1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Chủ nghĩa xã hội khoa học - ĐH Phạm Văn Đồng

55 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ nghĩa xã hội khoa học
Tác giả GVC.ThS. Trần Công Lượng, ThS. Phạm Thị Hồng, ThS. Cao Xuân Tín
Trường học Đại học Phạm Văn Đồng
Chuyên ngành Lý luận chính trị
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 788,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Chủ nghĩa xã hội khoa học (Dành cho bậc đại học – không chuyên Lý luận chính trị) cung cấp cho người học những kiến thức như: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học; Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Dân chủ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước xã hội chủ nghĩa; Cơ cấu xã hội - giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội;...

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG

(DÀNH CHO BẬC ĐẠI HỌC – KHÔNG CHUYÊN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ)

Trang 3

thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

33

Chương 6 Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội

39 Chương 7 Vấn đề gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội 49

Trang 4

CH Ủ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

Học tập bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học sinh viên sẽ đạt mục tiêu về kiến thức, kỹ

năng và thái độ sau:

1 Về kiến thức:

Sinh viên nhận thức được những kiến thức cơ bản, cốt lõi về chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác - Lênin

2 Về kĩ năng:

- Phân tích được những biểu hiện chính trị - xã hội trong quá trình xây dựng đất nước

theo định hướng xã hội chủ nghĩa;

- Kỹ năng tham gia các hoạt động chính trị - xã hội trong nhà trường và xã hội (tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước; vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương, pháp luật; nhận diện và đấu tranh chống các quan điểm sai trái của các thế lực thù địch; phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam);

- Phát triển kỹ năng thuyết trình, kỹ năng vận dụng kiến thức bộ môn vào cuộc sống

Trang 5

Chương 1 NHẬP MÔN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC

I S ự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời chủ nghĩa xã hội khoa học

CNXH khoa học được hiểu theo hai nghĩa:

Nghĩa rộng: CNXH khoa học là chủ nghĩa Mác-Lênin Bởi vì, suy cho cùng cả triết học

Mác lẫn kinh tế chính trị Mác điều dẫn đến cái tất yếu lịch sử là làm cách mạng XHCN và xây dựng hình thái kinh tế - xã hội CSCN

Nghĩa hẹp: CNXH khoa học là một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác-Lênin

Trong khuôn khổ môn học này, CNXH khoa học được nghiên cứu theo nghĩa hẹp

a Điều kiện kinh tế - xã hội

- Vào những năm 40 của thế kỷ XIX, cuộc cách mạng công nghiệp phát triển mạnh mẽ đã thúc đẩy phương thức sản xuất TBCN phát triển vượt bậc Chính sự phát triển đó làm cho phương thức sản xuất TBCN bộc lộ mâu thuẫn giữa sự phát triển của LLSX có tính chất xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN

- Cùng với sự phát triển của CNTB, GCCN hiện đại trưởng thành bước lên vũ đài đấu tranh chống giai cấp tư sản với tư cách là một lực lượng xã hội độc lập; có khả năng giải quyết

những mâu thuẫn trong lòng CNTB Phong trào đấu tranh của GCCN phát triển mạnh mẽ, đã

bắt đầu có tổ chức và trên quy mô rộng khắp Tiêu biểu là: Cuộc khởi nghĩa của công nhân thành phố Li-on (Pháp) từ năm 1831 đến 1834; cuộc khởi nghĩa của công nhân dệt Xi-lê-di (Đức) năm 1844; phong trào Hiến chương (Anh) từ năm 1838 đến 1848 Những phong trào đó

có tính quần chúng và mang hình thức chính trị Sự lớn mạnh của phong trào công nhân đặt ra yêu cầu bức thiết phải xây dựng một hệ thống lý luận khoa học và cách mạng

Đó là những điều kiện kinh tế - xã hội khách quan cho ra đời CNXH khoa học

b Tiền đề khoa học tự nhiên và tư tưởng lý luận

Đầu thế kỷ XIX, nhân loại đã đạt nhiều thành tựu to lớn trên lĩnh vực khoa học, văn hoá và tư tưởng

Ti ền đề khoa học tự nhiên Những phát minh vạch thời đại trong vật lý học và sinh học

(Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tiến hóa, học thuyết tế bào) đã tạo ra bước phát triển đột phá có tính cách mạng, tạo tiền đề cho sự ra đời chủ nghĩa duy vật biện

chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tạo cơ sở phương pháp luận cho các nhà sáng lập CNXH khoa học nghiên cứu những vấn đề chính trị - xã hội đương thời

Tiền đề tư tưởng lý luận

Trong triết học và khoa học xã hội có những thành tựu to lớn, trong đó có triết học cổ điển Đức với tên tuổi các nhà triết học vĩ đại: Hêghen, Phoiơbắc; kinh ế chính trị học cổ điển Anh với các đại biểu: A.Smít và Đ.Ricácđô; CNXH không tưởng - phê phán ở Pháp với các đại

biểu: H.Xanh Ximông (Pháp), S.Phuriê (Pháp) và R.Ôoen (Anh)

* Nh ững giá trị tư tưởng XHCN không tưởng - phê phán:

Trang 6

+ Thể hiện tinh thần phê phán, lên án chế độ quân chủ chuyên chế và chế độ TBCN bất công, xung đột, đạo đức đảo lộn, tội ác gia tăng;

+ Đưa ra nhiều luận điểm có giá trị về xã hội tương lai: Luận điểm về tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội; về vai trò của công nghiệp và khoa học - kỹ thuật; về xoá bỏ sự đối

lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc; về sự nghiệp giải phóng phụ nữ; về vai trò lịch sử

của nhà nước ;

+ Những tư tưởng có tính phê phán và sự dấn thân trong thực tiễn của các nhà xã hội chủ nghĩa không tưởng đã góp phần thức tỉnh GCCN và người lao động trong cuộc đấu tranh chống

chế độ tư bản chủ nghĩa

* Những hạn chế lịch sử của tư tưởng XHCN trước Mác:

+ Không phát hiện ra những quy luật vận động và phát triển của xã hội loài người nói chung, bản chất, qui luật vận động của CNTB nói riêng;

+ Không chỉ ra được con đường cách mạng nhằm thủ tiêu chế độ TBCN, xây dựng chế độ

xã hội mới Bởi các ông đã không thể giải thích được bản chất của chế độ nô lệ làm thuê tư bản

nội tại chi phối con đường, cách thức cho những chuyển biến tiếp theo của xã hội;

+ Không phát hiện ra lực lượng xã hội tiên phong có thể thực hiện cuộc chuyển biến cách

mạng từ CNTB lên CNXH và CNCS, là GCCN;

+ Không chỉ ra được những biện pháp thực hiện cải tạo xã hội áp bức, bất công đương

thời, xây dựng xã hội mới tốt đẹp

Nguyên nhân cơ bản những hạn chế có tính chất lịch sử của CNXH không tưởng - phê phán bắt nguồn từ những điều kiện kinh tế - xã hội lúc bấy giờ và những hạn chế về thể giới quan của các nhà tư tưởng Theo Ph.Ăngghen, những lý luận chưa chín muồi đó phù hợp với tình trạng chưa chín muồi của phương thức sản xuất TBCN, với những quan hệ giai cấp chưa chín muồi

Do những hạn chế trên, tư tưởng CNXH trước C.Mác gọi là CNXH không tưởng Nhưng

những gì các ông để lại đã đóng góp vô giá vào kho tàng tư tưởng CNXH, tạo ra tiền đề cho các nhà tư tưởng, các nhà khoa học thế hệ sau kế thừa

2 Vai trò c ủa Các Mác và Phridrich Ănghen

C.Mác (1818 - 1883) và Ph.Ăngghen (1820 - 1895) sinh ra và trưởng thành ở Đức, đất nước có nền triết học phát triển rực rỡ Bằng trí tuệ uyên bác, các ông đã tiếp thu giá trị của nền triết học cổ điển cũng như kho tàng tư tưởng lý luận mà các thế hệ trước để lại Sự dấn thân trong phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và sự quan sát, phân tích với một tinh thần khoa học những sự kiện đang diễn ra, các ông từng bước phát triển học thuyết khoa học và cách mạng của mình

a Sự chuyển biến lập trường triết học và lập trường chính trị

Thời trẻ khi bước vào hoạt động khoa học, C.Mác và Ph.Ănghen chịu ảnh hưởng quan điểm triết học của Hêghen và Phoiơbắc Từ năm 1843 đến 1844, hai ông đã chuyển từ thế giới quan duy tâm sang thế giới quan duy vật, từ lập trường dân chủ cách mạng sang lập trường CSCN Sự chuyển biến này ngày càng kiên định, nhất quán và vững chắc, tạo nên CNXH khoa học, học thuyết của chủ nghĩa Mác - Lênin

