BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH QUÁCH ĐÌNH BÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUÁCH ĐÌNH BÁCH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH TRUNG TÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
QUÁCH ĐÌNH BÁCH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH TRUNG TÂM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả của bài nghiên cứu là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Bùi Diệu Anh
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Quách Đình Bách
Trang 4
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài, tôi đã nhận đựợc nhiều sự giúp đỡ và động viên, qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người đã góp phần cùng tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Trước hết, tôi xin cảm ơn trường Đại Học Ngân Hàng TP Hồ Chí Minh đã cho tôi một môi trường nghiên cứu, học tập tại đây Cảm ơn các thầy cô đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm không chỉ trong học tập mà còn là những bài học quý giá trong cuộc sống Nhờ đó, mà tôi mới đạt được kết quả như ngày hôm nay
Ban lãnh đạo và các phòng ban của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trung Tâm đã tạo điều kiện và cung cấp số liệu cho quá trình nghiên cứu và làm luận văn
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn tới TS Bùi Diệu Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức giúp tôi hoàn thành luận văn này Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè tôi, những người luôn ủng hộ động viên tôi về mặt tinh thần để tôi có thể hoàn tất luận văn tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2020
Quách Đình Bách
Trang 5nợ tăng liên tục từ năm 2017-2019, tuy nhiên chất lượng tín dụng đối với DNVVN hiện nay còn nhiều hạn chế như tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn còn ở mức cao hơn so với quy định chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm, nghiên cứu chỉ ra những nguyên nhân và đề ra các giải pháp mà Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm có thể áp dụng để thực thi các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN của chi nhánh trong thời gian tới
3 Từ khóa
Nâng cao, Chất lượng tín dụng, DNVVN
Trang 6be applied to implement solutions to improve credit quality for SMEs of branches
in the coming time
3 Keyword
Improving, Credit quality, SMEs
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt
Sacombank Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 5
7 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
1.1 Khái niệm DNVVN trong nền kinh tế hiện đại 6
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ 7
1.1.2 Thuận lợi và khó khăn của DNVVN tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại 9
1.1.2.1 Thuận lợi của DNVVN khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại 10
1.1.2.2 Khó khăn của DNVVN khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại 10
1.2 Chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại các ngân hàng thương mại 11
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiệt nâng cao chất lượng tín dụng 11
1.2.1.1 Khái niệm chất lượng tín dụng 11
1.2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 12
1.2.2 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng 13
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 15
Trang 91.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng 15
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng 17
1.2.3.3 Nhóm nhân tố vĩ mô 18
1.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN 19
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) 19
1.3.2 Kinh nghiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) 20
1.3.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm 21
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TRUNG TÂM 24
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm 24
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển 24
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 24
2.1.2.1 Chức năng 24
2.1.2.2 Nhiệm Vụ 24
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức 25
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 28
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 30
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 30
2.2.1.1 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 30
2.2.1.2 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn 32
2.2.1.3 Dư nợ theo tài sản đảm bảo 33
2.2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 34
Trang 102.2.2.1 Phân tích các nhóm nợ của DNVVN 35
2.2.2.2 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN 37
2.2.2.3 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu 38
2.2.2.4 Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời của tín dụng 39
2.2.2.5 Chỉ tiêu trích lập dự phòng rủi ro 40
2.2.3 Phân tích SWOT về chất lượng tín dụng của DNVVN 41
2.2.3.2 Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng 43
2.2.3.3 Nhóm nguyên nhân từ phía khách hàng 48
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TRUNG TÂM 51
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng của Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 51
3.1.1 Định hướng chung về chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng cho DNVVN nói riêng 51
3.1.2 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN 52
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm 53
3.2.1.Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, trước trong và sau khi cho vay 53
3.2.2 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay 54
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 55
3.2.4 Tăng cường công tác tư vấn cho các DNVVN 58
3.2.5 Đẩy mạnh công tác huy động vốn, tăng cường khai thác các nguồn vốn có chi phí thấp 59
3.2.6 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 60
3.2.7 Chú trọng xây dựng hệ thống thông tin tín dụng 60
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 61
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 62
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 63
3.3.3 Kiến nghị với Sacombank 63
3.3.4 Kiến nghị đối với hiệp hội các DNVVN 64
Trang 113.3.5 Kiến nghị đối với các DNVVN 65
KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Phân loại DNVVN theo quy mô tổng nguồn vốn 7Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của Sacombank – Chi nhánh Trung Tâm 29giai đoạn 2017 – 2019 29Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng đối với DNVVN của Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm giai đoạn 2017– 2019 30Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng của khách hàng là DNVVN tại ngân hàng Sacombank – chi nhánh Trung tâm theo thời hạn 32Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo hình thức đảm bảo của Sacombank – chi nhánh Trung tâm từ năm 2017 – 2019 33Bảng 2.5: Dư nợ các nhóm trong hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Sacombank – Chi nhánh Trung Tâm giai đoạn 2017-2019 35Bảng 2.6: Tình hình dư nợ quá hạn đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm giai đoạn 2017 – 2019 37Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm giai đoạn 2017 – 2019 38Bảng 2.8: Thu nhập từ hoạt động tín dụng của Sacombank- Chi nhánh Trung tâm và thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNVVN giai đoạn 2017-2019 39Bảng 2.9: Trích lập dự phòng, nợ xấu đối với DNVVN tại Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm giai đoạn 2017-2019 40Bảng 2.10: Bảng tổng hợp SWOT về chất lượng tín dụng đối với khách hàng là DNVVN tại Sacombank – Chi nhánh Trung Tâm 41
Trang 13DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Trung Tâm 26
Hình 2.2: Biểu đồ dư nợ tín dụng của DNVVN giai đoạn 2017-2019 31
Hình 2.3: Cơ cầu dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo thời gian 32
Hình 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo hình thức đảm bảo 34
Hình 2.5: Cơ cấu dư nợ tín dụng đối với DNVVN theo nhóm nợ 36
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tất cả các nước, chúng góp phần khai thác nguồn tiềm năng của nền kinh tế, giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Do vai trò và vị trí quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), nên các nước đều rất chú ý phát triển loại hình doanh nghiệp này, tạo động lực thúc đẩy kinh tế phát triển
Trong những năm gần đây, DNVVN ở Việt Nam ngày càng trở thành một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế, DNVVN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nhận thấy tiềm năng lớn của đối tượng khách hàng này các ngân hàng không ngừng đẩy mạnh hoạt động tín dụng đối với các DNVVN Giống như các NHTM khác, tại Sacombank hoạt động tín dụng cũng
là một trong những hoạt động cốt lõi đem lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, đặc biệt
là hoạt động tín dụng với đối tượng khách hàng là DNVVN Trước đó, ngày 06/11/2019, Sacombank đã được Công Ty Cổ Phần Báo Cáo Đánh Giá Việt Nam (Vietnam Report) phối hợp cùng Báo điện tử VietNamNet ghi nhận vào Top 500 Doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 Tuy nhiên đối với đối tượng khách hàng là DNVVN không phải tất cả đều hoạt động kinh doanh ổn định để có thể hoàn thành các khoản chi trả nợ vay đúng hạn cho ngân hàng vì thế tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu khi cho vay cũng đang khá cao Chính vì thế, Sacombank đang định hướng đưa ra các chiến lược đồng thời là các giải pháp thiết thực để nâng cao chất lượng tín dụng nói chung đối với hoạt động tín dụng với đối tượng là những doanh nghiệp vừa và nhỏ
Xuất phát từ tình hình thực tiễn và xu hướng phát triển của nền kinh tế cũng
như hoạt động của ngân hàng Sacombank tác giả quyết định chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm” làm đề tài nghiên
cứu của Luận văn với mong muốn đóng góp cho Sacombank những giải pháp thực
Trang 15tế để nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và nâng cao chất lượng tín dụng của khách hàng là DNVVN nói riêng hiệu quả, an toàn và bền vững
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của luận văn là phân tích thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu tổng quát, luận văn đề ra các mục tiêu cụ thể sau đây:
- Phân tích thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN, đánh giá các mặt đạt được cũng như những vấn đề còn tồn đọng về chất lượng tín dụng, nguyên nhân dẫn đến các tồn động hạn chế của chất lượng tín dụng đối với các DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN ở Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm trong thời gian sắp tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm trong giai đoạn
từ năm 2017 – 2019 như thế nào?
- Điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân dẫn dến những hạn chế về chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại ngân hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019 như thế nào ?
Trang 16- Những đề xuất hoặc kiến nghị nào nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm trong thời gian tới?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu chất lượng tín dụng từ phía ngân hàng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nâng cao chất lượng tín dụng đối với
DNVVN được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm
- Phạm vì về thời gian: Tập trung nghiên cứu trong giai đoạn 2017 – 2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên việc khảo lược và nghiên cứu các công trình nghiên cứu trước đây
có liên quan đến tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN thì trong luận văn này tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phương pháp này được dùng khi tác giả phân tích các dữ liệu qua các năm của chi nhánh, các phương pháp liên quan đến thống kê, tác giả sử dụng thống kê khi phân tích số liệu chuỗi thời gian qua các năm trong giai đoạn mình phân tích để so sánh nhằm giải thích những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và dẫn đến được mục đích đặt ra cho luận văn là đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng tín dụng đối với DNVVN của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm Nguồn dữ liệu để phân tích gồm:
- Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm, báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, các bài báo thống kê trong tạp chí Ngân hàng, Tạp chí Tài chính, Tài chính tiền tệ, Công nghệ Ngân hàng,
Trang 17- Dữ liệu sơ cấp: Được thu thập từ phương pháp nghiên cứu hoàn cảnh cụ
thể thực tế thông qua bảng câu hỏi điều tra hoặc tiến hành lấy câu trả lời từ việc phỏng vấn các cán bộ tín dụng DNVVN tại chi nhánh nhằm mục đích xác định các
lý do chính ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng DNVVN từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng là DNVVN tại chi nhánh
Phương pháp xử lý số liệu:
Đối với số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp sẽ được xử lý bằng phương pháp
thống kê, mô tả, phân tích, so sánh thông qua các bảng biểu, đồ thị
Đối với số liệu sơ cấp: Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả xử lý dữ
liệu bằng phần mềm excel, thống kê,
- Phương pháp tổng hợp so sánh: Dựa trên số liệu để so sánh năm nay với
năm trước nhằm thấy được xu hướng thay đổi của ngân hàng, căn cứ các số liệu đánh giá thực trạng đang được cải thiện, tốt hơn hay xấu đi để có những biện pháp
hạn chế một cách kịp thời
Kết quả thu được từ phương pháp nghiên cứu, tác giả dùng để phân tích thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm đồng thời là định hướng đề
xuất các giải pháp sau quá trình nghiên cứu
Mặt khác để hoàn thiện nội dung tác giả đã sử dụng phương pháp phòng vấn trực tiếp và lấy ý kiến từ các cấp lãnh đạo, quản lý, cán bộ tín dụng, cán bộ phòng khách hàng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm để làm rõ vấn đề nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống giải pháp mà mình sẽ đề xuất
Đối tượng phỏng vấn: gồm các cán bộ quản lãnh đạo, quản lý, làm việc tại bộ phận tín dụng cũng như quan hệ khách hàng doanh nghiệp có trình độ đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và có kinh nghiệm làm việc với lĩnh vực tín dụng
Nội dung phỏng vấn: Chủ yếu là tập trung vào tiếp nhận ý kiến của họ về thực trạng tín dụng của chi nhánh, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng khách hàng là
Trang 18DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm
6 Đóng góp của đề tài
Thông qua số liệu báo cáo thống kê tổng hợp tác giá đánh giá được thực trạng tín dụng cũng như chất lượng tín dụng đối với DNVVN Đồng thời biết được những kết quả tích cực đã đạt được và những vấn đề hạn chế của chất lượng tín dụng DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm, mục đích để tìm ra nguyên nhân và định hướng đề xuất giải pháp hợp lý cho chi nhánh trong giai đoạn sắp tới
Từ việc đánh giá được thực trạng tín dụng cũng như chất lượng tín dụng của DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm thì tác giả sẽ đề xuất những giải pháp cụ thể cần thiết nằm nâng cao chất lượng tín dụng của DNVVN tại chi nhánh Từ các đề xuất này, các nghiên cứu sau này có thể kế thừa hoặc làm tư liệu cho các ngân hàng nghiên cứu và áp dụng vào thực tế cho ngân hàng của mình
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Trung Tâm
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI 1.1 Khái niệm DNVVN trong nền kinh tế hiện đại
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp siêu nhỏ, vừa và nhỏ hay còn gọi thông dụng là doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá Theo The World Bank, doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người)
Ở Việt Nam hiện nay, tại Điều 3 Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của Chính phủ về việc trợ giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được định nghĩa như sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã dăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:
Trang 20Bảng 1.1: Phân loại DNVVN theo quy mô tổng nguồn vốn Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn Số lao động
Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người
Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
10 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
100 người
(Nguồn: Nghị định 39/2018/NĐ-CP năm 2018)
1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm được thể hiện thông qua những lợi thế và hạn chế của chúng
Lợi thế của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Thành lập dễ dàng: bên cạnh các điều kiện về môi trường đầu tư ngày
