Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập từ các nguồn tư liệu thứ cấp: báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội PGD tỉnh Long An, báo cáo Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần G
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN TẤN GIANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN CẦN GIUỘC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP.HCM, NĂM 2020
Trang 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN TẤN GIANG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN CẦN GIUỘC
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHAN THỊ LINH
TP.HCM, NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc” là công trình nghiên
cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Phan Thị Linh
Các số liệu trong đề tài này được thu thập và sử dụng một cách hoàn toàn trung thực Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lí trong quá trình nghiên cứu khoa học của luận văn này
Tác giả
Trần Tấn Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại học Ngân Hàng đã trang bị cho tôi kiến thức và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm quý báu làm nền tảng cho việc thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Thị Linh đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo
để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học này
Cuối cùng Tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, những người thân đã luôn tin tưởng, động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi học tập
Tác giả
Trần Tấn Giang
Trang 5Luận văn tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của lý luận về hoạt động cho vay, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập từ các nguồn tư liệu thứ cấp: báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội PGD tỉnh Long An, báo cáo Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc; nghiên cứu bài báo, khoa học, tạp chí,… Đồng thời, dựa vào số liệu và các kết quả thực tế trong hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 - 2019 để đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, rút ra những điểm còn tồn tại và đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc
Kết quả nghiên cứu đã đánh giá thực trạng hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An với các chỉ tiêu như: Tỷ lệ nợ xấu; Quy mô khách hàng; Số lượng cho vay khách hàng Ngoài ra tác giả còn trình bày ví dụ diển hình về hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Trên cơ sở phân tích thực trạng tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Cụm từ Tiếng Việt
CEP Quỹ hỗ trợ vốn cho người nghèo tự tạo việc làm CT-XH Chính trị - xã hội
HSSV Học sinh sinh viên
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
QTDNDTW Quỹ tín dụng nhân dân trung ương
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ x
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tính cấp thiết của đề tài 1
3 Tổng quan nghiên cứu 2
3.1 Nghiên cứu trong nước 2
3.2 Nghiên cứu nước ngoài 6
3.3 Khoảng trống nghiên cứu 7
4 Mục tiêu của đề tài 8
4.1 Mục tiêu tổng quát 8
4.2 Mục tiêu cụ thể 8
5 Câu hỏi nghiên cứu 8
6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 8
7 Phương pháp nghiên cứu 8
8 Ý nghĩa của đề tài 9
9 Kết cấu của luận văn 9
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 10
1.1 Cơ sở lý luận về đói nghèo 10
1.1.1 Khái niệm đói nghèo trên thế giới 10
1.1.2 Khái niệm đói nghèo ở Việt Nam 11
1.1.3 Chuẩn nghèo ở Việt Nam 13
1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo 14
1.2.1 Khái niệm của tín dụng hộ nghèo 14
Trang 81.2.2 Nội dung chính sách tín dụng đối với hộ nghèo 16
1.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 18
1.3.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo 18
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội 19
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội 20
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN 29
CẦN GIUỘC 29
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc 29
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 29
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An giai đoạn 2015-2019 34
2.1.2.1 Về nguồn vốn 34
2.1.2.2 Về sử dụng vốn 37
2.2 Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 43
2.2.1 Các quy định về chương trình tín dụng chính sách đối với người nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An43 2.2.2 Kết quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An từ năm 2015-2019 43
2.2.3 Tỷ lệ nợ xấu 44
2.2.4 Số hộ thoát nghèo từ năm 2015 đến năm 2019 45
2.2.5 Quy mô khách hàng 46
2.2.6 Số lượng cho vay khách hàng 48
Trang 92.3 Ví dụ diển hình về hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội -
Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 48
2.4 Đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An 52
2.4.1 Những kết quả đạt được 52
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 53
2.4.2.1 Những hạn chế, tồn tại 53
2.4.2.2 Nguyên nhân của những tồn tại 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI - PHÒNG GIAO DỊCH HUYỆN CẦN GIUỘC 59
3.1 Mục tiêu chương trình xoá đói, giảm nghèo ở huyện Cần Giuộc giai đoạn 2011 – 2020 59
3.1.1 Mục tiêu tổng quát 59
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 59
3.2 Định hướng hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc 60
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc 60
3.3.1 Giải pháp về huy động nguồn vốn 61
3.3.2 Hoàn thiện mạng lưới hoạt động 61
3.3.2.1 Điểm giao dịch tại xã 61
3.3.2.2 Củng cố, kiện toàn hoạt động Tổ tiết kiệm và vay vốn 62
3.3.3 Đẩy mạnh tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội 63
3.3.4 Gắn công tác cho vay vốn với hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm 64
3.3.5 Thực hiện công khai hóa, xã hội hóa hoạt động NHCSXH 65
3.3.5.1 Chính sách tín dụng của NHCSXH 65
3.3.5.2 Hồ sơ thủ tục vay vốn 65
3.3.5.3 Sự tham gia của chính quyền và các ban ngành vào hoạt động xóa đói giảm nghèo 66
Trang 103.3.6 Đẩy mạnh cho vay theo dự án, nâng suất đầu tư cho hộ nghèo lên mức đối
đa 67
3.3.6.1 Cho vay theo dự án vùng, tiểu vùng 67
3.3.6.2 Nâng suất cho vay hộ nghèo 67
3.3.6.3 Đa dạng hóa các ngành nghề đầu tư 68
3.3.7 Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát 68
3.3.7.1 Ban đại diện HĐQT cấp huyện 69
3.3.7.2 Các tổ chức nhận ủy thác các cấp 69
3.3.7.3 Ngân hàng cấp huyện 70
3.3.7.4 Người dân kiểm tra hoạt động ngân hàng 71
3.3.8 Đẩy mạnh công tác đào tạo 71
3.3.8.1 Đào tạo cán bộ NHCSXH 72
3.3.8.2 Đào tạo ban quản lý tổ vay vốn 72
3.3.8.3 Đào tạo cán bộ nhận ủy thác 73
3.4 Các kiến nghị 73
3.4.1 Đối với chính phủ 73
3.4.2 Đối với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại huyện Cần Giuộc 74
3.4.3 Đối với Ngân hàng chính sách xã hội PGD tỉnh Long An, Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 2015 – 2019 36
Bảng 2.2 Tăng trưởng dư nợ qua các năm 2015 – 2019 38
Bảng 2.3 Phân loại dư nợ cho vay theo đơn vị ủy thác và NHCSXH trực tiếp quản lý41 Bảng 2.4 Dư nợ cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Cần Giuộc 44
Bảng 2.5 Dư nợ và tỷ lệ nợ xấu tín dụng hộ nghèo 45
Bảng 2.6 Số hộ thoát nghèo của huyện Cần Giuộc giai đoạn 2015 – 2019 45
Bảng 2.7 Quy mô khách hàng và số lượng cho vay khách hàng 47
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Cần Giuộc 31
Hình 2.1 Tăng trưởng nguồn vốn qua các năm 35
Hình 2.2 Tăng trưởng dư nợ qua các năm 40
Hình 2.3 Tỷ trọng dư nợ của các đoàn thể 42
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đói nghèo luôn là vấn nạn không của riêng quốc gia nào trên thế giới và nhiệm
vụ xoá đói giảm nghèo (XĐGN) vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu của chiến lược phát triển bền vững của mỗi quốc gia đều luôn quan tâm