Trang 7

b Ba phát ki ến vĩ đại của C.Mác và Ph.Ănghen

- Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trên lĩnh vực triết học, C.Mác và Ph.Ănghen đã vận dụng phép biện chứng duy vật vào việc nghiên cứu lịch sử, xã hội, sáng lập ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, làm cho chủ nghĩa duy vật biện chứng trở nên hoàn chỉnh, từ chỗ nhận thức thế giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội loài người và tìm ra quy luật phát triển của lịch sử loài người Đây là một trong những phát

kiến vĩ đại nhất của hai ông đối với nhân loại, khẳng định về mặt triết học sự sụp đổ CNTB và

sự thắng lợi CNXH đều tất yếu như nhau

- Học thuyết giá trị thặng dư

Từ việc phát hiện ra chủ nghĩa duy vật lịch sử, C.Mác và Ph.Ănghen đi sâu nghiên cứu nền sản xuất công nghiệp và nền kinh tế TBCN đã sáng tạo ra bộ “Tư bản” mà giá trị to lớn nhất của nó là “Học thuyết giá trị thặng dư”- phát kiến vĩ đại thứ hai của hai ông “Học thuyết giá trị thặng dư” khẳng định về phương diện kinh tế: Sự diệt vong không tránh khỏi của CNTB

và sự ra đời tất yếu của CNXH

- Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân

Nhờ hai phát kiến vĩ đại - chủ nghĩa duy vật lịch sử và học thuyết về giá trị thặng dư, C.Mác và Ph.Ănghen đã tạo nên phát kiến vĩ đại thứ ba: Sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của GCCN Chỉ rõ GCCN có sứ mệnh lịch sử thủ tiêu CNTB, xây dựng thành công CNXH và CNCS Với phát kiến thứ ba đã luận chứng và khẳng định về phương diện chính trị - xã hội, sự

diệt vong tất yếu của CNTB và sự thắng lợi tất yếu của CNXH

c Tuyên ngôn của Đảng cộng sản đánh dấu sự ra đời CNXH khoa học

“Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” ra đời vào đầu năm 1848 do C.Mác và Ph.Ăngghen

soạn thảo, đánh dấu sự hình thành về cơ bản CNXH khoa học

Những nguyên lý cơ bản được nêu ra trong tác phẩm này đặt cơ sở cho CNXH khoa học,

nó thừa nhận sứ mệnh lịch sử của GCCN là người đào huyệt chôn CNTB và là người xây dựng CNXH Nó chứng minh cách mạng XHCNlà điều kiện tất yếu để chuyển CNTB lên CNXH,

để GCCN từ giai cấp bị bóc lột trở thành giai cấp thống trị cả về chính trị và kinh tế Nó thừa

nhận vai trò lãnh đạo của đảng cộng sản trong cuộc đấu tranh vì một xã hội mới Nó cũng

chứng minh sự cần thiết phải thực hiện chủ nghĩa quốc tế vô sản trong phong trào cộng sản và công nhân…

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản là cương lĩnh chính trị, là kim chỉ nam hành động của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

II Các giai đoạn phát triển cơ bản của CNXH khoa học

1 C Mác và Ph.Ăngghen phát triển chủ nghĩa xã hội khoa học

- Thời kỳ từ 1848 đến Công xã Pa ri (1871):

Điều nổi bật trong thời kỳ này được đánh dấu bằng việc xuất bản tập I bộ Tư bản của C.Mác (1867) khẳng định một cách vững chắc địa vị kinh tế – xã hội và vai trò lịch sử của GCCN Trong thời kỳ này, lý luận CNXH khoa học được phát triển phong phú thêm nhờ tổng

kết kinh nghiệm đấu tranh của giai cấp công nhân Mác đã rút ra kết luận hết sức quan trọng:

Để giành lại quyền thống trị về chính trị, GCCN cần đập tan bộ máy nhà nước quan liêu tư sản,

Trang 8

xây dựng một nhà nước mới, nhà nước chuyên chính vô sản Các nhà sáng lập CNXH khoa học

đã xây dựng học thuyết về cách mạng không ngừng, về liên minh giai cấp của GCCN, về chiến lược, sách lược đấu tranh giai cấp, về lựa chọn các phương pháp và hình thức đấu tranh trong các thời kỳ phát triển và suy thoái của cách mạng.…

- Th ời kỳ sau Công xã Pa ri (1871) đến 1895:

C.Mác và Ph.Ăngghen phát triển CNXH khoa học trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm Công

xã Pari, được thể hiện trong các tác phẩm chủ yếu “Nội chiến ở Pháp”, “Phê phán Cương lĩnh Gôta”, “Chống Đuyrinh”, “Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội từ không tưởng đến khoa học”,

“Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước” Trong các tác phẩm này, các ông đã nêu nhiều luận điểm quan trọng: về phá hủy bộ máy nhà nước tư sản, về một số nguyên

lý xây dựng nhà nước mới, thừa nhận Công xã Pari là một hình thái nhà nước của GCCN Ở

thời kỳ này, nhất là trong hai tác phẩm “Phê phán cương lĩnh Gôta” và “Chống Đuyrinh”, C.Mác và Ph.Ăngghen đã trình bày những dự kiến khoa học về CNXH với những nét khái quát: Hình thái cộng sản chủ nghĩa chia thành hai giai đoạn thấp và cao; CNXH và CNCS khác

về chất so với tất cả các xã hội đã từng tồn tại trong lịch sử Đó là một xã hội tạo mọi điều kiện

để phát huy năng lực và thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người

Hai ông yêu cầu phải tiếp tục bổ sung và phát triển CNXH khoa học phù hợp với điều

kiện lịch sử mới

2 V.I.Lênin vận dụng và phát triển CNXH khoa học trong điều kiện mới

V.I.Lênin (1870-1924) là người đã kế tục một cách xuất sắc sự nghiệp cách mạng và khoa

học của C.Mác và Ph.Ăngghen Những đóng góp to lớn của ông vào CNXH khoa học có thể khái quát trong hai thời kỳ cơ bản:

- Thời kỳ trước Cách mạng Tháng Mười Nga

Trên cơ sở phân tích và tổng kết các sự kiện lịch sử diễn ra trong đời sống kinh tế - xã hội trước Cách mạng Tháng Mười, V.I.Lênin đã bảo vệ và vận dụng và phát triển sáng tạo các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa xã hội khoa học ở những nội dung sau:

+ Đấu tranh chống các trào lưu phi Mác xít, bảo vệ chủ nghĩa Mác, đưa chủ nghĩa Mác xâm nhập mạnh mẽ vào Nga;

+ Xây dựng lý luận về đảng kiểu mới của giai cấp công nhân, về các nguyên tắc tổ chức, cương lĩnh, sách lược trong nội dung hoạt động của Đảng;

+ Về cách mạng XHCN và chuyên chính vô sản, cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và các điều kiện tất yếu cho sự chuyển biến sang cách mạng XHCN; những vấn đề mang tính quy

luật của cách mạng XHCN, xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc, vấn đề dân tộc và cương lĩnh dân tộc, quan hệ cách mạng XHCN với phong trào giải phóng dân tộc

+ Phát triển quan điểm của Mác - Ănghen về khả năng thắng lợi của cách mạng XHCN ở

một số nước, thậm chí ở một nước riêng lẻ, nơi CNTB chưa phát triển nhất, nhưng là khâu yếu

nhất trong sợi dây chuyền TBCN

+ Gắn hoạt động lý luận với thực tiễn, V.I.Lênin cùng với Đảng của GCCN Nga đấu tranh giành chính quyền về tay GCCN và nhân dân lao động Nga

- Th ời kỳ sau Cách mạng Tháng Mười Nga

Trang 9

Sau thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười, do yêu cầu của công cuộc xây dựng chế độ

mới, V.I.Lênin đã đưa ra nhiều luận điểm mới:

- Về thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH;

- Về chế độ dân chủ XHCN;

