Bài giảng Quản trị kinh doanh quốc tế cung cấp cho người học những kiến thức như: Tổng quan về kinh doanh quốc tế; Môi trường kinh doanh quốc tế; Hoạch định chiến lược trong kinh doanh quốc tế; Tổ chức và kiểm soát trong kinh doanh quốc tế; Quản trị tài chính trong kinh doanh quốc tế; Quản trị sản xuất trong kinh doanh quốc tế; Quản trị nhân lực trong kinh doanh quốc tế; Quản trị Marketing trong kinh doanh quốc tế.
Trang 1TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bài giảng QTKDQT, Tiêu Vân Trang
2. Quản trị kinh doanh quốc tế, Bùi Lê Hà & cộng sự
3. Quản trị kinh doanh quốc tế, Hà Nam Khánh Giao
4. Quản trị kinh doanh quốc tế, Hà Văn Hội
5. Quản trị kinh doanh quốc tế, Nguyễn Văn Dung
6 Kinh doanh Quốc tế hiện đại (Global Business
Today), Charles Hill, NXB Kinh tế TPHCM
2
3
NỘI DUNG
• Chương 1: Tổng quan về KDQT
• Chương 2: Môi trường KDQT
• Chương 3: Hoạch định chiến lược trong KDQT
• Chương 4: Tổ chức và kiểm soát trong KDQT
• Chương 5: Quản trị tài chính trong KDQT
• Chương 6: Quản trị sản xuất trong KDQT
• Chương 7: Quản trị nhân lực trong KDQT
• Chương 8: Quản trị Marketing trong KDQT
1
2
3
Trang 2CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ KINH DOANH QUỐC TẾ
• Những sự khác biệt mang tính đặc trưng của
KDQT so với kinh doanh nội địa.
Trang 31.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KDQT
• Hoạt động kinh doanh quốc tế bao gồm mọi
giao dịch kinh tế liên quan từ hai quốc gia trở
lên với tư cách tư nhân hoặc của chính phủ.
• Quản trị kinh doanh quốc tế là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm sóat những
con người làm việc trong một tổ chức hoạt
động trên phạm vi quốc tế nhằm đạt được các
mục tiêu của tổ chức
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KDQT
Đặc điểm của quản trị kinh doanh quốc tế:
• Liên quan đến nhiều quốc gia và chính phủ với
những luật lệ khác biệt nhau
• Sự khác biệt về đơn vị tiền tệ, chịu tác động
bởi tỷ giá hối đoái
• Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia
• Sự khác biệt trong cạnh tranh
8
MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP
• Luật quốc tế: hiệp ước đa phương (GATT),
hiệp ước song phương (FTA: hiệp ước mậu
dịch tự do) giải quyết các vấn đề tranh chấp
giữa các quốc gia và các cá nhân
Luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, kể
cả các điều ước quốc tế và các tập quán thương mại.
• Luật của từng quốc gia:
9
7
8
9
Trang 4LUẬT QUỐC GIATHÔNG LUẬT
Trang 5Các hợp đồng thường ngắn gọn và ít cụ thể.
Dựa trên các tín điều tôn giáo và phần luật pháp chỉ chiếm một phần nhỏ.
