1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm ngữ văn 9 mới nhất 2021 (học kì 2, chất lượng

358 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 358
Dung lượng 873,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm môn Ngữ văn lớp 9 học kì 2, có đầy đủ phân phối chương trình, Giáo án được soạn có đày đủ phẩm chất và năng lực học sinh, chi tiết công phu đảm bảo chất lượng để các thày cô giảng dạy hoặc in ký duyệt.

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 9

HỌC KÌ II

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH DẠY THÊM MÔN NGỮ VĂN 9

HỌC KÌ 2

1 - Văn bản nghị luận VN và nước ngoài:

+ Bàn về đọc sách ( Chu Quang Tiềm) + Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La- phông-ten ( H Ten)

2 - Văn bản nghị luận VN và nước ngoài:

+ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới ( Vũ Khoan) + Tiếng nói của văn nghệ (Nguyễn Đình Thi)

+ Khởi ngữ + Các TP biệt lập + Nghĩa tường minh và hàm ý + Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

Trang 2

8 Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

9 Luyện tập nghị luận về đoạn thơ bài thơ

+ Nói với con ( Y Phương)

+ Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải)

+ Sang thu ( Hữu Thỉnh)

+ Viếng Lăng Bác ( Viễn Phương)

14 Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

15 Luyện tập nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn

trích

16 - Truyện Hiện đại Việt Nam :

+ Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê).

18 Ôn tập học kì 2 ( tiếp)

Trang 3

Ngày soạn: Ngày dạy:

Trang 4

BUỔI 1: ÔN TẬP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM

VÀ NƯỚC NGOÀI

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn củahai văn bản

+ Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách

+ Qua việc so sánh hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu đượcđặc trưng của những sáng tác nghệ thuật

Phông Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để cảm thụ một tác phẩm văn học nướcngoài

Trang 5

Tiết 1:

A Hệ thống lại kiến thức đã học

?Giới thiệu những nét chính về Chu

Quang Tiềm và văn bản “Bàn về đọc

sách”?

I Bàn về đọc sách

1 Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897-1986) là

nhà mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng củaTrung Quốc

2.Tác phẩm: Bàn về đọc sách trích trong

Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách.

* Nội dung: Bài viết nêu tầm quan trọng, ý

nghĩa của việc đọc sách, các khó khăn nguyhại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hìnhhiện nay Từ đó đưa ra cách lựa chọn sáchcần đọc và cách đọc như thế nào cho hiệuquả

+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý, ý kiến dẫn dắt tựnhiên

+ Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thể sinhđộng

* Ý nghĩa: Tầm quan trọng, ý nghĩa của

việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách

Trang 6

đọc sách sao cho hiệu quả.

? Giới thiệu những nét chính về tác giả,

tác phẩm?

II Chó sói và Cừu trong thơ ngụ ngôn của

La Phongten.

1 Tác giả: Hi-pô-lít Ten (H.Ten)

(1828-1893), là một triết gia, sử gia, nhà nghiêncứu văn học Pháp, viện sĩ Viện Hàn lâmPháp

2 Tác phẩm

* Xuất xứ: Công trình nghiên cứu nổi tiếng

của ông: La Phôngten và thơ ngụ ngôn củaông, 1853

* Nội dung: Bằng cách so sánh hình tượng

con cừu và con chó sói trong thơ ngụ ngôn

La Phôngten với những dòng viết về hai convật ấy của nhà khoa học Buyphông, tác giảnêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật:

Tp nghệ thuật in đậm cách nhìn, cách cảmnhận riêng của người nghệ sĩ

* Nghệ thuật: Là văn bản nghị luận văn

chương giàu sức thuyết phục:

- Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng sinh động

- Nghệ thuật so sánh

B Luyện tập :

Bài tập 1: Vấn đề nghị luận của bài

viết này là gì ? Hãy tóm tắt các luận

điểm của tác giả khi triển khai vấn đề

ấy ?

- GV chốt kiến thức

- Vấn đề nghị luận: Bàn về đọc sách

- Luận điểm : + Tầm quan trọng, ý nghĩa cần thiết của việc

Trang 7

-> Đọc sỏch là một con đường tớch luỹ, nõngcao vốn tri thức.

+ Nờu cỏc khú khăn, cỏc thiờn hướng sai lạc

dễ mắc phải của việc đọc sỏch trong tỡnhhỡnh hiện nay

-> Sỏch nhiều khiến người ta khụng chuyờnsõu

-> Sỏch nhiều dễ khiến ngược đọc lạc hướng+ Bàn về phương phỏp đọc sỏch

-> Cỏch chọn sỏch-> Cỏch đọc sỏch

Bài tập 2: Qua lời bàn của Chu Quang

Tiềm, em thấy sỏch cú tầm quan trọng

như thế nào ? Việc đọc sỏch cú ý nghĩa

- Tầm quan trọng của việc đọc sỏch:

+ Sỏch đó ghi chộp cụ đỳc và lưu truyền mọitri thức, mọi thành tựu mà loài người đó tỡmtũi, tớch luỹ qua từng thời đại

+ Những cuốn sỏch cú giỏ trị cú thể xem lànhững cột mốc trờn con đường phỏt triển họcthuật của nhõn loại

+ Sỏch trở thành kho tàng quý bỏu của di sảntinh thần mà loài người thu lượm, suy ngẫmsuốt mấy nghỡn năm nay

- í nghĩa của việc đọc sách : Đọc sách làcon đờng quan trọng để nâng cao tầm hiểubiết, là sự chuẩn bị hanhg trang để bớc vào t-

Trang 8

ơng lai một cách vững chắc Không thể tiến

xa nếu không thể tiến xa nếu không nắm đợcnhững thành tựu văn hoá cảu nhân loại,không tiếp thu những thành tựu khoa học màloài ngời đã rày công nghiên cứu và đúc rútthành kinh nghiệm từ bao đời nay

Cho đoạn văn:

“Đọc sỏch khụng cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho

kĩ Nếu đọc được 10 quyển sỏch khụng quan trọng, khụng bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển ấy mà đọc một quyển thật sự cú giỏ trị Nếu đọc được mười quyển sỏch mà chỉ lướt qua, khụng bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sỏch cũ trăm lần xem chẳng chỏn - Thuộc lũng, ngẫm kĩ một mỡnh hay”, hai cõu thơ đú đỏng làm lời răn cho mỗi người đọc sỏch Đọc sỏch vốn cú ớch riờng cho mỡnh, đọc nhiều khụng thể coi là vinh dự, đọc ớt cũng khụng phải là xấu hổ Đọc ớt mà đọc kĩ, thỡ sẽ tập thành nếp suy nghĩ sõu xa, trầm ngõm tớch lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khớ chất; đọc nhiều mà khụng chịu nghĩ sõu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy chõu bỏu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay khụng mà về.”

