Trong số rất nhiều dược liệu được nghiên cứu cho đến hiện nay, cây Măng cụt Pericarpium Garciniae mangostanae vừa là một loại quả có mùi vị thơm ngon, giàu chất dinh dưỡng vừa là một vị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUTECH
KHOA DƯỢC
NHÓM -LỚP 17DDUB3 NGUYỄN VĂN TUẤN ANH
MỸ DUYÊN CÁT NGUYÊN NGÔ THỊ NHO NGUYỄN NGỌC BÍCH TRÂM
CHUYÊN ĐỀ PHÂN LẬP, CHIẾT XUẤT, KIỂM NGHIỆM VÀ TIÊU
CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU MĂNG CỤT
TP Hồ Chí Minh - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2020 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HUTECH
KHOA DƯỢC
NHÓM -LỚP 17DDUB3 NGUYỄN VĂN TUẤN ANH TRẦN THỊ MỸ DUYÊN PHÙNG VÕ CÁT NGUYÊN
NGÔ THỊ NHO NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM
CHUYÊN ĐỀ PHÂN LẬP, CHIẾT XUẤT, KIỂM NGHIỆM VÀ TIÊU
CHUẨN HÓA DƯỢC LIỆU MĂNG CỤT
GV hướng dẫn: ThS Trương Đỗ Quyên
TP Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3MỤC LỤC
Table of Contents
Type chapter title (level 1) 1
Type chapter title (level 2) 2
Type chapter title (level 3) 3
Type chapter title (level 1) 4
Type chapter title (level 2) 5
Type chapter title (level 3) 6
1.1 TÊN GỌI CỦA DƯỢC LIỆU
1.2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ PHÂN BỐ 1.2.1 Đặc điểm hình thái
Trang 43.2.1 Các phương pháp phân lập xanthone
3.2.2 Phân lập các hợp chất xanthon bằng phương pháp sắc ký
Trang 56.2 CHẾ PHẨM
Trang 6Với vốn kiến thức còn hạn chế và đây cũng là lần đầu tiên chúng em làm bài báocáo với hình thức tiểu luận nên sẽ không tránh khỏi sai sót Chúng em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, phê bình của thầy cô Đó sẽ là hành trang quýgiá để chúng em có thể hoàn thiện và cống hiến những kiến thức ít ỏi của mình vào
sự nghiệp tiến bộ xã hội sau này
Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn gia đình, người thân và cảm ơn các bạn thành viêntrong nhóm đã hết sức cố gắng hoàn thành tốt nhất bài báo cáo
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7https://123doc.net/document/3580249-tong-quan-ve-mang-cut.htmDmitriy Obolskiy
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiệu suất tương đối của các phần chiết
Bảng 3.2 Các chất phân lập được từ măng cụt
Bảng 4.1 Các thông số xác nhận phương pháp để phân tích định lượng tổng số
mangostin theo α mangostin bằng phương pháp đo quang phổ UV
Bảng 4.2 Độ đúng trong ngày và độ đúng khác ngày của α-mangostin bằng phương
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNHHình 1.1 Dược liệu măng cụt
Hình 4.1 Ảnh bột dược liệu Măng cụt
Hình 4.2 Dấu vân tay HPLC của chiết xuất vỏ quả G mangostana Hình 4.3 Sắc ký đồ TLC của dịch chiết từ vỏ quả G mangostana
Trang 10Hình 6.1 Nước ép măng cụt đóng lon
Hình 6.2 Trà măng cụt
Hình 6.3 Bột măng cụt khô đóng gói
Hình 6.4 Măng cụt sấy