15
13
14
15
Trang 6• Các luật lệ và quy định của các quốc gia bao
gồm cả luật pháp của chính nước mà tại đó
nhà kinh doanh hoạt động (luật quốc gia) và
luật pháp của các nước, nơi hoạt động kinh
doanh được tiến hành
17
MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁPTác động, ảnh hưởng chủ yếu của luật đối với
hoạt động của một doanh nghiệp:
- Các quy định về giao dịch: hợp đồng, sự bảo vệ
các bằng phát minh, sáng chế, phát minh, luật
bảo hộ nhãn hiệu thương mại (mẫu mã, kiểu
dáng sản phẩm, ), bí quyết công nghệ, quyền
tác giả, các tiêu chuẩn kế toán
18
16
17
18
Trang 7MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP
- Môi trường luật pháp chung: luật môi trường,
những quy định tiêu chuẩn về sức khoẻ và an
toàn
- Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các
lĩnh vực kinh doanh
- Luật lao động; luật chống độc quyền và các
hiệp hội kinh doanh; chính sách giá cả; luật
thuế, lợi nhuận
- Luật chống độc quyền, giá cả, thuế
Trang 8Starbucks trong 1 vụ kiện quyền thương mại ở Trung Quốc
23
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KDQT
Lợi ích kinh doanh quốc tế:
• Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế
Trang 91.2 ĐẶC TRƯNG CỦA KDQT
• Hoạt động kinh doanh diễn ra giữa 2 quốc gia
trở lên
• Kinh doanh quốc tế thực hiện ở nước ngoài
rủi ro nhiều hơn kinh doanh nội địa
• Môi trường kinh doanh mới và xa lạ các
doanh nghiệp phải thích ứng
• Tạo điều kiện cho doanh nghiệp gia tăng lợi
• Đầu tư nước ngoài
• Kinh doanh tài chính – tiền tệ quốc tế
26
1.3 CÁC HÌNH THỨC KDQT
• Thương mại hàng hóa
Là việc mua bán hàng hoá của một nước với
nước ngoài, bao gồm các hoạt động xuất và nhập
khẩu hàng hoá, các dịch vụ kèm theo việc mua
bán hàng hoá (dịch vụ lắp ráp, bảo hành, cung
cấp phụ tùng ), việc gia công thuê cho nước
ngoài hoặc nước ngoài gia công, hoạt động xuất
khẩu tại chỗ và tái xuất khẩu các hàng hoá nhập
Trang 101.3 CÁC HÌNH THỨC KDQT
• Thương mại dịch vụ
Là một hoạt động cung cấp dịch vụ từ lãnh
thổ một bên vào lãnh thổ bên kia hoặc từ
lãnh thổ một bên cho người sử dụng dịch
vụ của bên kia
Hoạt động thương mại dịch vụ bao gồm:
các dịch vụ du lịch, dịch vụ tài chính - tiền
tệ, dịch vụ bưu chính - viễn thông, dịch vụ
bảo hiểm, dịch vụ vận tải, khách sạn, hàng
• Hiện diện thương mại
• Hiện diện thể nhân
29
1.3 CÁC HÌNH THỨC KDQTHoạt động kinh doanh dịch vụ được thực hiện
thông qua các loại hình như:
Trang 111.3 CÁC HÌNH THỨC KDQT
• Đại lý đặc quyền
Là hình thức một công ty trao cho một đối tác độc lập quyền sử dụng nhãn hiệu, mẫu mã và
nó là một tài sản cần thiết cho việc kinh doanh
của phía đối tác ấy và công ty cũng nhận được
một khoản tiền từ đối tác ấy
31
1.3 CÁC HÌNH THỨC KDQT
• Hợp đồng quản lý
Là những hợp đồng thông qua đó một công
ty thực hiện sự giúp đỡ một công ty khác bằng
việc cung cấp những nhân viên quản lý nhằm hỗ
trợ thực hiện những chức năng quản lý tổng quát