(Bàn về đọc sỏch - Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập hai, NXB Giỏo dục)

1 Nờu chủ đề của văn bản “Bàn về đọc sỏch” Đoạn trớch trờn đề cập đến khớa cạnhnào của chủ đề?

2 Trong cõu văn “Đọc ớt mà đọc kĩ, thỡ sẽ tập thành nếp suy nghĩ sõu xa, trầm ngõm tớch lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm đổi thay khớ chất; đọc nhiều mà khụng chịu nghĩ sõu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy chõu bỏu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay khụng mà về”, tỏc giả đó sử dụng phộp tu từ gỡ? Nờu hiệu quả nghệ thuật

của việc sử dụng phộp tu từ ấy trong đoạn trớch

3 Hóy viết một đoạn văn (khoảng 1/2 trang giấy thi) trỡnh bày suy nghĩ của em vềhiện tượng nhiều học sinh rất ớt đọc sỏch

- Chủ đề của văn bản: Bàn về sự cần thiết của việc đọc sỏch và phương phỏpđọc sỏch

Trang 9

1 - Đoạn văn đề cập đến phương pháp đọc sách (cách đọc sách)

2

- HS xác định được phép tu từ so sánh và ẩn dụ (đọc nhiều mà không chịu nghĩ sâu, như cưỡi ngựa (đi chợ, tay châu báu phơi đầy, chỉ tố làm mắt hoa, ý loạn, tay không mà về)

- Hiệu quả nghệ thuật: Diễn tả một cách hình ảnh và sinh động hệ quả củaviệc đọc nhiều sách mà không nghĩ sâu Đọc nhiều mà không nghĩ sâu thì dùsách có hay, có bổ ích cũng chẳng thu nhận được điều gì giá trị Từ đó ngườiđọc nhận thức được đọc sách không nên đọc qua loa, đại khái

3

HS viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu:

- Nội dung

+ Nêu rõ hiện tượng

+ Bày tỏ suy nghĩ về hậu quả và nguyên nhân của hiện tượng;

+ Đề xuất một vài giải pháp thiết thực để nâng cao nhận thức của học sinh vềgiá trị của sách và có phương pháp đọc sách có hiệu quả

+ Liên hệ bản thân

- Hình thức

Là đoạn văn nghị luận có kết hợp các phương thức biểu đạt khác, diễn đạt

sinh động, đảm bảo dộ dài

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :

“Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có Các thành quả đó

sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật của nhân loại”.

( Trích “Bàn về đọc sách”, Chu Quang Tiềm, Ngữ văn 9, tập II) Câu 1 Các từ học vấn, nhân loại, thành quả, sách được sử dụng hình thức liên kết

nào?

Câu 2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là gì?

Câu 3 Theo em, vì sao muốn tích lũy kiến thức, đọc sách có hiệu quả thì trước tiên

cần phải biết chọn lựa sách mà đọc?

Trang 10

Câu 4 Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy viết một đoạn văn nghị luận (từ 8 – đến

10 câu) nêu suy nghĩ của em về lợi ích của việc đọc sách

u 4

Yêu cầu chung:

HS viết đoạn văn : Trên cơ sở nội dung của đoạn trích, HS viết đoạn nghị luậnnêu suy nghĩ về lợi ích của việc đọc sách Về hình thức phải có mở đoạn, pháttriển đoạn và kết đoạn Các câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về nội dung vàhình thức Học sinh có nhiều cách triển khai khác nhau nhưng đảm bảo các ý

cơ bản sau:

Yêu cầu cụ thể:

- Nêu được vấn đề nghị luận: Lợi ích của việc đọc sách

- Bàn luận:

+ Đọc sách là việc làm cần thiết đối với mọi người, nhất là các bạn học sinh

+ Sách với mục đích chung là lưu giữ và phổ biến kiến thức của nhân loại Khiđọc những sách về chủ đề khoa học, lịch sử, địa lý… chúng ta sẽ biết thêm đượcnhiều kiến thức mới mẻ về các lĩnh vực trong cuộc sống Trong thực tế, không chỉdừng lại ở việc tiếp thu và nâng cao kiến thức, đọc sách còn bồi dưỡng tư tưởng,tình cảm tốt đẹp, giúp chúng ta hoàn thiện về mọi mặt)

+ Sách giúp chúng ta rèn luyện khả năng tưởng tượng, liên tưởng và sáng tạo.Ngoài ra, việc đọc sách sẽ giúp chúng ta nâng cao khả năng ngôn ngữ của cảTiếng Việt lẫn tiếng nước ngoài

Trang 11

+ Nhờ những cuốn sách, chúng ta có thể viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp vànói năng lưu loát hơn Hơn nữa, sách còn là người thầy hướng dẫn ta cáchsống tốt, cách làm người đúng đắn Thế nhưng, muốn đạt được những lợi ích

đó, mỗi chúng ta phải là những người đọc sáng suốt, biết chọn lựa sách phùhợp với mình và phải biết tránh xa những cuốn sách có nội dung xấu xa, đồitrụy

- Khẳng định vấn đề: Tóm lại, việc đọc những cuốn sách hay luôn đem đến

cho con người những điều bổ ích và cần thiết trong cuộc sống Bởi thế nênmỗi chúng ta hãy có những việc làm thiết thực, cụ thể ngay lúc này để pháthuy tốt nhất ích lợi của việc đọc sách,

Sáng tạo : Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về vấn đề

Chính tả , dùng từ, đặt câu : đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩatiếng Việt

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân, mà là việc của toàn nhân loại Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại nhờ biết phân công, cố gắng tích luỹ ngày đêm mà có Các thành quả đó

sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên con đường tiến hoá học thuật của nhân loại Nếu chúng ta mong tiến lên từ văn hoá, học thuật của giai đoạn này, thì nhất định phải lấy thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát Nếu xoá bỏ hết các thành quả nhân loại đã đạt được trong quá khứ, thì chưa biết chừng chúng ta đã lùi điểm xuất phát về đến mấy trăm năm, thậm chí là mấy nghìn năm trước Lúc đó, dù có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu

(Trích Ngữ văn 9 tập 1, NXBGD, năm 2012)

Trang 12

1 Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Của ai?

2 Vấn đề nghị luận trong đoạn trích trên là gì?

3 Trong đoạn văn tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như thếnào?

4 Trong bài phát biểu khai mạc Ngày sách Việt Nam tỉnh Nam Định và phátđộng chương trình “Xây dựng 12662 tủ sách lớp học tỉnh Nam Định” (ngày29/4/2016), ông Bạch Ngọc Chiến, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định đã nhấn

mạnh: Muốn có kiến thức thì phải học và tự học mà đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học.

Hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học.