càng thông thoáng cũng như quy định nới lỏng và khuyến khích của các văn bản pháp lý được ban hành theo thời gian gần đây, việc cần ít vốn đầu tư đã tạo điều kiện cho các DNVVN được thành lập dễ dàng và khá thuận lợi Điều này đã tạo nhiều cơ hội đầu tư trong dân chúng Thêm vào đó diện tích xây dựng và yêu cầu
về cơ sở hạ tầng không cao, nhờ đó các DNVVN dễ dàng được xây dựng ở các thị trấn, đô thị và ngay ở một số vùng nông thôn, thường là những doanh nghiệp sản
Trang 21xuất các sản phẩm tiêu dùng cá nhân, có thị trường rộng, huy động được các nguồn
lực xã hội, đặc biệt là nguồn vốn có tiềm ẩn trong dân chúng
Thuận lợi trong quản lý điều hành: do quy mô nhỏ nên chi phí quản lý
thấp và quan hệ giữa nhà quản trị và người lao động thường gần gũi hơn so với các doanh nghiệp lớn Nhà quản trị dễ dàng nắm bắt được tình hình thực tế về môi trường lao động cũng như điều kiện sinh hoạt của người lao động Điều này rất hữu ích đối với việc tạo lập môi trường làm việc tốt nhất cho người lao động và cũng giúp phát huy tối đa năng suất máy móc thiết bị Hơn nữa, do đặc trưng về quy mô nên các DNVVN có điều kiện giao tiếp tốt hơn, đặc biệt là giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp và điều này giúp tránh được sự sai lệch do thông tin không phải truyền đi qua các kênh “phi chính thức và quan liêu” thường thấy trong các
doanh nghiệp lớn
Năng động và nhạy bén với sự biến động của thị trường: thông thường
các DNVVN có tính năng động, linh hoạt hơn so với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất kinh doanh Ở các nước phát triển phần lớn các doanh nghiệp có khả năng đổi mới trang thiết bị nhanh hơn mà không cần nhiều chi phí bổ sung với yêu cầu mới của thị trường Thực tế cho thấy, các DNVVN này chỉ cần 1 đến 2 năm là có thể đổi mới toàn bộ hệ thống máy móc Điều này hết sức quan trọng vì đôi khi thời gian vòng đời sản phẩm còn ngắn hơn cả thời gian tồn tại một hệ thống sản xuất ra
nó Ở các nước đang phát triển khả năng này còn thấp hơn, nhưng đối với các DNVVN khả năng thay đổi đối tượng sản xuất vẫn dễ dàng hơn so với các doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn Nhờ nhạy cảm với những biến động của thị trường
và khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh, các DNVVN có thể tận dụng được các cơ
hội kinh doanh tốt, đáp ứng nhanh nhất nhu cầu thị trường
Hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Khó khăn về tài chính: tuy có ưu thế tạo lập dễ dàng do vốn tự có không
lớn, nhưng hầu hết các DNVVN thường gặp phải khó khăn là năng lực tài chính thấp, vì thế thiếu vốn là vấn đề thường xuyên và phổ biến đối với các doanh nghiệp
Trang 22thuộc loại hình này Đây là một hạn chế gây trở ngại rất lớn cho các DNVVN trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh Thêm vào đó, các doanh nghiệp loại hình này thường thiếu những chiến lược, những kế hoạch lâu dài, đặc biệt là các chiến lược về tài chính nên thường thụ động trước những đòi hỏi trong sản xuất kinh
doanh
Trình độ hoạt động và quản lý thấp: một vấn đề thường trực khác của các
DNVVN là thiếu các thông tin về thị trường Cùng với đó khả năng dự báo cũng như xúc tiến thương mại thường rất hạn chế Việc ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia vào sản xuất kinh doanh đã góp phần tạo ra môi trường cạnh tranh cao hơn, tuy nhiên năng lực cạnh tranh của phần lớn các DNVVN chưa cao, đa số các DNVVN chưa tạo được danh tiếng và thương hiệu trên thị trường Việc hạn chế về mặt thông tin, đặc biệt là những thông tin cập nhật về sự biến động của thị trường đã khiến cho các doanh nghiệp nhiều khi bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Đây là một hạn chế cần được
sớm khắc phục của các DNVVN
Khó khăn trong việc tiếp cận công nghệ tiên tiến: tuy không đòi hỏi công
nghệ cao là một trong những lợi thế của các DNVVN Nhưng các DNVVN thường
bị hạn chế trước yêu cầu phải đổi mới trang thiết bị trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh
1.1.2 Thuận lợi và khó khăn của DNVVN tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được Quốc hội thông qua vào ngày 12/6/2017 Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2018 Triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, Chính phủ và các bộ, ngành, địa phương đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ đối với khu vực doanh nghiệp này Tuy nhiên, khảo sát cho thấy, khu vực doanh nghiệp này có những thuận lợi và vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng, có đến 70% doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tiếp cận được nguồn vốn tín dụng (VCCI, 2018)
Trang 231.1.2.1 Thuận lợi của DNVVN khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại tiến hành tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ các DNVVN dễ dàng tiếp cận ngườn vốn tín dụng, ngoài ra các ngân hàng xây dựng nền tảng kỹ thuật số, sử dụng quy trình xử lý tự động để nâng cao khả năng tiếp cận
và cung cấp dịch vụ tài chính đến đại đa số DNVVN Nghĩa là, xây dựng hệ thống công nghệ thông tin liên kết với các DNVVN, triển khai và cung cấp các giải pháp quản lý dòng tiền để cho phép các DN có thể tự giao dịch với ngân hàng thông qua
hệ thống này một cách nhanh chóng và thuận tiện với chi phí thấp, giúp các DNVVN nâng cao năng lực quản lý tài chính, đáp ứng các điều kiện khi tham gia chuỗi cung ứng của các đối tác lớn trong và ngoài nước
Các ngân hàng thương mại tích cực tìm kiếm và tiếp cận các nguồn vốn giá rẻ
từ các chương trình, dự án ưu đãi của các tổ chức trong và ngoài nước để tài trợ cho các lĩnh vực kinh doanh đặc thù của các DNVVN được Chính phủ, Nhà nước chú trọng phát triển Điều này giúp các DNVVN tiếp cận được nhiều nguồn tín dụng với giá cả hay chi phí hợp lý và nhận được nhiều ưu đãi
Các ngân hàng thương mại thiết kế nhiều loại sản phẩm cho vay đặc thù, phù hợp với đối tượng khách hàng là DNVVN theo từng nhóm ngành nghề để có các giải pháp đáp ứng yêu cầu khách hàng một cách linh hoạt Cải tiến, đơn giản hóa quy trình cho vay, yêu cầu thông tin cung cấp phù hợp với thực tế và có tư vấn, hướng dẫn chi tiết để các DNVVN có thể dễ dàng nắm bắt và thực hiện