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Quy trình chiết xuất
Sơ đồ 3.2 Quy trình phân tách cặn diclometan
Trang 11MỞ ĐẦU
Nhờ khí hậu ôn hòa, hệ động thực vật phát triển phong phú và đa dạng Đặc biệt lànhững vị thuốc có dược tính quý giá đã được tổ tiên ta sử dụng để phòng bệnh, chữabệnh rất hiệu quả Đúc kết từ những kinh nghiệm và ý chí tìm tòi, nghiên cứu nhữngdược liệu có giá trị với đời sống thực tiễn, rất nhiều những ghi chép, sách vở truyền
từ đời này sang đời khác được trân trọng và gìn giữ cho đến ngày nay
Với những tiến bộ của nền khoa học hiện đại trên thế giới đã giúp cho ngành dượcliệu học của Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung ngày càng phát triển và gặthái được nhiều thành công Xu hướng sử dụng dược liệu và những hoạt chất tinhchế từ dược liệu ngày càng phổ biến nhằm tìm tòi, phát hiện những tính năng mới
có thể ứng dụng trong y học
Trong số rất nhiều dược liệu được nghiên cứu cho đến hiện nay, cây Măng cụt
(Pericarpium Garciniae mangostanae) vừa là một loại quả có mùi vị thơm ngon,
giàu chất dinh dưỡng vừa là một vị thuốc nhân gian dùng để chữa các bệnh vêđường tiêu hóa như lỵ, tiêu chảy hay dùng để trị nhiễm trùng vết thương, ung nhọtmạn tính Để hiểu rõ hơn về cơ chế chữa bệnh cũng như định danh được các thànhphần hóa học chính trong cây, các phương pháp để chiết xuất, phân lập ra dượcchất, các công dụng khác của dược liệu làm dồi giàu nguồn dược liệu quý giá xungquanh ta nói riêng và Việt Nam nói chung Đó là nguồn động lực để chúng em làm
đề tài nghiên cứu về loại dược liệu này
Trang 131 PHẦN TỔNG QUAN:
1.1 TÊN GỌI CỦA DƯỢC LIỆU
Tên gọi: cây Măng cụt.
Tên gọi khác: Sơn trúc tử, Giáng châu
Tên khoa học: Garcinia mangostana L.
Trang 14Hình 1.1 Dược liệu măng cụt
Hình 1.2 Hoa thức, hoa đồ
1.2.2 Phân bố
Trang 15Cây măng cụt có nguồn gốc Mã Lai, Nam Dương, từ Malacca quaMoluku, ngày nay bắt gặp khắp Đông Nam Á, ở Ấn Độ, Myanmarcũng như Sri Lanka,
Măng cụt hiện được trồng rộng rãi ở Nam bộ nước ta Ngoài racòn được trồng ở một số nước trong khu vực Đông Nam Á như:Philipin, Indonesia, Malaysia, …
1.3 BỘ PHẬN DÙNG
Vỏ quả chín phơi hay sấy khô
Mô tả: Mảnh vỏ quả màu đỏ nâu, hơi cong queo, kích thước từ 3 cm
đến 5 cm Vỏ quả ngoài có màu nâu sậm, khá nhẵn, vỏ quả giữa cómàu đỏ nâu, vết bè ở phần này cho thấy có nhưng ống tiết chứa chấtnhựa màu vàng hay vàng cam Vỏ quả trong màu nâu nhạt, nhằn,nhìn thấy rõ những mạch dẫn nhựa nhỏ và những vết hằn của múi.Đôi khi còn sót lại những lá đài đồng trưởng có hình gần nhưtròn, đính trên cuống
Hình 1.3 Vỏ khô dược liệu măng cụt
Trang 161.4 VI PHẪU
1.4.1 Thân
Vi phẫu tiết diện tròn
Các mô gồm: Biểu bì 1 lớp tế bào hình tam giác đỉnh bầu, kíchthước đều, lớp cutin rất dày; rải rác bị bong ra do các lớp bần và lỗ
