1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập hóa sinh có lời giải chi tiết

28 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày thành phần cấu tạo của phân tử nucleotide; nucleoside và công thức cấu tạo của phân tử ATP?Một nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần là:  base nito: gồm 2 loại là bas

Trang 1

Câu 1: Trình bày thành phần cấu tạo của phân tử nucleotide; nucleoside và công thức cấu tạo của phân tử ATP?

Một nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần là:

 base nito: gồm 2 loại là base pyrimidine và purine

o Base pyrimidine: Cytocine, Thymine và Uracil

o Base purine: adenine và guanine

 nhóm phosphate: là acid có công thức cấu tạo H3PO4

 đường pentose: là một đường 5 carbon Gồm 2 loại là D-Ribose và Deoxy-D-Ribose)

2’-Nucleoside là phân tử kết hợp từ một base purine ở N9 hoặc base Pyrimidine

ở N1 với C1 của đường

Công thức cấu tạo của ATP là C10H16N5O13P3

Câu 2: Trình bày cấu trúc, chức năng và tính chất của phân tử DNA (deoxyribonucleic acid)?

 Cấu trúc của phân tử DNA

DNA gồm 2 mạch đơn là các chuổi polynucleotide xoắn đều quanhmột trục tưởng tượng, song song và ngươc chiều nhau

1 vòng xoắn có: 10 cặp nu, chiều dài 34 AoMỗi chuổi polynucleotide gồm nhiều nucleotide liên kết với nhau theomột chiều xác định (liên kết hóa trị tại C3 và C5)

Hai chuỗi polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết hidro theonguyên tắc bổ sung

A liên kết với T bằng 2 liên kết Hidro

G liên kết với C bằng 3 liên kết Hidro

 Chức năng

DNA có chức năng là nơi lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin ditruyền về cấu trúc của toàn bộ protein trong cơ thể từ đó quy định tính trạng của cơthể sinh vật

Trang 2

 Tính chất

 DNA có tính đặc thù: Mỗi loài sinh vật có các phân tử DNA khácnhau về số lượng, thành phần và trình tự các nucleotide

 DNA có tính đa dạng: chỉ cần thay đổi thành phần, số lượng, trình

tự của một nucleotide sẽ xuất hiện một DNA mới có tính chất mới

Câu 3: Trình bày thành phần cấu tạo và vai trò của các phân tử nucleotide?

Một nucleotide được cấu tạo từ 3 thành phần là:

 base nito: gồm 2 loại là base pyrimidine và purine

o Base pyrimidine: Cytocine, Thymine và Uracil

o Base purine:: adenine và guanine

 nhóm phosphate: chứa ba nhóm OH nên acid có thể hình thành liênkết este với gốc đường tại C3 và C5 để tạo Nucleotide vàpolynucleotide

 đường pentose: Gồm 2 loại là D-Ribose và 2’-Deoxy-D-Ribose)

Vai trò của nucleotide:

 nucleotide là đơn vị cấu tạo nên acid nucleic

 Cấu tạo nên coenzyme và xúc tác nhiều phản ứng hóa học trong tếbào VD: NAD, FAD, CoA

 Đóng vai trò là năng lượng của tế bào (ATP, UTP, GTP, CTP)

 Là chất trung gian truyền tin trong tế bào (AMPv, GMPv, ppGpp)

Câu 4: Trình bày các enzyme chính tham gia và quá trình phân giải nucleotide ở cơ thể động vật thủy sản?

Các enzyme chính tham gia vào quá trình phân giải nucleotide:

Trang 3

 Exonuclease: các chức năng cắt các liên kết phosphodieste đầu mạch

và loại bỏ các nucleotide đơn lẻ

 Endonuclease: cắt các liên kết phosphodieste ở giữa mạch, tạo rãnh vàkhông loại bỏ nucleotide

Câu 5: Trình bày đặc điểm quá trình phân giải các phân tử Purine trong cơ thể động vật thủy sản?

Nucleoside purine và các base tư do được khử để tạo thành hypoxanthine vàxanthine

Với sự có mặt của xanthine oxyase, hypoxanthine và xanthine sẽ chuyển đổithành acid uric Sau đó acid uric được chuyển thành allatoin bởi uricase

Con người và một số loài động vật có vú khác do thiếu uricase nên acid uric

là sản phẩm cuối cùng của của quá trình phân giải purine

Ở các và các loài động vật thủy sản có enzyme để phân giải allatoin thànhacid allatoic, acid glyoxilic, ure và cuối cùng là ion NH4+

Câu 6: Trình bày vật liệu di truyền của một số tác nhân gây bệnh và phương thức lây lan của chúng nói chung trên động vật thủy sản?