1.1.2.2 Khó khăn của DNVVN khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thương mại
Các DNVVN có đặc điểm vốn tự, tài nguyên, công nghệ còn hạn chế, mức độ thông tin được tiếp cận về thị trường thấp, tài sản thế chấp thường có giá trị nhỏ hoặc không có nhiều, khả năng đối phó với rủi ro thấp và tình trạng không minh bạch về tài chính (Ngọc Anh, 2018) Bởi những lý do trên mà ta có thể thấy rủi ro tín dụng của những DNVVN cao hơn doanh nghiệp lớn chính vì vậy khi cấp tín
Trang 24dụng cho các doanh nghiệp này ngân hàng rất thận trọng Do khả năng tài chính hạn chế, nhu cầu bổ sung vốn lưu động và đầu tư vào các dự án nhỏ (do các DNVVN có tiềm lực và khả năng quản lý có hạn) nên doanh nghiệp luôn có nhu cầu vay vốn ngân hàng Cụ thể tín dụng ngân hàng đối với DNVVN có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, với quy mô hoạt động nhỏ nên các DNVVN gặp nhiều khó khăn trong quá trình có thể tiếp cận nguồn vốn cho vay của các NHTM bởi đặc điểm quy
mô nhỏ nên các doanh nghiệp này thường có khả năng vốn, lao động nhỏ mang tính kinh tế tư nhân
Thứ hai, những DNVVN có tài sản đảm bảo ít nên việc làm thủ tục vay vốn với ngân hàng gặp nhiều khó khăn ở khâu thế chấp vì ngân hàng cần phải đảm bảo được giá trị tài sản đủ lớn để thu hồi vốn vay để khi có rủi ro mất vốn có thể xảy ra
Thứ ba, khách hàng có mức độ phân tán cao, do số lượng DNVVN chiếm đại
đa số và được thành lập liên tục nên lịch sử tín dụng chưa có tính rõ ràng, đều đặn nên khó để ngân hàng cho vay
1.2 Chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại các ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và sự cần thiệt nâng cao chất lượng tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng có thể được nhìn nhận từ giác độ: ngân hàng và khách hàng Chất lượng tín dụng không chỉ là tiêu chí tất cả các ngân hàng thương mại đều quan tâm trong kinh doanh tiền tệ của mình, mà còn là vấn đề được các khách hàng chú trọng hàng đầu khi giao dịch vay vốn với ngân hàng Chất lượng tín dụng
là thuộc tính phản ánh hoạt động của một ngân hàng thương mại, xét trên khía cạnh các khoản tín dụng mà ngân hàng thực hiện có khả năng tạo ra lợi nhuận, đồng thời đảm bảo độ an toàn ít rủi ro hoặc là rủi ro ở mức chấp nhận được (trong khả năng chịu đựng của ngân hàng) từ đó đáp ứng mục tiêu kinh doanh mà ngân hàng đặt ra Quan điểm chất lượng tín dụng có thể hiểu đó chính là sự an toàn cao trong hệ thống ngân hàng Chất lượng tín dụng càng được đảm bảo cao thì khả năng thanh
Trang 25toán càng cao đồng thời ngân hàng có thể tránh được những rủi ro có tính hệ thống Theo đuổi mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng là công việc mục tiêu của ngân hàng vì nó gia tăng được thế mạnh của ngân hàng cũng như uy tín trong hệ thống
và nền kinh tế
Dưới giác độ khách hàng chất lượng tín dụng được thể hiện qua việc khách hàng thỏa mãn được tốt nhất những nhu cầu liên quan về số tiền mà họ muốn vay, đồng thời các thủ tục liên quan đến hoạt động tín dụng nhanh chóng, thuận tiện Trong đó cũng bao gồm sự tiện lợi khi vay trả và thái độ làm việc của ngân hàng đối với họ
1.2.1.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng
Theo tác giả Nguyễn Thị Thu Đông (2012) thì chất lượng tín dụng là sự đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng nhưng vẫn đảm bảo sự phát triển an toàn, bền vững của ngân hàng phù hợp với sự phát triển với kinh tế xã hội dưới những khía cạnh sau:
Đối với ngân hàng thương mại thì chất lượng tín dụng thể hiện ở các mặt như phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phù hợp với năng lực ngân hàng Đáp ứng
và thỏa mãn tốt nhu cầu khách hàng thì các ngân hàng nên cấp tín dụng với mức độ
và phạm vi khả năng của mình Đồng thời thể hiện tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn gốc lãi Mặt khác nếu chất lượng tín dụng được nâng cao thì ngân hàng sẽ giảm thiểu được những rủi ro của hoạt động tín dụng là
cơ sở để tăng quy mô tín dụng cũng như thị phần trong nền kinh tế ngày càng có nhiều sự cạnh tranh từ các đơn vị ngân hàng khác
Đối với sự phát triển kinh tế và xã hội chất lượng tín dụng được thể hiện ở chỗ nó phục vụ được cho việc lưu thông thuận lợi hàng hóa, giải quyết được nhu cầu vốn làm ăn, đầu tư các dự án và khai thác triệt để các tiềm năng của nền kinh tế Chất lượng tín dụng được nâng cao được xem là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó góp phần làm vai trò điều hòa nguồn bền vững trong nền kinh tế cũng như giải quyết vấn đề liên quan đến vốn Khi các nguồn vốn đã được chảy lưu thông sẽ tạo ra sự
Trang 26hanh thông cho hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra vô số công ăn việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế, đẩy mạnh phát triển phúc lợi xã hội…
1.2.2 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn
Hiện tượng nợ quá hạn là một trong những quan hệ tín dụng có vấn đề khi người đi vay không thế thực hiện hay không thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ của mình khi đã đến hạn thanh toán Tỷ lệ này được tính toán dựa trên tỷ lệ phân trăm của nợ quá hạn trên tổng dư nợ của ngân hàng tại thời điểm nhất định và thường được ngân hàng tính vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Công thức: Tỷ lệ nợ quá hạn ( ) Nợ quá hạn
Tổng dƣ nợ 100
Đa số các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có khả năng mất vốn Dựa trên công thức ta có thể thấy nếu nợ quá hạn càng cao thì tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM cũng sẽ gặp khó khăn vì đối diện với rủi ro mất vốn, giảm khả năng thanh toán cho khách hàng huy động và giảm sút về lợi nhuận từ đó chất lượng tín dụng cũng sẽ giảm nếu tỷ lệ này quá cao và ngược lại Tuy nhiên trong thực tế rủi ro nợ quá hạn là rủi ro không thể tránh khỏi của NHTM chỉ có thể tầm soát hạn chế chứ không thể ngăn ngừa triệt để vì vậy các ngân hàng chỉ có thể duy trì một tỷ lệ an toàn với nợ quá hạn là khoản mức 1-2%, đây cũng là con số khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới
Tỷ lệ nợ quá hạn cũng phản ánh trong một đồng dư nợ có bao nhiêu đồng là
nợ quá hạn Nợ quá hạn có thể là một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã quá hạn Mục tiêu của các NHTM là kiểm soát và quản lý chặt tỷ lệ nợ quá hạn hay hạn chế tình hình phát sinh thêm nợ quá hạn Mặc dù xét góc độ thực tế rất khó nhưng khi đánh giá chất lượng tín dụng thì nợ quá hạn là một trong những tiêu chí quan trọng
Tỷ lệ nợ xấu
Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
+ Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến dưới 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
Trang 27 Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
+ Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
+ Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý;
+ Các khoản nợ cơ cấu tại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại
Công thức: Tỷ lệ nợ xấu ( ) Tổng nợ xấu
Tổng dƣ nợ 100
Tỷ lệ nợ xấu phản ánh một đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu Vì vậy chúng ta thấy tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ có thể đánh giá được chất lượng tín dụng của các TCTD Nợ xấu là nợ có rủi ro cao hoặc rất cao vì xét đến sự thu hồi vốn rất khó hoặc dẫn đến mất vốn nó ảnh hưởng và gây thiệt hại cho ngân hàng Đây chính là kết quả trực tiếp biểu diễn cho chất lượng tín dụng do ngân hàng đã cấp cho khách hàng Nên có thể kết luận đối với một NHTM tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì chất lượng tín dụng thấp hoặc rất thấp và NHTM đó cần phải có những bước xem xét định hướng, xử lý kịp thời nếu không muốn gánh những hậu quả rủi ro không tầm soát hết được
Tỷ lệ sinh lời của tín dụng
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng, cho biết lãi thu trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng tốt
Công thức: Tỷ lệ sinh lời của t n dụng ( ) L i từ t n dụng
Tổng dƣ nợ t n dụng 100
Chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro
Hai tỷ lệ này phản ánh khả năng bù đắp rủi ro từ hoạt động tín dụng và quỹ
dự phòng có thể bù đắp được bao nhiêu cho các khoản nợ xấu mất vốn Trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng giúp ngân hàng ghi nhận những tổn thất các khoản cho
Trang 28vay đã cấp cho khách hàng Những khoản nợ được xoá sẽ được hoạch toán ngoại bảng và bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro và tỷ lệ xoá nợ càng cao chứng tỏ ngân hàng có khả năng mất vốn lớn, đồng nghĩa chất lượng tín dụng ngân hàng cũng không cao
Với việc khảo lược các lý thuyết liên quan từ nguồn NHNN, các công trình nước ngoài cũng như trong nước về tín dụng, chất lượng tín dụng gắn với đối tượng DNVVN thì tác giả đã tổng hợp được những nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng của DNVVN và cũng chính là cơ sở để đưa ra được những giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng của DNVVN tại chương 3 sau này Các nhân tố chia thành ba nhóm chính là nhân tố thuộc về ngân hàng; nhân tố thuộc về khách hàng và các nhân tố thuộc về vĩ mô
1.2.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng
- Chiến lược phát triển hoạt động tín dụng của ngân hàng: Theo Lê Ngọc
Sơn (2017) chiến lược phát triển luôn là một yếu tố rất quan trọng đối với chất lượng tín dụng vì sự phát triển toàn diện của hoạt động ngân hàng nó phụ thuộc vào tính hợp lý cũng như chính xác của chiến lược phát triển của Ban lãnh đạo Trong
đó chiến lược kinh doanh gắn bó mật thiết với hoạt động tín dụng vì hoạt động này đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho ngân hàng vì thế trong quá trình hoạch định chiến lược cũng như triển khai nó nếu là chiến lược đúng đắn thì sẽ tạo ra sự phát triển trong hoạt động kinh doanh cũng như có thể góp phần nâng cao chất lượng tín dụng của các loại khách hàng cũng như khách hàng là DNVVN Mặt khác trong chiến
Trang 29lược không những đề ra mục tiêu về phát triển lợi nhuận trong hoạt động tín dụng
mà còn phải có những chiến lược để đối phó với những rủi ro từ hoạt động tín dụng
có thể đem đến cho hoạt động của ngân hàng
- Chính sách tín dụng của NHTM: Là một hệ thống những quy định, biện
pháp để giúp NHTM tăng cường khả năng tín dụng, hạn chế rủi ro tín dụng nhằm đạt được mục tiêu đề ra của NHTM Nó được xem là kim chỉ nam để hoạt động tín dụng của ngân hàng đi đúng hướng và cũng là yếu tố quyết định đến sức mạnh cũng thất bại trong hoạt động tín dụng của ngân hàng (Lê Ngọc Sơn, 2017) Chính sách tín dụng nó là yếu tố then chốt để điều tiết các mặt như huy động, vốn cho vay, lãi suất cho vay, các sản phẩm tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, nhằm theo đuổi được mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là hoạt động tín dụng hiệu quả, phân
bổ phù hợp nguồn vốn cho vay, nâng cao chất lượng bền vững và hạn chế các rủi ro tín dụng
- Công tác kiểm tra, kiểm soát: Dường như là hoạt động bắt buộc và phải
được làm thường xuyên tại mọi ngân hàng Kiểm soát chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến khoản vay (thẩm quyền về điều hành, quản lý, khoản tiền cấp tín dụng, làm hồ sơ, thủ tục cho vay, ) Với kiểm soát nội bộ thì lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động đang diễn ra tại ngân hàng từ đó phát hiện ra những rủi ro để kịp thời khắc phục và xử lý Hoạt động tín dụng muốn đúng hướng,
ít sai sót thì công tác kiểm tra, kiểm soát dường như phải làm thường xuyên, độc lập Chất lượng tín dụng cũng phụ thuộc vào mức độ phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến sai phạm, gian lận trong quá trình cấp tín dụng từ đó có bước xử lý,
xử phạt nhằm răn đe và hạn chế rủi ro lan rộng Qua quá trình kiểm tra, kiểm soát nội bộ thì ngân hàng sẽ có những kinh nghiệm, kiến nghị được rút ra để phòng tránh rủi ro cho hoạt động tín dụng sau này