vỏ Mô mềm vỏ đạo, tế bào hình bầu dục hay đa giác góc tù, váchdày, có tế bào mô cứng rải rác Trụ bì hóa sợi, tế bào hình đa giácxếp thành cụm nhỏ trên đỉnh chùy libe Hệ thống dẫn kiểu hậu thểliên tục, vùng libe dày khoảng ½ vùng gỗ Libe 1 gồm vài lớp tếbào vách uốn lượn, xếp lộn xộn, bị ép dẹp thành cụm nhỏ ở dướicụm sợi trụ bì Libe 2 tạo thành chùy đỉnh nhọn kích thước gầntương đương, tế bào hình đa giác xếp thành dãy xuyên tâm khá
rõ Gỗ 2, mạch gỗ hình đa giác gần tròn hay bầu dục, xếp lộn xộntrong vùng mô mềm gỗ 2; mô mềm gỗ bao quanh mạch, tế bàohình đa giác, vách tẩm chất gỗ hay hóa sợi thành cụm xen lẫnnhau Gỗ 1 phân bố đều, mỗi bó 2-3 mạch gỗ hình tròn, kích thướcnhỏ; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác vách cellulose hay hóa môcứng Tia tủy phân bố đều và hẹp ở vùng gỗ loe rộng dần ở vùnglibe (do mô mềm vỏ chen vào), 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn.Thân già vùng tủy rất hẹp, tế bào hình bầu dục hoặc đa giác, hóa
mô cứng Nhiều túi tiết ly bào trong mô mềm vỏ và tủy (thân non).Nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai, hình khối trong mô mềm
vỏ, tủy, tia libe Tinh bột trong mô mềm vỏ
Trang 17Hình 1.4 Hình ảnh vi phẫu thân1.4.2 Lá
Vi phẫu hơi lồi ở mặt trên, mặt dưới lồi hình chữ U có đỉnh nhọn.Biểu bì 1 lớp tế bào dạng hình thang đáy nhỏ phía ngoài, kíchthước đều, lớp cutin rất dày Mô mềm vỏ khuyết, tế bào hình cầuhoặc đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Hệ thốngdẫn gồm nhiều cung libe gỗ (9-10) xếp gần liên tục thành vòngkhông tròn với gỗ ở trong và libe ở ngoài, bên trong vòng libe gỗnày có 5-6 cung libe gỗ nhỏ hơn với gỗ ở trên và libe ở dưới.Mạch gỗ tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp dãykhông rõ; mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác vách tẩm chất gỗ, vài tếbào hóa sợi Libe bắt màu đậm, khó thấy rõ tế bào, vách dày, xếplộn xộn Bao phía ngoài bó dẫn (bên ngoài libe) có khoảng 6-7 lớp
tế bào hóa sợi, tế bào hình đa giác nhỏ vách rất dày; phía trong của
gỗ là vòng tế bào hóa mô cứng Nhiều bó libe gỗ rời cấu tạo gồm
gỗ ở trên libe ở dưới xếp trong vùng mô mềm ở 2 bên vòng libe gỗchính, mỗi bó có vòng mô cứng bao xung quanh Mô mềmtủy đạo Nhiều túi tiết ly bào trong mô mềm vỏ Tinh thể calcioxalat hình cầu gai rất nhiều trong mô mềm vỏ và tủy
Trang 18Hình 1.5 Vi phẫu gân giữa lá1.4.3 Phiến lá
Biểu bì trên tế bào hình vuông gần đều, biểu bì dưới tế bào hìnhchữ nhật nằm không đều; lớp cutin rất dày ở cả 2 biểu bì Mô giậu2-3 lớp, tế bào hình đa giác thuôn dài, chứa nhiều lục lạp Mômềm khuyết chiếm khoảng 1/10 bề dày thịt lá, tế bào hình dạngthay đổi Nhiều túi tiết ly bào ở sát mô giậu Trong thịt lá có nhiều
bó gân phụ nhỏ bị cắt ngang với gỗ ở trên libe ở dưới được bao bởivòng mô cứng Tinh thể calci oxalat hình cầu gai có nhiều trong
mô mềm thịt lá
Hình 1.6 Vi phẫu phiến lá
Trang 191.4.4 Cuống lá