Vật liệu di truyền của vi khuẩn Baculovius gây bệnh đốm trắng trên tôm làDNA, còn vật liệu di truyền của Rhabdovirus gây bênh đầu vàng ở tôm là RNA

Các tác nhân gây bệnh trên động vật thủy sản có thể lây lan theo 2 conđường là lây nhiễm trực tiếp và gián tiếp

 Lây nhiễm trực tiếp: là lây nhiễm thông trực tiếp giữa các cá thể độngvật thủy sản trong thủy vực

 Lây nhiễm gián tiếp: là lây nhiễm thông qua các sinh vật trung gian,lây nhiễm từ môi trường

Câu 7: Trình bày vật liệu di truyền của một số tác nhân gây bệnh và phương pháp lấy mẫu tôm cho phản ứng PCR?

Vật liệu di truyền của vi khuẩn Baculovius gây bệnh đốm trắng trên tôm làDNA, còn vật liệu di truyền của Rhabdovirus gây bênh đầu vàng ở tôm là RNA

Phương pháp lấy mẫu tôm

 Mẫu tôm postlarvae: lấy mẫu nguyên con khoảng 100-150 con

 Mẫu tôm giống: Lấy toàn bộ phần đầu của tôm (có các cơ quan bêntrong) Số lượng từ 100-150 con Tổng trọng lượng không quá 1g vàkhông bé hơn 0.1g Lấy mẫu tươi hay đã được cố định trong cồn 950

 Mẫu tôm nuôi: lấy một phần nhỏ 10-20 con mang biểu hiện bệnh lýđặc trưng

Trang 4

 Mẫu tôm bố mẹ: ưu tiên lấy mẫu mắt, chân bơi số 2 hoặc một phầnmang Tổng trọng lượng không quá 1g và không nhỏ hơn 0.1g lấymẫu tươi hoặc mẫu đã được cố định trong cồn 950.

Câu 8: Trình bày quy trình và phương pháp PCR chẩn đoán bệnh động vật thủy sản?

Từ 30-40 chu kì và một chu kì2 gồm 3 bước:

 Biến tính: nhiệt độ tăng lên đến 94-96oC để phá vỡ liên kết hydro vàtách DNA thành 2 mạch đơn

 Gắn mồi: Sau khi 2 sợi DNA tách ra, nhật độ hạ xuống để có thể gắnmồi vào các DNA sợi đơn

 Kéo dài: Cuối cùng enzyme DNA polymerase bám vào đoạn mồi trêncác mạch đơn và bắt đầu hoạt động dọc theo sợi DNA

Câu 9: Trình bày tổng quát đặc điểm phân loại các phân tử Carbohydrate?

Carbohydrate chủ yếu được phân thành 3 loại là:

 Monosaccharides: là các carbohydrate đơn giản do đó chúng khôngthể thuỷ phân thành các carbohydrate nhỏ hơn Tùy theo số lượngcarbon mà monosaccharides được chia thành 4 loại là: triose, tetrose,pentose, hexose Một số monosaccharide phổ biến Glucose, fructose,galactose

Trang 5

 Disaccharides: Khi hai monosaccharide liên kết với nhau sẽ tạothành disaccharide và chúng là các polysaccharide đơn giản nhất Cácdisaccharide phổ biến là maltose, sucrose, lactose,

 Polysaccharides: là phân tử carbohydrate cao phân tử gồm chuỗi dàicủa đơn vị monosaccharide liên kết với nhau bằng mối liên kếtglycoside Có hai loại polysaccharide là: homopolysaccharide vàHeteropolysaccharide

Câu 10: Vẽ công thức cấu tạo và mô hình tổng quát quá trình chuyển hóa tinh bột trong cơ thể cá ở động vật thủy sản?

Starch, Sucrose starch dextrins, maltose, sucrose

AmylaseMaltose, sucrose

Maltase,sucrase

Câu 11: Trình bày đặc điểm cấu tạo của các phân tử monosaccharide, cho ví dụ?