hoặc chuyên môn sâu trong một khoảng thời
gian đặc biệt để thu được một khoản tiền thù lao
nhất định từ sự giúp đỡ đó
32
1.3 CÁC HÌNH THỨC KDQT
• Hợp đồng theo đơn đặt hàng: đây là những hợp
đồng thường diễn ra đối với các dự án quá lớn và
các sản phẩm gồm nhiều chi tiết, bộ phận phức tạp
đến mức mà một công ty (hay doanh nghiệp) duy
nhất khó có thể thực hiện được
Chẳng hạn như việc thăm dò, khai thác dầu khí
hoặc phát minh và sản xuất ra một loại máy bay
mới thì người ta thường sử dụng các hợp đồng
theo đơn đặt hàng theo từng bộ phận công việc, từng
31
32
33
Trang 121.3 CÁC HÌNH THỨC KDQT
• Đầu tư quốc tế
Sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ gắn liền với hoạt động đầu tư quốc tế Hình thức này ngày
càng phổ biến với sự tăng trưởng mạnh mẽ của
dòng vốn đầu tư quốc tế và đặc biệt là sự phát
triển mạnh mẽ của các công ty xuyên quốc gia
hiện nay
34
1.4 CÁC HỌC THUYẾT KDQT
1 • Chủ nghĩa Trọng Thương
2 • Lý thuyết Lợi thế tuyệt đối
3 • Lý thuyết Lợi thế tương đối
4 • Sự dồi dào của các yếu tố SX (H-O-S)
5 • Đời sống Sản phẩm quốc tế Vernon
35
Chủ nghĩa Trọng Thương
Xuất hiện từ giữa TK 15-17
thương nhân người Anh, giám đốc
công ty Đông Ấn;
nhà kinh tế học người Italia;
Trang 134 tư tưởng chính của Chủ nghĩa Trọng Thương
1 Đề cao vai trò tiền tệ tiền tệ là tiêu chuẩn
cơ bản của của cải
• “Thà quốc gia có nhiều vàng bạc hơn là có
nhiều thương gia và hàng hóa”
• “ Chúng ta sống nhờ vàng bạc hơn là nhờ buôn
bán nguyên liệu”
37
2 Coi trọng ngoại thương là nguồn gốc thực
sự của của cải làm tăng khối lượng tiền tệ
38
4 tư tưởng chính của Chủ nghĩa Trọng Thương
3 Lợi nhuận trong KDQT là kết quả của việc
trao đổi không ngang giá, là sự lừa gạt
Trang 144 Đề cao vai trò của nhà nước trong việc điều
tiết nền kinh tế
• Muốn khuyến khích xuất khẩu: hỗ trợ về mặt
tài chính, trợ giá, bù giá
• Hạn chế nhập khẩu: bảo hộ mậu dịch
(Thặng dư về mậu dịch sẽ dẫn đến thặng dư và tích
lũy, và vàng được xem là tài sản quốc gia)
Lợi ích từ mậu dịch: Lợi ích của bên này là thiệt
hại của bên kia (Zero-sum-gains)
Chủ nghĩa Trọng Thương
Ưu điểm:
• Giải thích các hiện tượng kinh tế bằng lí luận
• Đề cao vai trò của thương mại
• Nhận thức vai trò của nhà nước
42
40
41
42
Trang 15Chủ nghĩa Trọng ThươngNhược điểm:
• Quan niệm chưa đúng về nguồn gốc của sự giàu có
• Quan niệm chưa đúng về lợi nhuận
43
Hiện nay, có Quốc gia nào đang áp dụng
Chủ nghĩa Trọng Thương kiểu Mới không???
Trang 16Lợi thế tuyệt đối (Adam Smith, 1776)
– Cơ sở để tiến hành mậu dịch: mỗi bên phải có
lợi thế tuyệt đối về 1 mặt hàng
– Cơ sở để có lợi thế tuyệt đối: năng suất lao
độngphải cao hơn quốc gia còn lại chi phí
thấp hơn các quốc gia còn lại
– Mậu dịch giúp cho 2 bên cùng gia tăng sản
lượng–Nguyên tắc phân công
6 10
Không có MDQT: 14x & 14y
Có MDQT: 20x & 16y
• Một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối thì có
tham gia KDQT được hay không?
