Môn Địa lý các châu lục 1 ở trường Cao đẳng Sư phạm là một môn khoa học bắt buộc của sinh viên chuyên ngành địa lý. Bài giảng gồm 3 chương: Châu Phi; Châu Âu; Châu Mĩ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
KHOA SƯ PHẠM TỰ NHIÊN
*************
BÀI GIẢNG
ĐỊA LÝ CÁC CHÂU LỤC 1
Biên soạn: ThS Trương Thị Thu Hường
Tháng 7 / 2018
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
Chương I: CHÂU PHI 1
Mục tiêu 1
1 Kiến thức 1
2 Kỹ năng 1
Nội dung 1
A Khái quát về tự nhiên Châu Phi 1
1.1 Vị trí địa lý, hình dạng, kích thước 1
1.1.1 Vị trí địa lí 1
1.1.2 Hình dạng và giới hạn lãnh thổ 2
1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên và khoáng sản 4
1.2.1 Lịch sử phát triển tự nhiên 4
1.2.2 Đặc điểm địa hình 6
1.2.3 Khoáng sản 7
1.3 Khí hậu 7
1.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành khí hậu 7
1.3.2 Đặc điểm các đới khí hậu 13
1.3.3 sông ngòi và hồ 15
1.3.4 Các đới cảnh quan tự nhiên 17
B Khái quát về địa lí nhân văn và đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội 20
1.1 Dân cư 20
1.2 Thành phần chủng tộc, tôn giáo, bản đồ chính trị 21
1.3 Tôn giáo 21
1.4 Bản đồ chính trị 22
1.5 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội Châu Phi 22
1.6 Các ngành kinh tế 23
1.6.1 Nền nông nghiệp là ngành sản xuất chính, nhiều nước thiếu lương thực 23
1.6.2 Công nghiệp phát triển không đều giữa các nước 23
C Địa lí các chu vực châu phi 23
1.1 Bắc Phi 24
1.1.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 24
1.1.2 Khái quát dân cư và tình hình phát triển kinh tế 27
1.2 Đông Phi 28
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 28
1.2.2 Khái quát dân cư, văn hóa và tình hình phát triển kinh tế - xã hội 29
1.3 Tây và Trung Phi 30
1.3.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 30
Trang 31.3.2 Khái quát về dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội 30
1.4 Nam Phi 31
1.4.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 31
1.4.2 Khái quát về dân cư, xã hội và tình hình phát triển kinh tế 32
1.5 Cộng hoà Nam Phi 33
1.5.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nam Phi 33
1.5.2 Đặc điểm dân cư – xã hội 35
Chương 2: CHÂU ÂU 37
Mục tiêu 37
1 Kiến thức 37
2 Kỹ năng 37
Nội dung 37
A Đặc điểm tự nhiên 37
2.1 Vị trí địa lí, hình dạng và giới hạn lãnh thổ 37
2.1.1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ 37
2.1.2 Giới hạn 38
2.2 Lịch sử phát triển địa chất, địa hình và khoáng sản 38
2.2.1 Lịch sử phát triển địa chất 38
2.2.2 Địa hình 39
2.2.3 Khoáng sản 39
2.3 Khí hậu 40
2.3.1 Các nhân tố hình thành khí hậu 40
2.3.2 Hoàn lưu khí quyển 41
2.3.3 Các đới khí hậu 43
2.4 Sông ngòi và hồ 44
2.4.1 Đặc điểm chung 44
2.4.2 Hồ 44
2.4.3 Các đới cảnh quan 44
B Khái quát về địa lý nhân văn và sự phát triển kinh tế - xã hội Châu Âu 46
2.1 Dân Cư 46
2.2 Thành phần chủng tộc và tôn giáo 47
2.3 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 47
C Địa lí các khu vực châu âu 50
2.1 Bắc Âu 50
2.1.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 50
2.1.2 Khái quát về dân cư, văn hóa và tình hình phát triển kinh tế - xã hội 50
2.2 Đông Âu 51
2.2.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 51
2.2.2 Khái quát dân cư, văn hóa và tình hình phát triển kinh tế - xã hội 52
2.2.3 Liên Bang Nga 54
Trang 42.3 Tây và Trung Âu 57
2.3.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 57
2.3.2 Khái quát dân cư, văn hóa và tình hình phát triển kinh tế - xã hội 61
2.3.3 Cộng hòa Pháp 62
2.4 Nam Âu 66
2.4.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên 66
2.4.2 Khái quát dân cư, văn hóa và tình hình phát triển kinh tế - xã hội 67
Chương III: CHÂU MỸ 70
Mục tiêu 70
1 Kiến thức: 70
2 Kỹ năng 70
Nội dung 70
A Phần tự nhiên 70
3.1.Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ 70
3.1.1 Khái quát về châu Mỹ 70
3.1.2 Vị trí và phạm vi Châu Mĩ 70
3.2 Lịch sử phát triển tự nhiên, địa hình và khoáng sản Bắc Mỹ 71
3.2.1 Lịch sử phát triển tự nhiên 71
3.2.2 Địa hình 72
3.2.3 Khoáng sản 74
3.3 Khí hậu 74
3.3.1 Lục địa Bắc Mĩ 74
3.3.2 Lục địa Nam Mĩ 83
3.4 Sông ngòi và hồ 92
3.4.1 Sông ngòi và hồ Bắc Mĩ 92
3.4.2 Sông ngòi và hồ Nam Mĩ 93
3.5 Các đới cảnh quan tự nhiên 94
3.5.1 Lục địa Bắc Mĩ 94
3.5.2 Lục địa Nam Mỹ 97
B Đặc điểm địa lí nhân văn và sự phát triển kinh tế - xã hội 99
3.1 Dân cư 99
3.2 Thành phần chủng tộc 100
3.3 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội Châu Mĩ 100
3.4 Địa lí các khu vực châu Mĩ 102
3.4.1 Bắc Mĩ 102
3.4.2 Hợp Chủng Quốc Hoa Kì 105
3.4.2 Khu vực Trung Mĩ và Caribê 111
3.4.3 Nam Mĩ 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Môn Địa lý các châu lục 1 ở trường Cao đẳng Sư phạm là một môn khoa học
bắt buộc của sinh viên chuyên ngành địa lý
Với thời lượng là 3 tín chỉ (45 tiết), bài giảng gồm 3 chương:
Chương 1: Châu Phi
Chương 2: Châu Âu
Chương 3: Châu Mĩ
Trong mỗi chương tác giả đều đề cập đến các đặc điểm về tự nhiên, đặc điểm phát triển dân cư, sự phát triển kinh tế - xã hội của các châu lục, các khu vực và một
số quốc gia của từng châu lục Ttác giả cũng cung cấp thêm một số hình ảnh, bảng
số liệu để người đọc có thể tiện theo dõi và trực quan hơn
Những kiến thức về môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của các châu lục, về sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên của các châu lục rất cần thiết cho sinh viên và giáo viên phổ thông khi nghiên cứu địa lí các nước
Tuy nhiên, trong quá trình viết, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết nhất định Rất mong sự đóng góp chân thành của các bạn sinh viên và quý thầy cô Chân thành cảm ơn