- Về cải cách hành chính bộ máy nhà nước;

- Về cương lĩnh xây dựng CNXH ở nước Nga

Cùng với những cống hiến hết sức to lớn cả về lý luận và chỉ đạo thực tiễn cách mạng, V.I.Lênin còn nêu một tấm gương sáng ngời về lòng trung thành vô hạn với lợi ích của GCCN,

với lý tưởng cộng sản do C.Mác, Ph.Ăngghen phát hiện và khởi xướng Những điều đó đã làm cho V.I.Lênin trở thành một thiên tài khoa học và một lãnh tụ kiệt xuất của GCCN và nhân dân lao động toàn thế giới Từ đó, chủ nghĩa Mác được gọi chủ nghĩa Mác - Lênin

3 Sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa xã hội khoa học từ sau khi V.I Lênin qua đời đến nay

Gần một thế kỷ qua kể từ khi Lênin từ trần, CNXH khoa học, phong trào cách mạng của GCCN thế giới đã trải qua nhiều thử thách to lớn, đã có được nhiều thắng lợi vĩ đại và cũng đã

có những tổn thất to lớn

Sự vận dụng, phát triển sáng tạo CNXH khoa học thể hiện những nội dung sau:

- Xây dựng Liên xô trở thành cường quốc trên thế giới;

- Hệ thống XHCN thế giới đang quyết định nội dung chủ yếu, phương hướng chủ yếu đưa nhân dân thế giới thoát khỏi thảm họa phátxít, là tiền đề quan trọng nhất dẫn đến sự tan rã của

chủ nghĩa thực dân cũ và mới, là sự hình thành và phát triển của hệ thống XHCN

- Các đảng cộng sản và công nhân quốc tế đã tổng kết nêu ra và tiếp tục phát triển bổ sung nhiều nội dung quan trọng cho CNXH khoa học, cả về lý luận lẫn các vấn đề về phương hướng,

giải pháp tác động, chủ trương chính sách xây dựng chế độ xã hội mới ở mỗi nước, góp phần quan trọng vào quá trình vận dụng sáng tạo, phát triển bổ sung và hoàn thiện CNXH khoa học

- Sự nghiệp xây dựng CNXH thành công hay thất bại là do năng lực vận dụng các nguyên

lý CNXH khoa học vào thực tiễn Vấn đề đặt ra là từ thực tiễn đó, cần tổng kết rút ra những bài

học kinh nghiệm, để các đảng cộng sản có cơ sở xây dựng đường lối đúng đắn, tiếp tục bổ sung

và phát triển sáng tạo CNXH khoa học

- Đảng Cộng sản Việt Nam vận dụng sáng tạo và phát triển CNXH khoa học

Việt Nam với với công cuộc đổi mới từ 1986 đã thu được những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử đã có những đóng góp to lớn trong sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNXH khoa học:

- Độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, thể hiện tính quy luật của cách mạng Việt Nam trong điều kiện thời đại ngày nay;

- Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trung tâm, đồng thời đổi mới từng bước về chính trị, đảm bảo giữ vững sự ổn định chính

trị, tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để đổi mới và phát triển kinh tế, xã hội;

Trang 10

- Xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, tăng cường vai trò

quản lý của Nhà nước Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tăng trưởng, phát triển kinh tế

với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội

- Phát huy dân chủ, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN;

- Mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc, tạo động lực cho công cuộc đổi

mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

- Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh

thời đại;

- Giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - nhân tố quan

trọng hàng đầu bảo đảm thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và quá độ lên CNXH ở Việt Nam

Ngoài những cống hiến về lý luận do Đảng Cộng sản Trung Quốc, Đảng Cộng sản Việt Nam tổng kết, phát triển trong công cuộc cải cách, đổi mới, những đóng góp của Đảng Cộng

sản Cuba, Đảng Nhân dân cách mạng Lào và của phong trào cộng sản công nhân quốc tế làm cho kho tàng chủ nghĩa Mác - Lênin phát triển sống động trong thời đại mới

III Đối tượng, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu CNXH khoa học

1 Đối tượng nghiên cứu CNXH khoa học

CNXH khoa học có đối tượng nghiên cứu là:

- Nghiên cứu sứ mệnh lịch sử của GCCN, những điều kiện, con đường thực hiện sứ mệnh

- Nghiên cứu cuộc đấu tranh bác bỏ những trào lưu tư tưởng chống cộng, chống CNXH

bảo vệ sự trong sáng chủ nghĩa Mác - Lênin và những thành quả cách mạng XHCN

Tóm lại: Đối tượng nghiên cứu của CNXH khoa học là những quy luật và tính quy luật

chính trị - xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế - xã hội CSCN; những nguyên tắc cơ bản, những điều kiện, con đường, hình thức và phương pháp đấu tranh cách mạng của GCCN để thực hiện sự chuyển biến từ CNTB lên CNXH, chủ nghĩa cộng

sản

2 P hương pháp nghiên cứu CNXH khoa học

CNXH khoa học là bộ phận thứ ba của chủ nghĩa Mác - Lênin, có quan hệ chặt chẽ với triết học Mác - Lênin và kinh tế chính trị học Mác - Lênin

a Phương pháp luận chung của CNXH khoa học

CNXH khoa học sử dụng phương pháp luận chung nhất của chủ nghĩa duy vật biện

chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin và những phương pháp có tính liên ngành, tổng hợp

b Các phương pháp đặc trưng của CNXH khoa học

Trang 11

- Phương pháp kết hợp lịch sử - logic Là phương pháp dựa trên cơ sở sự kiện lịch sử nghiên cứu nhằm tìm ra bản chất của sự vật, hiện tượng, qui luật tồn tại, phát triển sự vật, hiện tượng và khái quát thành lý luận

- Phương pháp khảo sát và phân tích về mặt chính trị - xã hội;

- Phương pháp so sánh, làm sáng tỏ điểm tương đồng và khác biệt trên phương diện chính trị - xã hội giữa phương thức sản xuất TBCN và CNXH ; giữa các thể chế chính trị, loại hình dân chủ

- Phương pháp tổng kết lý luận từ thực tiễn, nhất là thực tiễn về chính trị - xã hội

- Các phương pháp có tính liên ngành: như phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra xã hội học, …

3 Ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu CNXH khoa học

V ề mặt lý luận: Việc nghiên cứu, học tập CNXH khoa học có ý nghĩa quan trọng: trang

bị những nhận thức chính trị - xã hội, CNXH khoa học là vũ khí lý luận của GCCN hiện đại và đảng của nó để thực hiện quá trình giải phóng nhân loại và giải phóng bản thân mình Cũng như triết học và kinh tế chính trị học Mác - Lênin, CNXH khoa học không chỉ giải thích thế

giới mà căn bản là cải tạo thế giới theo hướng tiến bộ, văn minh Nếu chỉ thuần tuý chú trọng

về khoa học và công nghệ, phi chính trị, hoặc mơ hồ về chính trị, không thể góp tài, góp sức xây dựng Tổ quốc của mình

Nghiên cứu, học tập CNXH khoa học góp phần trang bị ý thức chính trị - xã hội, lập trường và bản lĩnh chính trị

Giúp người học có căn cứ khoa học để cảnh giác, đấu tranh chống quan điểm sai trái,

chống phá của các thế lực thù địch

V ề mặt thực tiễn, nghiên cứu, học tập CNXH khoa học trong tình hình hiện nay có ý

nghĩa thực tiễn, chính trị sâu sắc Lý giải khoa học về những sai lầm, khuyết điểm, khủng

hoảng, đổ vỡ không phải do chủ nghĩa Mác - Lênin, CNXH khoa học mà do sai lầm từ chủ quan của các đảng cộng sản; vận dụng sáng tạo CNXH khoa học tạo nên những thành tựu to

lớn của CNXH trước đây cũng như những thành quả đổi mới, cải cách hiện nay

Giúp người học khả năng đấu tranh chống chủ nghĩa cơ hội, thái hóa, biến chất; chống quan điểm xuyên tạc các thế lực thù địch; góp phần tạo niềm tin, động cơ, ý thức trách nhiệm trong sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN

Câu h ỏi ôn tập

1 Phân tích điều kiện kinh tế xã hội và vai trò của C Mác và Ph.Ăngghen trong việc hình thành CNXH khoa học

2 Phân tích vai trò của VI.Lênin trong bảo vệ và phát triển CNXH khoa học

3 Phân tích những đóng góp về lý luận chính trị - xã hội của Đảng ta qua công cuộc đổi mới

4 Một số sinh viên quan niệm: Học tập bộ môn CNXH khoa học không thiết thực vì không gắn với chuyên ngành đào tạo Bạn suy nghĩ như thế nào về quan niệm trên ?