• Một nước SX hiệu quả hơn nước kia hầu hết
các mặt hàng thì có nên tham gia vào hoạt
Trang 17Lý thuyết Lợi thế tương đối
Lợi thế so sánh (David Ricardo, 1817)
Cơ sở tiến hành mậu dịch: mỗi quốc gia phải
có lợi thế so sánh cho 1 mặt hàng
Lợi thế so sánh:chi phí cơ hộiđể sản xuất ra
mặt hàng đó là nhỏ so với quốc gia còn lại
Chi phí cơ hội để sản xuất 1 mặt hàng: thể hiện số
lượng mặt hàng khác phải hy sinh để sản xuất thêm 1
đơn vị hàng hóa đang xét.
49
50
51
Trang 18• Chưa tính đến yếu tố chi phí giảm dần theo quy mô,
năng suất tăng dần theo quy mô
• Chưa tính đến vòng đời sản phẩm và năng suất tiêu
dùng
53
Sự dồi dào của các yếu tố sản xuất(Heckscher, Ohlin, Samuelson)Các yếu tố trong sx:
Trang 19Sự dồi dào của các yếu tố sản xuất(Heckscher, Ohlin, Samuelson)
• Ở các quốc gia dồi dào về lao động thì chi phí
về nhân công sẽ thấp cho nên những sản phẩm
thâm dụng về lao động sẽ có giá phí thấp và
như vậy quốc gia đó sẽ có lợi thế cạnh tranh về
mặt hàng này
• Các quốc gia dồi dào về vốn sẽ có lợi thế cạnh
tranh trong việc sản xuất những mặt hàng thâm
Tại một số quốc gia áp dụng một mức tiền lương
tối thiểu cao sẽ dẫn đến giá phí nhân công cao
Do đó quốc gia nầy cảm thấy rằng việc nhập
khẩu những hàng hoá thâm dụng về nhân công
đôi khi ít tốn kém hơn so với việc sản xuất tại
Trang 2059
Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon)
– Phân nhóm các quốc gia:
•Giai đoạn sản phẩm mới
•Giai đoạn sản phẩm đã bảo hoà
•Giai đoạn sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá
60
Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon)
– Tại sao các nước công nghệ, phát triển như Hoa Kỳ
là nước phát minh/tiên phong sản xuất ra SP mới?
– So sánh Giá cả trong từng giai đoạn Phát triển của
SP?
– Tại sao nước phát minh/cha đẻ của SP đó lại đi
Mua/Nhập khẩu chính SP của mình từng phát minh?
58
59
60
Trang 2162
Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon)
GĐ 1: Giai đoạn sản phẩm mới
SP mới xuất hiện cần thông tin phản hồi nhanh xem
KH có thỏa mãn nhu cầu
XK SP giai đoạn này không đáng kể
NTD chú trọng đến chất lượng và độ tin cậy hơn là
giá bán SP
Qui trình SX chủ yếu là SX nhỏ
63
Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon)
GĐ 2: Giai đoạn sản phẩm chín muồi
Nhu cầu tăng, XK tăng mạnh, các đối thủ cạnh tranh
trong và ngoài nước xuất hiện vì thấy có thể kiếm được
nhiều lợi nhuận
Nhưng dần dần nhu cầu trong nước giảm, chỉ có nhu
cầu ở nước ngoài tiếp tục tăng.
XK nhiều và các nhà máy ở nước ngoài bắt đầu được
Trang 22Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon)
GĐ 3: Giai đoạn sản phẩm tiêu chuẩn hóa
Thị trường ổn định, hàng hóa trở nên thông dụng, các DN
chịu áp lực
Cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các thị trường trong nước
trì trệ, cần sử dụng LĐ rẻ
SX tiếp tục được chuyển sang các nước khác có LĐ rẻ
hơn thông qua FDI
Nhiều nước XK SP trong các giai đoạn trước nay trở
thành nước chủ đầu tư và phải NK SP đó
Các nước này tập trung đầu tư cho những phát minh mới.
Đời sống của sản phẩm quốc tế (Vernon, 1977)
• Những SP đầu tiên được SX tạicông ty mẹ, sau
đó được SX tại những chi nhánh ở nước ngoài,
và cuối cùng được SX tại nhữngnơi mà giá phí
rẻ nhất(các nước đang hoặc kém phát triển).