Tác giả
Trang 61
Chương I: CHÂU PHI MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Sinh viên nắm đuợc:
- Vị trí địa lý và đặc điểm địa lý tự nhiên của châu Phi
- Đặc điểm địa lý nhân văn và sự phát triển kinh tế xã hội
- Địa lý các khu vực châu Phi
- Biết vận dụng những kiến thức tự nhiên - dân cư để liên hệ giải thích và đề
ra các giải pháp khắc phục những vấn đề khó khăn mà châu Phi đang đối mặt
Cực Tây : 17033’T mũi Anmadi (Thuộc lãnh thổ Xênêgan)
=> Nhận xét
+ Nằm trên cả hai bán cầu, là lục địa duy nhất có đặc điểm này
+ Khá cân xứng với đường xích đạo
Trang 72
Hình 1.1 Lược đồ tự nhiên lục địa Phi
1.1.2 Hình dạng và giới hạn lãnh thổ
- Diện tích
Trong 6 lục địa trên thế giới, lục địa Phi có kích thước lớn thứ 2, sau lục địa
Á – Âu với diện tích 29,2 triệu km2, nếu tính cả đảo và quần đảo thì diện tích rộng 30,3 triệu km2
- Hình dạng
Lục địa Phi có dạng hình khối khá rõ rệt
Trang 8+ Phía bắc và đông bắc: Nối với lục địa Á – Âu bởi eo đất nhỏ gọi là eo
Xuyê, ngày nay bị cắt bởi kênh đào Xuyê Nhìn trên bản đồ lục địa Phi và lục địa Á
Âu phân cách với nhau bởi 2 biển nhỏ là Địa Trung Hải và Hồng Hải
+ Phía đông, tây, nam: Giáp 2 đại dương lớn Đại tây Dương và Ấn Độ Dương
+ Xung quanh lục địa có nhiều đảo và quần đảo bao quanh
* Ấn Độ Dương: Đảo Mađagacca (500.000km2), Xôcôtơra (3626km2), Xấyen (245km2), Cômo (2171km2)
* Đại Tây Dương: Axo (2247km2), Mađâyra (797km2), Capve (gần 4000km2)
+ Ngoài ra bao quanh lục địa có các dòng biển nóng lạnh chạy ven bờ: Ấn
Độ Dương: Dòng biển lạnh Xômali (dòng gió mùa) Vào mùa hè dòng lạnh chảy từ phía nam lên Mùa đông dòng nóng chảy hướng ngược lại; Dòng biển nóng Môdămbich, mũi Kim Đại Tây Dương có dòng biển lạnh Canari, Benghêla và dòng biển nóng: Ghinê
Các đặc điểm về vị trí địa lí, hình dạng, kích thước lãnh thổ, các biển và đại dương cùng các dòng biển bao quanh là những nhân tố quan trọng đối với sự hình thành thiên nhiên trên lục địa
Trang 94
Hình 1.2 Tính chất hình khối của lục địa Phi
1.2 Lịch sử phát triển tự nhiên và khoáng sản
1.2.1 Lịch sử phát triển tự nhiên
a Thời kì tiền Cambri
Cơ bản lục địa đã hình thành và là một bộ phận lục địa Gônvana cổ Cấu tạo chủ yếu bằng các đá kết tinh và đá biến chất (Granit, Gơnai, Guazich và đá phiến biến chất) hiện nay các đá này vẫn thấy lộ ra ở những vùng rộng lớn như: dọc theo
bờ tây lục địa, ven bờ Hồng Hải, xung quanh bồn địa Côngô
b Giai đoạn cổ sinh
Vào nửa đầu cổ sinh (Cambi đến Devon) do ảnh hưởng của các chuyển động kiến tạo, phần lớn Bắc Phi bị lún xuống, biển tràn ngập ảnh hưởng đến quá trình bồi
Trang 105
lắng trầm tích, thành phần chủ yếu gồm cuội kết, cát kết, đá phiến và đá vôi Các phần lãnh thổ còn lại phát triển trong điều kiện kiến tạo ổn định và chị quá trình san bằng lâu dài
Nửa cuối cổ sinh (từ cacbon đến Pecmi) toàn bộ nền Phi được nâng lên mạnh, biển thoái, khí hậu trở nên lạnh và phát triển băng hà Cũng trong thời kì này
ở Bắc Phi chịu ảnh hưởng của chu kì tạo núi Hecxini, hình thành các cấu trúc uốn nếp ở rìa phía nam núi Alát, còn ở rìa phía đông nền Phi bắt đầu bị nứt vỡ, hình thành vịnh Modămbich, tách Madagacxca và Ấn Độ ra khỏi lục địa Phi
Hình 1.3 Các thung lũng kiến tạo của lục địa Phi
Trang 116
c Giai đoạn trung sinh
Đầu trung sinh, vịnh biển môdămbich tiếp tục phát triển và mở rộng, biển tràn ngập suốt dọc duyên hải Đông phi cho đến bán đảo Xômali và sơn nguyên Êtiôpi Khoảng từ kỉ Jủa đến Crêta, ở bờ tây lục địa cũng bị đứt gãy lớn và có dung nham phun trào mạnh, tách lục địa Nam Mỹ ra khỏi lục địa Phi
Đến cuối kỉ Crêta, phần đông nền Phi được nâng lên theo dạng vòm và xảy
ra đứt gãy lớn, hình thành các thung lũng địa hào theo hướng kinh tuyến, động đất
và núi lửa lien tiếp xảy ra
Ở Bắc Phi lục địa bị lún xuống, biển tràn ngập trên một diện tích rộng lớn, chiếm gần như toàn bộ Xahara, làm cho Địa Trung Hải nối liền với vịnh Ghinê Ở Nam Phi, các bồn trũng vẫn bị biển ngập và tiếp tục bồi trầm tích
d Giai đoạn tân sinh
Do sự chuyển dịch và xô húc của mảng Châu Phi và lục địa Á-Âu nên hình thành dãy núi Alát ở phía tây, toàn bộ lục địa Phi được nâng lên mạnh, biển rút lui chỉ còn vài bộ phận nhỏ ở rìa phía bắc như các vùng trũng Angiêri, ở Bắc Libi và Aicập
Trên vùng Đông Phi tiếp tục được nâng lên theo dạng vòm, hình thành các địa hào, địa luỹ như vịnh Aden, hồ Đông Phi, biển Đỏ Có nhiều hoạt động núi lửa diễn ra trong thời kì này, điển hình là núi Kilimangiaro (5895m)
Sự kiện quan trọng cuối cùng xảy ra ở lục địa Phi là sự xuất hiện và tiến hoá của loài người
1.2.2 Đặc điểm địa hình
- Địa hình của lục địa Phi bị chia cắt yếu: Chủ yếu là các đồng bằng, cao
nguyên và sơn nguyên, độ cao trung bình 750m trên mực nước biển
+ Sơn nguyên: Sơn Nguyên Đông Phi, sơn nguyên Êtiôpi… hình thành trên
nền cổ tiền cambric, cấu tạo đá kết tinh, biến chất cổ, chịu ảnh hưuởng mạnh
mẽ vận động trung sinh và tân sinh, phổ biến nhất là các bậc: 500m, 800m và
1000m hoặc cao
+ Các đồng bằng cao, cao nguyên và bồn địa: Được hình thành ở những vùng trũng phủ trầm tích, bề mặt địa hình khá bằng phẳng: Bồn địa Calahari, bồn địa Sat, bồn địa Cônggô, các đồng bằng ở miền Xahara, độ cao trung bình thay đổi
từ 200m-500m, có một số đạt 800-1000m
Trang 127
+ Các đồng bằng thấp chiếm diện tích không lớn, phân bố dọc các vùng duyên hải Các đồng bằng quan trọng là đồng bằng châu thổ sông Nin,đồng bằng Libi - Aicập, đồng bằng Xênê - Gămbi, đồng bằng Nigiê và duyên hải vịnh Ghinê, đồng bằng duyên hải Môdămbich và duyên hải Nam Xômali
- Các núi cao tập trung ven bờ biển lục địa: dãy Ecba dọc theo bờ tây Biển
Đỏ, dãy Đrakenxbec ở phía nam và đông nam Nam Phi, các vùng đất cao Ghinê Thượng, Ghinê Hạ, vùng ven bờ Tây Nam Phi
- Địa hình bề mặt lục địa có sự xen kẽ với các dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên, bồn địa, sơn nguyên
- Địa hình núi uốn nếp chiếm vị trí không đáng kể, chủ yếu là núi tảng và núi lửa Đây là lục địa duy nhất có núi cao nhất lục địa không hình thành trên vùng núi uốn nếp mà hình thành trên vùng nền
ra còn có cooban, kẽm, thiếc, Vônfram và uran
Vàng: Tập trung ở Châu Phi rất phong phú và phân bố ở nhiều nước khác nhau, nhiều nhất ở Gana, Tandania, Kênia, Cộng hòa NamâPhi, Dimbabuê, Namibia… Mỏ vàng lớn nhất Châu Phi là Giơhanexbơc
Dầu mỏ, khí đốt: Tập trung nhiều ở Nigieria, Angiêri, Libi và Aicâp, trong
đó Nigieria là nước khai thác nhiều nhất
Than đá: Tập trung nhiều ở Cộng Hòa Nam Phi, Dimbaduê, Môdămbich… Photphorit: Tập trung nhiều trong các uốn nếp trung sinh, chủ yếu ở Marốc (Marốc là nước thứ 3 thế giới về khai thác Photphorit
Trang 13Giáp với lục địa Á- Âu qua biển hẹp Địa Trung Hải Vì vậy lục địa Phi ảnh hưởng mạnh mẽ bởi lục địa Á-Âu
Giáp 2 đại dương lớn: Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương Góp phần tăng cương tính biển cho lục địa
Mức độ chia cắt: Bề mặt địa hình khá bằng phẳng tạo điều kiện cho các yếu
tố mưa, độ ẩm thay đổi theo qui luật địa đới khá rõ rệt
1.3.1.4 Dòng biển
Dòng biển nóng: Dòng Modămbich, dòng mũi kim, tăng cường nhiệt độ, độ
ẩm cho vùng phía đông của lục địa
Dòng biển nóng Ghinê: Tăng cường nhiệt độ và độ ẩm cho vùng Tây Nam Dòng lạnh: Dòng Benghêla, Xômali, Canari, ảnh hưởng đến vùng duyên hải tây bắc của Bắc Phi và phía tây của Nam Phi, làm giảm nhiệt độ, khả năng bốc hơi, dẫn đến thời tiết khô, ít mưa
1.3.1.5 Hoàn lưu khí quyển
a Tháng 1
- Nhiệt độ
Ở phía bắc khoảng 200B trở lên nhiệt độ trung bình < 160C (đặc biệt vùng núi Alát 5 – 8oC)
Trang 149
Trung Phi: Nóng quanh năm nhiệt độ trung bình 20- 250C
Nam Phi: Nhiệt độ trung bình > 200C, chỉ có vùng duyên hải Tây Nam và cực nam thời tiết mát mẻ, nhiệt độ 15- 200C
- Sự phân bố khí áp
+ Trên lục địa
Có cao áp Bắc Phi (1020mb) ảnh hưởng đến vùng Bắc Phi
Hạ áp Nam Phi (1000mb) và hạ áp xích đạo, tạo thành một dãy hạ áp liên tục khống chế khu vực Trung và Nam Phi
+ Trên đại dương
Phía bắc Đại Tây Dương trong thời gian này hình thành cao áp Axo (1020mb) ảnh hưởng đến phía tây lục địa
Hình 1.4 Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió tháng 1
Trang 15- Sự phân bố chế độ gió và mưa
+ Rìa phía bắc lục địa: Mùa này nằm dưới ảnh hưởng hạ áp ôn đới, gió tây
và hoạt động khí xoáy trên front ôn đới nên thời tiết bị nhiễu loạn, gió mạnh và mưa nhiều (đặc biệt là sườn phía tây dãy Alát)
+ Bắc Phi: Nằm trong đới gió mậu dịch Đông Bắc, mang theo khối không khí nhiệt đới lục địa, làm cho thời tiết trở nên khô, ổn định và trong sáng
Vùng duyên hải vịnh Ghinê: Ảnh hưởng hạ áp xích đạo, gió tây từ đại dương thổi vào nên thời tiết nóng và ẩm ướt
Phần Tây Nam do nằm ở ngoại vi cao áp Nam Đại Tây Dương có hướng tây nam và nam, hướng gió song song với hướng địa hình, cộng với ảnh hưởng bởi dòng biển lạnh, gây nên thời tiết khô, không mưa
Phần cực Nam: Do nằm trong đới cận nhiệt nên có gió tây hoạt động, thời tiết mát mẻ, mưa nhiều Đây còn được xem là vùng du lịch nổi tiếng của Nam Phi
b Tháng 7
- Sự phân bố nhiệt
Thời gian này Bắc Phi được sưởi nóng mạnh, nhiệt độ trung bình 250C, vùng nội đia khoảng 30 – 350C Riêng vung Tripoli (Thủ đô Libi) nhiệt độ tối đa tuyệt đối tới 580C Ở vùng xích đạo và cận xích đạo nhiệt đọ ngày càng giảm dần, ở cực Nam nhiệt độ < 100C
Trang 1611
- Sự phân bố khí áp
+ Trên lục địa
Hình thành hạ áp Bắc Phi với trị số khí áp 1008mb
Cao áp Nam Phi với trị số 1022mb
+ Trên đại dương
Cao áp Axo 1022mb
Cao áp Nam Đại Tây Dương 1022mb
Cao áp Nam Ấn Độ Dương 1022mb
Thời gian này có xuất hiện frông nhiệt đới vắt ngang vĩ độ 17 – 190B
Chế độ gió và mưa
Hình 1.5 Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió tháng 7
Trang 17Ở Nam Phi: Nằm trong phạm vi hoạt động của gió mậu dịch Đông Nam Vùng duyên hải phía đông: Có mưa do gió từ biển thổi vào, nhưng khi vào nội địa thời tiết trở nên khô và trong sang
Dọc phía tây cho tới xích đạo do ảnh hưởng gió mậu dịch lục địa và dòng biển lạnh, thời tiết trở nên ổn định và ít mưa
Vùng cực Nam lục địa: Về mùa này có gió tây, thời tiết hay thay đổi và mưa khá nhiều
Tóm lại, trong suốt năm lục địa Phi tồn tại 3 kiểu hoàn lưu chính sau đây
- Gió tây thổi ở các vùng rìa phía bắc và phía nam lục địa vào mùa đông của mỗi bán cầu, mang theo khối khí ôn đới với thời tiết ấm và có mưa
- Gió mậu dịch thổi quanh năm theo hướng đông bắc ở Bắc Phi và hướng đông nam ở Nam Phi mang theo khối không khí nhiệt đới lục địa, thời tiết nói chung ổn định và khô ráo Riêng vùng duyên hải phía đông Nam Phi, do gió mậu dịch từ biển thổi vào thường có mưa, nhưng lượng mưa càng vào sâu trong nội địa càng giảm nhanh
- Gió mùa thổi vào mùa hạ ở mỗi bán cầu Ở Bắc Phi, gió mùa thổi theo hướng tây nam cho tới 17- 180B, còn ở Nam Phi, gió thổi theo hướng bắc hoặc đông bắc cho tới 17- 180N, mang theo khối khí xích đạo, gây ra thời tiết nóng ẩm và có mưa nhiều
Sự phân bố mưa trên toàn lục địa
- Sự phân bố mưa trên toàn lục địa Phi không đều theo thời gian và không gian
- Các vùng thuộc đới khí hậu xích đạo có mưa nhiều và đều quanh năm, trung bình 1500mm ở vùng gần xích đạo và giảm dần về chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam
Trang 181.3.2 Đặc điểm các đới khí hậu
a Đới khí hậu xích đạo nóng ẩm quanh năm
- Phân bố: Chiếm một dãy hẹp hai bên đường xích đạo: Vùng duyên hải vịnh Ghine (vĩ tuyến 7 - 80B) và bồn địa côngô (khoảng 4 - 50B) phía đông được giới hạn bởi hồ Victoria
- Đặc điểm: Quanh năm thống trị khối khí xích đạo nóng ẩm, mưa nhiều và phân bố đều quanh năm Biên độ dao động nhiệt từ 2 – 40C Lượng mưa trung bình năm không dưới 1200mm/năm Nhiệt độ cao trung bình 24- 280C
b Đới khí hậu xích đạo
- Phạm vi: Nằm ở phía bắc và phía nam đới khí hậu xích đạo Ở Bắc Phi lên tới 170B, Nam Phi khoảng 200N Giới hạn phía bắc trùng với front nhiệt đới vào mùa hè của Bắc Bán Cầu Giới hạn phía Nam trùng với front nhiệt đới ở Nam Bán Cầu
- Đặc điểm: Có sự thay đổi không khí theo mùa
+ Mùa hè: Do ảnh hưởng khối không khí xích đạo nóng ẩm, thời tiết nóng -
Trang 1914
Hình 1.6 Lược đồ phân chia các đới khí hậu
c Đới khí hậu nhiệt đới
- Phạm vi: Gồm 2 đới ở Bắc Phi và Nam Phi, nằm trong front nhiệt đới vào mùa hè và front ôn đới vào mùa đông ở mỗi bán cầu
- Đặc điểm: Ở đây quanh năm thống trị khối khí nhiệt đới lục địa, thời tiết khô, gió mậu dịch hướng đông bắc ở Bắc Phi và đông nam ở Nam Phi Biên độ dao động nhiệt giữa các mùa cũng như ngày đêm rất lớn
+ Ở Bắc Phi : Chiếm toàn bộ miền Xahara, khoảng 17 - 180B đến chân núi Atlat
và duyên hải Địa Trung Hải, quanh năm khô hạn, mang tính chất lục địa gay gắt
Trang 20d Đới khí hậu cận nhiệt
- Phạm vi: Chiếm phần còn lại phía bắc và nam lục địa
- Đặc điểm: Khí hậu có sự thay đổi theo mùa
+ Mùa hè ảnh hưởng khối không khí nhiệt đới lục địa và cao áp cận nhiệt, thời tiết khô nóng và ổn định
+ Mùa đông thống trị khối không khí ôn đới, gió tây và nhiễu động khí xoáy trên front ôn đới, thời tiết ẩm ướt, thường có gió mạnh, mưa nhiều 500 - 750mm/năm
* Nhận xét
- Không đầy đủ các đới khí hậu
- Các kiểu khí hậu đối xứng nhau qua xích đạo nên cùng một thời gian đặc điểm khí hậu ở Nam Phi và Bắc Phi diễn ra trái ngược nhau
- Đây là lục địa nóng nhất địa cầu (Gần như toàn bộ lục địa nằm trong vòng đai nóng, nên nhận được lượng bức xạ lớn)
- Phần lớn các khu vực nội địa có khí hậu lục địa gay gắt, nhiều vùng rộng lớn có khí hậu rất khô, lượng mưa hàng năm rất ít, mùa hè nóng, mùa đông lạnh, biên độ dao động giữa các mùa lớn Đây là vùng có hoang mạc nhiệt đới lớn nhất địa cầu
1.3.3 sông ngòi và hồ
1.3.3.1 Đặc điểm chung của sông và hồ châu Phi
- Mạng lưới sông ngòi phát triển và phân bố không đều
+Khối lượng nước hàng năm 5400km3 (1/3 lục địa Á Âu)
Trang 2116
+ Ít sông lớn: Sông Nin, sông Côngô, Nigiê…
+ Vùng rộng lớn ở trung tâm lục địa không có dòng chảy chỉ có dòng chảy tạm thời
+ Sông ngòi phân bố không đều chủ yếu tập trung ở bồn địa Côngô, vùng Ghinê Thượng
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu do mưa và một phần nhỏ là do nước ngầm,
vì vậy chế độ nước sông phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa Gồm 4 kiểu chính: Sông chảy trong miền xích đạo, sông chảy trong vùng cận xích đạo, sông chảy trong miền nhiệt đới, sông chảy trong vùng cận nhiệt
- Sông chảy trên nhiều dạng địa hình khác nhau, thường là các sơn nguyên, bồn địa thấp nên sông ngòi nhiều thác ghềnh, không thuận lợi cho giao thông, nhưng có giá trị về thuỷ điện
1.3.3.2 Các lưu vực chính
- Lưu vực Đại Tây Dương: Rộng 10.541.000km2, bằng khoảng 36% diện tích toàn lục địa Đây là khu vực có nhiều sông lớn, trong đó quan trọng nhất là sông Nigiê (4.160km) và sông Côngô (4.320km) Ngoài ra còn các sông trung bình như Xênêgan (1.430km), Vônta (1.400km)
- Lưu vực Địa Trung Hải: Rộng 4.351.000km2, bằng khoảng 15% diện tích toàn châu lục Chỉ có sông Nin là sông lớn nhất
- Lưu vực Ấn Độ Dương: Rộng 5.403.000km2, bằng khoảng 18,5% diện tích toàn châu lục Phần lớn các sông thuộc lưu vực này đều là sông nhỏ chảy từ sườn đông các sơn nguyên đổ ra biển Các sông đáng chú ý nhất là sông Dămbedi (2.660km), sông Giuba (1.600km) và sông Limpôpô (1600km)
- Lưu vực nội địa: Rộng 9 triệu km2, thuộc lưu vực này gồm các vùng khí hậu khô hạn như Xahara, Calahari và các thung lũng địa hào Đông Phi Đa số các sông thuộc lưu vực này đều là dòng tạm thời, có tên gọi chung là “uet” Các “uet”là những thung lũng khô, có lẽ là dấu tích của các sông tồn tại trước đây, trong thời kì khí hậu còn ẩm ướt hơn bây giờ
Ngoài các “uet”, có một số sông có nước thường xuyên, song chiều dài và diện tích lưu vực không đáng kể Các sông này đều đổ vào hồ và các đầm lầy nội
Trang 2217
địa Đáng chú ý nhất là sông Sari (1500km) đổ vào hồ Sát, sông Ôcavanhô (1600km) đổ vào vùng đầm lầy Ôcavanhô… các sông thuộc lưu vực này có giá trị cung cấp nước cho sản xuất và đời sống của cư dân
1.3.3.3 Hồ
- Nguồn gốc : Có nguồn gốc kiến tạo (Tập trung ở thung lũng Đông Phi, lớn nhất là hồ Victoria, tanganica… Nguồn gốc tàn tích: Phổ biến ở miền khí hậu khô hạn
- Đánh giá ý nghĩa về kinh tế: Thuận lợi giao thông đi lại, điều hoà khí hậu, cung cấp thuỷ sản, và cung cấp nước cho sinh hoạt, tưới tiêu và phát triển du lịch
1.3.4 Các đới cảnh quan tự nhiên
1.3.4.1 Đặc điểm chung của hệ động thực vật
- Rất phong phú và đa dạng
- Có nhiều loài chung với các lục địa lận cận
- Có sự thay đổi theo đới rõ rệt và đặc điểm hệ động thực vật phục thuộc vào
sự thay đổi của đới cảnh quan hiện tại
a Thực vật
- Nhiều loài, có khoảng 40.000 loài khác nhau, trong đó có 9.000 loài địa phương
b Động vật
Rất phong phú với nhiều loài địa phương độc đáo và hiện nay còn được bảo
vệ tốt: Linh cẩu, các loài sơn dương, thằn lằn, Angama…
Trang 2318
Hình 1.7 Lược đồ phân bố các đới cảnh quan tự nhiên lục địa Phi
1.3.4.2 Đặc điểm các đới cảnh quan
a Đới rừng mưa xích đạo
- Phạm vi: Hai bên đường xích đạo khoảng 70B đến 50N, giới hạn phía đông
là phía tây hồ Victoria
- Đặc điểm
+ Khí hậu: Xích đạo nóng ẩm quanh năm, nhiệt độ trung bình 250 C đến
260C, lượng mưa > 2000mm/năm
Trang 2419
+ Thực vật: Phong phú, phức tạp hơn lục địa Á-Âu, đứng sau lục địa Nam Mỹ
cả về diện tích và thành phần loài, cấu trúc nhiều tầng 4 – 5 tầng, cây cao to đạt 50-60m rất nhiều dây leo, nhiều loài có giá trị thực phẩm và làm thuốc: Cafe, dừa rượu…
+ Động vật: Phong phú và đa dạng, ít các loài ăn cỏ, thú ăn thịt, nhưng phổ biến các loài sống trên cây, dưới nước…
+ Thổ nhưỡng: Thành phần đất feralit đỏ, tầng phân hoá và tầng đất dày, độ mùn thấp, thành phần cơ giới nặng
b Đới rừng gió mùa và Xavan
- Phạm vi: Nằm ở 2 bên bắc và nam của đới rừng mưa xích đạo, giới hạn phía bắc 170B- 180B, phía nam xuống khoảng 170N
- Đặc điểm
+ Khí hậu: Cận xích đạo, nhiệt độ trên 200C
+Thực vật: Có sự thay đổi phía bắc và phía nam, thành phần chủ yếu là cây bụi và cỏ hoà thảo
+ Động vật: Phong phú, gồm loài ăn cỏ như: Voi, sơn dương, tê giác 2 sừng Loài ăn thịt như: Sư tử, hổ, linh cẩu, loài chim gồm có kềnh kềnh, gà rừng, bồ nông
+ Thổ nhưỡng: Đất feralit đỏ dưới đới rừng gió mùa, xavan ẩm, đất nâu đỏ
và nâu xám dưới Xavan điển hình và Xavan cây bụi gai
c Đới hoang mạc và bán hoang mạc
- Phạm vi: Chiếm toàn bộ vùng nhiệt đới Bắc Phi và Nam Phi
+ Động vật: Chỉ có một số loài: Lạc đà, đà điểu hay bò sát, rắn và các loài gặm nhấm
+ Thổ nhưỡng: Tầng đất mỏng, vật chất thô, chủ yếu là sản phẩm của quá trình phong hoá vật lý
Trang 2520
d Đới rừng cây bụi lá cứng Địa Trung Hải
- Phạm vi: Phần còn lại ở phía bắc và phía nam lục địa
- Đặc điểm
+ Khí hậu: Cận nhiệt địa trung hải, nhiệt độ trung bình năm < 200C, lượng mưa 700-500mm/năm
+ Thực vật: Chủ yếu là các loài cây bụi lá cứng thường xanh
+ Động vật: Rất phong phú, bao gồm những loài ăn lá, ăn chim và bò sát + Thổ nhưỡng: Đất nâu đỏ, đất đỏ vàng thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
B Khái quát về địa lí nhân văn và đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội
1.1 Dân cư
Theo Niêm giám thống kê 2003 – (NXB Thống kê – Hà Nội 2004) dân số Châu Phi là 861.2 triệu người Năm 2015 là 1,2 tỷ người (Theo Viện nghiên cứu dân số ined của Pháp)
Mật độ trung bình 28 người/km2 (2003)
Dân cư phân bố không đồng đều Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng và chân núi ven biển, dọc các thung lũng sông và các sơn nguyên tương đối bằng phẳng, mật độ trung bình từ 10 – 100 người trở lên Trong đó, ở đồng bằng hạ lưu sông Nin
là nơi có mật độ cao nhất, đạt 600 người/km2, đồng bằng hạ lưu sông Nigiê trên
100 người/km2 và vùng Ruanđa ở Đông Phi đạt trên 220 người/km2 Còn những vùng có khí hậu khô nóng khắc nghiệt như Xahara, Calahari, Namip,các vùng đầm lầy ẩm thấp ngập nước kéo dài như đồng bằng thượng song Nin, đồng bằng trung lưu Côngô, các miền núi cao hiểm trở ở Đông Phi… dân cư thưa thớt Mật độ trong các khu vực này không quá 1 người/km2
Tỉ lệ gia tăng dân số vẫn còn cao (2,4% năm 2003), đặc biệt ở một số nước tỉ
lệ gia tăng còn rất cao như: Tây Xahara, Xômali 2,9%, Mađagaxca, Uganđa, Mali 3%, CH Sát 3,2%
Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển, dân cư tăng nhanh làm cho nạn thiếu lương thực, thực phẩm, thiếu việc làm tang lên Đó là nguồn gốc của sự nghèo đói, tệ nạn xã hội Mặt khác, do sự nghèo đói, con người phải tăng cường khai thác nguồn tài nguyên một cách bừa bãi dẫn đến mất cân bằng sinh thái và mùa màng bị
Trang 26+ Ơrôpêooit hay còn gọi là người Âu hoặc da trắng
+ Nêgrôit hay còn gọi là người da đen hoặc người Phi
+ Môngôlôit hay người da vàng
Thuộc chủng tộc Ơrôpêooit có người Arập và người Becbe là những cư dân sống từ Xahara trở về phía bắc lục địa Họ có đặc điểm da ngăm đen, tóc và mắt đen, tai dài, mũi cao và hẹp, tầm vóc trung bình Phần lớn cư dân chủng tộc này nói tiếng Arập, chỉ có một số ít sống trong các ốc đảo nói tiếng Becbe
Thuộc chủng tộc Nêgrôit gồm cư dân sống từ nam Xahara trở về phía nam Đặc điểm chung là có màu da tối đến đen, tóc xoăn tạo thành một lớp xốp trên đầu
Ngoài ra ở Êtiôpi và Xoomali còn một tiểu chủng tộc đặc biệt gọi là tiểu chủng Đông Phi Tiểu chủng này được hình thành do sự hòa huyết giữa người Ơrôpêôit phía bắc với người Nêgrôit ở phía nam, vì thế họ có khuôn mặt giống người châu Âu nhưng màu da lại giống người châu Phi
1.3 Tôn giáo
Đa số các quốc gia có dân số theo đạo Hồi (Ixlam) Có 16 quốc gia đại bộ phận dân cư (70 – 90%) theo đạo này, trong đó có một số quốc gia đạo Hồi được qui định là quốc giáo Có 22 quốc gia bên cạnh các tín ngưỡng địa phương, một số dân theo Kitô giáo hoặc các đạo khác, một bộ phận theo đạo Ixlam ở những mức độ khác nhau (chiếm từ 1 – 40% dân số)
Kitô giáo trở thành tôn giáo chính ở 17 quốc gia Ngoài ra, họ còn một số các đạo khác với tỉ lệ tín ngưỡng ở những mức độ khác nhau
Có khoảng 11 quốc gia đại bộ phận theo tín ngưỡng địa phương của họ Một số ít quốc gia theo đạo Tin Lành, Thiên Chúa Giáo, đạo Phật, Ấn Độ giáo với số lượng không nhiều
Tính chất phức tạp của tôn giáo phần nào có ảnh hưởng đến điều kiện sống
và sự phát triển kinh tế xã hội của các nước
Trang 271955, ở châu Phi chỉ có 2 nước độc lập, đến 1965 đã có 33 nước lần lượt được giải phóng
Hiện nay, Châu Phi có 54 quốc gia độc lập Do bị chế độ thực dân đô hộ, kìm hãm lâu dài, nên tuy đã được độc lập song đa số vẫn còn trong tình trạng nghèo nàn, kém phát triển Sản xuất nông nghiệp vẫn là lĩnh vực chủ yếu Tình trạng lạc hậu, đói nghèo, bệnh tật vẫn là những vấn đề gay gắt với các dân tộc châu Phi, mà chính phủ ở mỗi quốc gia của châu lục này cần phải giải quyết
1.5 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội Châu Phi
- Những năm trước đây
+ Các nước tư bản nắm các ngành kinh tế, chủ yếu là khai thác bóc lột nguồn tài nguyên khoáng sản và nông sản nhiệt đới
+ Nông nghiệp là ngành chủ yếu (trồng cây công nghiệp), công nghiệp chỉ có khai thác khoáng sản, vắng mặt những ngành công nghiệp nặng
+ Trình độ kĩ thuật thấp kém, năng suất không cao
+ Nền kinh tế lạc hậu, thu nhập thấp, nạn đói, suy dinh dưỡng phát triển
- Những năm cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX và đầu thế kỉ XXI
+ Nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu của nhiều nước
+ Đã xuất hiện một số ngành công nghiệp mới, đòi hỏi chất lượng khoa học cao: Lọc dầu, điện tử, chế tạo máy…
+ Tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô ổn định để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế + Đẩy mạnh cải cách kinh tế, tự do hóa mậu dịch, giảm đói nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hướng vào xuất khẩu
+ Tăng cường hợp tác trong nội bộ khu vực và toàn cầu
Trang 2823
* Thách thức và triển vọng của nền kinh tế châu Phi trong thập niên đầu của thế kỉ XXI: Cần phải duy trì hòa bình, ổn định để phát triển, giải quyết các vấn đề xung đột vũ trang, mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, nạn đói trầm trọng do hậu quả của thiên tại (nạn sa mạc hóa, nạn châu chấu), dịch bệnh (đặc biệt đại dịch HIV/AIDS), nội chiến, tham nhũng, cơ sở hạ tầng nghèo nàn, tuổi thọ thấp, y tế giáo dục, quản lí kém
1.6 Các ngành kinh tế
1.6.1 Nền nông nghiệp là ngành sản xuất chính, nhiều nước thiếu lương thực
- Phần lớn các nước châu Phi là những nước nông nghiệp lạc hậu, 80% dân
số sản xuất nông nghiệp
- Ở châu Phi đã hình thành hai khu vực sản xuất nông nghiệp khác biệt: khu vực nông nghiệp tư bản chủ nghĩa và khu vực sản xuất nhỏ của người nông dân
- Diện tích đất nông nghiệp không nhiều
- Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, ngành trồng trọt vượt trội hơn ngành chăn nuôi
1.6.2 Công nghiệp phát triển không đều giữa các nước
- Sản xuất công nghiệp ở các nước châu Phi còn phát triển ở mức độ thấp kém, mặc dù nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có Giá trị sản lượng công nghiệp của châu Phi chiếm 2% thế giới
- Trong cơ cấu ngành công nghiệp, ngành công nghiệp khai thác chiếm tỉ lệ cao hơn (hơn 30% giá trị sản lượng công nghiệp)
- Các ngành đòi hỏi hàm lượng khoa học cao phát triển ở một số nước
- Những nước có ngành công nghiệp phát triển nhất là CH Nam Phi, Ai Cập
C Địa lí các chu vực châu phi
Thiên nhiên châu Phi phân thành bốn ô lớn: Bắc Phi, Đông Phi, Tây – Trung Phi và Nam Phi
Trang 2924
Hình 1.8 Lược đồ các khu vực địa lí tự nhiên lục địa Phi
1.1 Bắc Phi
1.1.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên
- Phạm vi: Nằm ở phía bắc lục địa, gồm dãy Alát, toàn bộ vùng Xahara, Xudăng Giới hạn phía nam theo chân
- Đặc điểm
+ Địa chất: Phần lớn thuộc địa đài Bắc Phi (Trừ dãy núi Atlat)
+ Điạ hình: Bằng phẳng, gồm các cao nguyên, đồng bằng nằm trên các độ cao từ 200 đến 500m
+ Khí hậu: nóng, khô hạn
Trang 30- Đặc điểm
+ Địa chất: Thuộc đới uốn nếp Tân sinh
+ Địa hình: Là một hệ thống gồm nhiều dãy chạy song song nhau theo hướng tây nam – đông bắc, kéo dài trên 2000km Độ cao trung bình từ 1200 – 1500m, trong đó đỉnh cao nhất là Tubơcan đạt 4165m
Giữa các dãy núi được phân cách bởi 2 cao nguyên rộng lớn là cao nguyên Marốc, cao trung bình 600 – 800m và cao nguyên Angiêri, cao trung bình 800 - 1000m
+ Khí hậu: Cận nhiệt địa trung hải, có sự thay đổi theo hướng sườn rõ rệt + Cảnh quan: Phát triển rừng và cây bụi lá cứng thường xanh, với các loài phổ biến như sồi thường xanh, sồi lie, ooliu, trúc đào… Rừng cận nhiệt ẩm thường xanh (từ 500 - 1200m) với sự thống trị của sồi và sồi bần (sồi lie), rừng hổn hợp (từ 1.200 – 1.800m) phổ biến là sồi rụng lá mùa đông và bá hướng Bắc Phi, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao và đới băng tuyết vĩnh cữu
+ Thổ nhưỡng: Phổ biến là đất nâu, thích hợp trồng ngũ cốc và vườn cây ăn quả
Đặc biệt trong các thung lũng giữa núi và trên các cao nguyên Khí hậu mang tính lục địa cao, thời tiết khô và rất nóng Cảnh quan xavan cây bụi là chủ yếu (đặc trưng là cây cỏ anpha – nguyên liêu giấy cao cấp và các mặt hàng thủ công)
Trên các sườn núi hướng về phía hoang mạc Xahara, phát triển cảnh quan hoang mạc núi Trên đỉnh cao xuất hiện đồng cỏ và cây bụi nhỏ trên núi
+ Khoáng sản: Phong phú, gồm sắt và photphorit, than, đồng, chì, kẽm, muối
mỏ và dầu mỏ
+ Tiềm năng về kinh tế: Thuận lợi phát triển nông nghiệp, chăn nuôi gia súc
và trồng cây công nghiệp
Trang 31180C Lượng mưa không quá 50mm/năm Biên độ dao động ngày đêm rất lớn
Sahara còn có các loại gió địa phương
+ Gió Khaxim: Thổi ven bờ Địa Trung Hải, gió thổi mạnh từng đợt 4 - 5 ngày vào mùa xuân mang theo rất nhiều bụi, cát ra biển
+ Gió Hacmatang: Thổi từ Xahara ra ĐTD về mùa đông
+ Trong hoang mạc thỉnh thoảng có gió xoáy, lốc, gây nên hiện tuợng “mưa bụi” ở nhiều nơi, tăng thêm tính chất gay gắt khó chịu của khí hậu Xahara
+ Cảnh quan: Thực vật nghèo nàn, thưa thớt chủ yếu là các loài cỏ cứng và cây bụi có gay Gồm các kiểu cảnh quan chính sau: Hoang mạc đá, hoang mạc cuội sỏi, hoang mạc sét, hoang mạc cát