Câu

1

- Đoạn văn được trích từ văn bản Bàn về đọc sách.

- Tác giả Chu Quang Tiềm

Câu

2

Vấn đề nghị luận trong đoạn trích là:

Bàn về việc đọc sách và nhấn mạnh đọc sách là một con đường quan trọngcủa học vấn

(Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn)

HS chép lại câu văn vẫn cho điểm tối đa

Câu

3

- Trong đoạn văn tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận phân tích

- Cụ thể: Để làm sáng tỏ luận điểm Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn, tác giả đã đi

vào phân tích làm rõ theo từng ý, với thứ tự phân tích lô gic và chặt chẽ:+ Học vấn là việc của toàn nhân loại nói chung

+ Học vấn của nhân loại đều được lưu truyền, tích lũy trong sách vở.+ Sách vở chính là cuốn bách khoa toàn thư, là kho tàng tri thức khổng lồ

+ Nếu xóa bỏ thành quả của nhân loại thì loài người sẽ trở về thời điểm khởithủy, mới lạ với tất cả những hiện tượng của tự nhiên, xã hội

Trang 13

4

Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học

Cần trình bày được một số ý cơ bản sau:

- Khẳng định: Tự học là sự chủ động, tự mình tìm hiểu nghiên cứu lĩnh hộitri thức và hình thành kỹ năng cho mình Có thể tự học bằng nhiều cách

nhưng Đọc sách là quan trọng nhất của việc tự học, vì:

+ Sách là sản phẩm tinh thần của con người, là kho tàng tri thức vô tận củanhân loại

+ Khi đọc sách là được chủ động tiếp nhận, tích luỹ, nâng cao vốn tri thức ởnhiều lĩnh vực; giúp con người có được kiến thức vững vàng sâu sắc, được bồidưỡng đời sống tâm hồn phong phú Đã có những dẫn chứng sinh động vềnhững người thành công nhờ vào thói quen đọc sách

+ Có thể tự học bằng đọc sách ở bất kì thời gian, không gian, hoàn cảnhnào

- Tuy nhiên để việc tự học có hiệu quả qua con đường đọc sách cần biết lựachọn sách để đọc và có phương pháp đọc sách khoa học

Phê phán những trường hợp trong quá trình nâng cao trình độ học vấn vàkhi tự học chưa thấy tầm quan trọng của việc đọc sách hoặc đọc những loạisách không có ích

- Liên hệ bản thân: Nâng cao nhận thức và có những hành động cụ thể đểtăng cường việc tự hc bằng đọc sách

*Lưu ý: HS có thể có những cách trình bày lập luận khác, nếu hợp lý, thuyết phục vẫn cho điểm tối đa

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ 1 đến 4:

“Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc 10 quyển đấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển mà chỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần “Sách cũ xem trăm lần chẳng chán - Thuộc lòng, ngẫm kĩ một mình hay”, hai câu thơ đó đáng làm lời răn

Trang 14

trong mỗi người đọc sách Đọc sách vốn có ích riêng cho mình, đọc nhiều cũng không thể coi là vinh dự, đọc ít cũng không phải là xấu hổ Đọc ít mà đọc kỹ, thì sẽ tập thành nếp suy nghĩ sâu xa, trầm ngâm tích lũy, tưởng tượng tự do đến mức làm thay đổi khí chất; đọc nhiều mà không chịu suy nghĩ sâu, như cưỡi ngựa qua chợ, tuy châu báu phơi đầy, chỉ tổ làm cho mắt hoa ý loạn, tay không mà về Thế gian có biết bao nhiêu người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó chỉ thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém”.

(Theo Ngữ Văn 9, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam)

1) Đoạn trích trên trong văn bản nào? Ai là tác giả?

2) Tác giả đã chỉ ra những cách đọc sách nào trong đoạn văn trên?

3) Tìm thành phần khởi ngữ trong câu sau:

“ Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém”.

4) Từ ý “Đọc sách vốn có ích cho riêng mình”, hãy triển khai thành một đoạn văndiễn dịch (khoảng 10 đến 15 câu) Trong đó đoạn văn sử dụng một phép thế để liênkết (Gạch chân phép thế)

1 - Đoạn trích trên trong tác phẩm Bàn Về Đọc Sách

- Tác giả Chu Quang Tiềm

2 Cách đọc sách được tác giả chỉ ra trong đoạn văn:

* Cách đọc đúng:

- Chọn cho tinh- đọc cho kĩ:

+ Đọc ít nhưng chọn sách thực sự có giá trị

+ Một quyển nhưng đọc nhiều lần để tập thành nếp suy nghĩ sâu

xa, trầm ngâm tích lũy

* Cách đọc chưa đúng:

+ Đọc nhiều mà chỉ lướt qua không suy nghĩ, chỉ như cưỡi ngựa xemhoa, mắt hoa ý loạn; đọc chỉ để trang trí bộ mặt như kẻ trọc phú lấy nhiều

Trang 15

làm quý.

3 Thành phần khởi ngữ là:

+ “Đối với việc học tập”

+ “Đối với việc làm người”

4 - Yêu cầu về hình thức:

+ Viết đoạn văn diễn dịch

+ Luận điểm, luận cứ rõ ràng

+ Lập luận chặt chẽ diễn đạt lưu loát

- Yêu cầu về nội dung:

Học sinh có thể trình bày khác với đáp án, miễn là nêu được những lợi

ích của việc đọc sách đối với bản thân học sinh (Hs nêu được bốn ý trở lên) Dưới đây là một số gợi ý định hướng thì chấm bài:

+ Đọc sách nhiều giúp ta trau dồi kiến thức mở rộng tầm hiểu biết ởnhiều lĩnh vực khác nhau

+ Phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, giao tiếp

+ Những cuốn sách có nội dung lành mạnh giúp ta giải trí, thư giãn đầu

óc, sảng khoái tinh thần, cân bằng cuộc sống

+ Đọc sách còn giúp ta bồi dưỡng tâm hồn và tình cảm; biết rung độngtrước cái đẹp; sống nhân ái, vị tha và bao dung hơn

- Kiến thức Tiếng Việt: sử dụng phép lặp phép thế (có gạch chân)

Tiết 3:

Luyện tập :

Bài tập 1: Con cừu và chó sói dưới

ngòi bút của nhà khoa học Buy phông

- GV chốt kiến thức

Trang 16

hiện lên như thế nào?

Chó sói và cừu dưới mắt nhà khoa học.

* Cừu: Vì sợ hãi mà hay tụ tập thành bầy.Chỉ một tiếng động nhỏ bất thường… chúngnháo nhào co cụm lại sợ sệt lại còn hết sứcđần độn vì không biết tránh nỗi nguyhiểm… muốn bắt chúng di chuyển … cầnphải cần có một con đầu đàn… bị gã chăncừu thôi thúc hoặc bị chó xua đi Tóm lại,

đó là một loài vật nhút nhát, đần độn

* Chó sói: Thù ghét mọi sự kết bạn kết bè…Nhiều chó sói tụ hội với nhau nhằm để tấncông một con vật to lớn… Khi cuộc chiến

đã xong xuôi, chúng quay về với sự lặng lẽ

và cô đơn của chúng Bộ mặt lấm lét, dáng

vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớmghiếc, bản tính hư hỏng … nó thật đángghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vôdụng…

Tóm lại, dưới mắt nhà khoa học, chó sói chỉ

là một vật hung dữ, đáng ghét

* Nhận xét: Bằng cái nhìn chính xác cả nhàkhoa học để nêu lên những đặc tính cơ bảncủa chúng

- Không nhìn nhận từ gó độ tình cảm (Vìđặc trưng của khoa học là chính xác, chânthực, cụ thể)

- Không nói đến sự thân thương của loàiCừu vì không chỉ loài vật này có “tình cảmmẫu tử thân thương”

- Không nhắc đến sự bất hạnh của loài chósói vì: Đấy không phải đặc trưng cơ bản của

nó mọi nơi mọi lúc

Trang 17

Bài tập 2: Hình tượng Con cừu và chó

sói dưới ngòi bút của La Phongten có

* Hình tượng cừu trong thơ La Phôngten

- Tác giả đã đặt chú cừu non bé bỏng vàohoàn cảnh đặc biệt: đối mặt với chó sói bêndòng suối

- Dựa vào nét tính cách đặc trưng của loàicừu: nhút nhát

- Khắc hoạ tính cách qua: Thái độ, ngôn từ-> La Phôngten viết về loài cừu sinh độngnhư vậy là nhờ có trí tưởng tượng phóngkhoáng và tình yêu thương loài vật

- Là cách sáng tác phù hợp với đặc điểm củatruyện ngụ ngôn - nhân hoá con cừu non là

có suy nghĩ, nói năng, hành động giống conngười, khác với cách viết của Buyphông

- Lời nói của sói thật vô lý Đó là lời lẽ của

kẻ gian ngoan, xảo trá, ỷ mạnh bắt nạt kẻyếu

- Dựa trên đặc tính săn mồi của sói: ăn tươinuốt sống những con vật nhỏ bé yếu hơn

Trang 18

mình (giống nhận xét của BuyPhông).

-> Chó sói được nhân hoá dưới ngòi bútphóng khoáng của tác giả Sói đáng ghét bởi

nó gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, làmột bạo chúa

Bài tập 2: So sánh cách viết của nhà

khoa học Buyphong và nhà thơ

LaPhongten về cừu và chó sói trong

văn bản (theo bảng sau)

Một con cừunon, một consói đói meo

xương

Cách viết Nêu lên những

đặc tính cơbản một cáchchính xác

Dựa trên một

số đặc tính cơbản của loàivật, đồng thờinhân hoá loàivật như conngười

Mục đích Làm cho

người đọctháy rõ đặctrưng cơ bảncủa hai loàicừu và sói

Xây dựnghình tượngnghệ thuật(Cừu nonđáng thương,Sói độc ác,đáng ghét)

Ý nghĩa Cùng viết về những đối tượng

giống nhau, từ đó nêu bật đặctrưng sáng tác nghệ thuật

Trang 19

III Củng cố - Dặn dò

- GV yêu cầu HS nhớ lại đơn vị kiến thức đã học

- Giao bài tập về nhà: Lấy ví dụ cụ thể để chứng minh đặc trưng của sáng tác nghệ thuật: luôn in đậm cách nhìn, cách cảm nhận riêng của người nghệ sĩ.

Gợi ý: cách cảm nhận riêng của Nguyễn Dữ, Nguyễn Du khi viết về đề tài

người phụ nữ Việt Nam trong XHPK; cách cảm nhận riêng của Nam Cao, Ngô Tất

Tố về người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám…

Ngày soạn: Ngày dạy:

BUỔI 2: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VIỆT NAM

I Mục tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được.

- Nắm được những nét khái quát về tác giả và tác phẩm, nội dung và nghệ thuật của văn bản nghị luận

- Nhận biết được tính cấp thiết của vấn đề được đề cập trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu văn bản nghị luận về vấn đề xã hội

- Trình bày những suy nghĩ, đánh giá, nhận xét về một vấn đề xã hội

- Rèn thêm cho học sinh viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội

2 Phẩm chất: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc để có tri thức Nhận ra những

điểm mạnh và điểm yếu của bản thân để có hướng phát huy và khắc phục

4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp, phân tích, giải quyết vấn

đề, thưởng thức văn học thẩm mĩ, tương tác

II Tiến trình lên lớp

Tiết 1: Hệ thống lại kiến thức đã học (15 phút)

Trang 20

Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn

tập hai văn bản nghị luận đã học

? Nhắc lại kiến thức cơ bản về tác

? Khái quát nội dung và nghệ

thuật của văn bản?

A.Văn bản: “Tiếng nói của văn nghệ”

- Là một nghệ sĩ tiên phong trong việc tìm tòi, đổimới nghệ thuật, đặc biệt là thơ ca

2 Văn bản:

a Xuất xứ:

- Văn bản được viết ở chiến khu Việt Bắc(1948) – giai đoạnđầu cuộc kháng chiếnchống Pháp – thời kì đang nỗ lực xây dựngmột nền văn nghệ với phương châm: dântộc – khoa học – đại chúng

b Phương thức biểu đạt: Nghị luận.

c Vấn đề nghị luận: Sức mạnh lớn lao của

văn nghệ trong đời sống

3 Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu,thuyết phục

- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ, thuậtngữ

4 Nội dung.

Trang 21

- Nội dung phản ánh hiện thực của văn

nghệ: Người đọc đã nhận ra được tư tưởng,

tình cảm của ngườinghệ sĩ gửi vào cái hiệnthực cuộc sống ấy Chính lời nhắn gửi toátlên từ hiện thực khách quan được biểu hiệntrong tác phẩm đã đem đến cho người đọcmột nhận thức mới mẻ

- Sức mạnh kì diệu của văn nghệ: Tiếng nóicủa văn nghệ rất cần thiết đối với đời sốngcủa con người Tác phẩm văn nghệ lay độngcảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn ngườiđọc bằng con đường tình cảm Đến với mộttác phẩm văn nghệ, chúng ta sống cùngcuộc sống được miêu tả trong đó, được yêughét, buồn vui đợi chờ, cùng với các nhânvật và người nghệ sĩ Nghệ thuật khôngđứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi mà vàođốt lửa trong lòng khiến chúng ta phải tựbước lên đường

Hình thức tổ chức luyện tập: cá

nhân (25 phút)

- HS thực hiện theo yêu cầu của

giáo viên

Bài tập 1: Em hãy đọc đoạn văn

sau và thực hiện các yêu cầu nêu

ở dưới:

(…) Chúng ta nhận rõ cái kì diệu

của văn nghệ khi chúng ta nghĩ đến

những người rất đông, không phải ở

II Luyện tập Bài tập đọc – hiểu văn bản.

Bài tập 1 Gợi ý:

1.– Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.2– Nội dung của đoạn văn: Sức mạnh kì diệucủa văn nghệ

3– Cách viết văn nghị luận của tác giả chặt

Trang 22

trốn trong một cơ quan bí mật,

không phải bị giam trong một nhà

pha, mà bị tù chung thân trong cuộc

đời u tối, vất vả không mở được

mắt Những người đàn bà nhà quê

lam lũ ngày trước, suốt đời đầu tắt

mặt tối, sống tối tăm, vậy mà biến

đổi khác hẳn, khi họ ru con hay hát

ghẹo nhau bằng một câu ca dao, khi

họ chen nhau say mê xem một buổi

chèo Câu ca dao tự bao giờ truyền

lại đã gieo vào bóng tối những cuộc

đời ấy một ánh sáng, lay động

những tình cảm, ý nghĩ khác

thường Và ánh đèn buổi chèo,

những nhân vật ra trò, những lời

nói, những câu hát, làm cho những

con người ấy trong một buổi được

cười hả dạ hay rỏ giấu một giọt

nước mắt Văn nghệ đã làm cho tâm

hồn họ thực được sống Lời gửi của

văn nghệ là sự sống.

( Ngữ văn 9 tập 2)

Câu hỏi:

Câu 1: Đoạn văn trên sử dụng

phương thức biểu đạt chính nào?

Câu 2: Xác định nội dung của đoạn

văn

Câu 3: Từ đoạn văn, em có nhận

xét gì về cách viết của tác giả?

Câu 4: Viết một đoạn văn trình bày

suy nghĩ của em về những ảnh

chẽ, tự nhiên, giàu hình ảnh và cảm xúc; códẫn chứng về đời sống thực tế, lí lẽ sắc bénthuyết phục

4– Về kĩ năng: Viết một đoạn văn, theo mộttrong các cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phân- hợp…; sử dụng một hoặc một số thaotác lập luận; lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng hợplí; đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ

– Về nội dung: Sau đây là một số ý mangtính định hướng

+ Ý 1: Ca dao là một thể loại văn học dângian; diễn tả đời sống tư tưởng, tình cảm củangười dân lao động; đậm đà bản sắc dân tộc.+ Ý 2: Những ảnh hưởng tích cực của ca daođến bản thân hiện nay: Ca dao gắn với đời

sống sinh hoạt hàng ngày (hát ru,vui chơi,

giải trí); giúp bản thân mở mang trí tuệ, thêm

sự hiểu biết, nhất là về đời sống tâm hồn củaông cha; đặc biệt bồi đắp cho ta lối sống cao

đẹp, góp phần hình thành nhân cách (lay động những tình cảm, ý nghĩ khác thường);

bản thân được trau dồi ngôn ngữ, biết thưởngthức cái hay, cái đẹp của tiếng mẹ đẻ …+ Ý 3: Rút ra bài học nhận thức và hànhđộng cho bản thân

Trang 23

hưởng tích cực của ca dao đến em

hiện nay

Bài tập 2: Đọc kỹ đoạn trích sau

và trả lời câu hỏi:

“(1)Nghệ thuật không đứng ngoài

trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật

vào đốt lửa trong lòng chúng ta

khiến chúng ta phải bước lên

đường ấy (2)Bắt rễ ở cuộc đời

hằng ngày của con người, nghệ

thuật lại tạo ra sự sống cho tâm hồn

người.(3) Nghệ thuật mở rộng khả

năng của tâm hồn, làm cho con

người vui buồn nhiều hơn, yêu

thương và căm hờn được nhiều hơn,

tai mắt biết nhìn, biết nghe thêm tế

nhị, sống được nhiều hơn”.

(Trích: Tiếng nói của văn nghệ của

Nguyễn Đình Thi)

a/ Xác định phương thức biểu đạt

chính của đoạn văn trên?

b/ Các câu trong đoạn văn trên liên

kết với nhau chủ yếu bằng phép liên

kết nào?

c/ Tìm động từ trong câu 3: Nghệ

thuật mở rộng khả năng của tâm

hồn, làm cho con người vui buồn

thương, căm hờn, biết nhìn, biết nghe, sống

d Nghệ thuật // không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật // vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải bước lên đường ấy

-> Câu ghép

Trang 24

nhiều hơn, yêu thương và căm hờn

được nhiều hơn, tai mắt biết nhìn,

biết nghe thêm tế nhị, sống được

nhiều hơn?

d/ Phân tích cấu tạo ngữ pháp của

câu 1 và cho biết nó thuộc kiểu câu

gì?

Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ

cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt

lửa trong lòng chúng ta khiến

chúng ta phải bước lên đường ấy.

Tiết 2: Hệ thống lại kiến thức đã học (15 phút)

Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập

đời của văn bản?

? Khái quát nội dung và nghệ thuật

3 Nội dung:

- Tác phẩm đã nêu ra bình luận cụ thể vềnhững điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách

và thói quen của người Việt Nam, từ đó,đưa ra những yêu cầu, đòi hỏi con người

Trang 25

Việt Nam phải khắc phục điểm yếu để bướcvào thế kỉ mới.

4 Nghệ thuật:

Bài viết đặt ra vấn đề nóng hổi, cấp thiết vớicách nhìn nhận khách quan kết hợp với lí lẽlập luận giản dị, chặt chẽ và thái độ tôntrọng đối tượng, tinh thần trách nhiệm củatác giả Việc sử dụng ngôn ngữ báo chí gắnvới ngôn ngữ sinh hoạt đời thường, cách nóigiản dị, dễ hiểu, sử dụng nhiều thành ngữ,tục ngữ sinh động, cụ thể và hàm súc cũng

là những nét tiêu biểu về nghệ thuật của tácphẩm

những cái mạnh, cái yếu của con

người Việt Nam để rèn những thói

quen tốt khi bước vào nền kinh tế

mới

Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa

hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự

chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ.

Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng

nói tới việc chuẩn bị hành trang vào

thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.

Trong những hành trang ấy, có lẽ sự

chuẩn bị bản thân con người là quan

II Luyện tập Bài tập 1:

GỢI Ý:

Câu 1.- Phương thức biểu đạt chính: nghị

luận2.- Thành phần: Trạng ngữ3.- Sự chuẩn bị quan trọng nhất là: conngười

- Vì: con người cũng là động lực phát triểncủa lịch sử

4.- Trước hết mỗi học sinh cần có mơ ước,

lí tưởng cao đẹp

- Xác định mục đích học tập, không ngừng

cố gắng để vươn lên trong học tập

- Trước mọi khó khăn, thử thách khôngchùn bước, nỗ lực không ngừng

Trang 26

trọng nhất Từ cổ chí kim, bao giờ

con người cũng là động lực phát

triển của lịch sử Trong thế kỉ tới mà

ai ai cũng thừ nhận rằng nền kinh tế

tri thức sẽ là phát triển mạnh mẽ thì

vai trò con người lại càng nổi trội.

Cần chuẩn bị những cái cần thiết

trong hành trang mang vào thế kỉ

mới, trong khi chúng ta đã chứng

kiến sự phát triển như huyền thoại

của khoa học và công nghệ, làm

cho tỉ trọng trí tuệ trong một sản

phẩm ngày càng lớn Chắc rằng

chiều hướng này sẽ ngày càng gia

tăng Một phần dưới tác động của

những tiến bộ về khoa học và công

nghệ, sự giao thoa, hội nhập giữa

các nền kinh tế chắc chắn sẽ sâu

rộng hơn nhiều.”

Câu hỏi

Câu 1: Xác định phương thức biểu

đạt chính được sử dụng trong đoạn

trích trên

Câu 2: Phần gạch chân trong câu

văn: “Trong thời khắc như vậy, ai

ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành

trang vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ

mới” thuộc thành phần gì của câu

Câu 3: Theo tác giả, trong những

hành trang chuẩn bị vào thế kỉ mới

thì sự chuẩn bị nào là quan trọng

nhất? Vì sao?

5 -Yêu cầu về hình thức: Đoạn văn có độ

dài (khoảng 200 chữ)

-Yêu cầu về nội dung: Cần làm nổi bật

nội dung sau:

kỹ năng, thói quen …

* Vì sao sự chuẩn bị hành trang bản thâncon người là quan trọng nhất?

- Từ cổ chí kim, con người bao giờ cũng làđộng lực phát triển của lịch sử

- Đặc biệt trong thế kỉ mới (sự phát triển

vũ bão của khoa học công nghệ, trong mộtnền kinh tế tri thức) vai trò của con ngườilại càng quan trọng hơn

b Phân tích

- Mỗi con người cần chuẩn bị những hànhtrang gì?

+ Chuẩn bị về tri thức, học vấn

Trang 27

Câu 4 Là một học sinh, em nhận

thấy mình cần phải làm gì để đóng

góp công sức vào công cuộc xây

dựng phát triển đất nước? Trả lời

từ 3 đến 5 câu

Câu 5: Viết một đoạn văn (khoảng

200 chữ) trình bày suy nghĩ của em

về ý kiến được đưa ra trong đoạn

trích: Trong những hành trang ấy,

có lẽ sự chuẩn bị bản thân con

người là quan trọng nhất.

Bài tập 2: Đọc kĩ đoạn trích

sau và trả lời câu hỏi:

“Tết năm nay là sự chuyển tiếp

giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự

chuyển tiếp giữa hai thiên niên kỉ.

Trong thời khắc như vậy, ai ai cũng

nói tới việc chuẩn bị hành trang

bước vào thế kỉ mới, thiên niên kỉ

mới.

Trong những hành trang ấy, có

lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là

quan trọng nhất Từ cổ chí kim, bao

giờ con người cũng là động lực phát

triển của lịch sử Trong thế kỉ tới mà

ai ai cũng thừa nhận rằng nền kinh

+ Chuẩn bị về kĩ năng

- Cần chuẩn bị hành trang bằng cách nào?+ Xác định được mục tiêu, lí tưởng sống rõràng, đúng đắn

+ Ý chí, sự quyết tâm theo đuổi nhữngmục tiêu đó

+ Phát huy những điểm mạnh và loại trừnhững điểm yếu

- Chứng minh: Quán quân đường lên đỉnhOlympia mùa đầu tiên Trần Ngọc Minh,chị đã chuẩn bị hành trang kiến thức vữngvàng để trở thành gương mặt đầu tiên đạtthành tích cao nhất trong cuộc thi đườnglên đỉnh Olympia Sau đó chị đã học tập vàđạt kết quả xuất sắc ở Australia Hiện chịđang làm việc cho một công ty mạng diđộng danh tiếng ở đất nước này

c Bàn luận, mở rộng vấn đề:

- Phê phán lối sống không lành mạnh,thiếu lí tưởng

- Em đã làm những gì để chuẩn bị hànhtrang vào thế kỉ mới?

3 Kết đoạn: Khẳng định lại vấn đề

Thế hệ trẻ Việt Nam phải nhanh chóngkhắc phục điểm yếu, hình thành những đứctính và thói quen tốt khi đất nước đi vàocông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong thế kỉmới

Bài tập 2:

Trang 28

tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì

vai trò con người lại càng nổi trội.”

(Ngữ văn 9, tập 2)

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ

văn bản nào? Tác giả? Xác định

phương thức biểu đạt chính của văn

bản trên?

Câu 2: Xác định thành phần biệt lập

trong câu văn sau và cho biết tại sao

lại gọi là thành phần biệt lập?

Trong những hành trang ấy, có

lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là

quan trọng nhất

Câu 3: Em hiểu từ hành trang trong

bài viết là như thế nào? Bản thân em

thấy mình cần phải chuẩn bị hành

trang gì cho tương lai phía trước?

Câu 4 Trong chương trình Ngữ văn

THCS, em còn học một văn bản khác

cũng bàn về vai trò, mục đích của

việc học Đó là văn bản nào? Của ai?

1- Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉmới; tác giả: Vũ Khoan

- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận2- Thành phần tình thái: có lẽ

- Là thành phần biệt lập vì nó là những bộphận không tham gia vào việc diễn đạtnghĩa sự việc của câu

- Từ Hành trang trong bài viết có nghĩa là:

trang bị về mặt tinh thần như tri thức, kĩnăng, thói quen, … để đi vào một thời kìmới

- Chúng ta phải chuẩn bị hành trang cầnthiết đó là trang bị tri thức khoa học côngnghệ, có nhận thức đúng về bản thân, xãhội, thời đại, có tâm hồn trong sáng, lànhmạnh, giàu tính nhân văn, có lí tưởng, cóniềm tin Xác định đúng đắn mục đích họctập, đó là học để biết, để làm, để tự khẳngđịnh mình

4.HS nêu đúng tên một văn bản khác cũngbàn về vai trò, mục đích của việc học, cótên tác giả

Ví dụ: “ Bàn luận về phép học” ( La SơnPhu Tử Nguyễn Thiếp)

Trang 29

Bài tập: Cho đoạn văn:

“[ ] Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh, nhạy bén với cái mới Bản chất trời phú ấy

rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu Nhưng

bên cạnh cái mạnh đó cũng tồn tại không ít cái yếu Ấy là những lỗ hổng về kiến thức

cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học “thời thượng”, nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay, học vẹt nặng nề Không nhanh chóng lấp đầy những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.”

(Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới - Vũ Khoan, Ngữ văn 9, tập 2, tr.28)

Câu 1 Hãy chỉ rõ phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.

Câu 2 Trong đoạn văn, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh và điểm yếu nào trong

tính cách, phẩm chất, thói quen của người Việt Nam ta?

Câu 3.Từ đoạn văn trên và những hiểu biết xã hội, hãy viết một đoạn văn (khoảng

2/3 trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng học chay, học vẹt của họcsinh, sinh viên trong các nhà trường hiện nay

Gợi ý:

1 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

2 - Điểm mạnh: sự thông minh, nhay bén với cái mới

- Điểm yếu: hổng kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế

3 Hình thức: Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, đảm bảo số dòng theo

quy định, đúng hình thức đoạn văn

2 Nội dung: Học sinh nêu được các ý cơ bản sau:

Trang 30

- Là hiện tượng phổ biến của HS hiện nay

- Nhiều HS rất giỏi lí thuyết nhưng khi áp dụng vào thực tế thì lúng túng hoặc ko biếtcách làm

+ VD : học vật lí nhưng không biết lắp bảng điện, học công nghệ mà không tự nấuđược một món ăn đơn giản, học văn mà không biết viết một lá đơn

c Tác hại:

- Không hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức

- thụ động, phụ thuộc thầy cô, sách vở -> không phát huy được trí thông minh, sựsáng tạo

- không tự đối phó được với những tình huống bất ngờ trong thực tiễn cuộc sống

d Nguyên nhân:

- Chủ quan:

+ HS chưa ý thức được mục đích chân chính của việc học mà chỉ học hình thức để thi

đỗ và mang lại lợi ích bản thân sau này

Trang 31

- Có phương pháp học đúng đắn, phù hợp với từng môn học (VD: các môn tự nhiên:

sổ ghi chép, văn: đọc nhiều, viết nhiều…)

- Luôn kết hợp việc học đi đôi với hành

- Tích cực tự học, tìm tòi mở rộng thêm kiến thức

- Học để hiểu bản chất của vấn đề chứ không phải để đối phó, học đâu nắm chắc đấy

để có kiến thức thực sự

* Gia đình:

- Cha mẹ không gây áp lực cho con cái về điểm số

* Nhà trường:

- Không chạy theo bệnh thành tích

- Giảm học lí thuyết, tăng cường thực hành

2 Tập làm văn: Giáo viên hướng dẫn học sinh lập dàn ý đề bài sau:

Đề bài: Suy nghĩ về việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới của bản thân em sau khi

học xong văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” của tác giả Vũ Khoan

1 Mở bài

Bài " Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" của phó thủ tướng Vũ Khoan viết nhân dịpđầu năm 2001- thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ đã để lại những thông điệp lớn lao, mang tầm thời đại

2 Thân bài

* Những vấn đề được tác giả đặt ra trong tác phẩm:

+ Để chuẩn bị vào thế kỉ mới thì yếu tố tiên quyết nhất vẫn là con người→ Con

người là nền tảng của sự phát triển

+ Với sự phát triển ngày một lớn mạnh của thế giới, trong nền kinh tế tri thức thì vai trò của con người càng nổi bật và khẳng định

+ Những nhiệm vụ cấp bách đặt ra lúc này là đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tiếp cận với nền kinh tế tri thức.+ Điểm mạnh, điểm yếu của người Việt Nam

* Bài học nhận thức bản thân

Trang 32

+ Mỗi học sinh chúng ta phải nỗ lực ngay từ bây giờ, rèn luyện đạo đức, sức khoẻ, thẩm mỹ, trí tuệ, hoàn thiện bản thân.

+ Mỗi học sinh phải là những người trẻ nhanh nhạy, tiếp thu những tinh hoa nhân loại, đón đầu những đổi mới của thế giới, những xu thế phát triển mới để tiếp cận và học hỏi

+ Trong thực tế, chúng ta là những học sinh vẫn còn tồn tại những khuyết điểm → Cần khắc phục, sửa chữa

+ Chủ động trong lối sống, sống có mục tiêu, có lý tưởng

III Củng cố - Dặn dò

- GV yêu cầu HS nhớ lại đơn vị kiến thức đã học

- Giao bài tập về nhà: Hoàn thiện bài tập làm văn

Ngày soạn: ………

Ngày dạy: ………

BUỔI 3:

ÔN TẬP CÁC THÀNH PHẦN CÂU

(Khởi ngữ- Các thành phần biệt lập- Nghĩa tường minh, hàm ý

- Liên kết câu, liên kết đoạn)

I Mục tiêu cần đạt:

Trang 33

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố, ôn tập lại nội dung kiến thức, vận dụng kiến thức

vào làm các bài tập về các thành phần câu: Khởi ngữ; Các thành phần biệt

lập; Nghĩa tường minh, hàm ý; Liên kết câu, liên kết đoạn

2 Phẩm chất: Luôn có ý thức tích cực, chủ động và tự giác rèn luyện các kĩ năng cơ

bản đối với môn học, nhất là nói và viết cho đúng, cho hay

3 Năng lực

- Năng lực tự học;

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin trong học tập;

- Năng lực giao tiếp;

- Năng lực hợp tác trong học tập và làm việc;

- Năng lực giải quyết vấn đề;

- Năng lực giao tiếp tiếng việt

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng phát hiện, nhận diện và sử dụng các thành phần câu:

Khởi ngữ; Các thành phần biệt lập; Nghĩa tường minh, hàm ý; Liên kết câu, liên kếtđoạn trong giao tiếp, tạo lập văn bản

II Tiến trình lên lớp

- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu

đề tài được nói đến trong câu

Ví dụ: Giàu, tôi cũng giàu rồi

Trang 34

b Vai trò tác dụng của khởi ngữ:

- Khi muốn nhấn mạnh một bộ phận nào đótrong câu thì bộ phận đó được đưa lên làm khởingữ

bộ phận không tham gia vào việc

diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên

được gọi là thành phần biệt lập.

II Các thành phần biệt lập.

1 Thành phần tình thái:

- Được dùng để thể hiện cách nhìn của ngườinói đối với sự việc được nói đến trong câu

- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của

sự việc được nói đến, như:

+ chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, (chỉ độ in

cậy cao)

+ hình như, dường như, hầu như, có vẻ như, (chỉ độ tin cậy thấp)

VD: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc

đầu cười Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc

được, nên anh phải cười vậy thôi

- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến củangười nói, như:

+ Theo tôi, ý ông ấy, theo anh

- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngườinói đối với người nghe, như:

+ à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy (đứng cuối câu).

VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố)

2 Thành phần cảm thán:

Trang 35

- Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận, ).

VD: Trời ơi! Chỉ còn có năm phút.

VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh - và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc

lược ngà)

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS

khái quát lại nội dung kiến thức

các thành phần biệt lập.

III Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

1 Liên kết nội dung:

+ Liên kết chủ đề (các câu phải phục vụ chủ đềchung của đoạn văn, các đoạn văn phải thể hiện

Trang 36

được chủ đề chung của toàn văn bản).

+ Liên kết lô-gíc (các câu trong đoạn văn và cácđoạn văn trong văn bản phải được sắp xếp theomột trình tự hợp lí)

2 Liên kết hình thức:

+ Phép lặp từ ngữ: sử dụng lặp đi lặp lại một(một số) từ ngữ nào đó ở các câu khác nhau đểtạo sự liên kết

+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: sửdụng các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặccùng trường liên tưởng ở các câu khác nhau đểtạo sự liên kết

+ Phép thế: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ

có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu đứngtrước

+ Phép nối: sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữbiểu thị quan hệ với câu đứng trước

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn HS

khái quát lại nội dung kiến thức

nghĩa tường minh và hàm ý.

IV Nghĩa tường minh và hàm ý.

1 Nghĩa tường minh:

- Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngữ trong câu

2 Hàm ý:

- Là phần thông báo tuy không được diễn đạttrực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thểsuy ra từ những từ ngữ ấy

Tiết 2

Trang 37

Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi

như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi rồi

vụt chạy và kêu thét lên: “Má! Má!” Còn anh,

anh đứng sững lại đó nhìn theo con, nỗi đau

đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng

thương và hai tay buông xuôi như bị gẫy.

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm

-> Về làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm

b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được

-> Hiểu thì tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải

được

Bài tập 2:

a Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.-> Về làm bài thì anh ấy cẩn thậnlắm

b Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải

những câu sau đây:

a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn

ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều

b, Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là

Bài tập 3:

a, Thành phần tình thái: có lẽ

b, Thành phần cảm thán: Chao ôi

c, Thành phần tình thái:Chả nhẽ

Trang 38

một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn

thành sáng tác còn là một chặng đường dài

c, Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời

mình không được đúng lắm Chả nhẽ cái bọn ở

làng lại đổ đốn đến thế được

Bài tập 4: Xác định thành phần biệt lập và gọi

tên các thành phần đó trong các câu sau:

a Chao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng, hống

hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những

cử chỉ ngu dại của mình thôi

b Nhưng hình như lão cũng biết vợ tôi không

ưng giúp lão

Bài tập 4:

a Chao ôi-> TP cảm thán

b hình như -> TP tình thái

Bài tập 5: Chỉ ra các thành phần biệt lập

trong mỗi câu sau:

a) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam –

những người con ở xa - bày tỏ niềm tiếc

c) Này! -> TT

Bài tập 6: Hãy viết một đoạn văn từ 12-15 câu

(có sử dụng thành phần tình thái) trình bày suy

nghĩ của em về: Giá trị của tài nguyên thiên

nhiên biển đảo.

* Yêu cầu về hình thức:

- Đúng yêu cầu của đoạn văn, dung lượng

khoảng từ 12 đến 15 câu Bố cục cân đối, diễn

Bài tập 6:

- Tài nguyên thiên nhiên biển đảo

là tài sản vô cùng quý giá củaquốc gia:

+ Giá trị về kinh tế: Biển cungcấp tài nguyên khoáng sản như:dầu, than, cát…; thủy hải sản;

Trang 39

đạt lưu loát, hành văn trong sáng, không mắc

các lỗi thông thường (chính tả, dùng từ, viết

câu)

- Có sử dụng thành phần tình thái: Hình như,

chắc hẳn, chắc chắn, có lẽ…

* Yêu cầu về nội dung: Đoạn văn cần đảm

bảo được các ý sau:

phục vụ du lịch…

+ Giá trị về chính trị- quân sự:Biển giữ vị trí chiến lược trongquân sự, chính trị; có ảnh hưởngđến an ninh của cả quốc gia…+ Giá trị về môi trường: Biểnmang đến sự cân bằng môi trường

và không gian tốt đẹp cho cuộcsống con người…

- Trách nhiệm của chúng ta với tàinguyên thiên nhiên biển đảo:+ Phải trân trọng, giữ gìn tàinguyên thiên nhiên Tránh việckhai thác bừa bãi, bất hợp lí làmcận kiệt tài nguyên, ô nhiễm môitrường… Phải biết phát huy tiềmnăng biển đảo…

+ Phải bảo vệ chủ quyền biển đảo,kiên quyết chống lại mọi âm mưu và hành động xâm lược củacác thế lực thù địch…

- Liên hệ bản thân

Tiết 3:

Bài tập 1: Xác định phép liên kết câu

trong các đoạn văn sau:

a Gà lên chuồng từ lúc nãy Hai bác

ngan cũng đài ạch về chuồng rồi Chỉ

duy nhất có hai chú ngỗng vẫn tha thẩn

Bài tập 1:

a Tương phản và liên tưởng.

b Phép lặp, thế.

Trang 40

đứng giữa sân

b Nhà thơ sẽ thấy con chó sói độc ác

mà cúng khổ sở, tuy trộm cướp đấy

nhưng thường bị mắc mưu nhiều hơn.

Nhà thơ hiểu rằng những tật xấu của

chó sói là do nó vụng về, vì chẳng có

tài trí gì, nên nó luôn đói meo, và vì đói

nên nó hóa rồ Ông đẻ cho Buy - phông

dựng một vở bi kịch về sự độc ác, còn

ông dựng một vở hài kịch về sự ngu

ngốc

c Nó cười rúc rích rồi trở mình một

cái, ngáy khò khò luôn Ông Sần không

ngủ được, nằm cân nhắc một lúc nữa

d Keng phải may ngay một bộ cánh.

Việc này không thể để bố biết được

c Phép tương phản.

d Phép thế.

Bài tập 2:

a Xác định hàm ý của câu in đậm sau:

Người nhà một bệnh nhân nặng hỏi bác

sĩ:

- Tình trạng sức khoẻ của nhà tôi như

thế nào, thưa bác sĩ ?

- Anh cứ yên tâm Còn nước còn tát

b Xác định hàm ý của câu sau:

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa

Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy

mình

Bài tập 2:

a Câu: Còn nước còn tát: hàm ý: Sức khỏe rất yếu.)

b Điều đó không bao giờ xảy ra

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w