Đặc điểm cấu tạo của các phân tử monosaccharide:

 Trong phân tử monosaccharide có tối thiểu 2 nhóm Hydroxyl (-OH)

và có thể tồn tại dưới dạng aldehyde hoặc ketone

 Nếu nhóm carbonyl nằm cuối cùng của mạch carbon: hìnhthành nhóm aldehyde thì được gọi là aldose

 Nếu nhóm carbonyl nằm bất cứ vị trí nào khác trên mạchcarbon thì được ketose

 Tùy theo số lượng carbon trong mạch mà chia thành 4 loại là: tritose,tetrose, pentose, hexose

 Các monosaccharide có số nguyên tử lớn hơn 5 tồn tại chủ yếu dướidạng mạch vòng

Ví dụ: Glucose, galactose, fructose

Trang 6

Câu 12: Trình bày sự tham gia của các phân tử carbohydrate trong quá trình đường phân?

Glucose Starch,glycogensucrose

Fructose Glucose 1-phosphate

mannose Glucose 6-phosphate

Fuctose-1-phosphate

Fuctose 6-phosphateFuctose 1,6-phosphate

Glyceraldehyde 3-phosphate

Câu 13: Trình bày sự khác biệt giữa các phân tử amylose, amylopectin, cellulose, glycogen?

Sự khác biệt giữa các phân tử amylose, amylopectin, cellulose và glycogen:

- Được cấu tạo từcác phân tử α-D-glucose, các phân

tử glucose liên kếtvới nhau bằng liênkết α-1,4-glucozid

và α-1,6-glucozid

- Sản phẩm dự trữcủa cơ thể thực vật

-Có cấu trúc mạchthẳng

- Được tạo từ các ß-D-glucose liênkết với nhau bằngliên kết ß-1,4-glycozid

-Là thành phần cấutạo nên thành tếbào của thực vật

- Có cấu trúc mạchphân nhánh ngắn

- Được cấu tạo từcác phân tử α-D-glucose, các phân

tử glucose liên kếtvới nhau bằng liênkết α-1,4-glucozid

và α-1,6-glucozid

- Là sản phẩm dựtrữ của cơ thể độngvật

Câu 14: Trình bày cấu trúc phân tử chitin, chitosan và vai trò của chitosan?

Chitin là một polysaccharide mạch thẳng Được cấu tạo bởi các đơn phân làcác phân tử ß-D-Glucose nối với nhau bằng liên kết ß-1,4-glucozid, trong đó nhóm–OH ở C2 được thay thế bằng nhóm acethyl amino (-NHCOCH3)

Trang 7

Chitosan là dẫn xuất desacethyl hóa của chitin tức là nhóm –NH2 thay thếnhóm (-NHCOCH3) ở C2 của các đơn phân ß-D-glucose.

 Vai trò của chitosan

 Kháng khuẩn, kháng nấm

 Bảo quản hoa quả, thực phẩm

 Xử lý nước thải bảo vệ môi trường

 Sản xuất băng trị thương chất lượng cao

 Hỗ trợ điều trị ung thư

Chất xơ thô: cellulose, lignin, pentose,

Khả năng tiêu hóa: enzyme cellulase trong đường tiêu hóa của đvts rất yếu

vì vậy cần có sự hổ trợ của vsv trong đường ruột để hỗ trợ phân giải chất xơ thô

Câu 16: Trình bày bằng sơ đồ tổng quát quá trình chuyển hóa carbohydrate trong cơ thể động vật thủy sản?

Starch, Sucrose starch dextrins, maltose, sucrose

AmylaseMaltose, sucrose

Maltase,sucrase

Câu 17: Trình bày đặc điểm quá trình hấp thu các phân tử đường ở động vật thủy sản?

Câu 18: Trình bày các đường hướng và tổng quát quá trình chuyển hóa của phân tử đường trong cơ thể động vật thủy sản?

Trang 8

Glucose khi vào tế bào sẽ được chuyển hóa thành Glucose-6-phosphate rồi

từ đó tùy theo nhu cầu của cơ thể cá để chuyển thành các dạng khác nhau

 Nếu cơ thể cần năng lượng thì Glucose-6-phosphate sẽ tham gia vàochu trình đường phân để tạo nên pyruvate và năng lượng

 Glucose-6-phosphate tham gia cung cấp NADPH để tổng hợp Lipid

và pentose để tổng hợp acid nucleic

 Một phần nhỏ sẽ được chuyển hóa thành glycogen là vật chất dự trữcho cơ thể động vật

Cơ sở để phân chia 2 giai đoạn của quá trình đường phân là sự sử dụng vàtạp ra năng lượng:

 Giai đoạn 1: sử dụng năng lượng

 Giai đoạn 2: tạo năng lượng

Câu 20: Trình bày bằng sơ đồ công thức cấu tạo các con đường chuyển hóa của phân tử pyruvate?

Câu 21: Trình bày bằng hình vẽ tổng quát vai trò của glutamate trong quá trình đào thải amoniac ở cơ thể động vật thủy sản?

Trang 9

NH3 + Glutamate Glutamin Đưa NH3 về gan

Thận và mang

Thủy phân

NH3 đi vào chu trình Ure Glutamate và NH3

Câu 22: Trình bày bằng hình vẽ tổng quát vai trò của alanine trong quá trình đào thải amoniac ở cơ thể động vật thủy sản?

Trang 10

Câu 25: Trình bày giá trị năng lượng của đương lượng khử NADH + , FAD + và quá trình tổng hợp phân tử Glycogen bằng mô hình?

Theo quan niệm truyền thống giá trị đương lượng khử được xác định bằngkhả năng nhường ion H+

Trang 11

Câu 27: Trình bày đặc điểm và vai trò sinh học của protein trong cơ thể động vật thủy sản Giải thích tính độc ở cơ thể cá nóc?

Đặc điểm:

 Phân tử trọng lơn => đại phân tử

 Luôn chứa nitrogen với tỷ lệ tương đối ổn định khoảng 16%

 Tỷ lệ pro = SL N x 6,25 x 100

Protein tham gia vào mọi hoạt động sống của cơ thể:

 Tham gia vào cấu tạo tế vào và cơ thể

 Tạo các enzyme để thực hiện, xúc tác nhiều quá trình trong cơ thể

 Điều hòa hoạt động của cơ thể

 Điều khiển sự vận động của cơ thể

 Một số loài còn có các Protein đóng vai trò bảo vệ

Độc ở cơ thể cá nóc là tetrodotoxin Đây là không phải là protein Khôngphải do cá nóc tiết ra mà là một sản phẩm của vi khuẩn sống cộng sinh trên cơ thể

cá nóc

Câu 28: Trình bày sự phân loại protein theo quan điểm hóa học, cho ví dụ?

Dựa trên việc xác định sự khác nhau về gốc R, từ đó acid amin được chiathành 5 nhóm cơ bản sau:

 Nhóm 1: gồm 7 acid amin có gốc R không phân cực và kỵ nước VD:Glycine, Alanine, Valine

Trang 12

 Nhóm 2: gồm 3 acid amin có chứa nhân thơm VD: Tryptophan,Tyrosine, Phenylalanine.

 Nhóm 3: Gồm 3 acid amin có nhân R phân cực và không tích điện.Vd: Glutamin, Cysteine, Serine

 Nhóm 4: Gồm 3 acid amin có nhân R phân cực và tích điện dương.Vd: Lysine, Arginine, Histidine

 Nhóm 5: Gồm 2 acid amin có nhân R phân cực và tích điện âm VD:Aspartate, Glutamate

Câu 29: Trình bày tính chất lưỡng tính, kết tủa và khả năng tạo gel của các phân tử protein?

 Tính lưỡng tính: Sự tích điện của Protein phụ thuộc vào pH của môitrường Protein thường tồn tại dưới dạng Ion lưỡng tính và trung hòa

sẽ bị kết tủa

Câu 30: Trình bày đặc điểm và vai trò các bậc cấu trúc của phân tử protein?

 Cấu trúc bậc 1: Là trình tự xắp xếp của các acid amin trên phân tửProtein Đóng vai trò quy định trình tự các acid amin trong cấu trúcphân tử protein, quyết định tính chất và vai trò của protein

 Cấu trúc bậc 2: Là kết cấu cuộn xoắn của phân tử Protein

 Cấu trúc bậc 3: tạo cấu trúc không gian cho protein Cấu trúc bậc bađặc thù riêng cho từng loại Protein, phù hợp với chức năng sinh họccủa chúng Thông qua cấu trục bậc ba đẻ tạo nên trung tâm hoạt động

để thực hiện chức năng xúc tác của Protein Chính cấu trúc bậc 3 ảnhhưởng quyết định đến hoạt tính sinh học của protein

 Cấu trúc bậc 4: là sự kết hợp của các chuỗi Protein có cấu trúc bậc 3

có 2 hay nhiều chuỗi protein hình cầu, tương tác với nhau tạo nên

Trang 13

Câu 31: Trình bày sự khác biệt về các liên kết theo bậc cấu trúc phân tử protein bằng hình vẽ?