Trang 12

Các ông còn dùng nhiều thuật ngữ có nội dung hẹp hơn để chỉ các loại công nhân trong các ngành sản xuất khác nhau, những giai đoạn phát triển khác nhau của công nghiệp, hoặc tính

chất của lao động: Công nhân công trường thủ công, công nhân công xưởng, công nhân khoáng

sản, công nhân nông nghiệp, công nhân cổ cồn, công nhân áo xanh…

Dù tên gọi khác nhau, GCCN được các nhà kinh điển xem xét dưới 2 góc độ:

* Kinh t ế - xã hội:

Th ứ nhất, GCCN với phương thức lao động công nghiệp trong nền sản xuất TBCN: là

những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao GCCN phát triển cùng với sự phát triển của đại công nghiệp

Thứ hai, GCCN trong quan hệ sản xuất TBCN: là những người lao động không sở hữu tư

liệu sản xuất chủ yếu của xã hội Họ phải bán sức lao động cho nhà tư bản và bị chủ tư bản bóc

lột giá trị thặng dư GCCN trở thành giai cấp đối kháng với GCTS

Mâu thuẫn cơ bản của phương thức sản xuất TBCN là mâu thuẫn giữa LLSX xã hội hóa ngày càng cao với quan hệ sản xuất TBCN dựa trên chế độ tư hữu TBCN về tư liệu sản xuất Mâu thuẫn này biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn cơ bản về lợi ích giữa GCCN với GCTS

- GCCN lao động mang tính xã hội hóa cao

- GCCN đại biểu cho phương thức sản xuất tiên tiến, quyết định sự tồn tại và phát triển

của xã hội hiện đại

- Nền sản xuất đại công nghiệp đã rèn luyện cho GCCN những phẩm chất đặc biệt về tính tổ chức, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và tâm lý lao động công nghiệp; đó là giai cấp

có tinh thần cách mạng triệt để

Những đặc điểm trên chính là phẩm chất cần thiết để GCCN có vai trò lãnh đạo cách

mạng

Trang 13

Định nghĩa: GCCN là tập đoàn xã hội ổn định, hình thành và phát triển cùng với quá

trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại, là giai cấp đại diện cho lực lượng sản xuất tiên tiến, là lực lượng chủ yếu của tiến trình lịch sử quá độ từ CNTB lên CNXH; Ở các nước TBCN, giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư Ở các nước XHCN, giai cấp công nhân cùng nhân dân lao động làm chủ những tư liệu sản xuất chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn xã hội trong đó có lợi ích chính đáng của mình

2 N ội dung và đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN

a Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN

Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN cũng chính là nhiệm vụ mà GCCN phải xây dựng

thành công hình thái kinh tế - xã hội CSCN

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, sứ mệnh lịch sử của GCCN là thông qua chính đảng tiền

phong, GCCN tổ chức, lãnh đạo nhân dân lao động đấu tranh xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ CNTB, giải phóng GCCN, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu xây dựng CNCS văn minh

Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN được thể hiện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng

- Lĩnh vực kinh tế:

+ Thể hiện vai trò là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội hóa cao và quan hệ

sản xuất tiên tiến dựa trên chế độ công hữu về tư liệu sản xuất, đại biểu cho phương thức sản

xuất tiến bộ nhất thuộc về xu thế phát triển của xã hội

+ Chủ thể quá trình sản xuất vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Bằng cách đó, GCCN tạo tiền đề vật chất - kỹ thuật cho sự ra đời của xã hội mới

+ GCCN là đại biểu cho lợi ích chung của cả xã hội (do chế độ công hữu qui định)

+ Ở các nước XHCN, GCCN thực hiện “một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động” để

tăng năng suất lao động và thực hiên các nguyên tắc sở hữu, quản lý và phân phối phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất, tiến bộ và công bằng xã hội Ở các nước không qua giai đoạn phát triển TBCN đi lên XHCN, GCCN phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa để xây dựng cơ

sở vật chất - kỹ thuật cho CNXH gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

- Lĩnh vực văn hóa - tư tưởng

+ Cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa - tư tưởng, tập trung xây dựng hệ giá trị mới thể hiện bản chất ưu việt trong ý thức, tư tưởng, tâm lý, lối sống và đời sống tinh thần xã hội;

Trang 14

+ Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN - Chủ nghĩa Mác - Lênin, phát triển văn hóa, con người XHCN

Tóm lại: Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xoá bỏ chế độ TBCN, xóa bỏ mọi chế độ áp bức bóc lột và xây dựng xã hội mới - xã hội XHCN và cộng sản chủ nghĩa

b Đặc điểm sứ mệnh lịch sử của GCCN

* Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân xuất phát từ những tiền đề kinh tế - xã hội của sản xuất mang tính xã hội hóa với 2 biểu hiện:

- Xã hội hóa sản xuất làm xuất hiện những tiền đề vật chất, thúc đẩy phát triển xã hội,

thúc đẩy sự vận động của mâu thuẫn cơ bản trong lòng phương thức sản xuất TBCN (lực lượng sản xuất xã hội hóa cao mâu thuẫn với quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân về

tư liệu sản xuất);

- Quá trình sản xuất xã hội hóa cao đã sản sinh GCCN và rèn luyện nó thành chủ thể thực hiện sứ mệnh lịch sử;

* Thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN là sự nghiệp cách mạng của bản thân GCCN, nhân dân lao động, mang lại lợi ích cho họ;

* Sứ mệnh lịch sử của GCCN là xóa bỏ triệt để chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất - nguồn gốc sinh ra áp bức, bóc lột, bất công xã hội;

* Việc GCCN giành quyền lực thống trị xã hội là tiền đề để cải tạo triệt để xã hội cũ, xây

dựng thành công xã hội mới, giải phóng con người

3 Điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan qui định sứ mệnh lịch sử GCCN

a Điều kiện khách quan qui định sứ mệnh lịch sử GCCN

* Địa vị kinh tế - xã hội của GCCN

GCCN là sản phẩm của nền đại công nghiệp TBCN, vì thế nó đại diện cho phương thức sản xuất mới, tiên tiến là tiền đề thực tiễn tuyệt đối cần thiết cho sự nghiệp xây dựng xã hội

mới

Điều kiện kiện khách quan này là nhân tố kinh tế qui định GCCN là lực lượng phá vỡ quan hệ sản xuất TBCN, xóa bỏ CNTB, xây dựng CNXH

* Địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân

GCCN là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, nên nó có được những phẩm chất của

một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng; tính tổ chức và kỷ luật, tính tự giác và đoàn kết cao trong đấu tranh

Tóm lại: Sứ mệnh lịch sử của GCCN được quy định một cách khách quan, do địa vị kinh tế,

địa vị chính trị của nó qui định, không phải do ý muốn chủ quan, gán ghép Tuy nhiên để thực hiện thành công sứ mệnh lịch sử đó, cần có những nhân tố chủ quan của GCCN

b Những nhân tố chủ quan để GCCN thực hiện sứ mệnh lịch sử

* S ự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng

Sự phát triển của GCCN về chất lượng được thể hiện:

Trang 15

- Sự trưởng thành về ý thức chính trị (sứ mệnh lịch sử của bản thân GCCN, chủ nghĩa Mác - Lênin);

- Năng lực và trình độ làm chủ khoa học công nghệ;

- Trình độ học vấn, tay nghề, văn hóa lao động đáp ứng yêu cầu nền kinh tế tri thức

* Đảng cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

- Đảng cộng sản là đội tiên phong của GCCN, đảm nhận vai trò lãnh đạo cách mạng;

- Qui luật chung cho sự thành lập các đảng cộng sản là sự kết hợp CNXH khoa học với phong trào công nhân;

Đảng cộng sản là đại biểu trung thành lợi ích của GCCN, của dân tộc và của xã hội, đây là

cội nguồn sức mạnh của đảng

* Liên minh giữa GCCN với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do Đảng Cộng

sản lãnh đạo để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình

Liên minh này tạo lực lượng xã hội rộng lớn để đảng của GCCN thực hiện vai trò lãnh đạo của mình và tạo sức mạnh tổng hợp xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột, xây dựng thành công CNXH