Chất lượng nguồn nhân lực: Con người là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng tín dụng (Lê Thị Thanh Mỹ, 2017) Đối với một cán bộ trong ngành ngân hàng thì yếu tố năng lực, trách nhiệm và phẩm chất đạo đức của cá nhân nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng Năng lực được thể hiện qua
Trang 30trình độ và kinh nghiệm làm việc, năng lực càng cao thì mọi thao tác nghiệp vụ được xử lý chính xác, nhanh chóng từ đó mở rộng kinh doanh cho ngân hàng, giảm chi phí về tiền và thời gian cho khách hàng Làm việc có trách nhiệm và có đạo đức nghề nghiệp sẽ luôn đặt lợi ích của ngân hàng lên hàng đầu, lựa chọn đánh giá khách hàng phù hợp cũng như phương án kinh doanh hiệu quả của khách hàng góp phần giảm rủi ro tín dụng đó chính là nâng cao chất lượng tín dụng Trong thực tế hiện nay, các ngân hàng vẫn còn đang có sự bất cập về trình độ nên năng lực cán bộ
có sự phân hóa không đồng bộ dẫn đến lực lượng thì đông nhưng cán bộ giỏi, nắm chuyên môn nghiệp vụ chưa đã nhiều; đặc biệt hệ thống luật chưa chặt chẽ trong hoạt động tín dụng vẫn có kẻ hở để cán bộ trục lợi vì vậy dễ gây ra rủi ro vì vậy
đạo đức luôn là vấn đề được đề cao
1.2.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng
Chất lượng tín dụng không chỉ đến từ phía ngân hàng mà nó được quyết định bởi phía khách hàng (Lê Hải Nhung, 2015) Trong đó có những nhân tố lớn như sau:
- Năng lực sản xuất kinh doanh: Đây chính là yếu tố quyết định việc khách
hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không Thể hiện qua vị trí khách hàng trong ngành nghề họ kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, mạng lưới đại lý và đối
tác làm ăn
- Đạo đức và uy tín khách hàng: Sự trung thực của khách hàng được xem là
yếu tố quan trọng trong việc ngân hàng xem xét cấp tín dụng cho khách hàng Trong quá trình cung cấp thông tin hay số liệu không trung thực sẽ gây trở ngại rất nhiều cho ngân hàng trong quá trình xác minh mục đích vốn vay hay nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, nắm bắt và quản lý việc sử dụng vốn vay của khách
hàng Đây được xem là yếu tố rất quan trọng trong việc cấp tín dụng
Năng lực quản lý và điều hành của khách hàng: Điều này được thể hiện qua
kinh nghiệm, năng lực quản lý của khách hàng sẽ cho ra những phương án, dự án kinh doanh khả thi, chất lượng đảm bảo được khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Nhưng nếu kinh nghiệm non kém, năng lực quản lý của khách hàng có hạn
Trang 31thể hiện ở việc lập kế hoạch kinh doanh sai lầm, không có những bước dự báo trong kinh doanh với tín hiệu thị trường, không nhạy bén với sự thay đổi của nền kinh tế dẫn đến những sai lầm khi sắp đặt kênh phân phối cũng như dự trữ hàng tồn kho, gây ra khó khăn trong kinh doanh, mất khả năng cạnh tranh làm ảnh hưởng đến thời hạn thanh toán cũng như khả năng thanh toán nợ vay ngân hàng
1.2.3.3 Nhóm nhân tố vĩ mô
- Môi trường kinh tế: Sự phát triển kinh tế tại địa phương nó sẽ quyết định
quy mô và khối lượng tín dụng Đối với nền kinh tế có sự tăng trưởng ổn định thì sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lơi cho khách hàng có môi trường kinh doanh, tạo thêm nhiều công ăn việc làm từ đó nhu cầu vay vốn tăng lên để bổ sung cho nguồn vốn kinh doanh từ đó khả năng trả nợ khách hàng tăng lên Ngược lại, nếu nền kinh tế suy thoái, thua lỗ thì sự ổn định trong sản xuất kinh doanh không được đảm bảo làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối với ngân hàng tác động làm
cho chất lượng tín dụng giảm sút
- Môi trường chính trị - xã hội: Tính ổn định về chính trị - xã hội trong nước
sẽ là yếu tố thuận lợi cho khách hàng hoạt động kinh doanh hiệu quả Khi có những bất ổn chính trị - xã hội xảy ra như chiến tranh, xung đột cấm vận, nó sẽ dẫn đến những thiệt hại to lớn cho khách hàng từ đó tác động lớn đến khả năng trả nợ cho
ngân hàng tác động xấu đến chất lượng tín dụng
- Môi trường pháp lý và cơ chế chính sách: Trong nền kinh tế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng đảm bảo cho nền kinh tế vận hành một cách trôi chảy Một hệ thống pháp luật đồng bộ cộng với ý thức tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng chính là cơ sở đảm bảo cho chất lượng tín dụng được nâng cao Ngoài ra,
sự thay đổi chủ trương chính sách của Nhà nước cũng gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách khuyến khích, hạn chế đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của khách hàng, của ngân hàng và từ đó tác động đến chất lượng tín dụng
Trang 32Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hỏa
hoạn, động đất, dịch bệnh…có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay sẽ làm giảm lợi nhuận ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng Mặc
dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, đồng thời Ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các công ty Bảo Hiểm hoặc được Nhà Nước hỗ trợ nên có thể giảm thiểu rủi ro
1.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN 1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank)
Trong những năm vừa gần đây, Vietinbank có tốc độ tăng trưởng 20%-25% nguồn vốn và dư nợ tín dụng đối với khách hàng DNVVN VietinBank trở thành top đầu về thị phần khách hàng DNVVN Đến hết năm 2018, số lượng quan hệ tín dụng đối với khách hàng DNVVN lên tới 171.780 doanh nghiệp, tổng mức dư nợ khoảng 512 nghìn tỷ đồng
VietinBank thực hiện triển khai nhiều chương trình tín dụng với các gói sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu tài chính đối với khách hàng DNVVN như là: “ Chương trình cho vay trung dài hạn với lãi suất cố định”,” Chương trình ưu đãi đối với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại phân phối”… nhằm đồng hành và hỗ trợ đối với các khách hàng DNVVN
VietinBank còn đưa ra ưu đãi chuyên biệt như là VietinBank Club áp dụng đối với các thành viên tham gia chính thống và gắn bó lâu dài với ngân hàng VietinBank cam kết chất lượng dịch vụ, chất lượng tín dụng, đảm bảo thời gian xét duyệt hồ sơ tín dụng