Vi phẫu gần tròn mặt trên hơi phẳng Biểu bì, 1 lớp tế bào hìnhtam giác đầu nhọn, lớp cutin rất dày Mô mềm đạo, tế bào hìnhtròn hay đa giác tròn vách dày, kích thước không đều, nhiều tế bào
ở sát cung libe gỗ chứa tinh bột Libe gỗ xếp thành hình cung chữ
c hai đầu uốn cong vào, libe ở ngoài, gỗ ở trong Libe gồm các tếbào hình đa giác vách dày uốn lượn, xếp lộn xộn Mạch gỗ hình đagiác xếp thành dãy; mô mềm gỗ, tế bào hình đa giác, váchcellulose Quanh bó dẫn (bên ngoài libe) rải rác có tế bào hóa môcứng Túi tiết ly bào, rất nhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai, tếbào có tinh bột có trong vùng mô mềm
Hình 1.7 Hỉnh ảnh vi phẫu cuống lá1.4.5 Vỏ quả
Vi phẫu từ ngoài vào trong gồm: Biểu bì 1 lớp tế bào hình chữnhật đứng, kích thước khá đều, lớp cutin dày Mô mềm đạo 6-7lớp, tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn, chứanhiều tinh thể calci oxalat hình cầu gai và túi tiết ly bào Môcứng 12-14 lớp, tế bào hình đa giác góc tròn, vách dày, ống traođổi rõ, kích thước không đều, xếp thành vòng gần liên tục Mô
Trang 20mềm đạo, tế bào hình đa giác, nhiều túi tiết ly bào, mạch gỗ bị cắtdọc trong vùng mô mềm đạo.
1.5 NUÔI TRỒNG VÀ THU HÁI
Măng cụt là một loại cây đòi hỏi điều kiện thổ nhưỡng khắt khe, cầnđiều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều và không được trồng lên caoquá vĩ tuyến 10 -15 ᴼ Cây lớn rất chậm, sau 2 – 3 năm chỉ cao tới đầugối, và chỉ bắt đầu cho quả sau 10 -15 năm trồng, tuổi thọ cây dài, câygià 60 -70 năm vẫn ra hoa và cho quả tốt
Thu hoạch khi vỏ quả đã chuyển sang màu đỏ hoặc màu tím Bỏ phầnthịt quả và hạt, lấy vỏ dùng tươi hay phơi khô
1.6 THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Áo của hạt (thịt quả): có vị ngọt, thơm ngon Theo phân tích, trong
100g phần ăn được của quả măng cụt có chứa các thành phần sau:protein 0,7g; lipid 0,8g; glucid 18,6g; các chất khoáng: Ca 18mg, P11mg, Fe 0,3mg Các vitamin: vitamin B1 0,06mg, vitamin B20,01mg, vitamin C 2mg
Vỏ quả: chứa tanin, chất nhựa và các dẫn xuất xanthon, cùng với
flavan monomer là (-)-epicatechin
Các xanthon trong vỏ quả măng cụt phần lớn là các dẫn chất prenylhóa
Trong các xanthon, α-mangostin có hàm lượng cao nhất
Các chất được biết là : α, β và γ-mangostin, isoman-gostin, mangostin, garcinon B, D, E, m angostanin, 1,7-dihyfroxy-2-(3-methyl-but-2-enyl)-3-methoxy-xanthon, mangostinon, mangostenon
R-A, mangostenol, mangostanol, torvophylin R-A, B, xanthon, trapezifolixanthon, cudraxanthon G, 8-hydroxycudraxanthon
demethylcalaba-G, mangostingon, gartanin, 8-deoxygartanin, garcimangoson B,smeathxanthon A và mangostinon
Trang 21Các xanthon có tinh thể màu vàng, không vị, tan trong cồn, ether vàdung dịch kiềm; không tan trong nước Khi tác dụng với FeCl3 cácchất này cho màu lục đen nhạt, với acid sunfuric cho màu đỏ.
2 HOẠT CHẤT
2.1 HOẠT CHẤT CHÍNH
2.1.1 Tanin
Chủ yếu trong vỏ quả 7% - 13%.
Các tanin đã được biết trong vỏ măng cụt gồm procyanidin A-2, B-2.
Hình 2.1 Cấu trúc procyanidin A-2
Trang 22Hình 2.2. Cấu trúcprocyanidin B-2
2.1.2 Xanthone
Xanthone là một chất chuyển hóa thứ cấp có hoạt tính sinh họcthuộc hợp chất polyphenol Với khung cơ bản là xanthene-9-one.Đây là một thành phần cấu trúc đặc biệt đại diện bởi hệ thốngvòng thơm ba vòng Cấu trúc của thexanthene-9-one là đối xứng
và cacbon được đếm dựa trên quy ước sinh tổng hợp Cấu trúc củathexanthene-9-one là đối xứng và cácbon được đếm dựa trên quyước sinh tổng hợp
Các xanthones tự nhiên có thể được chia nhỏ, dựa trên bản chấtcủa các nhóm thế, thành các xanthones đơn giản được tạo oxy,xanthones được glycosyl hóa, các prenylatedxanthones và các dẫnxuất của chúng, dimer xanthone, xanthonolignoids và các loạikhác
Trang 23Hình 2.3 Khung cơ bản của xanthone
Trong số các hoạt chất xanthone từ vỏ quả măng cụt, hoạt chất mangostin có hàm lượng cao nhất, chiếm khoảng 0,02 - 0,2 %
α-Hình 2.4 Cấu trúc α-mangostin
Tiếp theo là γ-mangostin và β- mangostin, chiếm khoảng 0,016 - 0,07 %
Trang 24Hình 2.5 Cấu trúc γ-mangostin
Hình 2.6 Cấu trúc β-mangostin2.1.3 Garcinone
Hàm lượng của các chất garcinone, đặc biệt là garcinone E chiếmkhoảng 0,01 - 0,035 %
Hình 2.7 Cấu trúc garcinone E
2.2 TÁC DỤNG DƯỢC LÝ
2.2.1 Chống oxy hóa
Trang 25Các xanthon trong vỏ măng cụt có tác dụng chống oxy hóa Kếtquả thử nghiệm cho thấy γ-mangostin có tác dụng chống oxy hóamạnh nhất, mạnh hơn cả tocopherol và BHA Các mangostin cótác dụng ức chế sự oxy hóa các lipoprotein, làm giảm cholesterolxấu nên có thể dùng trong giảm cân.
2.2.2 Kháng nấm, kháng vi khuẩn
Những chất xanthon của măng cụt có tác dụng chống viêm, kháng nấm, kháng khuẩn đặc biệt là có tác dụng kháng Staphylococcus aureus chủng kháng methicinllin Trong các xanthon đã được thực nghiệm, α, β-mangostin và garcino B có tác dụng mạnh hơn cả.
Ngoài ra, tác động hiệp lực giữa α-mangostin và các kháng sinh bán sẵn trên thị trường đã bị giảm bớt Gợi ý α-mangostin đơn độc kết hợp với gentamicin chống lại VRE, và kết hợp với vancomycin hydrochloride chống lại MRSA, có thể hữu ích trong việc kiểm soát nhiễm VRE và MRSA, và cần được nghiên cứu thêm trên mô hình in vivo.