II GCCN và vi ệc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN trong thời đại ngày nay

1 GCCN trong thời đại ngày nay

GCCN hiện nay là tập đoàn người sản xuất và dịch vụ bằng phương thức công nghiệp tạo nên cơ sở vật chất cho sự tồn tại và phát triển của thế giới hiện nay

- Những điểm tương đồng với GCCN truyền thống

+ LLSX hàng đầu của xã hội, lực lượng lao động bằng phương thức công nghiệp;

+ Bị GCTS bóc lột giá trị thặng dư;

+ Phong trào cộng sản và công nhân ở nhiều nước vẫn là lực lượng đi đầu đấu tranh vì hòa bình, hợp tác và phát triển

Từ điểm tương đồng khẳng định: Lý luận về sứ mệnh lịch sử của GCCN vẫn mang giá trị

khoa học và cách mạng, vẫn có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong đấu tranh và lựa chọn con đường XHCN

- Những biến đổi và khác biệt của GCCN hiện đại

+ Gắn liền với sự phát triển cách mạng khoa học công nghệ, GCCN đang được trí thức hóa, lao động với trình độ cao;

+ Công nhân được đào tạo chuẩn mực và thường xuyên được đào tạo lại, hao phí lao động

hiện đại chủ yếu là hao phí về trí lực Nhu cầu hưởng thụ về vật chất và tinh thần ngày càng tăng;

+ GCCN hiện đại trở thành nguồn lực cơ bản, nguồn vốn xã hội quan trọng nhất trong các nguồn vốn của xã hội hiện đại Họ có thêm điều kiện vật chất để tự giải phóng;

Trang 16

+ Do tính chất xã hội hóa của lao động hiện đại được mở rộng và nâng cao, lực lượng sản

xuất hiện đại (trong đó có GCCN) mang tính chất quốc tế, nên GCCN hiện đại mang bản chất

quốc tế ngày càng cao;

+ GCCN tăng nhanh về số lượng thay đổi lớn về cơ cấu trong nền sản xuất hiện đại; + Ở các nước XHCN, GCCN trở thành giai cấp lãnh đạo, Đảng Cộng sản trở thành đảng

cầm quyền

Những biến đổi này làm cho GCCN hiện đại có nhiều khả năng thực hiện thắng lợi sứ

mệnh lịch sử của mình

2 Th ực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN trong thời đại ngày nay

a V ề nội dung kinh tế - xã hội

- Sự phát triển của sản xuất TBCN, với sự tham gia trực tiếp của GCCN và các lực lượng lao động, dịch vụ trình độ cao chính là nhân tố kinh tế xã hội thúc đẩy sự chín mùi các tiền đề

của CNXH;

- Mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa GCCN với GCTS trên phạm vi toàn cầu ngày càng sâu

sắc, thúc đẩy cuộc đấu tranh chống chế độ bóc lột giá trị thặng dư trên phạm vi thế giới, đó là

từng bước thực hiện sứ mệnh lịch sử GCCN trong lĩnh vực kinh tế - xã hội

b V ề nội dung chính trị - xã hội

- Ở các nước TBCN, mục tiêu trực tiếp của GCCN: Đấu tranh chống bất công, bất bình đẳng xã hội; mục tiêu lâu dài, đấu tranh giành chính quyền;

- Ở các nước XHCN, sứ mệnh lịch sử GCCN: Xây dựng thành công xã hội mới, xây dựng đảng cầm quyền trong sạch, vững mạnh, thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c V ề nội dung văn hóa, tư tưởng

- Đấu tranh ý thức hệ giữa CNXH với CNTB, bảo vệ giá trị khoa học và cách mạng của

học thuyết sứ mệnh lịch sử GCCN và CNXH khoa học, niềm tin vào CNXH hiện thực

- Đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của GCCN

- Giáo dục nhận thức, lý tưởng, mục tiêu CNXH, giáo dục và thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính

III Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam

1 Đặc điểm GCCN Việt Nam

GCCN Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với việc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, có những đặc điểm sau:

- GCCN Việt Nam ra đời trước GCTS Việt Nam, vào đầu thế kỷ XX, phát triển chậm vì sinh ra, lớn lên ở một nước thuộc địa, phong kiến, dưới ách thống trị của thực dân Pháp;

- Trực tiếp đối kháng với thực dân xâm lược, tự thể hiện mình là lực lượng chính trị tiên phong, thông qua Đảng của mình lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc;

Trang 17

- GCCN Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội, lợi ích GCCN

và lợi ích dân tộc gắn bó mật thiết với nhau, tạo thuận lợi để xây dựng khối liên minh công - nông - trí thức, nền tảng của khối đoàn kết toàn dân tộc

Hiện nay, những đặc điểm đó của GCCN có những biến đổi do tác động tình hình kinh tế

- xã hội, nhất là sau 35 năm đổi mới và tác động tình hình thế giới, cụ thể:

+ GCCN Việt Nam hiện nay tăng nhanh về số lượng và chất lượng Giai cấp đi đầu trong

sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

+ GCCN Việt Nam, phát triển đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành

2 S ứ mệnh lịch sử GCCN Việt Nam hiện nay

“Trong thời kỳ đổi mới GCCN nước ta có sứ mệnh lịch sử to lớn là giai cấp lãnh đạo cách

mạng thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam; giai cấp đại diện cho phương thức

sản xuất tiên tiến, giai cấp tiên phong trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, giai cấp đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, lực lượng nòng cốt trong liên minh GCCN với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng” (Văn kiện

Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành trung ương Đảng khóa X)

b V ề chính trị - xã hội

- Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng;

- Giữ vững bản chất giai cấp công nhân của Đảng, vai trò tiên phong của cán bộ, đảng viên; xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,

lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” là nội dung chính yếu, nổi bật thể hiện sứ mệnh lịch

sử của GCCN

c V ề văn hóa, tư tưởng

- Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, cốt lõi là xây dựng con người XHCN;

Trang 18

- Đấu tranh bảo vệ sự trong sáng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; thường xuyên giáo dục công nhân, lao động trẻ về ý thức giai cấp, bản lĩnh chính trị, chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa quốc tế;

- Xây dựng khối đoàn kết GCCN với dân tộc, đoàn kết quốc tế

3 Định hướng xây dựng GCCN Việt Nam hiện nay

a Phương hướng xây dựng GCCN Việt Nam

- “Xây dựng GCCN lớn mạnh, giác ngộ giai cấp và bản lĩnh chính trị vững vàng, có ý

thức công dân, yêu nước, yêu CNXH, tiêu biểu cho tinh hoa văn hóa dân tộc, có tinh thần đoàn kêt dân tộc, đoàn kết quốc tế, nhạy bén và vững vàng trước những diễn biến tình hình thế giới

và trong nước”;

- “Xây dựng GCCN phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, ngày càng trí thức hóa,

có trình độ học vấn, chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp cao; làm chủ khoa học - công nghệ tiên

tiến…có tác phong công nghiệp và kỷ luật cao” (Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành

trung ương Đảng khóa X)

b M ột số giải pháp chủ yếu

- Nâng cao nhận thức, kiên định lập trường GCCN, giai cấp có sứ mệnh lịch sử to lớn;

- Xây dựng GCCN lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huy sức mạnh của liên minh giai

cấp công - nông - trí thức và đại đoàn kết dân tộc;

- Xây dựng GCCN gắn với phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và

Câu hỏi ôn tập

1 Nêu những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin về GCCN và nội dung sứ

mệnh lịch sử GCCN

2 Trình bày những điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan qui định sứ mệnh lịch sử

của GCCN

3 Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử GCCN và GCCN Việt Nam

4 Có quan niệm cho rằng: GCCN có sứ mệnh lịch sử là “người đào mồ chôn chủ nghĩa tư

bản”, xây dựng một xã hội mới, tại sao ở các nước tư bản phát triển có lực lượng công nhân rất đông, chất lượng cao lại chưa thực hiện được vai trò lịch sử của mình? Anh (chị) hãy làm rõ quan niệm trên

Trang 19

Chương 3 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH

I Ch ủ nghĩa xã hội

Chủ nghĩa xã hội (socialism) được hiểu theo bốn nghĩa:

