

- Xác định rõ những tiêu chí trong việc đánh giá, phân loại chất lượng của mỗi cơ

sở giáo dục mầm non ở địa phương theo chuẩn quốc gia

- Nghiên cứu bổ sung các thuật ngữ trong giáo dục mầm non

1.1.3.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Là các phương pháp dùng để khái quát lý luận từ các nguồn tư liệu khác nhau, gồm có:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp lí thuyết

- Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lí thuyết

- Phương pháp cụ thể hóa lí thuyết

Trang 8

- Phương pháp giả thuyết

1.1.3.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

1.1.3.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

Là phương pháp thu thập các thông tin về đối tượng nghiên cứu bằng cách tri giác

có chủ định đối tượng và các yếu tố liên quan đến đối tượng

Phương pháp quan sát trong giáo dục mầm non được chia thành các loại như sau:

- Quan sát trực tiếp – quan sát gián tiếp

- Quan sát toàn diện – quan sát có bố trí

- Quan sát lâu dài – quan sát thời gian ngắn (phụ thuộc vào mục đích và vấn đề)

- Quan sát phát hiện – quan sát kiểm nghiệm

Muốn quan sát đạt hiệu quả cao cần có:

- Xác định mục đích quan sát rõ ràng

- Xây dựng kế hoạch, tiến trình quan sát

- Chuẩn bị chu đáo về mọi mặt: lí luận, thực tiễn, các phương tiện,…

- Tiến hành quan sát cẩn thận, có hệ thống

- Ghi chép chính xác các sự vật, hiện tượng

- Lưu giữ (dữ liệu) tài liệu quan sát phải cẩn thận và dễ sử dụng

Phương pháp quan sát sư phạm có khả năng thu thập thông tin tự nhiên, sinh động làm cơ sở cho quá trình tư duy khoa học Song đây là phương pháp phụ thuộc nhiều vào chủ quan của người quan sát, nếu người quan sát không trang bị đủ kiến thức

và kỹ năng sử dụng phương pháp dẫn tới tài liệu thu được thiếu khách quan, không đảm bảo chất lượng

1.1.3.2.2 Phương pháp trò chuyện (đàm thoại)

Trang 9

Là phương pháp đặt câu hỏi cho người đối thoại và dựa vào câu trả lời của họ để thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu

- Có các loại trò chuyện sau: trực tiếp, gián tiếp, thẳng, đường vòng, bổ sung, đi sâu, phát hiện, kiểm nghiệm

- Những lưu ý khi trò chuyện:

+ Xác định rõ mục đích, chủ đề, kế hoạch và chuẩn bị câu hỏi một cách chu đáo + Cần tìm hiểu người đối thoại để lựa chọn cách đối thoại cho phù hợp

+ Quá trình trò chuyện phải có ý thức, khéo léo lái câu chuyện vào đúng mục đích, tránh tràn lan làm loãng chủ đề

+ Tạo không khí tự nhiên, thân mật, cởi mở trong khi trò chuyện

+ Không nhất thiết phải ghi câu trả lời

+ Cần tìm hiểu người đối thoại để lựa chọn cách trò chuyện cho phù hợp

- Một số hình thức của phương pháp (trò chuyện) đàm thoại: phỏng vấn, anket 1.1.3.2.3 Phương pháp điều tra

Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số đối tượng được nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến của họ về một vấn đề nào đó

Điều tra có thể phân loại như sau:

- Điều tra thăm dò (câu hỏi nông và rộng) nhằm thu thập tài liệu ở mức sơ bộ về đối tượng

- Điều tra đi sâu (hẹp và sâu ) nhằm khai thác sâu sắc một khía cạnh nào đó của đối tượng quan sát

- Điều tra bổ sung nhằm thu thập cá tài liệu bổ sung cho các phương pháp khác

Trang 10

Căn cứ vào mục đích, tính chất của việc điều tra, người ta có thể sử dụng nhiều dạng câu hỏi khác nhau:

- Câu hỏi “đóng” là những câu hỏi có kèm theo phương án trả lời, người được trưng cầu ý kiến sẽ lựa chọn phương án phù hợp với nhận thức của mình

- Câu hỏi “mở” là những câu hỏi không có sẵn phương án trả lời, người được trưng cầu ý kiến tự trả lời

1.1.3.2.5 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm giáo dục

Là phương pháp đi từ thực tiễn giáo dục, dùng lý luận phân tích thực tiễn, từ phân tích thực tiễn mà rút ra lý luận

- Khi sử dụng phương pháp này cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

+ Phải kiểm tra kĩ và đánh giá chính xác hiệu quả đã đạt được do kinh nghiệm mang lại

+ Phải thu nhập, xử lí thông tin từ nhiều nguồn và bằng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp trò chuyện, quan sát, điều tra, nhằm mang tính khách quan + Những lí luận tổng kết từ kinh nghiệm cần tiếp tục được khẳng định và phát triển

Các phương pháp trên đây chỉ phần nào cho thấy mối quan hệ bên ngoài giữa các mặt riêng lẻ của đối tượng nghiên cứu để hiểu sâu sắc mối quan hệ bên trong và quan

hệ của các yếu tố của quá trình sư phạm cần phải sử dụng phương pháp thực nghiệm sư phạm

1.1.3.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Là phương pháp nghiên cứu một cách chủ động, có hệ thống một hiện tượng giáo dục nhằm xác định mối quan hệ giữa tác động giáo dục với hiện tượng giáo dục cần được nghiên cứu trong những điều kiện đã được khống chế

Trang 11

Các phương pháp trên nhằm nghiên cứu kinh nghiệm đã được hình thành từ thực

tế mà người nghiên cứu đã ghi lại, cịn phương pháp thực nghiệm sư phạm địi hịi người nghiên cứu phải chủ độngg tạo ra tác động mới để khẳng định mối quan hệ dự kiến sẽ cĩ trong những điều kiện và hồn cảnh mới

Cĩ hai loại thực nghiệm: Thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm trong phịng thí nghiệm

- Thực nghiệm tự nhiên là những thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện bình thường của quá trình sư phạm