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu, báo cáo về nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN, thông qua việc tìm hiểu thì tác giả có ghi nhận được những kinh nghiệm về việc nâng cao chất lượng tín dụng cho các DNVVN tại các nước này cụ thể có một số nước tiêu biểu như sau:
VietinBank có nhiều chính sách hỗ trợ vốn cho DNVVN nhanh chóng thông qua việc khách hàng có thể đăng ký vay vốn online, rút gọn việc thu thập hồ sơ, thủ
Trang 33tục vay vốn thông qua bộ câu hỏi sinh trắc tâm lý, điều này giúp các DNVVN siêu nhỏ có thể dễ dàng vay vốn để đáp ứng nhu cầu tài chính của doanh nghiệp, việc nâng cao chất lượng tín dụng tại VietinBank đã tiến hành cải cách toàn bộ hệ thống của ngân hàng
Việc cho phép các cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia tư nhân hóa một số ngân hàng thương mại đã tao ra một cánh cửa thông thoáng để xử lý khó khăn và thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Cũng trong giai đoạn này các ngân hàng đã nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN thông qua việc Ngân hàng tăng cường công tác phát triển công nghệ thông tin, sản phẩm tín dụng ngày càng đa dạng, nhằm chú trọng hơn vào việc tập trung đối với khách hàng DNVVN đối với việc xác minh, thẩm định tư cách khách hàng cũng như những thông tin liên quan đến tình hình kinh doanh, sản xuất, dòng tiền, được ngân hàng nắm bắt một cách cụ thể, rõ ràng và chi tiết hơn
1.3.2 Kinh nghiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt
Nam (Vietcombank)
Là đơn vị hàng đầu trong ngành ngân hàng nhiều năm liền, Viecombank luôn sẵn sàng và đồng hành cùng các DNVVN nâng cao năng lực cạnh tranh thị trường
ở trong nước và cả thị trường quốc tế
Vietcombank đã và đang xây dựng một chính sách phù hợp đối với DNVVN mang tính hệ thống, xây dựng bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên biệt, chính sách bán hàng chuyên biệt cho phân khúc khách hàng này Tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi như là giải quyết nhu cầu vốn lưu động, vốn đầu tư trung dài hạn của các doanh nghiệp mà không phải đặt quá nặng về vấn đề tài sản đảm bảo, giảm tỷ
lệ tài sản đảm bảo, doanh nghiệp dễ dàng thế chấp các tài sản hình thành từ vốn vay, giảm bớt thời gian, quy trình, thủ tục thực hiện hồ sơ hỗ trợ các DNVVN tiếp cận với nguồn vốn được nhanh chóng
Bên cạnh việc đưa ra các chính sách quy trình phù hợp với phân khúc khách hàng, Vietcombank còn chú trọng việc cải cách và nâng cao năng lực của cán bộ trên toàn hệ thống
Trang 34Trong nền kinh tế hiện nay nói chung và ngành ngân hàng nói riêng thì số lương DNVVN phát triển với số lượng chóng mặt qua từng năm và hoạt động tín dụng dành cho đối tượng khách hàng này cũng phát triển mạnh mẽ và hiệu quả Để được kết quả như vậy thì Vietcombank đã phải có những giải pháp tích cực, hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng đối với nhóm khách hàng này thông qua việc Vietcombank thực hiện những chính sách và mục tiêu sau:
Chính sách lãi suất huy động sử dụng một cách linh hoạt và mềm dẻo từ đó
sẽ dẫn đến sự linh hoạt cho lãi suất cho vay
Phát triển đa dạng cải cách và nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngân hàng
Tăng cường khả năng huy động vốn bằng các hình thức mới và hiện đại song song với các hình thức truyền thống nhằm gia tăng nguồn vốn cho vay tạo sự thuận lợi cho các DNVVN dễ dàng tiếp cận hơn
Huy động các nguồn vốn trung và dài hạn tăng cường vay nợ, vay thế chấp và phát hành kỳ phiếu ngân hàng ra nước ngoài Chính vì vậy tạo ra nguồn vốn cho vay luôn được cung cấp dồi dào đáp ứng nhu cầu vay cho các doanh nghiệp lớn nhỏ
1.3.3 Bài học rút ra cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trung Tâm
Sau quá trình tham khảo và nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nâng cao chất lượng tín dụng của hai ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam đó là VietinBank và Vietcombank thì bài học rút ra cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Trung tâm trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN như sau:
Chi nhánh phải luôn xác định rõ DNVVN là một bộ phận không thể thiếu đối với nền kinh tế, đối tượng khách hàng này luôn phát triển với số lượng nhiều và nhanh chóng và có ý nghĩa kinh tế cũng như sẽ đem lại lợi nhuận lớn cho chi nhánh nếu chi nhánh có thể giữ chân và làm việc tốt với khách hàng này
Chi nhánh chú trọng vào việc phát triển, đầu tư cho công nghệ kĩ thuật nhằm phát triển hệ thống đánh giá thông tin, tư cách khách hàng cũng như thẩm định giá
Trang 35trị tài sản thế chấp, tình hình sản xuất kinh doanh cũng như nguồn trả nợ cho ngân hàng để hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra
Chi nhánh cần phải có chính sách lãi suất linh hoạt mềm dẻo cho cả nguồn vốn huy động cũng như vốn vay để thu hút được nhiều khách hàng đến với mình hơn Từ đó khả năng để chọn ra được những khách hàng tốt sẽ nhiều hơn và an toàn hơn đối với khách hàng Đồng thời phát triển nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng, phù hợp với nhu cầu của các khách hàng để họ có thể lựa chọn và thiết lập mối quan hệ tín dụng lâu dài và tốt đẹp với ngân hàng
Vai trò của Ngân hàng Nhà nước rất quan trọng vì vậy chi nhánh có thể nhờ đến sự hỗ trợ, giúp đỡ để có thể tiếp thêm vốn hay những hình thức khác để có thể cấp tín dụng cho các DNVVN một cách thuận lợi hơn
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng hợp lại những khái niệm cơ bản về tín dụng, chất lượng tín dụng và đặc điểm cũng như tiêu chí xác định chất lượng dịch vụ, doanh nghiệp vừa và nhỏ và hoạt động tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp vừa
và nhỏ
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã nêu ra được các tiêu chí định lượng để xác định chất lượng dịch vụ Đồng thời với việc tham khảo các nghiên cứu trong