- Là phong trào thực tiễn, phong trào nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống giai cấp thống trị;

bức, bóc lột, bất công;

- Là một khoa học CNXH khoa học là khoa học về sứ mệnh lịch sử GCCN;

- Là một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội CSCN

1 Ch ủ nghĩa xã hội, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội CSCN

Những nhà sáng lập CNXH khoa học - C.Mác, Ph.Ăngghen đã xây dựng học thuyết hình

thái kinh tế - xã hội Học thuyết vạch rõ những quy luật cơ bản của vận động xã hội, chỉ ra phương pháp khoa học để giải thích lịch sử Sau này, VI.Lênin bổ sung, phát triển và hiện thực hóa trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước Nga Xô viết Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là tài sản vô giá của nhân loại

Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra tính tất yếu sự thay thế hình thái kinh tế - xã hội TBCN bằng hình thái kinh tế - xã hội CSCN là một quá trình lịch sử - tự nhiên Sự thay thế này được thực hiện thông qua cách mạng XHCN, xuất phát từ hai tiền đề vật chất quan trọng nhất là sự phát triển của LLSX và sự trưởng thành của GCCN

nh thái kinh tế - xã hội CSCN theo C.Mác, Ph.Ăngghen có hai giai đoạn Giai đoạn

thấp: CNXH, giai đoạn cao: CNCS Giữa hai hình thái kinh tế - xã hội TBCN và CSCN là thời

kỳ quá độ lên CNCS Xã hội trong thời kỳ quá độ là xã hội vừa thoát thai từ xã hội TBCN, còn mang nhiều dấu vết xã hội cũ để lại

VI.Lênin bổ sung: Đối với những nước chưa có CNTB phát triển cao cần phải có thời kỳ quá độ khá lâu dài từ CNTB lên CNXH

Vậy, hình thái kinh tế - xã hội CSCN có 03giai đoạn phát triển từ thấp đến cao: Thời kỳ

quá độ, CNXH và CNCS

2 Điều kiện ra đời của CNXH

- Nền sản xuất TBCN càng phát triển, làm cho lực lượng sản xuất phát triển không ngừng

với trình độ xã hội hóa ngày càng cao, vượt khỏi giới hạn chật hẹp của quan hệ sản xuất dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN Mâu thuẫn giữa LLSX với quan hệ sản xuất TBCN là

mâu thuẫn kinh tế cơ bản của phương thức sản xuất TBCN Mâu thuẫn này dẫn đến mâu thuẫn

xã hội, mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được giữa GCCN và nhân dân lao động với GCTS

- Sự phát triển LLSX TBCN dẫn đến sự trưởng thành vượt bậc của GCCN, đánh dấu

bằng sự ra đời của Đảng Cộng sản, là tền đề KT - XH cho sự sụp đổ không tránh khỏi của

CNTB

Trang 20

- Cách m ạng vô sản , dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản , nổ ra và giành thắng lợi, thực

hiện bước quá độ từ CNTB lên CNCS

- CNXH ra đời, tồn tại, phát triển khi tính tích cực chính trị của GCVS được khơi dậy, đảng cộng sản trong sạch, vững mạnh, phát huy được sức mạnh tổng hợp trong liên minh các giai cấp và tầng lớp nhân dân lao động

Vậy những mâu thuẫn cơ bản ngày càng gay gắt trong lòng xã hội tư bản, sự phát triển

l ớn mạnh không ngừng của GCVS, sự vững mạnh của đảng cộng sản là những điều kiện cơ bản

cho sự ra đời CNXH

3 Các đặc trưng cơ bản của CNXH

Căn cứ những dự báo khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và quan điểm V.I.Lênin về CNXH ở nước Nga Xôviết, có thể khái quát những đặc trưng cơ bản của CNXH như sau:

- Một là, CNXH giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng con người, tạo điều

ki ện để con người phát triển toàn diện

C.Mác, Ph.Ăngghen quan niệm xây dựng CNXH trong đó “Sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện phát triển tự do của tất cả mọi người” “Con người làm chủ tồn tại xã hội của chính mình, làm chủ tự nhiên, làm chủ cả bản thân mình, trở thành người tự do” Để đạt mục tiêu đó, cách mạng XHCN phải tiến hành triệt để, trước hết là giải phóng giai cấp, xóa bỏ tình

trạng giai cấp này bóc lột, áp bức giai cấp kia, và một khi tình trạng người áp bức, bóc lột người bị xóa bỏ thì tình trạng dân tộc này đi bóc lột dân tộc khác cũng bị xóa bỏ”

V.I Lênin khẳng định mục đích cao cả của CNXH là xóa bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, biến tất cả thành viên trong xã hội thành người lao động, tiêu diệt cơ sở của mọi tình

trạng người bóc lột người; để đạt mục đích cao cả đó, giai cấp công nhân, chính đảng cộng sản

phải hoàn thành nhiều nhiệm vụ của các giai đoạn khác nhau, trong đó có mục đích nhiệm vụ

cụ thể của thời kỳ xây dựng CNXH tạo ra các điều kiện vật chất - kỹ thuật và đời sống tinh

thần để thiết lập xã hội cộng sản

Đây là sự khác biệt về chất giữa hình thái kinh tế - xã hội CSCN với hình thái kinh tế - xã

hội ra đời trước đó, thể hiện bản chất nhân văn, nhân đạo, vì sự nghiệp giải phóng giai cấp, giải

phóng xã hội, giải phóng con người

- Hai là, CNXH do nhân dân lao động làm chủ

Đặc trưng thể hiện thuộc tính bản chất của CNXH, xã hội vì con người và do con người Nhân dân lao động thực hiện quyền làm chủ ngày càng rộng rãi và đầy đủ CNXH, một chế độ chính trị dân chủ Nhà nước XHCN với hệ thống pháp luật và hệ thống tổ chức ngày càng hoàn thiện, quản lý xã hội ngày càng hiệu quả V.I Lênin khẳng định “Chế độ dân chủ vô sản so với

bất kỳ chế độ dân chủ tư sản nào cũng dân chủ hơn gấp triệu lần”

- Ba là, CNXH có nền kinh tế phát triển cao dựa trên LLSX hiện đại và chế độ công hữu

về tư liệu sản xuất chủ yếu

Đây là đặc trưng về phương diện kinh tế của CNXH: Trình độ phát triển cao của LLSX, được tổ chức quản lý có hiệu quả, năng suất lao động cao và phân phối chủ yếu theo lao động Đối với các nước chưa trải qua CNTB đi lên CNXH cần phải phát triển thành phần kinh

tế tư bản nhà nước, học hỏi kinh nghiệm các nước phát triển

Trang 21

Bốn là, CNXH có nhà nước kiểu mới mang bản chất GCCN, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động

Trong CNXH phải thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, nhà nước kiểu mới mang bản

chất GCCN, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động; thực hiện dân chủ cho tuyệt đại đa số nhân dân và trấn áp bằng vũ lực bọn bóc lột, áp bức nhân dân Nhà nước vô

sản, một công cụ, một phương tiện, đồng thời là một biểu hiện tập trung trình độ dân chủ của nhân dân lao động, phản ánh trình độ nhân dân tham gia vào mọi công việc của nhà nước

Năm là, CNXH có nền văn hóa phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị của văn hóa dân tộc và văn hóa nhân loại

Trong CNXH, văn hóa là nền tảng tinh thần, mục tiêu và động lực của phát triển xã hội Văn hóa XHCN đã hun đúc tâm hồn, khí phách, bản lĩnh con người; hướng con người tới chân, thiện, mỹ

V.I Lênin khẳng định: Chỉ có xây dựng được nền văn hóa vô sản mới giải quyết được mọi

vấn đề từ kinh tế, chính trị đến xã hội, con người và “Người ta chỉ có thể trở thành người cộng

sản khi biết làm giàu trí óc của mình bằng sự hiểu biết tất cả những kho tàng tri thức mà nhân

loại đã tạo ra”

Sáu là, CNXH đảm bảo bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới

Giải quyết vấn đề dân tộc, giai cấp trong CNXH có vị trí đặc biệt quan trọng và phải tuân

thủ nguyên tắc: “xóa bỏ tình trạng người bóc lột người thì tình trạng dân tộc này đi bóc lột dân

minh này đảm bảo cho thắng lợi đối với CNTB, cơ sở để tiêu diệt ách áp bức dân tộc và sự bất bình đẳng