- Thực nghiệm trong phịng thí nghiệm là những thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện được khống chế nhằm xác định mặt định tính, định lượng của hiện tượng giáo dục

- Cĩ 4 bước thực hiện:

+ Xác định được vấn đề thực nghiệm với mục đích rõ ràng

+ Nêu giả thuyết và xây dựng đề cương thực nghiệm

+ Tổ chức thực nghiệm

+ Xử lí kết quả thực nghiệm, rút ra kết luận khoa học

- Yêu cầu khi thực hiện: Không được làm đảo lộn hoạt động bình thường của quá trình sư phạm và chỉ tiến hành trong những điều kiện và tiêu chuẩn nghiêm ngặt với luận cứ khoa học để đảm bảo đưa những cái mới đã được kiểm tra vào quá trình sư phạm

1.1.4.1 Với triết học

Trang 12

Triết học là khoa học nghiên cứu về các qui luật chung nhất của thế giới về sự phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy con người Giáo dục học mầm non lấy triết

học duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận để cĩ cách tiếp cận đúng đắn với con người trong việc xây dựng lí luận khoa học và tổ chức khoa học quá trình giáo dục trẻ em

Tâm lý học trang bị cho giáo dục học cơ sở khoa học về việc xây dựng lý luận và

tổ chức các hoạt động thực tiễn giáo dục trẻ em theo các thời kỳ với những đặc điểm phát triển theo lứa tuổi Tâm lý học là cơ sở khoa học của giáo dục học Chỉ cĩ hiểu tâm lý trẻ em mới cĩ thể tổ chức khoa học quá trình giáo dục trẻ em tránh được sự áp đặt đối với trẻ

1.1.4.4 Với điều khiển học

Dựạ vào lý thuyết điều khiển học, chúng ta cĩ thể điều khiển quá trình dạy học và giáo dục đạt hiệu quả tối ưu Gần đây trên cơ sở phát triển của khoa học công nghệ đã xuất hiện ngành điều khiển học – khoa học về việc điều khiển tối ưu các hệ thống động phức tạp Quá trình giáo dục chính là một hệ thống phức tạp mà trung tâm điều khiển là giáo viên, đối tượng điều khiển là học sinh, việc thông tin phát ra từ giáo viên đến học sinh và thông tin thu về từ học sinh gọi là đường liên hệ thuận nghịch

Trang 13

1.1.4.5 Với đạo đức học và mỹ học

Đạo đức học và mỹ học giúp xây dựng cơ sở phương pháp luận và xác định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục đạo đức và thẩm mĩ cho trẻ mầm non Tóm lại: Giáo dục học và các khoa học khác có quan hệ gắn bó với nhau Nhờ dựa trên các thành tựu khoa học về con người của các ngành khoa học có liên quan, giáo dục học đã từng bước hoàn thiện lí luận khoa học của mình và ngày càng đem đến hiệu quả cao của công tác và chăm sóc giáo dục trẻ em

Mục tiêu giáo dục học mầm non được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn tuổi nhà trẻ và giai đoạn tuổi mẫu giáo Những mục tiêu này được xác định trong Quyết định số 5205/QĐ-BGD&ĐT ngày 19/09/2006 của Bộ trưởng BGD và ĐT cụ thể:

1.2.1.1 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi nhà trẻ

Trang 14

e Phát triển thẩm mỹ

- Không ngừng đổi mới nội dung và phương pháp chăm sóc – giáo dục nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

- Thu hút ngày càng nhiều trẻ em trong độ tuổi vào các loại hình chăm sóc giáo dục trẻ thích hợp, trong đó nòng cốt là các nhà trẻ, trường mầm non để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục mầm non mà bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành

- Kết hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức xã hội trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ

Theo luật giáo dục năm 2016, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam hiện nay gồm các bậc giáo dục sau: Giáo dục mầm non gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo

- Trường mẫu giáo: Tiếp nhận trẻ từ 36- 72 tháng tuổi trẻ được chia thành các độ tuổi

- Các loại hình giáo dục mầm non khác:

Trang 15

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi dành cho những trẻ chưa qua MGB, MGN để chuẩn bị cho trẻ những phẩm chất và năng lực cần thiết để vào học ở trường phổ thông

+ Trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, lớp dạy nghề

Giáo dục đại học: tiếp nhận học sinh qua các kỳ thi tuyển sinh để đào tạo

+ Giáo dục trình độ đại học và giáo dục trình độ thạc sĩ có 2 định hướng: nghiên cứu và ứng dụng; giáo dục trình độ tiến sĩ theo định hướng nghiên cứu

+ Các chương trình đào tạo trình độ đại học tiếp nhận người đã tốt nghiệp trung học phổ thông; người đã tốt nghiệp trình độ trung cấp và đã học và thi đạt yêu cầu

đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo; người đã tốt nghiệp trình độ cao đẳng

+ Các chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ đại học

+ Các chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ tiếp nhận người tốt nghiệp trình độ

thạc sĩ hoặc người tốt nghiệp trình độ đại học nếu đáp ứng được các yêu cầu của chương trình đào tạo Thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ tương đương 3 đến 4 năm học tập trung tùy theo yêu cầu của ngành đào tạo và trình độ đầu vào của người học

Trang 16

1.3.2 B ậc học mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

Nam, có nhiệm vụ thu hút trẻ từ 3 tháng đến 72 tháng tuổi, tạo thành một quá trình giáo dục thống nhất, liên tục cho trẻ mầm non

- Với chỉ thị 135/CP của Hội đồng Chính phủ ra ngày 12/8/1966 về “công tác giáo dục mẫu giáo nhằm giáo dục trẻ bằng cách tổ chức vui chơi mà giáo dục các cháu những đức tính tốt , chăm sóc sức khoẻ, tập cho các cháu vừa chơi vừa học, chuẩn bị cho các cháu vào trường phổ thông Giáo dục mẫu giáo tốt mở đầu cho một nền giáo dục tốt”, đã xác định rõ vị trí và tầm quan trọng cũng như mục tiêu của bậc giáo dục mầm non Từ đó đến nay vị trí của bậc giáo dục mầm non ngày càng được coi trọng và xác định rõ ràng Nó là bậc mở đầu trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, khâu đầu tiên của quá trình giáo dục mầm non cho mọi người