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 được Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI thông qua tháng 01/2011 với mục tiêu tổng quát: Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt, tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn trong giai đoạn sau Do đó, các chương trình và chính sách giảm nghèo của Chính phủ đã được xây dựng tập trung trên ba chiến lược chính: Thúc đẩy các hoạt động sản xuất và sinh kế để tăng thu nhập cho người nghèo, tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo đến các dịch vụ xã hội, tăng cường năng lực và nâng cao nhận thức của người dân ở các vùng nghèo
Những chiến lược này được hiện thực hóa bằng các chương trình quốc gia hỗ trợ giảm nghèo và phát triển xã hội Trong số các nhóm chính sách phục vụ chiến lược xóa đói giảm nghèo - Tín dụng cho người nghèo là một trong số những nhóm chiến lược quan trọng nhất
2 Tính cấp thiết của đề tài
Với các yêu cầu thiết thực trong bối cảnh nền kinh tế đặt ra, đối tượng hộ nghèo còn nhiều ở xã hội nước ta, Ngân hàng chính sách ra đời trên cơ sở ngân hàng phục vụ người nghèo, tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đáp ứng được yêu cầu tổ chức lại hoạt động phục vụ đối tượng chính sách nhưng đòi hỏi phải xây dựng một cơ chế hoạt động phù hợp để Ngân hàng này có đủ năng lực thực hiện được các mục tiêu chính sách xã hội
Theo Bách khoa toàn thư mở (Wikipedia) thì Cần Giuộc là một huyện thuộc tỉnh Long An, nằm về phía Đông của tỉnh, diện tích tự nhiên 210.1980 km² với 16 xã và 1 thị trấn, dân số trung bình 169.020 người, mật độ khá đông: 804 người/km²; phía Bắc - Đông Bắc giáp huyện Bình Chánh và huyện Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh (dài 32,5 km), phía Đông giáp huyện Cần Giờ, có chung dòng sông Soài Rạp (dài
Trang 147,91 km), phía Tây Bắc giáp huyện Bến Lức, phía Nam và Tây Nam giáp huyện Cần Đước Thu nhập bình quân đầu người đạt 49,934 triệu đồng/người/năm Theo thống kê của Phòng Lao động - Thương binh - Xã hội huyện Cần Giuộc là 1.292 hộ nghèo Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc được thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002 Sau hơn 17 năm hoạt động, đã đóng góp khá lớn trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, góp phần nâng cao thu nhập,
hỗ trợ xóa nhà tạm, cấp vốn ưu đãi cho học sinh, sinh viên… Tuy nhiên, quá trình cho vay hộ nghèo thời gian qua trên phạm vi cả nước nói chung và trên địa bàn huyện Cần Giuộc nói riêng còn tồn tại một số mặt hạn chế: xảy ra tình trạng cho vay chưa đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích, hộ bị tái nghèo còn phát sinh; mô hình hoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn còn khiếm khuyết dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay thấp
Vì vậy, làm thế nào để người nghèo được tiếp cận và sử dụng có hiệu quả vốn vay vừa đảm bảo mục tiêu xóa đói giảm nghèo, vừa đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nguồn vốn tín dụng là một vấn đề cần có sự quan tâm đặc biệt
Từ tình hình thực tế nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tín
dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc”làm đề tài nghiên cứu trong luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế
3 Tổng quan nghiên cứu
Vấn đề hiệu quả tín dụng trong hệ thống ngân hàng nói chung và NHCSXH nói riêng đã được nhiều tác giả, nhiều tổ chức nghiên cứu, làm rõ trong các đề tài, dự án, hội thảo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước
3.1 Nghiên cứu trong nước
Quách Mạnh Hảo (2005) trong nghiên cứu “Access to finance and poverty reduction – an application to rural Vietnam “(Tiếp cận tài chính và giảm nghèo cho
nông thôn Việt Nam) đã cung cấp một phân tích sâu sắc về việc làm thế nào để tăng cường tiếp cận tài chính trên cơ sở bền vững, tập trung vào nông thôn Việt Nam Nghiên cứu phân tích bốn lĩnh vực chính: (i) tại sao việc tiếp cận thị trường tài chính của các hộ gia đình có thu nhập thấp lại bị hạn chế; (ii) cách thức các nhà hoạch định
Trang 15chính sách đối phó với sự vắng mặt của thị trường tài chính cho người nghèo; (iii) những người thực sự bị loại khỏi hệ thống tài chính chính thức; và (iv) mối quan hệ giữa tiếp cận tài chính và giảm nghèo Nghiên cứu này đã chứng minh được rằng sự không hoàn hảo của thị trường (như thông tin bất đối xứng và chi phí giao dịch) có thể giải thích sự thiếu tiếp cận đối với người nghèo Tuy nhiên, sự phát triển của các công nghệ tài chính, như cho vay hoặc cho vay nhóm cộng đồng thông qua hợp tác với các
tổ chức trung gian xã hội có thể tăng cường tính sẵn có của thông tin và giảm chi phí giao dịch Cách tiếp cận giảm nghèo mà nhiều nhà hoạch định chính sách theo đuổi đã không tạo ra được nguồn tài chính cho người nghèo trên cơ sở bền vững Nghiên cứu
đã đề xuất rằng một cách tiếp cận hỗn hợp kết hợp giảm nghèo với tiếp cận các hệ thống tài chính (tức là thừa nhận một sự cân bằng giữa các mục tiêu xã hội và tài chính) có thể là thích hợp Đề xuất này được hỗ trợ bởi các bằng chứng thực nghiệm từ nông thôn Việt Nam khi thấy rằng cách tiếp cận giảm nghèo mà chính phủ thực hiện
đã không cho phép các tổ chức tài chính đạt được, điều đó đã làm giảm khả năng tiếp cận
Tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” đã đi sâu nghiên cứu thực trạng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam giai đoạn 2006-2010 từ đó đưa ra định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế
Tác giả Lê Đăng Hoàn (2013) với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở Việt Nam” lại có một cách tiếp cận khác Đó là khẳng định và làm rõ vai trò của các khu
công nghiệp trong sự phát triển chung của nền kinh tế Đồng thời hệ thống hóa và phân tích các vấn đề lý luận về khu công nghiệp, các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp Từ đó đề ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp trong khu công nghiệp tại một số thành phố lớn ở Việt Nam
Tác giả Tống Thị Mai Loan (2006) trong nghiên cứu “Rủi ro tín dụng trong cho vay ở Ngân hàng chính sách xã hội Thực trạng và giải pháp quản lý” đã đi sâu
Trang 16nghiên cứu các vấn đề rủi ro trong cho vay, nguy cơ nợ quá hạn, nợ xấu, qua đó đưa ra các giải pháp mang tính quản trị nhằm hạn chế các rủi ro tín dụng đối với nguồn vốn
sản xuất của hộ nghèo; Tác động của tín dụng đối với việc tạo việc làm cho hộ nghèo
và Tác động của vốn vay đến thu nhập của hộ nghèo Từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của tín dụng đối với công cuộc xóa đói giảm nghèo
Cũng nghiên cứu về chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội Tác
giả Nguyễn Thị Bích Diệu (2012) với đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội Hà Nội” đã tiến hành phân tích thực trạng tín dụng tại
NHCSXH thành phố Hà Nội qua đó đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH thành phố Hà Nội
Tác giả Đào Thị Thúy Hằng (2011) trong đề tài “Nâng cao chất lượng cho vay đối với hộ nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Thành phố Hải Phòng”
Đã đi sâu nghiên cứu tín dụng cho nhóm đối tượng hộ nghèo, đánh giá thực trạng và hiệu quả tín dụng từ đó đề xuất nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhóm đối tượng nghiên cứu
Tác giả Phạm Thị Châu (2007) với nghiên cứu “Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội với công tác xóa đói giảm nghèo tại Lâm Đồng” đã tiến hành phân tích
thực trạng các chương trình tín dụng chính sách đang thực hiện tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Lâm Đồng Đánh giá những hiệu quả đạt 6 được và nêu ra những hạn chế còn tồn tại từ đó rút ra bài học kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các chương trình tín dụng chính sách Tuy nhiên, đề tài vẫn còn hạn chế khi việc tổ chức điều tra khảo sát với số lượng mẫu ít và chưa đủ tính đại diện do đó kết quả nghiên cứu có độ tin cậy chưa cao
Trang 17Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự (2018) với đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo từ ngân hàng chính sách
xã hội Quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ” Nghiên cứu này đánh giá thực trạng cho
vay và hiệu quả sử dụng vốn của các hộ nghèo quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ Thông qua việc sử dụng mô hình hồi quy đa biến với số liệu điều tra từ 115 hộ nghèo
có vay vốn trên địa bàn Quận để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vay vốn của hộ Kết quả cho thấy có 5 nhóm yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng hộ nghèo, gồm: (i) Lượng vốn vay; (ii) Tỷ lệ vốn sử dụng vào sản xuất; (iii) Diện tích đất; (iv) Hướng dẫn sử dụng vốn vay; (v) Kỳ hạn vay vốn Kết quả nghiên cứu về thực trạng dư nợ tín dụng cho vay hộ nghèo từ NHCSXH quận Ô Môn cho thấy: thứ nhất, công tác tổ chức triển khai cho vay hộ nghèo được triển khai đa dạng ở các chương trình; thứ hai, số lượng hộ và số lượng vốn cho vay hộ nghèo trên địa bàn quận
Ô Môn không ngừng tăng nhanh; thứ ba: tình hình nợ đọng của các hộ vay vốn là rất hạn chế Những kết quả trên cho thấy công tác cho vay hỗ trợ hộ nghèo trên địa bàn Quận đã phần nào cho thấy những kết quả bước đầu Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế mang lại từ những khoản vay này mới thực sự là mong muốn của hộ nghèo, đặc biệt trong việc thoát nghèo của hộ
Về hiệu quả kinh tế từ các khoản tín dụng ưu đãi hộ nghèo: kết quả nghiên cứu cũng cho thấy lượng vốn vay cho phát triển kinh tế hộ nghèo là khá hạn chế với số vốn dưới 30 triệu đồng/lần vay Tuy nhiên, do hầu hết các hộ gia đình vay vốn để sản xuất nhỏ nên số vốn trên cũng tạo ra những giá trị đáng kể cho người dân Một trong những mục đích của các khoản tín dụng với hộ nghèo là giúp các hộ thoát nghèo và vươn lên làm giàu Nghiên cứu này cũng tìm hiểu khả năng thoát nghèo của hộ nghèo vay vốn theo các mục đích vay khác nhau Kết quả điều tra cho thấy, trong số 115 hộ vay vốn được điều tra, chỉ có 41 hộ thoát nghèo, chiếm 35,7% số hộ vay vốn (bảng 8), trong số
đó hộ vay vốn để chăn nuôi có khả năng thoát nghèo cao nhất Từ kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đưa ra 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu qủa chương trình cho vay hộ nghèo của NHCSXH quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ
Mặc dù đã có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước về chất lượng tín dụng ngân hàng nói chung và tín dụng chính sách đối với công tác xóa đói giảm nghèo nói riêng Nhưng vẫn còn thiếu những đề tài đi sâu nghiên cứu về chất lượng tín dụng
Trang 18chương trình cho vay hộ nghèo Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng tín dụng cho vay
hộ nghèo để từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ nghèo là cần thiết và phù hợp
3.2 Nghiên cứu nước ngoài
Katsushi S Mmai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa (2012), Tài chính vi mô và nghèo đói (Microfinance and Poverty), nhận thấy rằng: Một đất nước với số lượng tổ
chức tài chính vi mô nhiều hơn, tổng danh mục cho vay bình quân đầu người cao hơn
có xu hướng đạt được việc giảm nghèo đói khả quan hơn Trái ngược với những bằng chứng riêng lẻ gần đây, kết quả cho thấy tài chính vi mô đó làm giảm đáng kể tỷ lệ nghèo ở cấp độ vĩ mô Các nền kinh tế toàn cầu chững lại cũng đã dấy lên lo ngại nghiêm trọng về khả năng miễn dịch của lĩnh vực tài chính vi mô và tiềm năng của nó đối với xoá đói giảm nghèo
Nghiên cứu của Doreen S Nakiyimba (2014), Poverty reduction and sustainability of rurallivelihoods through microfinance institutions, về giảm nghèo và
tính bền vững của sinh kế nông thôn thông qua các tổ chức tài chính vi mô tại huyện Kakondo quận Rakai Uganda đã nêu rằng tài chính vi mô được coi là một trong những
cơ chế, giải pháp giảm nghèo ở các nước nghèo hiện nay Nghiên cứu này đã đặt mục tiêu tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô đối với sinh kế của phụ nữ ở quận Kakondo, huyện Rakai ở Uganda Để tìm ra ảnh hưởng của tài chính vi mô tới sinh kế, một nhóm khách hàng là nữ giới đã được phỏng vấn Kết quả khảo sát cho thấy sinh kế của người dân sau khi có được tín dụng tài chính vi mô là rất thành công, tuy nhiên không phải tất cả số người được khảo sát đã sử dụng hiệu quả tín dụng tài chính vi mô, sự kém hiệu quả này một phần do kiến thức, kỹ năng và mục đích đầu tư, một phần do lãi suất vay cao, có những phụ nữ phải thuế chấp tài sản do không có khả năng thanh toán đúng hạn Qua đó nghiên cứu chỉ ra rằng nếu thời hạn vay được dịch chuyển, linh động hơn thì người dân sẽ có thêm thời gian kiếm tiền để trả nợ Sự điều chỉnh này sẽ giúp người vay có thể đạt được những ảnh hưởng tích cực từ tài chính vi mô, do đó dẫn đến bền vững về sinh kế
Tóm lại, qua phân tích và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu cho thấy vấn đề ảnh hưởng của chính sách tín dụng hộ nghèo đến đời sống người dân ở những vùng khó
Trang 19khăn luôn được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm Những nghiên cứu này đã đạt được một số kết quả:
Sự ảnh hưởng của tài chính vi mô tới sinh kế hộ đã được phân tích và chứng thực qua nghiên cứu của Doreen S Nakiyimba (2014) Nghiên cứu đã khẳng định tín dụng tài chính vi mô thực sự đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ người nghèo đối phó với đói nghèo, có thể cải thiện sinh kế tuy nhiên tính bền vững về mặt dài hạn
là không chắc chắn
Những kết quả nghiên cứu khác còn cho thấy rằng tài chính vi mô không chỉ làm giảm tỷ lệ đói nghèo mà còn giảm chiều sâu và mức độ nghiêm trọng của nó Nghiên cứu này rất hữu ích trong việc thêm bằng chứng xác thực về việc các tổ chức tài chính
vi mô nói chung và Ngân hàng Chính sách xã hội nói riêng gặp trở ngại dẫn tới sẽ làm tổn thương người nghèo
Các tổ chức tài chính vi mô bền vững có thể giúp ngăn ngừa vấn đề của đói nghèo mà nguyên nhân sâu xa của nó là sự phục hồi chậm và sút kém của nền kinh tế toàn cầu
3.3 Khoảng trống nghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu trước đây bàn về vấn đề tín dụng đối với hộ nghèo, với nhiều ý tưởng hay, cung cấp những luận cứ, luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng có thể kế thừa Tuy nhiên, một phần các nghiên cứu hoặc đã được viết từ cách đây khá lâu, và nghiên cứu ở các huyện thành phố khác nên được viết trong những bối cảnh tương đối đối khác biệt so với điều kiện hiện tại ở huyện Cần Giuộc tỉnh Long An Một số khác các nghiên cứu lại chủ yếu tập trung vào các lý luận
cơ bản về nghèo đói, chính sách tín dụng và tác động của nó đến hoạt động xóa đói giảm nghèo và nêu ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng Thực tế, chưa có nhiều tác phẩm nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo trong khu vực huyện Cần Giuộc tỉnh Long An Vì vậy, việc thực hiện một nghiên cứu có tính hệ thống về vấn đề hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại ngân hàng Chính sách xã hội – Phòng giao dịch Cần Giuộc vẫn là một hướng đi mới và là cần thiết Đây cũng chính là điểm khác biệt của luận văn này so với các công trình khác đã được công bố trước đây
Hướng nghiên cứu của tác giả: Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước
nhưng không tập trung quá nhiều vào lý luận về đói nghèo cũng như chính sách tín
Trang 20dụng mà tác giả sẽ tập trung vào tính hiệu quả của chính sách tín dụng đó trong hoạt động xóa đói giảm nghèo huyện Cần Giuộc tỉnh Long An Nghiên cứu sẽ được thực hiện tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Cần Giuộc và khung thu thập số liệu 2015
- 2019 kỳ vọng sẽ phản ánh đúng thực trạng hiệu quả tín dụng hộ nghèo của ngân hàng
4 Mục tiêu của đề tài
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc như thế nào?
- Những giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An?
6 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách
xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
7 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp nghiên cứu định tính (thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, diễn dịch, tổng hợp các báo cáo…)
Trang 21Luận văn tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của lý luận về hoạt động cho vay, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả trong hoạt động cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội Tác giả sử dụng dữ liệu thu thập từ các nguồn tư liệu thứ cấp: báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội PGD tỉnh Long An, báo cáo Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc; nghiên cứu bài báo, khoa học, tạp chí,… Đồng thời, dựa vào số liệu và các kết quả thực tế trong hoạt động trong giai đoạn từ năm 2015 - 2019 để đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, rút ra những điểm còn tồn tại và đưa ra những giải pháp cụ thể để nâng hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc
8 Ý nghĩa của đề tài
Phân tích, đánh giá số liệu thực tế từ năm 2015 - 2019, đưa ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách
xã hội - Phòng giao dịch Huyện Cần Giuộc phù hợp với tình hình thực tế tại PGD
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, phụ lục và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách
xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao dịch huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG HỘ NGHÈO CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.1 Cơ sở lý luận về đói nghèo
1.1.1 Khái niệm đói nghèo trên thế giới
Tại Hội nghị bàn về công tác XĐGN do ESCAP tổ chức tại Bang Kok Thái Lan vào tháng 9 năm 1993 đã đưa ra khái niệm về nghèo đói như sau: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển KT- XH và phong tục tập quán của từng địa phương” (Phùng Đức Tùng, 2000; Giang Thanh Long, 2009)
Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển xã hội ở Copenhaghen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra khái niệm về người nghèo như sau: “Người nghèo là tất cả những
ai có thu nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”
Ngân hàng thế giới (WB) cũng đưa ra khái niệm về đói nghèo là: “Đói nghèo là
sự thiếu hụt không thể chấp nhận được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm
cả khía cạnh sinh lý học và xã hội học” (Phùng Đức Tùng, 2000; Giang Thanh Long, 2009) Sự thiếu hụt về sinh lý học là không đáp ứng đủ nhu cầu về vật chất và sinh học như dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục và nhà ở Sự thiếu hụt về mặt xã hội học liên quan đến các vấn đề như bình đẳng, rủi ro và được tự chủ, tôn trọng trong xã hội
Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) đã đưa ra 2 khái niệm Đói và Nghèo như sau:
- Khái niệm đói: “Đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo cho nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống
Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng đồng và thiếu khả năng chi trả”
- Khái niệm nghèo: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thoả mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện” (Phùng Đức Tùng, 2000; Giang Thanh Long, 2009)
Trang 23Từ những nhận định của nhiều tổ chức trên chúng ta thấy rằng đói nghèo là hiện tượng KT- XH mang tính chất toàn cầu Nó không chỉ tồn tại ở những quốc gia có nền kinh tế kém phát triển, mà nó còn tồn tại ngay tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển Tuy nhiên tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và điều kiện kinh tế của mỗi quốc gia mà tính chất, mức độ nghèo đói của từng quốc gia có khác nhau
1.1.2 Khái niệm đói nghèo ở Việt Nam
Việt Nam đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác XĐGN do đó, thời gian qua chính phủ đã có nhiều nỗ lực trong hoạt động này cả về mặt lý luận và thực tiễn trong đó việc thống nhất khái niệm đói nghèo của Việt Nam cũng được xác định: Chúng ta đã thừa nhận khái niệm chung về đói nghèo do Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thoả mãn nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình độ phát triển KT- XH và phong tục tập quán của từng địa phương” (Phùng Đức Tùng, 2000; Giang Thanh Long, 2009) Đói nghèo là tình trạng bị thiếu thốn ở nhiều phương diện như:
Thu nhập: Đa số những người nghèo có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ, có mức thu nhập thấp Người nghèo thường làm những công việc đơn giản, lao động chân tay nhiều, công việc cực nhọc nhưng thu nhập chẳng được là bao Hơn thế nữa, những công việc này lại thường rất bấp bênh, không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc vào thời vụ và có tính rủi ro cao do liên quan nhiều đến thời tiết (chẳng hạn như mưa, nắng, lũ lụt, hạn hán, động đất ) Các nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp là những ví dụ cho vấn đề này Do thu nhập thấp nên việc chi tiêu cho cuộc sống của những người nghèo là rất hạn chế Hầu hết các nhu cầu cơ bản, tối thiểu của con người như cái ăn, cái mặc, chỗ ở chỉ được đáp ứng với mức độ rất thấp, thậm chí còn không đủ Nhiều người rơi vào cảnh thiếu ăn liên miên: chưa nói đến vấn đề đủ dinh dưỡng, riêng việc đáp ứng lượng calo cần thiết, tối thiểu cho con người để có thể duy trì hoạt động sống bình thường họ cũng chưa đáp ứng được, hoặc đáp ứng một cách khó khăn Điều này đã kéo theo hàng loạt các vấn đề khác như làm giảm sức khoẻ của người nghèo, do đó giảm năng suất lao động, từ đó giảm thu nhập cứ như thế, nó đã tạo nên vòng luẩn quẩn mà người nghèo rất khó thoát ra được
Trang 24Y tế - giáo dục: Những người nghèo có nguy cơ mắc phải các bệnh thông thường cao như ốm đau, các bệnh về đường giao tiếp, tình trạng sức khoẻ không được tốt do ăn uống không đảm bảo, lao động cực nhọc Người nghèo thường sống ở những vùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không được sử dụng nguồn nước sạch, không có công trình phụ hợp vệ sinh, điều này cũng làm giảm đáng kể sức khoẻ của họ Nó đã dẫn đến tình trạng tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh trong nhóm hộ nghèo, số trẻ bị suy dinh dưỡng và số bà mẹ mang thai thiếu máu rất cao Có điều này là do người nghèo có thu nhập thấp, không đủ trả khoản tiền viện phí lớn cũng như các chi phí thuốc men khác, thêm vào đó có thể do đối xử bất bình đẳng trong xã hội, người nghèo không được quan tâm chữa trị bằng người giàu nên tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ y tế của người nghèo là rất thấp Bên cạnh đó, do nhận thức của người nghèo, họ thường không quan tâm lắm bệnh tật của mình, khi bị bệnh họ thường cố tự chạy chữa bằng mọi biện pháp rẻ tiền, chỉ đến khi bệnh trở nên trầm trọng họ mới vào viện vì vậy việc điều trị đem lại hiệu quả không cao mà còn tốn thêm nhiều khoản tiền không đáng có
Nguy cơ dễ bị tổn thương: Ở những người nghèo, nguy cơ dễ bị tổn thương là nhân tố luôn đi kèm với sự khốn cùng về vật chất và con người Vậy nguy cơ dễ bị tổn thương là gì? Nó chính là nguy cơ mà người nghèo phải đối mặt với nhiều loại rủi ro như bị ngược đãi, đánh đập, thiên tai, bị thôi việc, phải nghỉ học Nói cách khác, những rủi ro mà người nghèo phải đối mặt do tình trạng nghèo hèn của họ chính là nguyên nhân khiến họ rất dễ bị tổn thương Những người nghèo do tài sản ít, thu nhập thấp, họ chỉ có thể trang trải ở mức hạn chế, tối thiểu các nhu cầu thiết yếu nhất của cuộc sống Vì vậy, khi rủi ro xảy ra họ rất dễ bị tổn thương và khó vượt qua được các
cú sốc có hại, những cú sốc mang tính tạm thời mà những người có nhiều tài sản hơn
dễ dàng vượt qua được Do thu nhập thấp, người nghèo có rất ít khả năng tiếp cận với các cơ hội tăng trưởng kinh tế, vì thế họ thường phải bỏ thêm các chi phí không đáng
có hoặc giảm thu nhập Ở các hộ nghèo, khi có rủi ro xảy ra như mất cắp hay có người
bị ốm đau thì họ dễ bị rơi vào tình trạng khủng hoảng, làm đảo lộn cuộc sống của cả gia đình mà một thời gian lâu sau mới có thể phục hồi được Cũng có khi việc khắc phục những rủi ro trong ngắn hạn có thể làm trầm trọng thêm sự khốn cùng của họ trong dài hạn
Trang 25Không có tiếng nói và quyền lực: Những người nghèo thường bị đối xử không công bằng, bị gạt ra ngoài lề xã hội do vậy họ thường không có tiếng nói quyết định trong các công việc chung của cộng đồng cũng như các công việc liên quan đến chính bản thân họ Trong cuộc sống những người nghèo chịu nhiều bất công do sự phân biệt đối xử, chịu sự thô bạo, nhục mạ, họ bị tước đi những quyền mà những người bình thường khác nghiễm nhiên được hưởng Người nghèo luôn cảm thấy bị sống phụ thuộc, luôn nơm nớp lo sợ mọi thứ, trở nên tự ti, không kiểm soát được cuộc sống của mình
Qua các cách tiếp cận trên đã giúp chúng ta nâng cao sự hiểu biết về các nguyên nhân gây ra nghèo đói nhằm có những phương hướng cách thức hành động đúng đắn
để tấn công đẩy lùi nghèo đói, làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng tốt đẹp hơn
1.1.3 Chuẩn nghèo ở Việt Nam
Để xác định được ngưỡng đói nghèo thì điểm mấu chốt của vấn đề phải xác định được chuẩn đói nghèo Chuẩn đói nghèo biến động theo thời gian và không gian, nên không thể đưa ra được một chuẩn mực chung cho đói nghèo để áp dụng trong công tác xoá đói giảm nghèo, mà cần phải có chỉ tiêu, tiêu chí riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử Nó là một khái niệm động, do vậy phải căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua điều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta
đã đưa ra mức chuẩn về đói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai đoạn (Nguyễn Đức Thắng, 2016)
Từ năm 1993 đến nay Việt Nam đã có 7 lần thay đổi chuẩn nghèo, các mức chuẩn nghèo của Việt Nam trong 3 giai đoạn đầu: giai đoạn 1993-1994, giai đoạn 1995-1997 và giai đoạn 1998-2000 chúng ta sử dụng mức chuẩn nghèo theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính quy đổi bằng gạo (kg/người/tháng)
Từ năm 2000 trở đi nước ta về cơ bản đã xoá được tình trạng đói, do đó mức chuẩn nghèo các giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006 - 2010 vẫn được tính theo thu nhập bình quân đầu người trên tháng nhưng được tính bằng giá trị (đồng/người/tháng) (Nguyễn Đức Thắng, 2016)
Công tác XĐGN ngày càng phải đối mặt với nhiều thách thức Nhiều yếu tố liên quan dẫn đến tình trạng nghèo như trình độ học vấn thấp, người nghèo dễ bị tổn
Trang 26thương trước những diễn biến thời tiết bất thường Hơn nữa từ năm 2016, Việt Nam bắt đầu chuyển sang giai đoạn mới hướng tới giảm nghèo bền vững, tiếp cận đa chiều theo xu hướng của các nước trên thế giới Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg, ngày 19/11/2015 ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 Đây là phương pháp tiếp cận mới, tiến bộ hơn, có tính nhân văn nhưng cũng là những thách thức lớn mà Việt Nam nói chung, đặc biệt đối với các vùng DTTS nói riêng phải đối mặt Bên cạnh yếu tố về trình độ phát triển KT- XH, yếu tố dân tộc đóng vai trò rất quan trọng trong tình trạng nghèo, tốc độ giảm nghèo, hiệu quả và ảnh hưởng của các hỗ trợ đầu tư công có xu hướng giảm dần, hiện tượng
tái nghèo cao nhất là đối với nhóm đồng bào DTTS (Quyết định số 59/2015/NĐ-CP)
1.2 Tín dụng đối với hộ nghèo
1.2.1 Khái niệm của tín dụng hộ nghèo
Khái niệm và đặc chưng của tín dụng chính sách:
Theo Ủy ban Châu Âu (European Commission) (2000), khái niệm tín dụng chính sách được hiểu theo nghĩa rộng hơn: Nó là sự cung cấp dịch vụ tài chính trên một phạm vi rộng bao gồm tiết kiệm, cho vay, dịch vụ tiền trả, chuyển giao tiền và bảo hiểm tới người nghèo và các hộ gia đình thu nhập thấp và các doanh nghiệp nhỏ Tín dụng chính sách cần được hiểu rộng hơn sự tiếp cận và phân phối tiền Nó bao hàm những vấn đề sâu hơn như tiền được sử dụng, đầu tư và tiết kiệm như thế nào Ủy ban Châu Âu cũng cho rằng tín dụng chính sách là một cách để giúp người dân tiếp cận đến cơ hội mới, cải thiện sự tự tin để tham gia vào đời sống xã hội
Theo Christen et al (2003), tín dụng chính sách là khái niệm tài chính vi mô được dùng theo một nghĩa hẹp hơn Thuật ngữ tín dụng vi mô nói đến việc cung cấp các món vay nhỏ và không cần thế chấp tài sản cho những người không có khả năng tiếp cận đến các nguồn vốn để khởi xướng các hoạt động kinh doanh nhỏ hoặc các hoạt động tạo thu nhập của họ
Để thực hiện chức năng quản lý đất nước, các Chính phủ đều đưa ra các chủ trương, mục tiêu, nhiệm vụ… và sử dụng các giải pháp và phương tiện cần thiết để tổ chức thực hiện Nói một cách ngắn gọn, Chính phủ quản lý đất nước bằng các chính sách Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của Chính phủ bao gồm các mục tiêu mà Chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực
Trang 27hiện các mục tiêu đó Tùy theo lĩnh vực, mục tiêu, Chính phủ sẽ có những chính sách khác nhau như chính sách quốc phòng, chính sách ngoại giao, chính sách kinh tế,… Trong kinh tế cũng có nhiều loại chính sách khác nhau, như chính sách về thuế, tiền tệ,
tỷ giá, tín dụng…Chính sách tín dụng cũng được chia thành: chính sách tín dụng đối với khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo; chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Hiện nay, ở nước ta đang sử dụng ba loại hình tín dụng chính sách phục vụ cho
ba mục tiêu mà Nhà nước muốn hỗ trợ, đó là: (1) Tín dụng hỗ trợ đầu tư phát triển, (2) Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và (3) Tín dụng hỗ trợ giảm nghèo và bảo đảm ASXH Về
tổ chức thực hiện tín dụng chính sách, Chính phủ đã cho thành lập hai ngân hàng là NHPT Việt Nam và NHCSXH NHPT Việt Nam, mà tiền thân là Quỹ Hỗ trợ phát triển đang thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển và hỗ trợ xuất khẩu
Để thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, đảm bảo ASXH, Chính phủ Việt Nam đã có chính sách tín dụng hỗ trợ người nghèo, vùng nghèo và các đối tượng chính sách khác trong lĩnh vực ASXH như học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, doanh nghiệp nhỏ, tạo việc làm mới, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo… Loại hình tín dụng này mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi, đặc thù riêng đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn
Khái niệm tín dụng hộ nghèo:
Tín dụng đối với hộ nghèo là khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát triển sản xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi, còn được gọi là tín dụng vi mô (Đỗ Ngọc Tân, 2012) Tùy theo từng nguồn có thể hưởng lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp người nghèo nhanh chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hòa nhập cùng cộng đồng Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của Ngân hàng thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau:
- Mục tiêu:
+ Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống và vươn lên thoát nghèo
Trang 28+ Hoạt động tín dụng cho người nghèo là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
- Nguyên tắc cho vay:
+ Cho vay những hộ nghèo có sức lao động, có phương án sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh
+ Hộ nghèo vay vốn phải có tên trong danh sách hộ nghèo theo chuẩn nghèo do
Bộ Lao động Thương binh Xã hội qui định cho từng thời kỳ
+ Cho vay có hoàn trả gốc và lãi theo kỳ hạn thỏa thuận
- Điều kiện vay vốn: Cho vay không phải thế chấp tài sản
1.2.2 Nội dung chính sách tín dụng đối với hộ nghèo
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ “về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác” và một số văn bản khác liên quan thì chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với hộ nghèo, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng… Chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạt động cho vay diễn ra như thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn của chính sách tín dụng đề ra
bố từng thời kỳ Người nghèo thường thiếu nguồn lực để sản xuất kinh doanh, không
có việc làm, người nghèo thường không có khả năng tiết kiệm để tạo vốn sản xuất kinh doanh
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định từ giai đoạn 2001-2015 là chuẩn nghèo đơn chiều, giai đoạn 2016 - 2020 ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều
Có 2 nhóm tiêu chí xác định mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản: Nhóm thứ nhất, các dịch vụ xã hội cơ bản gồm: tiếp cận dịch vụ về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, tiếp cận thông tin Nhóm thứ hai: Các chỉ số đo
Trang 29lường: gồm 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm (1) trình độ giáo dục của người lớn; (2) tình trạng đi học của trẻ em; (3) tiếp cận các dịch vụ y tế; (4) bảo hiểm y tế; (5) chất lượng nhà ở; (6) diện tích nhà ở bình quân đầu người; (7) nguồn nước sinh hoạt; (8) loại hố xí/nhà tiêu; (9) sử dụng dịch vụ viễn thông; (10) tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Theo tiếp cận đa chiều thì hộ nghèo, là hộ có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ chuẩn nghèo chính sách trở xuống; hoặc có thu nhập bình quân đầu người/tháng cao hơn chuẩn nghèo chính sách nhưng thấp hơn chuẩn mức sống tối thiểu và thiếu hụt 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên Như vậy thì xét về nghèo đa chiều thì số hộ nghèo sẽ tăng lên
- Phương thức cho vay
Cho vay trực tiếp và có ủy thác một số công việc qua các tổ chức chính trị-xã hội: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp có ủy thác một số công việc qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn thanh niên) Người vay không phải thế chấp tài sản nhưng phải gia nhập và là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn tại nơi đang sinh sống, được tổ bình xét đủ điều kiện vay vốn và lập danh sách đề nghị vay vốn NHCSXH gửi UBND cấp xã xác nhận
- Điều kiện vay vốn
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ
+ Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách
đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
+ Thành viên trong gia đình được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận
nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng
- Mức vốn cho vay, thời gian cho vay
+ Mức cho vay: Do Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ, hiện tại mức cho vay tối đa đối với hộ nghèo là 50.000.000 đồng/hộ
Trang 30+ Thời gian cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được thỏa thuận với ngân hàng
- Thời gian trả nợ
Thời gian trả nợ: Là khoảng thời gian được ngân hàng và người vay thỏa thuận
và được ghi trên sổ vay vốn nhưng không được vượt quá thời gian qui định (60 tháng)
- Lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay do Thủ tướng Chính phủ quy định cho từng thời kỳ, hiện nay
là 0,55%/tháng
+ Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Trả nợ gốc và lãi tiền vay
Trả nợ gốc:
+ Đối với món vay đến 12 tháng, trả gốc một lần khi đến hạn
+ Đối với món vay trên 12 tháng, có thể phân thành nhiều kỳ trả nợ nhưng tối
đa mỗi kỳ không vượt quá 12 tháng
Trả lãi: Trả lãi hàng tháng
Đến thời gian trả nợ cuối cùng, người vay bị khó khăn khách quan chưa trả được nợ thì được NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ Thời gian gia hạn nợ tối đa 12 tháng đối với món vay ngắn hạn và tối đa bằng 1/2 thời hạn vay đối với món vay trung hạn
Chuyển nợ quá hạn: Nếu đến thời gian trả nợ cuối cùng, người vay không trả
nợ và không được NHCSXH cho gia hạn nợ, thì phải chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn và áp dụng lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay
1.3 Hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
1.3.1 Khái niệm hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng đối với người nghèo là việc phát triển cho vay đối với các hộ nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, thoát ra cảnh đói nghèo, giảm tỷ lệ nghèo xuống mức thấp nhất (Đỗ Ngọc Tân, 2012)
Hiệu quả tín dụng nói chung hay hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo nói riêng
là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, xã hội (Nieto et al, 2009)
Trang 31Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với người nghèo là sự thỏa mãn nhu cầu về sử dụng vốn giữa chủ thể cấp tín dụng và người vay vốn với những lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội thu được nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển kinh tế của các tổ chức tài chính vi mô
- Xét về mặt kinh tế
Tín dụng vi mô giúp người dân thoát nghèo, cuộc sống khá lên và mức thu nhập
ở trên chuẩn nghèo theo quy định, có khả năng vươn lên hòa nhập với cộng đồng Góp phần giảm tỷ lệ đói nghèo, giải quyết công ăn, việc làm, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế Giúp người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan hệ vay mượn, khuyến khích người nghèo sử dụng vốn vào mục đích sản xuất, kinh doanh tạo thu nhập để trả nợ đúng hạn (Khandker S, 2001)
- Xét về mặt xã hội
Tín dụng vi mô góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, trật tự an toàn xã hội, hạn chế được những mặt tiêu cực Thông qua các khoản tín dụng vi mô đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu nông thôn, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới trong nông nghiệp, thực hiện lại phân công lao động xã hội… (Khandker S, 2001)
1.3.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệt đối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến Như vậy, hỗ trợ người nghèo là một trong những mục tiêu của xã hội để phát triển kinh tế đất nước Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các
tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ lý do của
sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có thể tăng trưởng
Trang 32nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo bằng việc tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng những chính sách
và giải pháp phù hợp
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Chỉ tiêu này cho biết số hộ nghèo đã được sử
dụng vốn tín dụng vi mô trên tổng số hộ nghèo Đây là chỉ tiêu đánh giá về số lượng, chỉ tiêu này được tính lũy kế từ hộ vay đầu tiên đến hết kỳ cần báo cáo kết quả Tổng
số lượt hộ nghèo được vay vốn = Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay đến cuối kỳ trước + Lũy kế số lượt hộ nghèo được vay trong kỳ báo cáo
Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn =
- Số tiền vay bình quân một hộ: Chỉ tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một hộ
nghèo ngày càng tăng lên hay giảm xuống, điều đó chứng tỏ việc cho vay có đáp ứng nhu cầu thực tế của các hộ nghèo hay không
Số tiền cho vay bình quân =
- Số hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo: Là chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá hiệu
quả của công tác tín dụng đối với hộ nghèo Hộ đã thoát khỏi ngưỡng nghèo là những
hộ có mức thu nhập bình quân đầu người cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành
Lũy kế số hộ thoát nghèo lớn, cũng là một tiêu chí để đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo trong một giai đoạn Tác động của vốn vay hiện tại đến khả năng thoát nghèo có thể được đo lượng, đánh giá qua chỉ tiêu xác suất thoát nghèo kỳ
Số hộ nghèo trong danh sách cuối kỳ
Số hộ nghèo chuyển đi địa bàn khác trong
kỳ
Số hộ nghèo chuyển đến trong kỳ
Trang 33vọng từ các hộ có vay vốn Những hộ kỳ vọng mức thu nhập bình quân đầu người có thể cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành được xem là hộ có khả năng thoát nghèo, còn những hộ theo kỳ vọng mức thu nhập bình quân đầu người vẫn nằm trong chuẩn mực nghèo đó được xem là hộ không có khả năng thoát nghèo
- Tỷ lệ nợ quá hạn: là chỉ tiêu cơ bản mà các TCTDVM đang dùng để đánh giá
hiệu quả tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của TCTDVM tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình thường (lãi suất nợ quá hạn hiện nay bằng 130% lãi suất cho vay) Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đề (nợ xấu), có khả năng mất vốn (có nghĩa là tính an toàn thấp) Trong kinh tế thị trường,
nợ quá hạn đối với ngân hàng là khó tránh khỏi, vấn đề là làm sao để giảm thiểu nợ quá hạn Những ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả tín dụng cao và ngược lại
Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay hộ nghèo =
- Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản
Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp
Định nghĩa nợ xấu theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào các khoản nợ thuộc Nợ nhóm 3, 4 và 5 theo phân loại nợ dưới đây được coi là nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
Trang 34Phân loại nợ:
+ Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn và đánh giá
là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả ốc và lãi đúng thời hạn
+ Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại
+ Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90
đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
+ Nợ nhóm 4 (nợ nghi ngờ) gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
+ Nợ nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý; các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã được cơ cấu lại
Tỷ lệ nợ xấu cho biết chất lượng và rủi ro của danh mục cho vay của ngân hàng
có bao nhiêu đồng bị phân vào nợ xấu trong 100 đồng cho vay Tương tự như tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu càng thấp càng tốt bởi ngân hàng giảm bớt được rủi ro về tín dụng và ngược lại
- Số lượng khách hàng:
Số lượng khách hàng thể hiện tổng lượng khách hàng mà ngân hàng chính sách
xã hội đã cấp tín dụng cho các hộ nghèo trong một thời kỳ cụ thể Đây là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất tốc độ mở rộng của hoạt động tín dụng hộ nghèo Số lượng khách hàng càng lớn chứng tỏ nhu cầu vay của khách hàng được đáp ứng tốt hơn, góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội
- Số lượng món vay/ khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo, nghĩa là số lượng món vay trên mỗi khách hàng càng cao chứng tỏ việc tiếp cận nguồn vốn của các hộ nghèo này tại Ngân hàng chính sách xã hội càng dễ dàng Điều này không đồng nghĩa với việc dễ dàng trong khâu thẩm định cho vay mà là thể hiện tính hiệu quả trong xét duyệt cho vay để giúp các hộ nghèo tại địa phương với phương án kinh doanh khả thi
Trang 35của mình thì hoàn toàn có thể tiếp cận được những nguồn vốn hỗ trợ từ ngân hàng chính sách
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo
Nhân tố bên trong ngân hàng
- Mô hình tổ chức của ngân hàng: Đối tượng hộ nghèo tập chung chủ yếu ở
các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, phân bố rải rác trên một địa bàn rộng lớn, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa Chính vì vậy việc thiết lập mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng phải thích ứng với điều kiện này, có như vậy việc đưa vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèo mới đạt được mục tiêu và yêu cầu đề ra là hỗ trợ tích cực hộ nghèo từng bước thoát nghèo và vươn lên làm giàu Nếu ngân hàng không có một mô hình tổ chức hợp lý, việc chuyển giao vốn từ ngân hàng đến với người nghèo sẽ gặp nhiều khó khăn, người nghèo có thể không tiếp cận được với nguồn vốn ưu đãi, chính sách tín dụng ưu đãi sẽ không phát huy được tác dụng Mặt khác nếu ngân hàng không giám sát được việc sử dụng vốn, vốn có thể bị sử dụng sai mục đích, thậm chí gây mất vốn, thất thoát ngân sách Nhà nước
- Chiến lược hoạt động của ngân hàng: đây là một trong những nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến cho vay ưu đãi đối với người nghèo của ngân hàng Nếu ngân hàng hoạt động không cố định hướng cụ thể và có chiến lược phù hợp với từng thời kỳ phù hợp với đối tượng phục vụ là hộ nghèo thì chất lượng hoạt động của ngân hàng không được nâng cao, đồng nghĩa với khả năng đáp ứng nhu cấu tín dụng không được nâng cao, không đảm bảo thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo
- Chính sách tín dụng của ngân hàng: Chính sách tín dụng bao gồm các yếu
tố giới hạn cho vay đối với một hộ nghèo, kỳ hạn khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các lạo cho vay được thực hiện, sự đảm bảo và khả năng thanh toán nợ của khách hàng… chính sách tín dụng có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạt động cho vay nói chung và cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nói riêng đều phải tuân theo chính sách tín dụng đã đề ra Chính sách tín dụng hợp lý sẽ tác động tốt tới chất lượng tín dụng Tín dụng ưu đãi được thực hiện thông qua vốn ngân sách Nhà nước, nhưng khách hàng là các hộ nghèo lại khá đa dạng, nguồn gốc nghèo khó của họ
Trang 36không giống nhau Vì vậy chính sách tín dụng hợp lý phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu
về sự hỗ trợ và đảm bảo bình đẳng trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi
- Cơ sở vật chất của ngân hàng: Cơ sở vật chất cho hoạt động của ngân hàng
được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề cho ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng Nếu cơ sở vật chất và trang thiết bị của ngân hàng của ngân hàng thiếu thốn thì việc thực hiện nhiệm vụ giải ngân vốn tín dụng ưu đãi sẽ gặp nhiều khó khăn Trong lĩnh vực tài chính có rất nhiều lọai hình dịch vụ hỗ trợ nhau, việc thực hiện đồng thời các loại dịch vụ này sẽ cho phép ngân hàng tăng hiệu quả hoạt đông, tăng uy tín với khách hàng
- Phẩm chất, trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ, nhân viên trong ngân hàng: Cho vay đối với hộ nghèo là loại hình cho vay chứa đựng rủi ro rất cao do phần đa hộ nghèo là những người thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, trình độ nhận thức nhìn chung bị hạn chế Do đó hoạt động tín dụng với đối tượng nghèo đòi hỏi cán bộ có trình độ cũng như năng lực chuyên môn cao mới có thể giảm thiểu rủi ro tín dụng Mặt khác tâm lý người nghèo thường mặc cảm, vì vậy tạo sự gần gũi với khách hàng coi ngân hàng thật sự gần gũi và họ muốn giữ chữ tín với ngân hàng
Nhân tố bên ngoài ngân hàng
Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng, không có vốn tự có, dẫn đến bị động về vốn sản xuất Hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Một
số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích, không chấp hành việc trả
nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn Bên cạnh đó, nhận thức của hộ vay về trách nhiệm sử dụng vốn đúng mục đích và trách nhiệm hoàn trả lãi và nợ gốc đúng theo thỏa thuận cũng ảnh hưởng quan trọng đến kết quả thu lãi và thu nợ gốc của các đơn
vị
Trang 37- Hoạt động ủy thác cho vay của tổ chức Hội, đoàn thể và chất lượng hoạt động ủy nhiệm của Tổ TK&VV:
+ Các tổ chức Hội, đoàn thể và Tổ TK&VV được ví như cánh tay nối dài của NHCSXH Nhiều nội dung công việc trong quy trình cho vay của NHCSXH được ủy thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV như bình xét, lựa chọn người vay, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và nợ gốc đúng thời hạn Vì vậy, chất lượng của hoạt động ủy thác và hoạt động ủy nhiệm của các đối tác này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng của NHCSXH
+ Trước khi thực hiện chuyển tải cho vay các chương trình tín dụng chính sách
ưu đãi cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, tổ chức Hội, đoàn thể phải tuyên truyền cho các hộ vay hiểu kênh tín dụng gì, mục đích vay để làm gì? mức vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay của từng chương trình là bao nhiêu? Việc tuyên truyền này phải công khai tại cuộc họp Tổ TK&VV (có sự chứng kiến của tổ viên, tổ trưởng Tổ TK&VV, Trưởng thôn/ấp và tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác)
- Công tác chỉ đạo, giám sát của Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp (đặc biệt là UBND xã)
UBND xã là đơn vị chính quyền cơ sở có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc triển khai thực hiện các chương trình phát triển kinh tế xã hội địa phương bao gồm cả các chương trình phúc lợi, an sinh xã hội Trong quy trình cho vay hộ nghèo, UBND
xã là đơn vị tiếp nhận và xác nhận danh sách hộ nghèo xin vay vốn để trình lên NHCSXH và thông báo kết quả xét duyệt của ngân hàng đến Tổ chức Chính trị - Xã hội Để triển khai tốt các chương trình tín dụng chính sách, UBND xã có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với NHCSXH chỉ đạo, giám sát việc sử dụng đúng mục đích tiền vay và trách nhiệm hoàn trả tiền lãi và tiền gốc cho NHCSXH
- Hoạt động tác nghiệp của NHCSXH, công tác tham mưu phối hợp với chính quyền, tổ chức Hội, đoàn thể và Tổ TK&VV
Tuyên truyền phổ biến chính sách tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác Chính sách cho các đối tượng theo quy định của từng chương trình, dự án vay vốn tại địa phương Phổ biến chính sách tiết kiệm, vay vốn trả
nợ Ngân hàng tại địa bàn Các tổ chức Hội đoàn thể cần Tổ chức các buổi tập huấn
Trang 38chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư để nâng cao trình độ sản xuất kinh doanh Liên kết, phối hợp tạo điều kiện hợp tác, tiêu thụ sản phẩm
Các nhân tố khác
- Môi trường tự nhiên: Do đặc điểm hộ nghèo là đa phần hoạt động sản xuất
trong nghành nông nghiệp, với 90% hộ nghèo ở Việt Nam sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn nên môi trường tự nhiên là nhân tố quan trọng tác động tới những rủi
ro trong sản xuất kinh doanh của hộ nghèo Môi trường tự nhiên thuận lợi sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ nghèo Nếu môi trường tự nhiên không thuận lợi sẽ tác động xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ nghèo, từ đó tác động xấu đến hiệu quả vốn vay
ưu đãi và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
- Môi trường kinh tế: Nếu trong môi trường kinh tế có tỷ lệ hộ nghèo cao thì
mặc dù mức cho vay tăng cao nhưng chất lượng các khoản tín dụng ưu đãi sẽ bị ảnh hưởng xấu Môi trường kinh tế lành mạnh tạo điều kiện cho ngân hàng có thể huy động được nhiều hơn các nguồn vốn khác ngoài nguồn từ ngân sách Nhà nước bổ sung vào nguồn tín dụng ưu đãi của mình Mặt khác môi trường kinh tế lành mạnh là thuận lợi để các hộ nghèo, với đặc trưng là hạn chế về năng lực và khả năng sản xuất kinh doanh sẽ ít gặp những rủi ro trong sản xuất, sử dụng vốn có hiệu quả, mang lại lợi ích cho chính họ và đảm bảo hoàn trả vốn cho ngân hàng
- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước: Chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước có vai trò quan trọng đối với sự ổn định và phát triển kinh tế Sự điều tiết của Nhà nước đúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế được lành mạnh hóa, hoặc ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường Nếu Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sách hướng dẫn hộ đầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợi nhuận và hiệu quả đồng vốn cao và ngược lại Như vậy, khi Đảng và Nhà nước có những quyết định và chủ trương đúng đắn, phù hợp giúp đỡ hộ nghèo thì vốn hoạt động của ngân hàng sẽ được hỗ trợ tích cực, ngân hàng có điều kiện thuận lợi để mở rộng cho vay, sẽ có nhiều người nghèo được tiếp nhận vốn tín dụng ưu đãi, họ sẽ có nhiều cơ hội thoát nghèo hơn
Trang 39- Môi trường pháp lý: Là nền tảng để cho mọi hoạt động kinh doanh diễn ra an
toàn Môi trường pháp lý đồng bộ và hoàn thiện là điều kiện đảm bảo cho hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung Đặc biệt là hoạt động cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, đối tượng khách hàng có nhận thức chung về pháp luật còn hạn chế nên việc tạo ra một môi trường pháp lý gồm hệ thống pháp luật về hoạt động của ngân hàng đồng bộ và hoàn thiện, khả năng nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật của người dân cùng với chế tài phù hợp để răn đe là điều kiện thuận lợi để hoạt động cho vay ưu đãi với các hộ nghèo được thực hiện hiệu quả
Trang 40KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1 luận văn làm nổi bật các vấn đề sau:
Thứ nhất, khái quát được tình hình nghiên cứu đó là những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã được công bố có liên quan đến đề tài mà tác giả đang nghiên cứu Từ đó chỉ ra những điểm đã làm được, chưa làm được và đưa ra khoảng trống mà tác giả cần phải nghiên cứu để hoàn thiện luận văn của mình
Thứ hai, giới thiệu được vai trò hoạt động của NHCSXH
Thứ ba, khái quát được những lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng, tín dụng đối với hộ nghèo Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến nó
Những cơ sở lý luận trên sẽ là tiền đề để đi sâu vào nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH PGD Cần Giuộc ở chương 2