Những đặc trưng trên phản ánh bản chất và tính ưu việt của CNXH Bản chất tốt đẹp này

từng bước sẽ bộc lộ đầy đủ trong quá trình xây dựng xã hội mới

II Th ời kỳ quá độ lên CNXH

1 Tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH

So với các hình thái kinh tế - xã hội đã xuất hiện trong lịch sử, hình thái kinh tế - xã hội CSCNcó sự khác biệt về chất, trong đó không có giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành người tự do…Bởi vậy, theo chủ nghĩa Mác - Lênin, từ CNTB lên CNXH tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ

Có hai loại quá độ từ CNTB lên CNCS:

- Quá độ trực tiếp từ CNTB lên CNCS đối với những nước đã trải qua CNTB phát triển;

Trang 22

- Quá độ gián tiếp từ CNTB lên CNCS đối với những nước chưa trải qua CNTB phát

triển Trong quá trình xây dựng CNXH, Liên Xô, các nước Đông Âu, Trung Quốc, Việt Nam

và một số nước XHCN khác, đều đang trải qua thời kỳ quá độ gián tiếp với những trình độ phát triển khác nhau

C.Mác, Ph.Ăngghen cho rằng, các nước lạc hậu với sự giúp đỡ của GCVS đã chiến thắng

có thể rút ngắn quá trình phát triển của mình lên CNXH

Sau Cách mạng Tháng Mười, Lênin khẳng định: với sự giúp đỡ của GCVS các nước tiên

tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ xôviết và qua những giai đoạn phát triển nhất định,

tiến tới CNCS không phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN

Trong thời đại ngày nay, với lợi thế thế toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0, các nước lạc hậu, sau khi giành được chính quyền, dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản có thể tiến

thẳng lên CNXH, CNCS bỏ qua chế độ TBCN

2 Đặc điểm của thời kỳ quá độ lên CNXH

Thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội tiền tư

bản hoặc TBCN sang xã hội XHCN Xã hội của thời kỳ quá độ là xã hội có sự đan xen của nhiều tàn dư về mọi phương diện kinh tế, đạo đức, tinh thần của CNTB và những yếu tố mang tính chất XHCN

Thời kỳ quá độ lên CNXH là thờì kỳ lâu dài, gian khổ, bắt đầu từ khi GCCN và nhân dân lao động giành được chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH Đặc điểm thời kỳ này được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội

Thiết lập, tăng cường chuyên chính vô sản, thực chất là xác lập sự thống trị về chính trị

của giai cấp công nhân, thực hiện dân chủ đối với nhân dân; tổ chức xây dựng và bảo vệ chế độ

mới, chuyên chính với những phần tử thù địch, chống lại nhân dân; tiếp tục cuộc đấu tranh giai

cấp giữa GCCN đã chiến thắng nhưng chưa phải toàn thắng với GCTS đã thất bại nhưng chưa

phải thất bại hoàn toàn Cuộc đấu tranh này diễn ra trong điều kiện mới - GCCN đã trở thành giai cấp cầm quyền, với nội dung mới - xây dựng toàn diện xã hội mới, trọng tâm là xây dựng nhà nước có tính kinh tế, với hình thức mới - hòa bình, tổ chức và xây dựng

c Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa:

Thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH còn tồn tại nhiều tư tưởng khác nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản Từng bước xây dựng nền văn hóa mới XHCN, tiếp thu giá trị văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại, đảm bảo đáp ứng nhu cầu văn hóa - tinh thần ngày càng tăng của nhân dân

d Trên lĩnh vực xã hội:

Trang 23

Thời kỳ quá độ lên CNXH còn tồn tại nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biệt giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội do nền kinh tế nhiều thành phần quy định Các giai cấp, tầng lớp

vừa hợp tác vừa đấu tranh với nhau

Trong xã hội của thời kỳ quá độ còn tồn tại sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn,

giữa lao động trí óc với lao động chân tay Vì vậy, thời kỳ quá độ từ CNTB lên CNXH, về phương diện xã hội là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống áp bức, bất công, xóa bỏ tệ nạn xã hội

và những tàn dư xã hội cũ để lại; thiết lập công bằng xã hội trên cơ sở thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động là chủ đạo

III Q uá độ lên CNXH ở Việt Nam

1 Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

Việt Nam tiến lên CNXH trong điều kiện vừa thuận lợi, vừa khó khăn đan xen Cụ thể:

- Xuất phát từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp, tàn dư

xã hội thực dân, phong kiến nặng nề; các thế lực thù địch thường xuyên chống phá

- Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và quá trình quốc tế hóa tác động mạnh mẽ, tạo

thời cơ và thách thức đối với sự phát triển các nước

- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH, cho dù chế độ XHCN ở Liên Xô, Đông Âu sụp đổ Cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc, dân chủ

và tiến bộ xã hội gặp nhiều khó khăn, thách thức Song theo qui luật tiến hóa của lịch sử, loài người nhất định sẽ tiến tới CNXH

Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là sự lựa chọn duy nhất đúng, khoa học, vừa

phản ánh đúng qui luật phát triển khách quan của cách mạng Việt Nam trong thời đại ngày nay,

vừa đáp ứng nguyện vọng thiết tha của dân tộc Con đường cách mạng này được hiểu:

Thứ nhất: Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường tất yếu khách quan để xây dựng đất nước

Thứ hai: Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống

trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng TBCN Xã hội thời kỳ này còn nhiều hình

thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, song sở hữu tư nhân tư bản và thành phần kinh tế TBCN không chiếm vai trò chủ đạo; còn nhiều hình thức phân phối, phân phối theo lao động là chủ đạo; vẫn còn quan hệ bóc lột, nhưng quan hệ bóc lột TBCN không giữ vai trò thống trị

Thứ ba: Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN, đòi hỏi phải tiếp thu kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB, đặt biệt là những thành tựu khoa học công nghệ, thành tựu về quản lý, đặt biệt là xây dựng kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất

Thứ tư: Quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là tạo ra sự biến đổi về chất của xã hội trên tất cả các lĩnh vực, là sự nghiệp rất khó khăn, phức tạp, lâu dài với nhiều chặn đường, nhiều hình thức tổ chức kinh tế, xã hội có tính chất quá độ

2 Đặc trưng của CNXH và phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay

a Những đặc trưng bản chất của CNXH Việt Nam

Xã hội XHCN ở Việt Nam có những đặc trưng bản chất sau:

- Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

Trang 24

- Do nhân dân làm chủ

- Có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất

tiến bộ, phù hợp

- Có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

- Con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện

- Các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển

- Có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân do Đảng Cộng sản lãnh đạo

- Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trên thế giới

(Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH - bổ sung, phát triển năm

2011)

b Phương hướng xây dựng CNXH ở Việt Nam

Để thực hiện thành công những đặc trưng trên, toàn Đảng, toàn dân cần nêu cao tinh thần cách mạng tiến công, ý chí tự lực, tự cường, phát huy mọi tiềm năng và trí tuệ, tận dụng thời

cơ, vượt qua thách thức, quán triệt và thực hiện tốt các phương hướng cơ bản sau đây:

Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát triển kinh tế tri

thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

Bốn là, bảo đảm vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế

Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất

Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

Tổng kết công cuộc đổi mới, Đảng ta nhận định: Đất nước ta đã đạt những thành tựu to

lớn, có ý nghĩa lịch sử, khẳng định con đường đi lên CNXH là đúng đắn

Câu h ỏi ôn tập

1 Phân tích điều kiện ra đời và những đặc trưng của CNXH Liên hệ thực tiễn Việt Nam

2 Nêu nội dung quan điểm của Đảng ta về quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN

3 Phân tích quan điểm của Đảng ta về những đặc trưng của CNXH

Trang 25

Chương 4 DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XHCN

bản sau:

Thứ nhất, về phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, nhân dân là

chủ nhân của nhà nước

Thứ hai, trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân chủ là một hình

thức nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ

Thứ ba, trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một nguyên tắc - nguyên

tắc dân chủ Nguyên tắc này kết hợp với nguyên tắc tập trung để hình thành nguyên tắc tập trung dân

chủ trong tổ chức và quản lý xã hội

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát triển dân chủ theo hướng: Dân chủ trước hết là một giá trị mang tính nhân loại; dân chủ là dân là chủ và dân làm chủ