• 1 quốc gia ban đầu là một nước SX và XK một
SP nào đó nhưng sau này nó trở thành 1nước
NK chính SP đó
65
BÀI TẬP
Trường hợp giả định sau về số đơn vị sản phẩm trong 1 giờ
lao động giữa 2 quốc gia Việt Nam và Campuchia
Quốc gia nào có lợi thế tuyệt đối? Xác định chi phí cơ hội
của loại hàng quần áo may sẵn và lúa gạo ở mỗi quốc gia.
Mỗi quốc gia nên chuyên môn hóa loại hàng hóa nào?
Trang 23CHƯƠNG 2
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ
67
MỤC TIÊU CHƯƠNG 2
• Khái niệm và bản chất của môi trường kinh
doanh quốc tế
• Xác định được các yếu tố môi trường kinh
doanh quốc tế và tác động của nó tới các hoạt
động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp
68
NỘI DUNG
Trang 241.1 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG KDQT
• Là tổng hợp các yếu tố, các lực lượng xung
quanh ảnh hưởng tới hoạt động và sự phát triển
của doanh nghiệp
• Các lực lượng này cũng có thể được phân loại
thành bên ngoài hoặc bên trong
• Lực lượng không kiểm soát được là các lực
lượng bên ngoài mà các chủ thể kinh doanh
phải thích ứng với nó, nếu muốn duy trì sự tồn
tại của mình
70
1.2 PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG KDQT
• Trạng thái tĩnh: môi trường địa lý, kinh tế, văn
hóa, chính trị, luật pháp
• Chức năng hoạt động: môi trường thương mại,
tài chính tiền tệ, đầu tư
• Điều kiện kinh doanh: môi trường trong nước
và môi trường quốc tế
Trang 252.1 MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP
• Luật quốc tế: hiệp ước đa phương (GATT),
hiệp ước song phương (FTA: hiệp ước mậu
dịch tự do) giải quyết các vấn đề tranh chấp
giữa các quốc gia và các cá nhân
• Luật của từng quốc gia: thông luật (MỸ,
ANH ) , luật dân sự (ĐỨC, PHÁP, NGA),
luật thần quyền (LUẬT MUSLIN đặt trên cơ
sở đạo Islam, SHARIA – Hồi giáo;
HALAKHA – Do Thái giáo; CANON – Công
Hệ thống luật thần quyền
Dựa trên diễn giải
của toà án về các sự
kiện
Các hợp đồng
thường rất chi tiết
với mọi trường hợp
cụ thể được đề cập.
Dựa trên các dữ kiện
và cách thức chúng được áp dụng vào luật pháp Các hợp đồng thường ngắn gọn và
ít cụ thể.
Dựa trên các tín điều tôn giáo và phần luật pháp chỉ chiếm một phần nhỏ.