+ Sông ngòi: Kém phát triển, chỉ có sông Nin có trữ lượng nước lớn
+ Khoáng sản: Phong phú gồm than đá, sắt, photphoric, dầu mỏ, khí đốt Trong đó dầu mỏ và khí đốt là 2 loại quan trọng nhất Xahara
1.1.1.3 Xudăng
- Phạm vi : Từ bờ Đại Tây Dương đến chân sơn nguyên Êtiôpi
- Địa chất: Hình thành trên nền Phi và phần lớn phủ trầm tích từ cổ sinh đến trung sinh
- Địa hình: Cao nguyên xen kẽ bồn địa Độ cao trung bình thay đổi từ 400 –700m
Trang 3227
- Khí hậu: Gió mùa xích đạo, có 2 mùa rõ rệt
- Cảnh quan: Gồm 3 kiểu
+ Xavan ẩm hay còn gọi là đới Ghinê
+ Xavan điển hình hay còn gọi là đới Xuđăng
+ Xavan cây bụi hay còn gọi là đới xahen
- Kinh tế: Đất đai rộng, dễ khai phá Tuy nhiên, mùa khô kéo dài, hiện tượng thiếu ẩm gay gắt, muốn phát triển kinh tế cần cải tạo nguồn nước mới có điều kiện phát triển
1.1.2 Khái quát dân cư và tình hình phát triển kinh tế
Bắc Phi là một trong những khu vực có tỉ lệ thị dân cao trong các nước đang phát triển, tới hơn 40% dân số
1.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
b Công nghiệp
Chủ yếu là ngành công nghiệp khai thác như: khai thác dầu lửa, khí đốt, dầu, quặng sắt, phôtphat, mangan
Trang 331.1.2.3 Chính trị, xã hội
Các nước Bắc Phi đã được độc lập, phát triển đất nước theo xu hướng dân tộc chủ nghĩa Có nước còn theo chế độ quân chủ lập hiến như Marốc
Đạo Hồi có ảnh hưởng rất lớn trong xã hội, còn là quốc đạo như Libi
Vùng ven Địa Trung Hải và các vùng nằm sâu trong hoang mạc Xahara có
+ Vành đai ôn đới ẩm: Từ vành đai nóng đến độ cao 2.400m
+ Vành đai lạnh: Nằm ở độ cao từ 2.500m trở lên
Trang 3429
1.2.1.2 Sơn nguyên Đông Phi
- Khí hậu: Gió mùa xích đạo
- Sông ngòi: Nhiều sông lớn như sông Nin, sông Côngô và nhiều sông nhỏ khác… các hồ là nguồn dự trữ nước bậc nhất thế giới
- Cảnh quan: Cảnh quan ở Đông Phi rất phức tạp Rừng nhiệt đới ẩm chỉ phân bố trên các sườn và thung lũng đón gió tây nam, ven hồ Victoria, quanh các núi Ruvengiooc, Keenia và Kilimangiarô, ở phía đông, rừng nhiệt đới chỉ gặp trong các thung lũng sông và các đảo ven bờ Từ độ cao 1200m đến 2000m phát triển kiểu rừng gió mùa Trên 5000m bắt đầu có đới tuyết và băng hà bao phủ quanh năm
1.2.2 Khái quát dân cư, văn hóa và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.2.2.1 Dân cư
Dân số khoảng 190 triệu người Dân cư tập trung đông đúc trong các khu vực dọc theo các thung lũng kiến tạo Đông Phi hay các đảo nhỏ trong Ấn Độ Dương
Mật độ trung bình trên dưới 300 người/km2 Tỉ lệ tăng dân số cao, khoảng 2,6%
1.2.2.2 Văn hóa
Xét theo các chỉ số phát triển con người (HDI) đây có thể coi là khu vực lạc hậu nhất Châu Phi Vòng xoáy đói nghèo, dân trí thấp - hủ tục lạc hậu - sinh nhiều,
tử nhiều tạo sức đè nén chung cho khu vực
Xung đột giữa Eritơria - Êtiôpi xung đột giữa các phe phái ở Xoomali, giữa các sắc tộc ở Ruanda, Burudi… luôn tạo nên bầu không khí nóng bỏng trong khu vực
1.2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế
Đông Phi là khu vực nghèo, lạc hậu nhất châu Phi
Nông nghiệp vẫn là ngành chủ chốt, thu hút 90% dân cư Nhiều nước nông nghiệp chiếm tới 50% GDP trong cơ cấu kinh tế
Công nghiệp Đông Phi rất yếu kém Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển chưa đáng kể Khai thác khoáng sản năng lượng không có, ngành điện sản lượng thấp…
Trang 3530
Đông Phi có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái Tuy nhiên sự phát triển du lịch còn hạn chế, chủ yếu do yếu kém về kinh tế và những đe dọa xuất phát từ xung đột xã hội
1.3 Tây và Trung Phi
1.3.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên
Phạm vi: Gồm sơn nguyên Ghinê Thượng và toàn bộ vùng Trung Phi (tức bồn địa Côngô và các đất cao xung quanh)
Địa chất: Hình thành trên vùng nền tương đối ổn định, trừ bồn địa Côngô là một máng nền được bồi trầm tích dày , các bộ phận còn lại là những vùng khiên rộng
Khí hậu: Khí hậu xích đạo và cận xích đạo của hai bán cầu Bắc và Nam
1.3.1.1 Ghinê Thượng
Phạm vi: Sơn nguyên Ghinê Thượng và dãy đồng bằng hẹp ven vịnh Ghinê Địa chất: Được cấu tạo bởi nền đá kết tinh nhưng về sau được phủ trầm tích, chủ yếu là cát kết
Sông ngòi: Hệ thống sông ngòi dày đặc, trong đó sông Nigiê là sông lớn nhất xứ Khí hậu: Nằm trong đới khí hậu xích đạo và một phần phía bắc thuộc đới cận xích đạo
Cảnh quan: Phổ biến là rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm thường xanh
1.3.1.2 Trung Phi
Phạm vi: Bồn địa Côngô và các sơn nguyên bao quanh
Khí hậu: Phần lớn nằm trong đới khí hậu xích đạo quanh năm nóng ẩm và mưa nhiều
Sông ngòi: Mạng lưới sông ngòi phát triển
Cảnh quan: Là nơi có khối rừng xích đạo lớn nhất khu vực
Tiềm năng: Giàu khoáng sản, đất đai tốt, nguồn nước phong phú
1.3.2 Khái quát về dân cư và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
1.3.2.1 Dân cư
Tây và Trung Phi có khoảng 336 triệu người (2002) Tỉ lệ tăng dân số cao, từ 2% đến 3% Mức sinh và tử đều cao
Trang 3631
Dân cư phân bố không đồng đều: Tập trung chủ yếu ven vịnh Ghinê, ven các sông Gawmbia, Xênêgan, Nigiê, Côngô, các khu vực khai thác khoáng sản Các vùng rừng rậm xích đạo dân cư thưa thớt
Tỉ lệ đô thị hóa thấp, nhiều nơi chỉ trên dưới 10%
Tây và Trung Phi là xứ sở của cây công nghiệp, với nhiều sản phẩm cây
công nghiệp: nơi cung cấp chủ yếu cọ dầu, lạc, cacao… cho thế giới Cây lương
thực sản xuất theo hình thức cá thể, mang tính chất tự cấp, trình độ thấp kém
Khó khăn lớn của ngành sản xuất nông nghiệp là cơ sở hạ tầng yếu, trình độ
kĩ thuật thấp, tập quán lạc hậu, điều kiện thời tiết khó khăn…
b Công nghiệp