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng chế độ dân chủ XHCN, mở rộng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân Trong công cuộc đổi mới, khi nhấn mạnh phát huy dân chủ

là để tạo ra một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển đất nước,

Từ những cách tiếp cận trên, dân chủ có thể hiểu là một giá trị xã hội phản ánh những quyền cơ bản của con người; là một phạm trù chính trị gắn với các hình thức tổ chức nhà nước

của giai cấp cầm quyền; là một phạm trù lịch sử gắn với quá trình ra đời, phát triển của lịch sử

xã hội nhân loại

b S ự ra đời, phát triển của dân chủ

Dân chủ nguyên thủy:đặc trưng cơ bản của hình thức dân chủ này là nhân dân bầu ra thủ lĩnh thông qua Đại hội nhân dân Trong xã hội này, nhân dân có quyền lực thật sự (nghĩa là có dân chủ), mặc dù trình độ sản xuất còn kém phát triển

Dân chủ chủ nô: đặc trưng là dân tham gia bầu ra nhà nước Tuy nhiên, dân ở đây chỉ bao

gồm giai cấp chủ nô và các công dân tự do (tăng lữ, thương gia và một số trí thức) Đa số còn

lại không phải là “dân” mà là “nô lệ”

Chế độ chiễm hữu nô lệ tan rã, nền dân chủ chủ nô bị thay thế bởi chế độ độc tài chuyên

ch ế phong kiến Trong xã hội này, ý thức về dân chủ và đấu tranh để thực hiện quyền làm chủ

của người dân đã không có bước tiến đáng kể nào

Trang 26

Nền dân chủ tư sản là bước tiến lớn của nhân loại với những giá trị nổi bật về quyền tự

do, bình đẳng, dân chủ Tuy nhiên, nền dân chủ tư sản vẫn là nền dân chủ của thiểu số những người nắm giữ tư liệu sản xuất đối với đại đa số nhân dân lao động

Nền dân chủ XHCN : Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi (1917), thiết lập nhà nước và

nền dân chủ XHCN Nền dân chủ này có đặc trưng cơ bản là thực hiện quyền lực của nhân

dân- tức là xây dựng nhà nước dân chủ thực sự, dân làm chủ nhà nước và xã hội, bảo vệ quyền

lợi cho đại đa số nhân dân

Như vậy, với tư cách là một hình thái nhà nước, một chế độ chính trị, trong lịch sử nhân

loại, cho đến nay có ba nền dân chủ: dân chủ chủ nô, dân chủ tư sản và dân chủ XHCN

2 Quan niệm về dân chủ XHCN

a Quá trình ra đời của nền dân chủ XHCN

Dân chủ XHCN ra đời, phát triển là một quá trình lâu dài, phức tạp và tất yếu khách quan Dân chủ XHCN đã được phôi thai từ thực tiễn đấu tranh giai cấp ở Pháp và Công xã Pari năm 1871, tuy nhiên, chỉ đến khi Cách mạng Tháng Mười Nga thành công với sự ra đời của nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới (1917), nền dân chủ XHCN mới chính thức được xác

lập Sự ra đời của nền dân chủ này đánh dấu bước phát triển mới về chất của dân chủ Nguyên

t ắc cơ bản của nền dân chủ XHCN là không ngừng mở rộng dân chủ, nâng cao mức độ giải

phóng cho những người lao động, thu hút họ tham gia tự giác vào công việc quản lý nhà nước,

quản lý xã hội

Càng hoàn thiện bao nhiêu, nền dân chủ XHCN lại càng tự tiêu vong bấy nhiêu Thực

chất của sự tiêu vong này theo V.I.Lênin, đó là tính chính trị của dân chủ sẽ mất đi cùng với sự

tự tiêu vong của thể chế nhà nước, trên cơ sở không ngừng xác lập địa vị chủ thể quyền lực của nhân dân, tạo điều kiện để họ tham gia ngày càng nhiều vào sự quản lý nhà nước, quản lý xã

hội (xã hội tự quản) Tuy nhiên, chủ nghĩa Mác - Lênin cũng lưu ý đây là quá trình lâu dài, khi

xã hội đã đạt trình độ phát triển rất cao, xã hội không còn sự phân chia giai cấp, đó là xã hội CSCN đạt tới mức độ hoàn thiện, khi đó dân chủ XHCN với tư cách là một chế độ nhà nước cũng tiêu vong, không còn nữa

Tóm lại, dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản Nền dân chủ mà mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm chủ; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản

b Bản chất của nền dân chủ XHCN

Như mọi loại hình dân chủ khác, dân chủ vô sản, theo V.I.Lênin, không phải là chế độ dân chủ cho tất cả mọi người; nó chỉ là dân chủ đối với quần chúng lao động, bị bóc lột Dân

chủ XHCN có bản chất sau:

Bản chất chính trị: Nền dân chủ XHCN được đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản

nhằm đảm bảo quyền lực của nhân dân, thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu và lợi ích của

nhân dân

Trong nền dân chủ XHCN, nhân dân lao động làm chủ những quan hệ chính trị trong xã

hội, được tham gia rộng rãi vào công việc quản lý nhà nước Nhân dân có quyền giới thiệu các đại biểu tham gia vào bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương, tham gia đóng góp ý

kiến xây dựng chính sách, pháp luật, xây dựng bộ máy và cán bộ, nhân viên nhà nước Hồ Chí

Trang 27

Minh chỉ rõ: Trong chế độ dân chủ XHCN, quyền lực, sức mạnh đều ở nơi dân, lợi ích đều vì

dân… Nhà nước XHCN về thực chất là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

Xét về bản chất chính trị, dân chủ XHCN vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi, tính dân tộc sâu sắc

B ản chất kinh tế: Nền dân chủ XHCN dựa trên chế độ sở hữu xã hội về những tư liệu

sản xuất chủ yếu, đáp ứng sự phát triển ngày càng cao của lực lượng sản xuất dựa trên cơ sở khoa học - công nghệ hiện đại, nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân dân

Nền dân chủ XHCN trước hết đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân về các tư liệu sản

xuất chủ yếu; quyền làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phân phối, coi lợi ích kinh tế của người lao động là động lực cơ bản nhất thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Khác với nền dân chủ tư sản, bản chất kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là thực

hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu và thực hiện chế độ phân phối theo kết quả lao động là chủ yếu

Bản chất tư tưởng - văn hóa - xã hội: Nền dân chủ XHCN lấy chủ nghĩa Mác - Lênin -

hệ tư tưởng của GCCN giữ vị trí chủ đạo đối với mọi hình thái ý thức xã hội khác trong xã hội

mới; kế thừa, phát huy những giá trị truyền thống dân tộc; tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Trong nền dân chủ XHCN, nhân dân làm chủ giá trị văn hoá, nâng cao trình độ văn hoá,

có điều kiện để phát triển cá nhân

Với tất cả những đặc trưng đó, dân chủ XHCN là nền dân chủ cao hơn về chất so với nền dân chủ tư sản Nền dân chủ mà ở đó, mọi quyền lực thuộc về nhân dân, dân là chủ và dân làm

chủ Dân chủ và pháp luật thống nhất biện chứng với nhau; được thực hiện bằng nhà nước pháp quyền XHCN dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản

II Nhà nước XHCN

1 Sự ra đời, bản chất, chức năng của nhà nước XHCN

a S ự ra đời của nhà nước XHCN

Nhà nước XHCN ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do GCVS và nhân dân lao động

tiến hành dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản, đấu tranh xóa bỏ nhà nước tư sản, xóa bỏ chế độ

áp bức, bóc lột

Tùy theo đặc điểm và điều kiện của mỗi quốc gia, sự ra đời của nhà nước XHCN cũng như việc tổ chức chính quyền sau cách mạng có những đặc điểm, hình thức và phương pháp khác nhau Song, điểm chung giữa các nhà nước XHCN là tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực

của nhân dân, thực hiện việc tổ chức quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội dưới sự lãnh đạo của đảng

cộng sản

Như vậy, nhà nước XHCN là nhà nước của sự thống trị chính trị thuộc về GCCN, do cách

mạng XHCN sản sinh ra và có sứ mệnh xây dựng thành công CNXH, đưa nhân dân lao động lên địa vị làm chủ trên các lĩnh vực của đời sống xã hội

b B ản chất của nhà nước XHCN

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm