1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề PHÂN lập, CHIẾT XUẤT, KIỂM NGHIỆM và TIÊU CHUẨN hóa dược LIỆU MĂNG cụt

53 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề Phân Lập, Chiết Xuất, Kiểm Nghiệm Và Tiêu Chuẩn Hóa Dược Liệu Măng Cụt
Tác giả Nguyễn Văn Tuấn Anh, Trần Thị Mỹ Duyên, Phùng Võ Cát Nguyên, Ngô Thị Nhỏ, Nguyễn Thị Bích Trâm
Người hướng dẫn ThS. Trương Đỗ Quyên
Trường học Trường Đại Học Hutech
Chuyên ngành Dược
Thể loại chuyên đề
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số rất nhiều dược liệu được nghiên cứu cho đến hiện nay, cây Măng cụt Pericarpium Garciniae mangostanae vừa là một loại quả có mùi vị thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng vừa là một vị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUTECH

KHOA DƯỢC

NHÓM -LỚP 17DDUB3 NGUYỄN VĂN TUẤN ANH

MỸ DUYÊN CÁT NGUYÊN NGÔ THỊ NHO NGUYỄN NGỌC BÍCH TRÂM

CHUYÊN ĐỀ PHÂN LẬP, CHIẾT XUẤT, KIỂM NGHIỆM VÀ TIÊU

CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU MĂNG CỤT

TP Hồ Chí Minh - 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUTECH

KHOA DƯỢC

NHÓM -LỚP 17DDUB3 NGUYỄN VĂN TUẤN ANH TRẦN THỊ MỸ DUYÊN PHÙNG VÕ CÁT NGUYÊN

NGÔ THỊ NHO NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM

CHUYÊN ĐỀ PHÂN LẬP, CHIẾT XUẤT, KIỂM NGHIỆM VÀ TIÊU

CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU MĂNG CỤT

GV hướng dẫn: ThS Trương Đỗ Quyên

TP Hồ Chí Minh - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

Table of Contents

Type chapter title (level 1) 1

Type chapter title (level 2) 2

Type chapter title (level 3) 3

Type chapter title (level 1) 4

Type chapter title (level 2) 5

Type chapter title (level 3) 6

1.1 TÊN GỌI CỦA DƯỢC LIỆU

1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN BỐ 1.2.1 Đặc điểm hình thái

Trang 4

3.2.1 Các phương pháp phân lập xanthone

3.2.2 Phân lập các hợp chất xanthon bằng phương pháp sắc ký

Trang 5

6.2 CHẾ PHẨM

Trang 6

Với vốn kiến thức còn hạn chế và đây cũng là lần đầu tiên chúng em làm bài báocáo với hình thức tiểu luận nên sẽ không tránh khỏi sai sót Chúng em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy cô Đó sẽ là hành trang quýgiá để chúng em có thể hoàn thiện và cống hiến những kiến thức ít ỏi của mình vào

sự nghiệp tiến bộ xã hội sau này

Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn gia đình, người thân và cảm ơn các bạn thành viêntrong nhóm đã hết sức cố gắng hoàn thành tốt nhất bài báo cáo

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

https://123doc.net/document/3580249-tong-quan-ve-mang-cut.htmDmitriy Obolskiy

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Hiệu suất tương đối của các phần chiết

Bảng 3.2 Các chất phân lập được từ măng cụt

Bảng 4.1 Các thông số xác nhận phương pháp để phân tích định lượng tổng số

mangostin theo α mangostin bằng phương pháp đo quang phổ UV

Bảng 4.2 Độ đúng trong ngày và độ đúng khác ngày của α-mangostin bằng phương

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 Dược liệu măng cụt

Hình 4.1 Ảnh bột dược liệu Măng cụt

Hình 4.2 Dấu vân tay HPLC của chiết xuất vỏ quả G mangostana Hình 4.3 Sắc ký đồ TLC của dịch chiết từ vỏ quả G mangostana