74
2.1 MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁPNhững yếu tố thuộc môi trường pháp lý
• Các luật lệ và quy định của các quốc gia bao
gồm cả luật pháp của chính nước mà tại đó
nhà kinh doanh hoạt động (luật quốc gia) và
luật pháp của các nước, nơi hoạt động kinh
doanh được tiến hành
75
73
74
75
Trang 262.1 MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP
• Luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế,
kể cả các điều ước quốc tế và các tập quán
thương mại
• Các tổ chức kinh tế quốc tế ban hành các quy
định hướng dẫn đối với các quốc gia thành
viên khi thực hiện các hoạt động hợp tác, liên
kết kinh tế hoặc yêu cầu sự giúp đỡ của tổ
chức đó trong việc phát triển kinh tế xã hội
76
2.1 MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP
• Tác động, ảnh hưởng chủ yếu của luật đối với
hoạt động của một doanh nghiệp
• - Các quy định về giao dịch: hợp đồng, sự bảo
vệ các bằng phát minh, sáng chế, phát minh,
luật bảo hộ nhãn hiệu thương mại (mẫu mã,
kiểu dáng sản phẩm, ), bí quyết công nghệ,
quyền tác giả, các tiêu chuẩn kế toán
Trang 272.1 MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP
- Môi trường luật pháp chung: luật môi trường,
những quy định tiêu chuẩn về sức khoẻ và an
toàn
- Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các
lĩnh vực kinh doanh
- Luật lao động; luật chống độc quyền và các
hiệp hội kinh doanh; chính sách giá cả; luật
thuế, lợi nhuận
- Luật chống độc quyền, giá cả, thuế
79
2.2 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ
1 Thái độ của nước nhập khẩu
2 Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ
là
• Nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt
động trong môi trường nước ngoài
• Ổn định và phát triển kinh tế, lành mạnh hoá xã
sách kinh tế tác động trực tiếp đến hoạt động
kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp trên thị trường nước ngoài
81
79
80
81
Trang 282.3 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
• Tính ổn định về kinh tế: ổn định nền tài chính
quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát
kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, đặc biệt là liên quan đến sự an ninh
của đồng vốn của các doanh nghiệp này ở
nước ngoài
82
2.4 MT VĂN HÓA – CON NGƯỜI
• Văn hoá của mỗi dân tộc có những nét đặc thù
khác biệt nhau
• Ảnh hưởng của văn hoá đối với mọi chức năng
kinh doanh quốc tế như tiếp thị, quản lý nguồn
nhân công, sản xuất tài chính
83
2.4 MT VĂN HÓA – CON NGƯỜI
• Thị hiếu, tập quán tiêu dùng ảnh hưởng rất lớn
đến nhu cầu
• Ngôn ngữ - phương tiện quan trọng để giao
tiếp trong quá trình kinh doanh quốc tế
• Tôn giáo ảnh hưởng đến hoạt động hàng ngày
của con người và do đó ảnh hưởng đến hoạt
Trang 292.4 MT VĂN HĨA – CON NGƯỜI
• Tác động của sự khác biệt về văn hóa đến
– Hành vi của người tiêu dùng tại các quốc gia
khác nhau: đòi hỏi các công ty phải đdiều chỉnh sản phẩm
– Phong cách quản trị khác nhau : cần thiết trong
việc quản trị trong môi trường đa văn hóa tại các công ty đa quốc gia, trong đàm phán và thương lượng quốc tế
2.6 MƠI TRƯỜNG CẠNH TRANH
• Sự đe doạ của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
• Khả năng của nhà cung cấp
• Khả năng mặc cả của khách hàng
• Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế
• Cạnh tranh trong nội bộ ngành
87
85
86
87
Trang 30BÀI TẬP
• Các quảng cáo trên vi phạm yếu tố nào của
môi trường kinh doanh như văn hóa- xã hội,
luật pháp, chính trị ? Phân tích cụ thể nội
dung vi phạm và đưa ra đề xuất cải thiện phù
hợp với môi trường kinh doanh quốc tế tại
nước sở tại?