Trang 15

Câu 33: Làm rõ các thuật ngữ endopeptidase, exopeptidase, zymogen và đặc tính phân cắt của pepsin, cho ví dụ

ở đầu hoặc cuối mạch protein

 Zymogen: Là enzyme ở trạng thái không hoạt động Khi zymogens đượcxúc tác bởi tác nhân thích hợp sẽ bắt đầu hoạt động

Đặc tính phân cắt của pepsin: Phân cắt protein thành các chuổi polypeptitmạch ngắn hơn và một số được phân cắt thành acid amin

Câu 34: Trình bày quá trình tiêu hóa protein ở dạy dày động vật thủy sản?

Khi protein được đưa đến dạ dày, màng nhầy tế bào mặt dạ dày tiết hormongastrin để kích thích các tê bào đỉnh của dạ dày tiết ra acid clohydiric Cùng lúc đócác tế bào chính của dạ dày cũng bắt đầu tiết pepsinogen Pepsinogen gặp HCl docác tế bào đỉnh tiết ra và trở thành dạng hoạt động là Pepsin Enzyme này có nhiệm

vụ cắt đứt liên kết giữa các axit amin, chúng phá vỡ các cấu trúc protein thức ănthành các phần nhỏ hơn, tức là các polypeptide và axit amin

Câu 35: Trình bày đặc tính phân cắt của pepsin, cho ví dụ và vẽ sơ mô hình sự biến đổi của các enzyme tiêu hóa protein trong cơ quan ruột động vật hủy sản?

Pepsin cắt đứt liên kết giữa các axit amin, chúng phá vỡ các cấu trúc proteinthức ăn thành các phần nhỏ hơn, tức là các polypeptide và axit amin, pepsin làenzym hiệu quả nhất trong việc bóc liên kết peptide kỵ nước với axit amin thơmnhư phenylalanine, tryptophan và tyrosine

Trang 17

Câu 36: Vẽ sơ đồ minh họa đặc tính phân cắt protein của các phân tử enzyme trong cơ quan ruột động vật hủy sản?

Câu 37: Làm rõ các phương thức phân giải amino acid ở động vật thủy sản?

Ở cơ thể động vật thủy sản có 3 phương thức phân giải amino acid chính:

 Phản ứng chuyển vị amin: là phản ứng di chuyển vị trí của nhóm amintrong phân tử amino acid hoặc chuyển từ phân tử amino acid này sangphân tử chất khác để tạo chất mới và acid amin mới

 Phương thức khử amin: Là phản ứng khử nhóm amin trong phân tửamino acid để tổng hợp các keto acid và giải phóng NH4+

 Phương thức khử carboxyl: là phản ứng khử nhóm carboxyl trongphân tử amino acid để tổng hợp nên các amine hữu cơ

Câu 38: Trình bày đặc điểm đào thải amoniac ở cơ thể động vật và làm rõ hơn

Trang 18

acid sẽ đi vào chu trình urea để tạo nên urea và được đào thải ra ngoàimôi trường thông qua nươc tiểu

 Tổng hợp thành acid uric rồi thải ra ngoài

 Đào thải trực tiếp ra môi trường xung quanh

Ở động vật thủy sản nhu cầu tiêu hao năng lượng cho quá trình chuyển hóaurea thấp hơn các loài khác nhờ cơ chế bài tiết qua mang Nhìn chung phần lớnamoniac trong cơ thể động vật thủy sản được bài tiết trực tiếp từ máu vào nướctheo sản phẩm NH3 và/ hoặc trao đổi Na+/NH4+ tùy thuộc vào môi trường sống.Tuy nhiên một phần nhỏ NH4+ cũng được bài tiết ra ngoài môi trường thông quaviệc tổng hợp thành urea và bài tiết qua nước tiểu

Câu 39: Vai trò của trimethylamin, TMAO và cách xử lý trimethylamin ở cơ thể động vật thủy sản?

 Vai trò của trimethylamin: tạo mùi tanh đặc trưng

 Vai trò của TMAO: Urea là chất ít độc nhưng có khả năng làm kết tủaprotein Vì vậy để trung hòa Urea trong cơ thể, động vật thủy sản sửdụng trimethylamin oxide (TMAO)

 Cách xử lý trimethylamin:

 Bằng nhiệt độ: giúp bốc hơi, phân hủy trimethylamin

 Bằng gia vị: giúp át mùi trimethylamin

 Bằng chất chát: phản ứng với trimethylamin

 Bằng chất chua: acid phản ứng vs trimethylamin có chứa base

Ngày đăng: 19/08/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w