Trang 10

Hình 6.1 Nước ép măng cụt đóng lon

Hình 6.2 Trà măng cụt

Hình 6.3 Bột măng cụt khô đóng gói

Hình 6.4 Măng cụt sấy

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Quy trình chiết xuất

Sơ đồ 3.2 Quy trình phân tách cặn diclometan

Trang 11

MỞ ĐẦU

Nhờ khí hậu ôn hòa, hệ động thực vật phát triển phong phú và đa dạng Đặc biệt lànhững vị thuốc có dược tính quý giá đã được tổ tiên ta sử dụng để phòng bệnh, chữabệnh rất hiệu quả Đúc kết từ những kinh nghiệm và ý chí tìm tòi, nghiên cứu nhữngdược liệu có giá trị với đời sống thực tiễn, rất nhiều những ghi chép, sách vở truyền

từ đời này sang đời khác được trân trọng và gìn giữ cho đến ngày nay

Với những tiến bộ của nền khoa học hiện đại trên thế giới đã giúp cho ngành dượcliệu học của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung ngày càng phát triển và gặthái được nhiều thành công Xu hướng sử dụng dược liệu và những hoạt chất tinhchế từ dược liệu ngày càng phổ biến nhằm tìm tòi, phát hiện những tính năng mới

có thể ứng dụng trong y học

Trong số rất nhiều dược liệu được nghiên cứu cho đến hiện nay, cây Măng cụt

(Pericarpium Garciniae mangostanae) vừa là một loại quả có mùi vị thơm ngon,

giàu chất dinh dưỡng vừa là một vị thuốc nhân gian dùng để chữa các bệnh vêđường tiêu hóa như lỵ, tiêu chảy hay dùng để trị nhiễm trùng vết thương, ung nhọtmạn tính Để hiểu rõ hơn về cơ chế chữa bệnh cũng như định danh được các thànhphần hóa học chính trong cây, các phương pháp để chiết xuất, phân lập ra dượcchất, các công dụng khác của dược liệu làm dồi giàu nguồn dược liệu quý giá xungquanh ta nói riêng và Việt Nam nói chung Đó là nguồn động lực để chúng em làm

đề tài nghiên cứu về loại dược liệu này

Trang 13

1 PHẦN TỔNG QUAN:

1.1 TÊN GỌI CỦA DƯỢC LIỆU

Tên gọi: cây Măng cụt.

Tên gọi khác: Sơn trúc tử, Giáng châu

Tên khoa học: Garcinia mangostana L.

Trang 14

Hình 1.1 Dược liệu măng cụt

Hình 1.2 Hoa thức, hoa đồ

1.2.2 Phân bố

Trang 15

Cây măng cụt có nguồn gốc Mã Lai, Nam Dương, từ Malacca quaMoluku, ngày nay bắt gặp khắp Đông Nam Á, ở Ấn Độ, Myanmarcũng như Sri Lanka,

Măng cụt hiện được trồng rộng rãi ở Nam bộ nước ta Ngoài racòn được trồng ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á như:Philipin, Indonesia, Malaysia, …

1.3 BỘ PHẬN DÙNG

Vỏ quả chín phơi hay sấy khô

Mô tả: Mảnh vỏ quả màu đỏ nâu, hơi cong queo, kích thước từ 3 cm

đến 5 cm Vỏ quả ngoài có màu nâu sậm, khá nhẵn, vỏ quả giữa cómàu đỏ nâu, vết bè ở phần này cho thấy có nhưng ống tiết chứa chấtnhựa màu vàng hay vàng cam Vỏ quả trong màu nâu nhạt, nhằn,nhìn thấy rõ những mạch dẫn nhựa nhỏ và những vết hằn của múi.Đôi khi còn sót lại những lá đài đồng trưởng có hình gần nhưtròn, đính trên cuống

Hình 1.3 Vỏ khô dược liệu măng cụt

Trang 16

1.4 VI PHẪU

1.4.1 Thân

Vi phẫu tiết diện tròn

Các mô gồm: Biểu bì 1 lớp tế bào hình tam giác đỉnh bầu, kíchthước đều, lớp cutin rất dày; rải rác bị bong ra do các lớp bần và lỗ

vỏ Mô mềm vỏ đạo, tế bào hình bầu dục hay đa giác góc tù, váchdày, có tế bào mô cứng rải rác Trụ bì hóa sợi, tế bào hình đa giácxếp thành cụm nhỏ trên đỉnh chùy libe Hệ thống dẫn kiểu hậu thểliên tục, vùng libe dày khoảng ½ vùng gỗ Libe 1 gồm vài lớp tếbào vách uốn lượn, xếp lộn xộn, bị ép dẹp thành cụm nhỏ ở dướicụm sợi trụ bì Libe 2 tạo thành chùy đỉnh nhọn kích thước gầntương đương, tế bào hình đa giác xếp thành dãy xuyên tâm khá

rõ Gỗ 2, mạch gỗ hình đa giác gần tròn hay bầu dục, xếp lộn xộntrong vùng mô mềm gỗ 2; mô mềm gỗ bao quanh mạch, tế bàohình đa giác, vách tẩm chất gỗ hay hóa sợi thành cụm xen lẫnnhau Gỗ 1 phân bố đều, mỗi bó 2-3 mạch gỗ hình tròn, kích thướcnhỏ; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác vách cellulose hay hóa môcứng Tia tủy phân bố đều và hẹp ở vùng gỗ loe rộng dần ở vùnglibe (do mô mềm vỏ chen vào), 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn.Thân già vùng tủy rất hẹp, tế bào hình bầu dục hoặc đa giác, hóa

mô cứng Nhiều túi tiết ly bào trong mô mềm vỏ và tủy (thân non).Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai, hình khối trong mô mềm

vỏ, tủy, tia libe Tinh bột trong mô mềm vỏ

Trang 17

Hình 1.4 Hình ảnh vi phẫu thân1.4.2 Lá

Vi phẫu hơi lồi ở mặt trên, mặt dưới lồi hình chữ U có đỉnh nhọn.Biểu bì 1 lớp tế bào dạng hình thang đáy nhỏ phía ngoài, kíchthước đều, lớp cutin rất dày Mô mềm vỏ khuyết, tế bào hình cầuhoặc đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Hệ thốngdẫn gồm nhiều cung libe gỗ (9-10) xếp gần liên tục thành vòngkhông tròn với gỗ ở trong và libe ở ngoài, bên trong vòng libe gỗnày có 5-6 cung libe gỗ nhỏ hơn với gỗ ở trên và libe ở dưới.Mạch gỗ tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp dãykhông rõ; mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác vách tẩm chất gỗ, vài tếbào hóa sợi Libe bắt màu đậm, khó thấy rõ tế bào, vách dày, xếplộn xộn Bao phía ngoài bó dẫn (bên ngoài libe) có khoảng 6-7 lớp

tế bào hóa sợi, tế bào hình đa giác nhỏ vách rất dày; phía trong của

gỗ là vòng tế bào hóa mô cứng Nhiều bó libe gỗ rời cấu tạo gồm

gỗ ở trên libe ở dưới xếp trong vùng mô mềm ở 2 bên vòng libe gỗchính, mỗi bó có vòng mô cứng bao xung quanh Mô mềmtủy đạo Nhiều túi tiết ly bào trong mô mềm vỏ Tinh thể calcioxalat hình cầu gai rất nhiều trong mô mềm vỏ và tủy

Trang 18

Hình 1.5 Vi phẫu gân giữa lá1.4.3 Phiến lá

Biểu bì trên tế bào hình vuông gần đều, biểu bì dưới tế bào hìnhchữ nhật nằm không đều; lớp cutin rất dày ở cả 2 biểu bì Mô giậu2-3 lớp, tế bào hình đa giác thuôn dài, chứa nhiều lục lạp Mômềm khuyết chiếm khoảng 1/10 bề dày thịt lá, tế bào hình dạngthay đổi Nhiều túi tiết ly bào ở sát mô giậu Trong thịt lá có nhiều

bó gân phụ nhỏ bị cắt ngang với gỗ ở trên libe ở dưới được bao bởivòng mô cứng Tinh thể calci oxalat hình cầu gai có nhiều trong

mô mềm thịt lá

Hình 1.6 Vi phẫu phiến lá

Trang 19

1.4.4 Cuống lá

Vi phẫu gần tròn mặt trên hơi phẳng Biểu bì, 1 lớp tế bào hìnhtam giác đầu nhọn, lớp cutin rất dày Mô mềm đạo, tế bào hìnhtròn hay đa giác tròn vách dày, kích thước không đều, nhiều tế bào

ở sát cung libe gỗ chứa tinh bột Libe gỗ xếp thành hình cung chữ

c hai đầu uốn cong vào, libe ở ngoài, gỗ ở trong Libe gồm các tếbào hình đa giác vách dày uốn lượn, xếp lộn xộn Mạch gỗ hình đagiác xếp thành dãy; mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác, váchcellulose Quanh bó dẫn (bên ngoài libe) rải rác có tế bào hóa môcứng Túi tiết ly bào, rất nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai, tếbào có tinh bột có trong vùng mô mềm

Hình 1.7 Hỉnh ảnh vi phẫu cuống lá1.4.5 Vỏ quả

Vi phẫu từ ngoài vào trong gồm: Biểu bì 1 lớp tế bào hình chữnhật đứng, kích thước khá đều, lớp cutin dày Mô mềm đạo 6-7lớp, tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn, chứanhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và túi tiết ly bào Môcứng 12-14 lớp, tế bào hình đa giác góc tròn, vách dày, ống traođổi rõ, kích thước không đều, xếp thành vòng gần liên tục Mô

Trang 20

mềm đạo, tế bào hình đa giác, nhiều túi tiết ly bào, mạch gỗ bị cắtdọc trong vùng mô mềm đạo.

1.5 NUÔI TRỒNG VÀ THU HÁI

Măng cụt là một loại cây đòi hỏi điều kiện thổ nhưỡng khắt khe, cầnđiều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và không được trồng lên caoquá vĩ tuyến 10 -15 ᴼ Cây lớn rất chậm, sau 2 – 3 năm chỉ cao tới đầugối, và chỉ bắt đầu cho quả sau 10 -15 năm trồng, tuổi thọ cây dài, câygià 60 -70 năm vẫn ra hoa và cho quả tốt

Thu hoạch khi vỏ quả đã chuyển sang màu đỏ hoặc màu tím Bỏ phầnthịt quả và hạt, lấy vỏ dùng tươi hay phơi khô

1.6 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Áo của hạt (thịt quả): có vị ngọt, thơm ngon Theo phân tích, trong

100g phần ăn được của quả măng cụt có chứa các thành phần sau:protein 0,7g; lipid 0,8g; glucid 18,6g; các chất khoáng: Ca 18mg, P11mg, Fe 0,3mg Các vitamin: vitamin B1 0,06mg, vitamin B20,01mg, vitamin C 2mg

Vỏ quả: chứa tanin, chất nhựa và các dẫn xuất xanthon, cùng với

flavan monomer là (-)-epicatechin

Các xanthon trong vỏ quả măng cụt phần lớn là các dẫn chất prenylhóa

Trong các xanthon, α-mangostin có hàm lượng cao nhất

Các chất được biết là : α, β và γ-mangostin, isoman-gostin, mangostin, garcinon B, D, E, m angostanin, 1,7-dihyfroxy-2-(3-methyl-but-2-enyl)-3-methoxy-xanthon, mangostinon, mangostenon

R-A, mangostenol, mangostanol, torvophylin R-A, B, xanthon, trapezifolixanthon, cudraxanthon G, 8-hydroxycudraxanthon

demethylcalaba-G, mangostingon, gartanin, 8-deoxygartanin, garcimangoson B,smeathxanthon A và mangostinon

Trang 21

Các xanthon có tinh thể màu vàng, không vị, tan trong cồn, ether vàdung dịch kiềm; không tan trong nước Khi tác dụng với FeCl3 cácchất này cho màu lục đen nhạt, với acid sunfuric cho màu đỏ.

2 HOẠT CHẤT

2.1 HOẠT CHẤT CHÍNH

2.1.1 Tanin

Chủ yếu trong vỏ quả 7% - 13%.

Các tanin đã được biết trong vỏ măng cụt gồm procyanidin A-2, B-2.

Hình 2.1 Cấu trúc procyanidin A-2

Trang 22

Hình 2.2. Cấu trúcprocyanidin B-2

2.1.2 Xanthone

Xanthone là một chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh họcthuộc hợp chất polyphenol Với khung cơ bản là xanthene-9-one.Đây là một thành phần cấu trúc đặc biệt đại diện bởi hệ thốngvòng thơm ba vòng Cấu trúc của thexanthene-9-one là đối xứng

và cacbon được đếm dựa trên quy ước sinh tổng hợp Cấu trúc củathexanthene-9-one là đối xứng và cácbon được đếm dựa trên quyước sinh tổng hợp

Các xanthones tự nhiên có thể được chia nhỏ, dựa trên bản chấtcủa các nhóm thế, thành các xanthones đơn giản được tạo oxy,xanthones được glycosyl hóa, các prenylatedxanthones và các dẫnxuất của chúng, dimer xanthone, xanthonolignoids và các loạikhác

Trang 23

Hình 2.3 Khung cơ bản của xanthone

Trong số các hoạt chất xanthone từ vỏ quả măng cụt, hoạt chất mangostin có hàm lượng cao nhất, chiếm khoảng 0,02 - 0,2 %

α-Hình 2.4 Cấu trúc α-mangostin

Tiếp theo là γ-mangostin và β- mangostin, chiếm khoảng 0,016 - 0,07 %

Trang 24

Hình 2.5 Cấu trúc γ-mangostin

Hình 2.6 Cấu trúc β-mangostin2.1.3 Garcinone

Hàm lượng của các chất garcinone, đặc biệt là garcinone E chiếmkhoảng 0,01 - 0,035 %

Hình 2.7 Cấu trúc garcinone E

2.2 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ

2.2.1 Chống oxy hóa

Trang 25

Các xanthon trong vỏ măng cụt có tác dụng chống oxy hóa Kếtquả thử nghiệm cho thấy γ-mangostin có tác dụng chống oxy hóamạnh nhất, mạnh hơn cả tocopherol và BHA Các mangostin cótác dụng ức chế sự oxy hóa các lipoprotein, làm giảm cholesterolxấu nên có thể dùng trong giảm cân.

2.2.2 Kháng nấm, kháng vi khuẩn

Những chất xanthon của măng cụt có tác dụng chống viêm, kháng nấm, kháng khuẩn đặc biệt là có tác dụng kháng Staphylococcus aureus chủng kháng methicinllin Trong các xanthon đã được thực nghiệm, α, β-mangostin và garcino B có tác dụng mạnh hơn cả.

Ngoài ra, tác động hiệp lực giữa α-mangostin và các kháng sinh bán sẵn trên thị trường đã bị giảm bớt Gợi ý α-mangostin đơn độc kết hợp với gentamicin chống lại VRE, và kết hợp với vancomycin hydrochloride chống lại MRSA, có thể hữu ích trong việc kiểm soát nhiễm VRE và MRSA, và cần được nghiên cứu thêm trên mô hình in vivo.

α- và β-mangostins cũng như garcinone B được chứng minh là

có tiềm năng chống bệnh lao mạnh với giá trị MIC là 6,25 μg /

mL

2.2.3 Hoạt động độc tế bào

Garcinon B và γ-magostin có tác dụng mạnh trên dòng tế bào ung

thư CEM-SS với IC50 tương ứng là 3,2 và 4,5 μg/ml α-magostin

và mangostanol cũng có tác dụng nhưng yếu hơn

α-, β- và γ-mangostins các xanthones này ức chế mạnh sự pháttriển tế bào của dòng tế bào DLD-1 của người ung thư ruột kết vớimối tương quan giữa số lượng các nhóm hydroxyl trong các cấutrúc của chúng và tế bào kháng sinh

Một nghiên cứu khác cho thấy dịch chiết methanol thô từ câypericarpof G mangostana có tác dụng chống tăng sinh mạnh bằngcách gây chết tế bào apoptotic trên dòng tế bào ung thư vúSKBR3human

Một số nghiên cứu khác cũng báo cáo khả năng chống oxy hóa củaxanthones bao gồm đặc tính gây độc tế bào chống lại ung thư vú,

Trang 26

ung thư biểu mô biểu mô, ung thư phổi tế bào nhỏ, các dòng tế bàoung thư biểu mô tế bào gan và các tế bào khác.

Ngoài ra, có mối liên quan giữa cấu trúc và độc tính của xanthone

Để có hoạt tính chống ung thư cao, các xanthones phải chứa cácnhóm chức tetraoxygen với hai đơn vị isoprenyl C5 trong vòng A

Đang được nghiên cứu để chữa trị những bệnh như Parkinson và Alzheimer.

Mặc dù thực tế là có một số nghiên cứu đáng kể báo cáo về nhiều hoạt tính dược lý hữu ích của các thành phần của G mangostana, không có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng để xác minh những tác dụng này ở người.

3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP

Cân chính xác 2 g đến 4 g bột dược liệu nửa thô cho vào bình nón

100 ml hoặc 250 ml Thêm chính xác 50 ml hoặc 100 ml ethanol96%, đậy kín, cân chính xác khối lượng, để yên 1 giờ, sau đó đunsôi nhẹ dưới hồi lưu 1 giờ, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, cân

để xác định lại khối lượng, dùng ethanol 96% để bổ sung phần

Trang 27

khối lượng bị giảm, lọc qua phễu lọc khô vào một bình hứng khôthích hợp Lấy chính xác 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân

bì trước, cô cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 105 ᴼCtrong 3 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh

để xác định khối lượng cắn Tính phần trăm lượng chất chiết đượcbằng nước theo dược liệu khô

3.1.3. Chiết các xanthone

Nguyên tắc:

Dựa trên độ phân cực và tính chất riêng của chúng Chiết lấy phầncặn giàu xanthon

Chuẩn bị nguyên liệu:

Quả măng cụt được loại bỏ phần ruột (thịt quả), chỉ lấy phần vỏ,đem phơi khô ở trong bóng râm đến khô dòn Xay vỏ thành bộtmịn, dùng làm nguyên liệu cho nghiên cứu

Các dung môi:

Các dung môi phổ biến như n-hexan, diclometan, etyl axetat,

ethanol và n-butanol được áp dụng Ethanol dùng để ngâm bột vỏmăng cụt, thu dịch chiết Sau đó cô loại dung môi đến dịch sệt vàphân bố lần lượt trong các loại dung môi tăng dần độ phân cực.Đầu tiên, n-hexan được sử dụng để tách loại các chất màu và tanin,

có rất nhiều trong vỏ quả Giai đoạn này thường gặp nhiều trở ngạitrong việc phân các lớp chất lỏng dung môi Tiếp theo, diclometan

để chiết xanthon ít phân cực và cuối cùng với etyl acetat và butanol để chiết các xanthon phân cực hơn

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Đậu, Trung Thị Hương, Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Quyên (2009), “Phân lập sáu xanthon từ vỏ quả măng cụt”, Tạp chí hóa học,47(4A), tr. 299- 303 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân lập sáu xanthon từ vỏ quả măng cụt”, "Tạp chí hóa học
Tác giả: Nguyễn Văn Đậu, Trung Thị Hương, Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thị Quyên
Năm: 2009
3. Nguyễn Minh Thông (2016), Nghiên cứu cấu trúc, khả năng chống oxy hóa của polyphenol và dẫn xuất trên nền fullerene ( C 60 ¿ bằng phương pháp hóa tính, Luận án tiến sĩ hóa lý thuyết và hóa lý, Trường đại học khoa học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cấu trúc, khả năng chống oxy hóa của polyphenol và dẫn xuất trên nền fullerene ("C"60¿" bằng phương pháp hóa tính
Tác giả: Nguyễn Minh Thông
Năm: 2016
5. Đỗ Thị Tuyên, et al. (2012), “Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của hoạt chất α-mangostin tách ra từ vỏ măng cụt Garcina mangostana L.”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của hoạt chất α-mangostin tách ra từ vỏ măng cụt "Garcina mangostana" L
Tác giả: Đỗ Thị Tuyên, et al
Năm: 2012
6. Shanzao Chen, Kesheng Han, Hu Li, Juren Cen, Yanfang Yang, Hezhen Wu, and Qun Wei (2017), “Isogarcinol Extracted from Garcinia mangostana L.Ameliorates Imiquimod-Induced Psoriasis-like Skin Lesions in Mice”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 65, pp. 846-857 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isogarcinol Extracted from "Garcinia mangostana" L. Ameliorates Imiquimod-Induced Psoriasis-like Skin Lesions in Mice”, "Journal of Agricultural and Food Chemistry
Tác giả: Shanzao Chen, Kesheng Han, Hu Li, Juren Cen, Yanfang Yang, Hezhen Wu, and Qun Wei
Năm: 2017
7. Hyun-Ah Jung, Bao-Ning Su, William J. Keller, Rajendra G. Mehta, and A.Douglas Kinghorn (2006), “Antioxidant Xanthones from the Pericarp of Garcinia mangostana (Mangosteen)”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 54, pp. 2077-2082 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidant Xanthones from the Pericarp of "Garcinia mangostana" (Mangosteen)”, "Journal of Agricultural and Food Chemistry
Tác giả: Hyun-Ah Jung, Bao-Ning Su, William J. Keller, Rajendra G. Mehta, and A.Douglas Kinghorn
Năm: 2006
8. Dmitriy Obolskiy, Ivo Pischel, Nisarat Siriwatanametanon, Michael Heinrich (2009), “Garcinia mangostana L.: a phytochemical and pharmacological review”, 23, pp. 1047-1065 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Garcinia mangostana L.: a phytochemical and pharmacological review
Tác giả: Dmitriy Obolskiy, Ivo Pischel, Nisarat Siriwatanametanon, Michael Heinrich
Năm: 2009
9. Werayut Pothitirat, Wandee Gritsanapan (2008), “Quantitative analysis of total mangostins in Garcinia mangostana fruit rind”, Journal of Health Research, 22(4), pp. 161-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quantitative analysis of total mangostins in Garcinia mangostana fruit rind”, "Journal of Health Research
Tác giả: Werayut Pothitirat, Wandee Gritsanapan
Năm: 2008
10. Werayut Pothitirat, Wandee Gritsanapan (2009), “HPLC Quantitative Analysis Method for the Determination of α-Mangostin in Mangosteen Fruit Rind Extract”, Thai Journal of Agricultural Science, 42(1), pp. 7-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HPLC Quantitative Analysis Method for the Determination of α-Mangostin in Mangosteen Fruit Rind Extract”, Thai "Journal of Agricultural Science
Tác giả: Werayut Pothitirat, Wandee Gritsanapan
Năm: 2009
11. Suksamran S., et al (2003), “Antimycobacterial activity of prenylated xanthones from the fruits of Garcinia mangostana, Chem”, Pharmacol Bull, 51, pp. 857-859 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimycobacterial activity of prenylated xanthones from the fruits of Garcinia mangostana, Chem”, "Pharmacol Bull
Tác giả: Suksamran S., et al
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w