Nổi bật vẫn là công nghiệp khai khoáng, công nghiệp chế biến nông phẩm cũng bước đầu phát triển nhưng phần lớn chỉ ở mức sơ chế Ngành công nghiệp chế tạo của vùng phát triển chưa đáng kể
c Dịch vụ
Ngành dịch vụ cũng là điểm yếu của khu vực, kể cả giao thông vận tải, ngân hang hay thương mại, du lịch Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này xuất phát từ các vấn đề dân cư - xã hội cũng như chính sự yếu kém của các ngành sản xuất vật chất trong vùng
1.4 Nam Phi
1.4.1 Đặc điểm địa lí tự nhiên
Phạm vi: Phần còn lại phía nam châu lục và đảo Mađagaxca
Địa chất - địa hình: Hình thành chủ yếu trên khiên Nam Phi, gồm các sơn nguyên, cao nguyên bao quanh bồn địa Calahari ở giữa và đảo Mađagaxca - bộ phận bị tách ra khỏi đảo
Trang 3732
1.4.1.1.Xứ Nam Phi
Phạm vi: Gồm 2 bộ phận sơn nguyên Nam Phi và bồn địa Calahari
Khí hậu: Đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới của bán cầu nam
Cảnh quan: Trên các đồng bằng duyên hải và sườn núi phía đông phát triển rừng nhiệt đới ẩm (ở phía bắc) và rừng cận nhiệt (phía đông nam) Trên các cao nguyên nội địa phát triển cảnh quan Xavan và cây bụi.Trong bồn địa Calahari phát triển cây bụi bán hoang mạc
1.4.1.3 Mađagaxca
Mađagaxca là hòn đảo lớn nhất châu Phi, diện tích rộng 587.041km2
Địa chất: Là một mảng nền cổ tách khỏi lục địa Phi vào Đại Trung Sinh Địa hình: Phía đông là sơn nguyên, cấu tạo bởi các đá kết tinh và biến chất, cao trung bình 1.700 – 2.000m Phía tây địa hình thoải dần, tạo thành các đồng bằng đồi thấp, thoải, xen các thung lũng rộng
Khí hậu: Gió mùa xích đạo (phần bắc đảo), khí hậu nhiệt đới (phần nam đảo) Cảnh quan: Phát triển rừng nhiệt đới ẩm thường xanh, rừng thưa và xavan cây bụi, bán hoang mạc, rừng ngập mặn
1.4.2 Khái quát về dân cư, xã hội và tình hình phát triển kinh tế
1.4.2.1 Dân cư, xã hội
Nam Phi là nơi sinh sống khoảng hơn 130 triệu người
Tình hình xã hội kém ổn định, xung đột sắc tộc, chênh lệch về mức sống, đói nghèo, HIV, AIDS… là những vấn nạn của khu vực
Trang 38Khai thác khoáng sản là ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước Đáng chú
ý là sản lượng cá ở Nam Phi - gần 600 ngàn tấn, Mađagaxca - hơn 140 ngàn tấn, Namibia - 300 ngàn tấn (2001)
Tuy nhiên, nông nghiệp còn bấp bênh chưa nuôi sống được con người và hổ trợ cho chăn nuôi
Phân bố kinh tế trong khu vực không đồng đều, có những nước khá giàu như
CH Nam Phi, Bôtxoana, Namibia (>2.000USD/người/năm) trong khi có nhiều nước nghèo thu nhập trên dưới 200USD/người
1.5 Cộng hoà Nam Phi
1.5.1 Đánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Nam Phi
1.5.1.1 Vị trí địa lí
Đây là quốc gia ở miền cực nam Châu Phi, diện tích lãnh thổ rộng 1.211.000km2 chiều dài bắc nam 1300km, chiều dài đông - tây 1500km
Phía bắc giáp : Bôtxoana, Đimbadue, Namibia
Phía đông : Giáp Môdambich, Xoadilen và Ấn Độ Dương
Phía tây và nam : Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Nhận xét:
+ Ba mặt giáp với Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương, biển không đóng băng,
vì vậy hàng hải có thể hoạt động quanh năm
Trang 391.5.1.3 Khí hậu
Đại bộ phận diện tích có khí hậu nhiệt đới gió mùa Miền ven biển cực nam
có khí hậu cận nhiệt, ven biển phía tây có khí hậu khô hạn
Ven biển phía tây lượng mưa khoảng 60mm/năm, trên cao nguyên 600- 700mm/năm, tại các sườn núi phía đông dãy Drakenbec lượng mưa cao 2.000mm/năm
Nhìn chung phần lớn lãnh thổ có lượng mưa thấp và trung bình, tập trung theo mùa Vì vậy, phải có nhiều công trình thuỷ lợi để cung cấp nước cho sản xuất
và sinh hoạt
1.5.1.4 Sông ngòi
Nam Phi có nhiều sông nhưng ít sông lớn, chủ yếu là các sông ngắn, dốc, nhiều thác ghềnh, ít có giá trị về giao thông nhưng có giá trị về thuỷ điện
Hai hệ thống sông lớn và có giá trị kinh tế cao là: Orangiơ và Linpôpô
Sông Orangiơ: Bắt nguồn từ phía nam dãy Drackenbac, chảy gần hết chiều ngang lãnh thổ từ đông - tây và đổ ra Đại Tây Dương
Sông Linpôpô: Phía bắc dãy Drackenbec đổ ra Ấn Độ Dương
1.5.1.5 Thực vật
Phổ biến là thảo nguyên và Xavan với nhiều cây bụi và cỏ cao Giới động vật rất phong phú và có giá trị kinh tế cao: Sư tử, báo, hưu cao cổ, mèo rừng… Do bị săn bắn bừa bãi nên ngày nay số lượng các loài động vật quí ở đây đã bị giảm nhiều
Trang 40+ Cảng Po Êlidabet: Cửa ngõ chính của miền nam đất nước
+ Cảng Đuốc Ban: Cửa ngõ phía nam
1.5.2.2 Thành phần dân tộc
Người da đen chiếm 60% dân số cả nước
Người da trắng chiếm 18% dân số cả nước, trong đó Hà Lan và Anh chiếm đại bộ phận (Sống ở các thành phố, trung tâm khai thác khoáng sản và vùng nông nghiệp trù phú)
Một số người châu Á: Arập, Trung Quốc, malaixia… chiếm 3%
Một số người lai: Chiếm khoảng 11% dân số, trong đó chủ yếu là người lai giữa Bor và người da đen 8% là các dân tộc khác
1.5.2.3 Địa lí các ngành kinh tế
a Đặc điểm kinh tế Nam Phi
Trước chiến tranh thế giới thứ 2 nền kinh tế Nam Phi vẫn còn ở trình độ thấp, chủ yếu là nơi cung cấp nguyên liệu khoáng sản và một số sản phẩm chăn nuôi, đồng thời là nơi tiêu thụ hàng hoá công nghiệp cho các nước
Sau chiến tranh thế giới thứ 2 Nam Phi tăng cường CNH- HĐH đất nước, chủ yếu dựa vào nguồn vốn vay của nước ngoài, nền kinh tế phát triển nhanh chóng Trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển nhất Châu Phi
+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế: Dịch vụ 65,6%; CN-XD 31,2%; NN 3% (Năm 2000)
+ Thu nhập bình quân đầu người cao: 2.619,7 USD/ người (Năm 2001) + Trong công nghiệp xuất hiện nhiều ngành đòi hỏi hàm lượng KHKT cao, nhưng ngành khai thác vẫn chiếm tỉ lệ lớn trong các mặt hàng xuất khẩu