α- và β-mangostins cũng như garcinone B được chứng minh là
có tiềm năng chống bệnh lao mạnh với giá trị MIC là 6,25 μg /
mL
2.2.3 Hoạt động độc tế bào
Garcinon B và γ-magostin có tác dụng mạnh trên dòng tế bào ung
thư CEM-SS với IC50 tương ứng là 3,2 và 4,5 μg/ml α-magostin
và mangostanol cũng có tác dụng nhưng yếu hơn
α-, β- và γ-mangostins các xanthones này ức chế mạnh sự pháttriển tế bào của dòng tế bào DLD-1 của người ung thư ruột kết vớimối tương quan giữa số lượng các nhóm hydroxyl trong các cấutrúc của chúng và tế bào kháng sinh
Một nghiên cứu khác cho thấy dịch chiết methanol thô từ câypericarpof G mangostana có tác dụng chống tăng sinh mạnh bằngcách gây chết tế bào apoptotic trên dòng tế bào ung thư vúSKBR3human
Một số nghiên cứu khác cũng báo cáo khả năng chống oxy hóa củaxanthones bao gồm đặc tính gây độc tế bào chống lại ung thư vú,
Trang 26ung thư biểu mô biểu mô, ung thư phổi tế bào nhỏ, các dòng tế bàoung thư biểu mô tế bào gan và các tế bào khác.
Ngoài ra, có mối liên quan giữa cấu trúc và độc tính của xanthone
Để có hoạt tính chống ung thư cao, các xanthones phải chứa cácnhóm chức tetraoxygen với hai đơn vị isoprenyl C5 trong vòng A
Đang được nghiên cứu để chữa trị những bệnh như Parkinson và Alzheimer.
Mặc dù thực tế là có một số nghiên cứu đáng kể báo cáo về nhiều hoạt tính dược lý hữu ích của các thành phần của G mangostana, không có dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng để xác minh những tác dụng này ở người.
3 PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT VÀ PHÂN LẬP
Cân chính xác 2 g đến 4 g bột dược liệu nửa thô cho vào bình nón
100 ml hoặc 250 ml Thêm chính xác 50 ml hoặc 100 ml ethanol96%, đậy kín, cân chính xác khối lượng, để yên 1 giờ, sau đó đunsôi nhẹ dưới hồi lưu 1 giờ, để nguội, lấy bình nón ra, đậy kín, cân
để xác định lại khối lượng, dùng ethanol 96% để bổ sung phần
Trang 27khối lượng bị giảm, lọc qua phễu lọc khô vào một bình hứng khôthích hợp Lấy chính xác 25 ml dịch lọc vào cốc thủy tinh đã cân
bì trước, cô cách thủy đến cắn khô, cắn thu được sấy ở 105 ᴼCtrong 3 giờ, lấy ra để nguội trong bình hút ẩm 30 phút, cân nhanh
để xác định khối lượng cắn Tính phần trăm lượng chất chiết đượcbằng nước theo dược liệu khô
3.1.3. Chiết các xanthone
Nguyên tắc:
Dựa trên độ phân cực và tính chất riêng của chúng Chiết lấy phầncặn giàu xanthon
Chuẩn bị nguyên liệu:
Quả măng cụt được loại bỏ phần ruột (thịt quả), chỉ lấy phần vỏ,đem phơi khô ở trong bóng râm đến khô dòn Xay vỏ thành bộtmịn, dùng làm nguyên liệu cho nghiên cứu
Các dung môi:
Các dung môi phổ biến như n-hexan, diclometan, etyl axetat,
ethanol và n-butanol được áp dụng Ethanol dùng để ngâm bột vỏmăng cụt, thu dịch chiết Sau đó cô loại dung môi đến dịch sệt vàphân bố lần lượt trong các loại dung môi tăng dần độ phân cực.Đầu tiên, n-hexan được sử dụng để tách loại các chất màu và tanin,
có rất nhiều trong vỏ quả Giai đoạn này thường gặp nhiều trở ngạitrong việc phân các lớp chất lỏng dung môi Tiếp theo, diclometan
để chiết xanthon ít phân cực và cuối cùng với etyl acetat và butanol để chiết các xanthon phân cực hơn