88
CHƯƠNG 3
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH QUỐC TẾ
89
MỤC TIÊU CHƯƠNG 3
• Khái niệm chiến lược và hoạch định chiến lược
cũng như phương hướng chiến lược thường dùng
trong tiến trình hoạch định này
• Giải thích được cách hình thành chiến lược và
nhấn mạnh đến sự phân tích môi trường bên trong
và bên ngoài
• Áp dụng được các mô hình lý thuyết cơ bản để
phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp nói chung và chiến lược
kinh doanh quốc tế nói riêng 90
88
89
90
Trang 31mục tiêu, các chính sách & sự phối hợp các hoạt
động của một đơn vị KD chiến lược trong tổng thể
nhất định
• CLKD phản ánh các hoạt động của một đơn vị KD
chiến lược bao gồm quá trình đặt ra mục tiêu &
các biện pháp, các phương tiện sử dụng để đạt
được mục tiêu đó
92
3.1 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC KDQT
• Chiến lược KDQT là sự tập hợp các mục tiêu,
các chính sách và kế hoạch hoạt động của một
DN nhằm đạt tới một hiệu quả nhất định trong
môi trường KD toàn cầu
93
91
92
93
Trang 323.1 KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN LƯỢC KDQT
94
Vai trò
95
SUY NGẪM
“Cạnh tranh để trở thành giỏi nhất Cạnh tranh
để trở thành độc nhất vô nhị Không có công ty
tốt nhất bởi cái tốt nhất tùy thuộc vào nhu cầu
của từng KH Vì thế, chiến lược của công ty sẽ
không phải là trở thành tốt nhất, mà phải trở
Trang 33“Lặp lại những việc mà người khác đã làm sẽ là
không hiệu quả “Chạy theo ” không phải là tư
duy chiến lược mà là cái bẫy Những công ty
thành công là những công ty biết tạo ra các giá
trị mới dựa trên việc đáp ứng tốt hơn các nhu
cầu của KH”
97SUY NGẪM
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
98
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
1 Phân tích môi trường kinh doanh
99
97
98
99
Trang 343.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Yếu tố
môi
trường
Mức độ quan trọng của yếu
tố đối với ngành
Mức độ tác động đối với doanh nghịêp
Tính chất tác động
Điểm cộng dồn
1 Phân tích môi trường kinh doanh
Lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh
Trang 35104
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 363.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
106
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
2 Thiết lập bảng ma trận SWOT
107
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
- Tận dụng điểm mạnh của nhà kinh doanh
để khai thác cơ hội có trong kinh doanh
(SO)
- Tận dụng điểm mạnh của nhà kinh doanh
để hạn chế nguy cơ đang có trong kinh
Trang 373.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
- Vượt qua điểm yếu bằng cách tận dụng
cơ hội (WO)
- Tối thiểu hoá điểm yếu trong kinh doanh
để hạn chế nguy cơ đang đến trong kinh
doanh (WT)
109
110
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Lưu ý:
• Khi O bị bỏ qua sẽ tạo ra nhiều T khác nhau
• Tránh được T có thể tạo ra nhiều O mới
• Không biết tận dụng S sẽ phát sinh nhiều W
• Nỗ lực giảm liên tục W tạo S, lợi thế trong cạnh
Trang 383.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
3 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược
Xác định nhiệm vụ chiến lược:
Công việc kinh doanh của doanh nghiệp chúng ta
là gì?
các nguyên tắc kinh doanh, mục đích kinh
doanh lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
các loại sản phẩm cơ bản hoặc loại hình dịch vụ
chính, các nhóm đối tượng khách hàng hàng đầu,
nhu cầu thị trường, tình hình công nghệ112
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
3.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược
Xác định mục tiêu của chiến lược kinh doanh:
mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
Mục tiêu: Mức lợi nhuận; Năng suất; Vị thế cạnh
tranh; Phát triển việc làm; Trách nhiệm xã hội;
Vị trí công nghệ
113
3.2 PHƯƠNG PHÁP THIẾT LẬP CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ
Trang 39Chiến lược xuyên quốc gia
Trang 401 Chiến lược quốc tế (International Strategy)
Tạo giá trị bằng cách chuyển kỹ năng và SP có
giá trị sang TT nước ngoài nơi mà đối thủ cạnh
tranh thiếu
Không thực hiện tùy biến sản phẩm theo địa
phương và CL Marketing bị giới hạn
Văn phòng chính duy trì kiểm soát chặt CL
Marketing và SP ở hầu hết các công ty quốc tế.118
1 Chiến lược quốc tế (International Strategy)
Chịu CP hoạt động cao → CL không thích hợp
trong ngành công nghiệp có áp lực chi phí cao
119
Chiến lược toàn cầu
Chiến lược xuyên quốc gia