và ngoài nước về tín dụng cũng như chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ thì tác giả đã tổng hợp được những nhân tố tác động chất lượng tín dụng ngân hàng cho đối tượng khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là cơ sở cho việc phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ở chương 2 và đề xuất giải pháp theo các nhân tố tác động ở các chương 3 của luận văn
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH TRUNG TÂM 2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T n- Chi nhánh Trung Tâm
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển
Sở giao dịch TP.HCM – tiền thân của Chi nhánh Trung Tâm được thành lập vào ngày 14/6/2002, địa chỉ đặt tại số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, TP.HCM Qua 18 năm hoạt động, Chi nhánh Trung Tâm đã có những bước phát triển vượt bậc, khẳng định vị trí là một trong những Chi nhánh hàng đầu trên địa bàn cả về quy mô lẫn chất lượng phục vụ Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh Trung Tâm hiện nay gồm 01 Chi nhánh và 04 Phòng giao dịch trực thuộc tại quận 3, quận Phú Nhuận và quận Tân Bình
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Sacombank- Chi nhánh Trung Tâm
2.1.2.1 Chức năng
Sacombank – Chi nhánh Trung tâm là một chi nhánh trực thuộc Sacombank đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngân hàng với các chức năng sau:
- Trực tiếp kinh doanh theo phân cấp của Sacombank
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo sự chỉ đạo của Sacombank
- Cân đối điều hoà vốn kinh doanh, phân phối thu nhập theo quy định của Sacombank
2.1.2.2 Nhiệm Vụ
- Huy động vốn
Trang 38- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác
- Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa phương…theo quy định của Sacombank
- Vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và
tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc cho phép bằng văn bản
- Cho vay
Thực hiện các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt nam hoặc Ngoại tệ đối với các cá nhân và tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần, mọi lãnh vực kinh doanh theo quy định của Sacombank
- Kinh doanh ngoại hối
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, TTQT, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính phủ, NHNN và của Sacombank
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm
- Cung ứng các phương tiện thanh toán;
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho KH;
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Trang 39Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức hoạt động của Sacombank – Chi nhánh Trung Tâm
(Nguồn: Sacombank - Chi nhánh Trung Tâm năm 2019)
Chức năng các phòng ban:
- Ban lãnh đạo:
Giám đốc: điều hành hoạt động Chi nhánh, lập kế hoạch, tổ chức cán bộ và
kiểm soát Chi nhánh
Phó giám đốc: phụ trách điều hành về huy động tín dụng, tài trợ thương mại
xuất nhập khẩu, hỗ trợ điều hành hoạt động Chi nhánh
- Phòng Kinh doanh:
Bộ phận doanh nghiệp: thẩm định hồ sơ tín dụng doanh nghiệp, khảo sát thực
tế tình hình về vốn, loại hình kinh doanh, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp, cấp hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp, hướng dẫn kiểm soát thực thi chính sách tín dụng liên quan đến Ngân hàng
Bộ phận cá nhân: thẩm định hồ sơ tín dụng cá nhân, khảo sát thực tế tình hình
kinh doanh của cá nhân, cấp hạn mức tín dụng cho cá nhân, tái thẩm định tín dụng
cá nhân, hướng dẫn kiểm soát thực thi chính sách tín dụng liên quan đến ngân hàng Tiếp thị và phát triển kinh doanh, quản lý công tác chăm sóc khách hàng cá nhân, xây dựng chính sách khách hàng cá nhân, quản lý các hoạt động liên doanh liên kết liên quan đến kinh doanh, cung cấp dịch vụ cho khách hàng VIP cá nhân
Phòng Kiểm soát rủi
ro
Phòng hàn chính
Trang 40Bộ phận thanh toán quốc tế: quản lý nghiệp vụ liên quan đến L/C /nhờ thu
nhập khẩu, quản lý nghiệp vụ liên quan đến L/C /nhờ thu xuất khẩu, quản lý nghiệp
vụ nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ, quản lý nghiệp vụ chuyển tiền đi nước ngoài, quản lý việc xác nhận mang ngoại tệ, quản lý phát hành Bankdraft, tiếp nhận chuyển tiền đến, quản lý các dịch vụ liên quan khác như: dịch vụ xuất khẩu trọn gói, dịch vụ lập bộ chứng từ xuất khẩu …
Bộ phận kinh doanh ngoại hối: thực hiện các mua bán, giao dịch ngoại tệ với
khách hàng theo quy định của Nhà nước
- Phòng Kế toán ngân quỹ: Là đầu mối trực tiếp thực hiện việc quản lý tài
chính, hạch toán kế toán, hạch toán thống kê các nghiệp vụ phát sinh, tham gia quyết toán các chi phí theo quy định của Sacombank và Ngân hàng nhà nước; Xây dựng, quyết toán kế hoạch tài chính, quỹ tiền lương của chi nhánh với trụ sở chính Đề xuất giao, quyết toán kế hoạch tài chính đối với các chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tiền tệ kho quỹ, giám sát việc chấp hành quy định về an toàn kho quỹ, định mức tồn quỹ tại chi nhánh và từng đơn vị phụ thuộc, máy ATM theo quy định của pháp luật, NHNN và Sacombank Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện quy chế, quy trình tài chính kế toán, ngân quỹ trong phạm vi quản lý của chi nhánh
- Phòng hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, năm
của chi nhánh; tổng hợp, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ đã được Giám Đốc chi nhánh phê duyệt Xây dựng và triển khai chương trình giao ban, làm thư ký tổng hợp cho Giám Đốc chi nhánh Thực hiện các công tác đảm bảo quốc phòng,
an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, thông tin liên lạc, điện nước sinh hoạt Quản lý và sử dụng con dấu; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lễ tân, bảo vệ,
y tế, Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, công cụ lao động; quản lý tài sản được giao (tài sản cố định, phương tiện vận chuyển, công cụ dụng cụ, các tài sản khác .) nhà khách, nhà nghỉ (nếu có) Đề xuất tham mưu và thực hiện các nội dung liên quan đến công tác tổ chức (mạng lưới, thi đua, khen thưởng, tiền lương, bảo hiểm ), công tác quản lý người giữ chức danh chức vụ, quản lý lao động của chi nhánh theo quy định