- Trẻ ở lứa tuổi mầm non là thời kỳ mà sự tăng trưởng về cơ thể và phát triển trí tuệ, tình cảm, xã hội diễn ra rất nhanh Có thể nói đây là giai đoạn phát triển nhanh nhất so với các giai đoạn sau này của cuộc đời con người chính vì vậy việc chăm sóc giáo dục ở giai đoạn này hết sức quan trọng

- Lứa tuổi mầm non là là thời kỳ nhân cách bắt đầu được hình thành, tuy chưa được hoàn toàn định hình nhưng đã có cơ sở tương đối ổn định cho việc tiếp tục phát triển và hoàn thiện

- Tuổi mầm non là thời kỳ trẻ rất nhạy cảm với mọi tác động bên ngoài, do đó trong việc giáo dục người lớn có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của trẻ Nếu người

lớn chăm sóc giáo dục trẻ một cách chu đáo sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển tích cực của trẻ và ngược lại những sai lầm trong giáo dục trẻ thì khó mà sửa chữa được

- Giáo dục mầm non còn góp phần chuẩn bị cho trẻ đến trường phổ thông

Trang 17

Câu h ỏi ôn tập:

1 Trình bày các phương pháp nghiên cứu của giáo dục học mầm non

2 Chứng minh rằng bậc học mầm non là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 18

CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ GIÁO DỤC TRẺ EM LỨA TUỔI MẦM NON

2.1.1 Cơ sở triết học

Triết học duy vật biện chứng là cơ sở phương pháp luận của khoa học giáo dục nói chung và khoa học giáo dục mầm non nói riêng Dựa vào quan điểm, tư tưởng của triết học duy vật biện chứng, các nhà giáo dục xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục mầm non

- Về bản chất con người, triết học duy vật biện chứng khẳng định "…Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà các mối quan hệ xã hội” Do vậy, để giúp cho nhân cách của trẻ hoàn thiện cần phải tạo điều kiện cho trẻ tham gia vào các mối quan hệ xã hội phù hợp với sự phát triển của trẻ em

2.1.4 Cơ sở xã hội học

Xã hội học cung cấp cho GDHMN những tri thức về bản chất của hiện thực xã hội và con người; chỉ ra những quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động, phát triển của các quá trình giáo dục với đời sống kinh tế xã hội Trên cơ sở đó các nhà

Trang 19

GDHMN xây dựng mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục mầm non đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội – thời đại, dự báo được sự phát triển của giáo dục mầm non

2.1.5 Cơ sở lý thuyết điều khiển

Theo lí thuyết điều khiển, quá trình giáo dục chính một quá trình điều khiển, một hệ thống phức tạp mà trung tâm điều khiển là giáo viên, đối tượng điều khiển là trẻ

em Và việc điều khiển quá trình hình thành nhân cách trẻ thơng qua các kênh liên hệ thuận nghịch Việc thông tin phát ra từ giáo viên đến học sinh và thông tin thu về từ học sinh gọi là đường liên hệ thuận nghịch Quá trình phải thơng suốt, giáo viên mới điều khiển, điều chỉnh được quá trình giáo dục trẻ em

- Trẻ em lớn lên thông qua 2 quá trình : Tăng trưởng và phát triển

+ Tăng trưởng: Quá trình trong đĩ các bộ phận của cơ thể cĩ sự thay đổi về số đo (khối lượng, kích thước)

+ Phát triển: Quá trình trong đó có sự hình thành và hoàn thiện phức dạng hoá các chức năng tâm lí của con người và sự phát triển mang tính tổng thể

Hai quá trình này khác biệt nhau nhưng liên quan mật thiết nhau (tăng trưởng là để phát triển còn phát triển phải dựa trên cơ sở của tăng trưởng)

- Chỉ khi nào sự tăng trưởng và phát triển của trẻ đạt tới một độ chín nhất định thì một năng lực hoặc một chức năng tương ứng mới có cơ sở để hình thành

Trang 20

- Sự tăng trưởng và phát triển của trẻ được coi là bình thường khi đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Phải xoay quanh một giá trị trung bình nằm trong phạm vi có giới hạn nào đó thuộc số đông của nhóm đối chiếu

+ Có một nhịp độ và tốc độ tiến triển cùng xoay quanh một giá trị trung bình (3 tháng biết lẫy,…)

+ Giữa tăng trưỏng và phát triển phải có sự cân đối hài hoà Sự cân đối hài hoà được coi là tiêu chí hàng đầu để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển của trẻ

- Tất cả mọi trẻ em đều tuân theo một sơ đồ tăng trưởng và phát triển nhưng mỗi trẻ lại tăng trưởng và phát triển một cách riêng biệt tuỳ thuộc vào nhân tố bẩm sinh di truyền, vào hoàn cảnh sống và sự giáo dục của gia đình

- Trẻ em phát triển khi có nhu cầu thôi thúc Có 2 loại nhu cầu để phát triển là:

+ Nhu cầu được an toàn, được yêu mến trong gia đình và cộng đồng

+ Nhu cầu được vui chơi, khám phá và bộc lộ ý nghĩ, tình cảm thái độ của mình

- Khả năng phục hồi của trẻ độ tuổi này khá cao Do đĩ, khi một đứa trẻ cĩ những chậm trễ và thiếu hụt so với các trẻ khác nếu được thay đổi điều kiện sống một cách hợp lí thì đứa trẻ đĩ cĩ khả năng phục hồi lại những chậm trễ của mình Ngược lại, nếu mơi trường sống khơng được cải thiện, những thiếu hụt của trẻ sẽ tích tụ và tăng lên

Trang 21

2.2.2 Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi nhà trẻ

2.2.2.1 Sự tăng trưởng và phát triển về thể chất

Đây là thời kì sự tăng trưởng và phát triển thể chất nhanh nhất trong cuộc đời, đặc biệt là trong năm đầu

2.2.2.2 Sự phát triển vận động

Khả năng vận động của trẻ phát triển nhanh: 3 tháng biết lẫy, 7 tháng biết bò, 9 tháng lò dò biết đi Cuối 3 tuổi, các vận động như trườn, bò, chạy, nhảy ngày càng trở nên hoàn thiện Sự kết hợp hoạt động của tay và chân trở nên dễ dàng và nhịp nhàng hơn Đôi tay của trẻ cũng ngày càng trở nên tinh nhạy hơn: cầm thìa, cầm bút vẽ, múa 2.2.2.3 Sự phát triển đời sống tâm lí của trẻ

- Sự phát triển nhận thức:

+ Đầu tiên là những cảm xúc bất phân (chưa phân biệt được người này với người kia, chưa phân biệt được tay với vật cầm nắm trong tay,…), sau đó là cảm giác được phân hóa (trẻ nhận thức được thế giới xung quanh thông qua các giác quan), từ đây trí nhớ được phát triển (nhận ra người lạ, quen,…)

+ Trẻ 2-3 tuổi, hoạt động nhận cảm đặc biệt là xúc giác và thị giác phát triển mạnh Trong quá trình thao tác với đồ vật, trẻ nhận ra được phương thức sử dụng và hình dạng, kích thước, màu sắc, độ nhẵn… của đồ vật

+ Tư duy trực quan hành động được hình thành và phát triển

- Sự phát triển xúc cảm, tình cảm xã hội

Trẻ 1 - 2 tháng, bắt đầu xuất hiện phức cảm hớn hở (mỉm cười với người lớn) Trẻ 6 - 7 tháng, phân biệt được người lạ, người quen, theo người quen

Trang 22

Trẻ 2 - 3 tuổi, tình cảm của trẻ mang nặng tính xúc cảm và gắn với những tình huống cụ thể, chưa ổn định (thoắt khóc, thoắt cười)

Trẻ muốn được chơi cùng người khác nhưng trẻ mang trong mình tâm lí cá nhân

vị kỉ.Vì vậy người lớn không nên tách rời trẻ ra khỏi các mối quan hệ với mọi người xung quanh đồng thời phát huy tính độc lập và giáo dục lòng hiếu thảo cho trẻ

- Sự phát triển ngôn ngữ

+ 2 tháng, trẻ đã biết “hóng chuyện”

+ 5, 6 tháng trẻ có thể phát âm được những dãy âm tiết

+ Cuối 1 tuổi, trẻ đã biết sử dụng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ cử chỉ để thể hiện một số yêu cầu đơn giản như: đi chơi, ăn uống

+ 2 tuổi, khả năng phát âm của trẻ tốt hơn, trẻ nói được những câu đơn giản gồm một từ, hai từ rồi ba từ

+ 3 tuổi, sự phát triển ngôn ngữ diễn ra mạnh mẽ Người lớn cần khuyến khích, động viên trẻ tích cực nói

2.2.3 Đặc điểm tăng trưởng và phát triển của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo

2.2.3.1 Sự tăng trưởng và phát triển về thể chất

Sự phát triển thể chất diển ra nhanh nhưng không đều: (sự phát triển chiều cao nhanh hơn trọng lượng) Các cơ quan trong cơ thể dần được hoàn thiện tuy nhiên sự phát triển cơ thể ở lứa tuổi này chưa ổn định

2.2.3.2 Sự tăng trưởng và phát triển vận động

Trẻ có thể trườn bò, leo trèo linh hoạt ở mọi địa hình Trẻ đi chạy, nhảy, n m bắt, chuyền nhanh chính xác, kh o l o phối hợp thị giác với vận động tay, chân Khả năng vận động của trẻ ngày càng hoàn thiện, khả năng làm việc của hệ thần kinh, hệ cơ

Trang 23

xương còn yếu Vì vậy khi tổ chức cho trẻ vận động cần có chế độ vận động hợp lí và vừa sức

2.2.3.3 Sự phát triển đời sống tâm lí của trẻ

- Sự phát triển nhận thức

+ Hoạt động nhận cảm ngày càng nhạy b n và chính xác hơn

+ Sự phát triển tư duy, trí tưởng tượng: Tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế Cuối tuổi MG tư duy logic càng phát triển Trí tưởng tượng ngày càng phong phú, trẻ tích cực sử dụng các kí hiệu tượng trưng để giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn

- Sự phát triển đời sống tình cảm

Đời sống tình cảm của trẻ có những bước phát triển mạnh mẽ, sâu sắc và phong phú hơn lứa tuổi trước Trẻ bộc lộ tình cảm của mình đối với những người xung quanh rất mạnh mẽ: yêu quý, nhường nhịn, chia sẻ, quan tâm,…Trẻ rất sợ cô đơn, sợ sự xa lánh thờ ơ của những người xung quanh Tình cảm của trẻ còn được thể hiện qua thái

độ của chúng đối với thiên nhiên, đồ dùng, đồ chơi

Trang 24

a Khái niệm chung về giáo dục thể chất

Là một quá trình sư phạm hướng vào việc hoàn thiện cơ thể con người về mặt hình thái và chức năng, hình thành các kỹ năng, kỷ xảo vận động cơ bản, quan trọng trong đời sống, phát triển các phẩm chất và khả năng thể lực cuả con người, hình thành nếp sống lành mạnh, giúp con người thực hiện tốt các chức năng xã hội của mình

b Khái niệm về giáo dục thể chất ở trường mầm non

Là quá trình tác động vào cơ thể trẻ bằng cách tổ chức cho trẻ vận động, rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh; tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí nhằm bảo vệ trẻ em và làm cho cơ thể trẻ được phát triển hài hoà cân đối; tăng cường sức khoẻ, làm cơ sở cho sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ em

2.3.1.1.2 Ý nghĩa

- Ở lứa tuổi mầm non, cơ thể trẻ phát triển rất nhanh và mạnh mẽ nhưng cơ thể trẻ em rất non nớt, sức đề kháng còn yếu nên rất dễ mắc bệnh Do vậy trẻ rất cần người lớn chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ sự phát triển của hệ thần kinh và các hệ

cơ quan khác

- Giáo dục thể chất trong giai đoạn tuổi mầm non có ảnh hưởng đến sự phát triển trong suốt cuộc đời trẻ

- Giáo dục thể chất tốt có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển tâm lý và nhân cách trẻ

Trang 25

+ Giáo dục thể chất tốt sẽ đảm bảo cho sự phát triển trí tuệ của trẻ em: Nhờ giáo dục thể chất tốt mà hệ thần kinh của trẻ được thăng bằng, các giác quan được phát triển đầy đủ sẽ có độ nhanh nhạy và tinh tường trong việc tiếp nhận môi trường và làm cho trẻ tích cực hoạt động hơn

+ Giáo dục thể chất góp phần tích cực vào việc giáo dục đạo đức cho trẻ: Cơ thể khoẻ mạnh trẻ hồn nhiên, vui tươi phát triển tình cảm lành mạnh, đồng thời rèn những nét tính cách tích cực như tính tự kiềm chế, ý thức tổ chức kỷ luật, tính tự lập, tính mạnh dạn, trẻ khoẻ mạnh, thích lao động, thích làm cơng việc tự phục vụ mình, giúp đỡ bạn bè, người lớn và những người xung quanh

2.3.1.2 Nhiệm vụ, nội dung và phương pháp giáo dục thể chất của trẻ em lứa tuổi nhà trẻ

2.3.1.2.1 Nhiệm vụ

- Bảo vệ cơ thể và tăng cường sức khỏe cho trẻ

- Rèn luyện cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch với các loại bệnh mà trẻ thường hay mắc, đảm bảo có được sự tăng trưởng và phát triển hài hoà, cân đối về tâm lý, vui vẻ hồn nhiên Nhiệm vụ này bao gồm: nuơi dưỡng trẻ một cách khoa học

và chăm sĩc hợp lí

- Phát triển và hoàn thiện dần các vận động của trẻ: lẫy, bò, ngồi, đứng, đi, chạy, nhảy và vận động linh hoạt của ngón tay và bàn tay, khả năng phối hợp thị giác, thính giác và vận động

- Hình thành các kĩ năng, thói quen, văn hoá, vệ sinh đầu tiên trong đời sống của trẻ: thĩi quen ăn uống, vệ sinh, sinh hoạt

Trang 26

2.3.1.2.2 Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ

a Tổ chức chế độ sinh hoạt hằng ngày hợp lý

Khái niệm: Chế độ sinh hoạt của trẻ là một quy trình khoa học nhằm phân phối thời gian và trình tự các hoạt động trong ngày cũng như ăn uống, nghỉ ngơi một cách hợp lí nhằm đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển của trẻ em

Ý nghĩa: Một chế độ sinh hoạt hợp lí sẽ giúp trẻ hoạt động thuận lợi và giúp người lớn tổ chức khoa học quá trình chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em tuổi nhà trẻ Qua đĩ, hoạt động nhận cảm, xúc cảm, tình cảm, đạo đức, ĩc thẩm mỹ, ngơn ngữ trẻ được phát triển

 Yêu cầu khi xây dựng chế độ sinh hoạt cho trẻ tuổi nhà trẻ

- Thoả mãn nhu cầu phát triển của trẻ, phù hợp với độ tuổi

- Đảm bảo các yêu cầu an toàn về cơ thể cũng như các yêu cầu vệ sinh

- Khơng áp đặt ý muốn chủ quan của người lớn mà phải xuất phát từ nhu cầu của trẻ

- Tạo điều kiện cho trẻ phát triển một cách tối ưu khả năng của trẻ

- Có sự linh hoạt, mềm dẻo trong chừng mực cho phép khi thực hiện chế độ sinh hoạt

- Đảm bảo cho trẻ được hoạt động tích cực, nghỉ ngơi thoải mái (vừa sức)

- Đảm bảo trình tự lặp đi, lặp lại, tránh xáo trộn nhiều nhằm hình nề nếp và thói quen cho trẻ

- Phù hợp với các điều kiện thực tế về khí hậu, thời tiết, hoàn cảnh kinh tế của địa phương, của gia đình trẻ

 Nội dung chủ yếu trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ tuổi nhà trẻ:

Trang 27

- Tổ chức ăn uống cho trẻ

- Tổ chức mọi điều kiện sống và sinh hoạt của trẻ hợp vệ sinh

- Kết hợp với gia đình, phịng y tế trong việc bảo vệ và chăm sĩc sức khoẻ cho trẻ

 Tổ chức ăn uống cho trẻ

Ăn uống là nhu cầu thiết yếu cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ Vì vậy, hàng ngày phải cho trẻ ăn đủ chất dinh dưỡng và uống đủ nước

Khi cho trẻ ăn uống cần đảm bảo một số yêu cầu sau:

+ Thức ăn, nước uống phải đảm bảo vệ sinh và đủ chất dinh dưỡng

+ Phải cho trẻ ăn phù hợp với nhu cầu của trẻ ở từng độ tuổi khác nhau

+ Trong năm đầu, sữa mẹ là tốt nhất đối với trẻ Ngồi ra cần cho trẻ ăn thêm

những thức ăn khác như: hoa quả, rau tươi, sữa và các loại thức ăn ngồi sữa

- Quá trình tổ chức cho trẻ ăn uống và những yêu cầu cơ bản khi cho trẻ ăn uống: + Trước khi cho trẻ ăn uống:

Vệ sinh tay chân, đeo yếm trước khi ăn (nếu cĩ) Chuẩn bị khăn mặt, bát thìa khơ, sạch, đầy đủ cho số lượng trẻ Trước khi chia thức ăn, cơ cần rửa tay sạch, quần áo và đầu tĩc gọn gàng, vệ sinh sạch sẽ cho trẻ, tạo khơng khí thoải mái Thức ăn phải được nấu chín, dụng cụ ăn phải sạch sẽ Bàn ghế phải vừa tầm với trẻ

+ Trong quá trình cho ăn:

Giáo dục hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống Động viên trẻ ăn hết suất, quan sát để kịp thời xử lí các tình huống xảy ra trong khi trẻ ăn Giáo viên cần chăm sĩc,

Trang 28

quan tâm hơn với những trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặc mới ốm dậy Nếu thấy trẻ ăn kém, cơ cần tìm hiểu nguyên nhân để báo cho nhà bếp hoặc y tế hay bà mẹ biết để chủ động chăm sĩc trẻ tốt hơn Đối với trẻ xúc chưa thạo, ăn chậm hoặc biếng ăn, cơ cĩ thể giúp trẻ xúc và động viên trẻ ăn khẩn trương hơn

+ Sau khi cho trẻ ăn:

Giúp trẻ vệ sinh răng miệng và uống nước đầy đủ Khơng để trẻ vận động mạnh ngay sau khi trẻ ăn xong

 Tổ chức cho trẻ ngủ

Tổ chức cho trẻ ngủ đủ giấc và ngủ sâu (ngủ đẫy giấc, ngủ say)

Những yêu cầu cơ bản của việc tổ chức cho trẻ ngủ:

+ Tập cho trẻ ngủ đúng giờ, tạo thói quen đã nằm là ngủ ngay

+ Để trẻ đi vào giấc ngủ nhanh, cơ cần vỗ về, hát ru cho trẻ ngủ Trong khi trẻ

ngủ cần cần giữ khơng khí yên tĩnh cho trẻ ngủ đủ giấc và ngủ sâu

+ Khi xác định chế độ hàng ngày, không chỉ tính đến lứa tuổi mà còn tính đến những đặc điểm cá nhân của trẻ: trạng thái sức khoẻ, sự phân loại hệ thần kinh Quá trình tổ chức cho trẻ ngủ và những yêu cầu khi cho trẻ ngủ:

- Trước khi trẻ ngủ: Chỗ ngủ của trẻ phải thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phịng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đĩng bớt một số cửa sổ hoặc tắt bớt đèn Tạo cho trẻ có tâm trạng nhẹ nhàng, vui vẻ khi đi ngủ Không được để trẻ chơi đùa quá nhiều trước khi ngủ, không được doạ nạt hoặc gây sợ hãi quá đáng cho trẻ Cơ nhắc nhở trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ Đặt trẻ ngủ theo tư thế thuận lợi, thoải mái

- Trong khi trẻ ngủ: Trong thời gian trẻ ngủ cơ phải thường xuyên cĩ mặt để theo dõi lúc trẻ ngủ, khơng để trẻ úp mặt vào gối hoặc trùm chăn kín, sửa lại tư thế để trẻ ngủ thấy thoải mái Khi trẻ ngủ: về mùa hè, nếu dùng quạt điện chú ý vặn tốc độ vừa

Trang 29

phải và để xa, từ phía chân trẻ; nếu dùng điều hịa nhiệt độ khơng nên để nhiệt độ lạnh quá Mùa đơng chú ý đắp chăn ấm cho trẻ, khơng nên để trẻ mặc quá nhiều quần áo

- Chăm sĩc sau khi trẻ thức dậy: Khơng nên đánh thức trẻ dậy đồng loạt Sau khi tất cả các trẻ đã dậy, cơ hướng dẫn trẻ tự làm các cơng việc vừa sức với trẻ như : cất gối, chiếu

 Tổ chức vệ sinh cá nhân cho trẻ: Tập cho trẻ vệ sinh cá nhân là một việc làm rất cần thiết, giúp trẻ hình thành thói quen vệ sinh và là những đức tính tốt cho trẻ sau này Bao gồm: Vệ sinh thân thể, răng miệng, mắt, mũi, tai, họng; vệ sinh quần áo cho trẻ và tập cho trẻ tiểu-tiện cĩ giờ giấc, đúng nơi qui định

 Tổ chức chế độ chơi tập cho trẻ: Chế độ chơi tập vừa là nội dung vừa là phương tiện giáo dục thể chất, giáo dục tồn diện cho trẻ

Để tổ chức chơi – tập cho trẻ đạt hiệu quả cao, cô giáo mầm non cần thực hiện các yêu cầu sau:

- Đảm bảo sự luân phiên giữa các hoạt động: động và tĩnh

- Phát huy tích cực các hoạt động của tay, chân và trí não của trẻ

- Cần rèn luyện trẻ thích nghi với điều kiện sống

- Khi tổ chức cho trẻ chơi tập, cần tính đến đặc điểm cá nhân của từng trẻ

 Tổ chức rèn luyện cơ thể cho trẻ

Là sử dụng hệ thống những biện pháp nhằm nâng cao sức đề kháng, sức chịu đựng của cơ thể trước những tác động của mơi trường bên ngồi Cần rèn luyện cho trẻ một cách cĩ hệ thống, thường xuyên và cĩ tính đến đặc điểm cá nhân từng trẻ

 Tổ chức phát triển vận động cho trẻ

Trang 30

Trẻ 3 tuổi cần phát triển các vận động lẫy trườn, để trẻ cĩ thể xoay người làm quen với mơi trường xung quanh và phát triển các cơ xương ở trẻ Dần phát triển ở trẻ vận động bị, ngồi, đứng, đi, chạy, nhảy,…Những vận động này được tiến hành thơng qua hệ thống các bài tập thể dục được quy định trong chương trình, qua các trị chơi

vận động

- Yêu cầu khi tổ chức cho trẻ vận động

+ Chọn các bài tập, nội dung phù hợp với lứa tuổi

+ Khi tập luyện cần tuỳ thuộc theo độ tuổi, thậm chí theo đặc điểm riêng của từng trẻ mà cĩ các mức độ yêu cầu khác nhau

+ Luyện tập cho trẻ một cách cĩ hệ thống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

 Tổ chức phát triển vận động cho trẻ

Trường MN phải đặt ở nơi cao ráo, thống mát, yên tĩnh Trong trường trồng nhiều cây xanh, vệ sinh sạch sẽ Phịng nhĩm rộng rãi, đồ dùng, đồ chơi đầy đủ, phù hợp kích kỡ và đảm bảo yêu cầu về vệ sinh và an tồn cho trẻ Mỗi phịng nhĩm cần cĩ cơng trình vệ sinh đúng quy định

 Kết hợp với gia đình, phịng y tế trong việc bảo vệ và chăm sĩc sức khoẻ

cho trẻ

- Thường xuyên theo dõi sức khoẻ của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng

- Tiêm phịng cho trẻ đầy đủ và đúng lịch

- Phịng và xử lý một số bệnh thường gặp ở trẻ dưới 3 tuổi

- Tuyên truyền phổ biến những kiến thức nuơi dạy trẻ theo khoa học cho các bậc cha mẹ

b Tổ chức tập luyện và phát triển vận động cho trẻ tuổi nhà trẻ

b.1 Tổ chức luyện tập và phát triển vận động cho trẻ

* Ý nghĩa:

+ Vận động là nhu cầu tự nhiên của trẻ

Trang 31

+ Vận động giúp cho cơ thể trẻ phát triển về mặt thể chất

+ Vận động giúp cho tâm lí phát triển tốt

* Nội dung phát triển vận động cho trẻ dưới 3 tuổi:

Trong suốt 3 năm đầu cần tạo ra những điều kiện để phát triển vận động và thể hiện tính tích cực vận động Trước 1 tuổi chú ý đến những vận động liên quan đến

di chuyển thân thể: trượn, ngồi, bò, đứng Từ 1,5 tuổi trở đi luyện cho trẻ những vận động: đi, chạy, nhảy, bước qua chướng ngại vật

* Yêu cầu khi tổ chức vận động cho trẻ dưới 3 tuổi:

+ Chọn các bài tập, trò chơi vận động gây hứng thú đối với trẻ, có tác động chung đến sự vận động cơ thể, sự vận động tích cực của cơ bắp và phù hợp với lứa tuổi

+ Khi tập luyện cần tuỳ thuộc theo độ tuổi, thậm chí theo đặc điểm riêng của từng trẻ mà có mức độ yêu cầu khác nhau, nhằm phát triển các vận động cơ bản ở từng độ tuổi; cần chú ý tới việc giáo dục tư thế đúng đắn cho trẻ

+ Luyện tập cho trẻ vận động một cách có hệ thống từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

+ Tạo điều kiện, khuyến khích cho mọi trẻ đều hoạt động và khen ngợi, động viên kịp thời để trẻ vận động một cách tích cực song tránh để trẻ vận động quá sức + Dụng cụ tập luyện phải an tồn và hấp dẫn đối với trẻ

+ Sử dụng luân phiên các hoạt động tĩnh - động

b.2 Rèn luyện cho trẻ thích nghi với điều kiện sống

Muốn cho đứa trẻ khoẻ mạnh, không bị quặt quẹo mỗi khi thời tiết thay đổi, người lớn phải rèn luyện thường xuyên cho trẻ bằng cách cho trẻ được tiếp xúc với

Trang 32

thiên nhiên, cho trẻ ngủ ở những nơi thoáng mát, có gió và nắng sớm vào buổi sáng

2.3.1.3 Nhiệm vụ, nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi mẫu giáo

2.3.1.3.1 Nhiệm vụ

- Tiếp tục bảo vệ và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hịa của trẻ

- Rèn luyện các kĩ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động

- Giáo dục kỹ năng, kỹ xảo, thĩi quen vệ sinh, nếp sống cĩ văn hố

2.3.1.3.2 Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em lứa tuổi Mẫu giáo

a Giáo dục các kĩ năng và thĩi quen vệ sinh

- Vệ sinh thân thể

- Vệ sinh quần áo

- Vệ sinh ăn uống

- Vệ sinh môi trường

* Cần sử dụng các phương pháp sau để GD các kĩ năng và thĩi quen vệ sinh cho trẻ:

- Tổ chức cho trẻ tập làm các đôïng tác theo trình tự đã được hướng dẫn một cách lặp đi lặp lại nhiều lần

- Cần theo dõi, động viên, khuyến khích và sửa chữa các sai sót của trẻ một cách kịp thời

Trang 33

- Nêu lên những tấm gương tốt xung quanh để trẻ bắt chước

Để thói quen, kĩ năng kĩ xảo của trẻ được củng cố thường xuyên và thống nhất

ở mọi lúc, mọi nơi thì phải có sự kết hợp, thống nhất giữa nhà trường và gia đình trong việc hướng dẫn, rèn luyện kĩ xảo, thói quen văn hoá vệ sinh

b Tổ chức bữa ăn

Bữa ăn của trẻ cần đầy đủ về chất và lượng Cần xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý trên cơ sở mức năng lượng cần thiết cho mỗi độ tuổi đảm bảo đủ các chất như đạm, đường, bột các chất khống, vitamin phù hợp với cơ thể của trẻ Chăm sĩc bữa ăn của trẻ chu đáo, cho trẻ ăn đúng giờ, giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết suất

* Một số yêu cầu khi tổ chức bữa ăn cho trẻ

- Trước và trong bữa ăn không có yếu tố nào ức chế việc tiết dịch tiêu hoá

- Phòng ăn sạch sẽ, thoáng mát Bàn ghế sắp xếp thuận tiện cho trẻ ngồøi xuống, đứng lên

- Bàn ăn, bát đĩa phù hợp với lứùa tuổi, cĩ tính thẩm mĩ

- Trước khi ăn khoảng nửa giờ, cần kết thúc các buổi dạo, các trò chơi vận động căng thẳng

- Cho trẻ rửa chân tay mặt mũi trước khi ăn Không bắt trẻ đợi lâu khi ngồi vào bàn ăn

- Hình thành cho trẻ các kĩ năng và thĩi quen ăn uống cĩ văn hĩa

- Phát hiện, tìm hiểu nguyên nhân trẻ ăn khơng ngon miệng và đưa ra biện pháp khắc phục

Trang 34

c Tổ chức giấc ngủ: Nhìn chung, việc tổ chức cho trẻ ngủ lứa tuổi này giống với trẻ ở lứa tuổi nhà trẻ Tuy nhiên trong khâu chuẩn bị, trẻ cĩ thể phụ giúp cơ chuẩn bị Cần rèn luyện cho trẻ cĩ thái độ tích cực với giấc ngủ Xây dựng cho trẻ một chế độ ngày đêm thích hợp với lứa tuổi và những đặc điểm cá nhân của trẻ Cần tạo ra một trạng thái yên tĩnh cần thiết trước khi trẻ ngủ Cho trẻ ngủ đúng giờ

* Chăm sĩc giấc ngủ cho trẻ: Cho trẻ nằm đúng tư thế Hát ru cho nhũng trẻ khĩ ngủ, yếu ớt Khi các trẻ dậy, phải từ từ, tránh đánh thức trẻ đồng loạt Nhà trường cần kết hợp với gia đình để tổ chức cho trẻ ngủ ở gia đình được tốt

- Chọn các bài tập, trò chơi vận động huy động được nhiều sức làm việc của

cơ bắp và toàn thân đồng thời gây hứng thú, kích thích trẻ giải quyết một nhiệm vụ vừa sức

- Chọn các bài tập, trò chơi gây hứng thú, tác động chung đến cơ thể và động viên nhiều cơ bắp tham gia

- Giáo dục tư thế đúng cho trẻ, giáo dục kĩ năng hành động và vận động theo nhóm

- Tăng cường các nhĩm cơ bắp cịn yếu về mặt sinh lý và giáo dục tư thế đúng

Trang 35

Phát triển vận động cho trẻ mẫu giáo được tổ chức dưới các hình thức: các trò chơi vận động, các tiết thể dục, bài tập thể dục buổi sáng, dạo chơi, trò chơi thể thao, các hoạt động lao động khi tham gia các hình thức này giúp tăng cường hoạt động của hệ hô hấp, tuần hoàn, tăng cường sự trao đổi chất làm cho thể lực của trẻ được phát triển và phát triển những phẩm chất như: nhanh nhẹn, chính xác, kỉ luật, tính cộng đồng, khả năng định hướng trong không gian và phản ứng trong môi trường

2.3.1.4 Phương tiện giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm non

- Chế độ sinh hoạt hợp lí, phù hợp với từng độ tuổi

- Mơi trường thiên nhiên xung quanh trẻ

- Các bài tập luyện, các hình thức tổ chức hoạt động, giúp cho trẻ phát triển và hồn thiện các vận động cơ bản như: lẫy, bị, ngồi, đi, chạy, cử động của bàn tay, ngĩn tay

2.3.2.1 Khái niệm và ý nghĩa của giáo dục trí tuệ

2.3.2.1.1 Khái niệm

Giáo dục trí tuệ là một quá trình sư phạm được tổ chức đặc biệt nhằm hình thành những tri thức và kỹ năng sơ đẳng, những phương thức hoạt động trí tuệ sơ đẳng, phát triển những năng lực và nhu cầu hoạt động trí tuệ ở trẻ em Mục đích của giáo dục trí tuệ là nâng cao trình độ phát triển chung của trẻ

2.3.2.1.2 Ý nghĩa

Trang 36

- Sự phát triển trí tuệ lứa tuổi mầm on có ý nghĩa quan trọng tới toàn bộ sự phát triển sau này của trẻ

- Truyền thụ những tri thức cần thiết và dễ hiểu cho trẻ về thế giới xung quanh một cách đúng đắn, chính xác và hệ thống hoá những tri thức đó Như vậy giáo dục trí tuệ đã tạo cơ sở đầu tiên để trẻ hiểu một cách đúng đắn các sự vật hiện tượng và mối quan hệ nhân quả giữa chúng Từ đó giúp trẻ có thái độ đúng đắn đối với các sự vật hiện tượng xung quanh

- Góp phần hình thành hứng thú nhận thức, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí tuệ, phát triển năng lực nhận thức, phát triển năng lực tư duy trí tuệ của trẻ, đồng thời chuẩn bị những điều kiện cần thiết để trẻ vào học ở trường phổ thông

- Là một bộ phận của giáo dục toàn diện, có liên quan mật thiết tới các mặt giáo dục khác

+ Đối với đức dục: Là cơ sở cho việc hình thành các khái niệm, những biểu tượng, tình cảm, hành vi đạo đức của trẻ

+ Đối với thẩm mỹ, trí dục liên quan mật thiết đối với sự phát triển thẩm mỹ của trẻ Hệ thống những tri thức khái niệm, biểu tượng về thế giới xung quanh đặt cơ sở cho giáo dục thẩm mỹ, dựa trên vốn tri thức mà trẻ có được

+ Tri thức cũng là cơ sở của giáo dục thể chất, giáo dục lao động và là cơ sở cho

sự phát triển toàn diện của trẻ

2.3.2.2 Nhiệm vụ, nội dung và phương pháp giáo dục trí tuệ cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ

2.3.2.2.1 Nhiệm vụ

Trang 37

- Hình thành và phát triển hoạt động nhận cảm, các chuẩn cảm giác, phát triển khả năng định hướng trong không gian bằng thị giác và thính giác thông qua việc tổ chức vận động các hoạt động chơi – tập

- Cung cấp vốn từ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ

- Hình thành những biểu tượng sơ đẳng về thế giới xung quanh và phát triển tư duy trực quan hành động cho trẻ

2.3.2.2.2 Nội dung và phương pháp giáo dục trí tuệ cho trẻ em lứa tuổi nhà trẻ

a Giáo dục và phát triển hoạt động nhận cảm cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ

* Ý nghĩa của việc giáo dục và phát triển hoạt động nhận cảm cho trẻ lứa tuổi nhà trẻ

- Giúp trẻ phát triển trí tuệ một cách nhanh chóng

- Giúp trẻ nhận thức đúng đắn các biểu tượng về thế giới xung quanh trẻ

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w