Bài giảng Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin: Chương 1 Tổng quan phân tích và thiết kế hệ thống thông tin cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm về thông tin và hệ thống thông tin; Hệ thống thông tin quản lý; Mô hình hóa một hệ thống thông tin; Giới thiệu một vài phương pháp phân tích thiết kế; Các mức bất biến của một hệ thống thông tin; Các cách tiếp cận trong phát triển phần mềm. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TỔNG QUAN PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HTTT
PGS.TS Nguyễn Mậu Hân Khoa CNTT-ĐHKH HUẾ nmhan2009@gmail.com
CHƯƠNG 1
OVERVIEW OF ANALYSIS AND DESIGN INFORMATION SYSTEMS
Trang 21.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
1.3 MÔ HÌNH HÓA MỘT HTTT
1.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG
PHÁP PTTK 1.5 CÁC MỨC BẤT BIẾN CỦA MỘT HTTT
Trang 3có được ở một thời điểm ấn định về một hiện
tượng, một sự việc hay một con người
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 4Hệ thống này còn được gọi là hệ thống động
(Dynamic System)
Trang 5• Hệ thống thông tin dự báo thời tiết
Trang 61.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Hệ thống đóng
Hệ thống có thể đoán trước kết quả đầu ra nếu
biết đầu vào
Vd: HTTT QL NHÂN SỰ & TIỀN LƯƠNG
Trang 7Thông tin và Ra quyết định
Mục đích của thông tin:
giúp nhà quản lý / lãnh đạo RQĐ
Ra Quyết định
một hành động (hay sự thực hiện) nhằm thay
đổi trạng thái hiện tại tới 1 trạng thái mong muốn
Trang 81.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Hệ thống thông tin (information system)
Về hình thức- là một hệ thống, gồm nhiều thànhphần mà mối liên hệ giữa các thành phần này cũngnhư liên hệ giữa chúng với các hệ thống khác là liên
hệ thông tin
Về nội dung - Là một hệ thống sử dụng công nghệthông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểudiễn thông tin trong một hay nhiều quá trình nghiệpvụ
Trang 9Tại sao phải phân tích thiết kế HT thông tin?
Có một cái nhìn đầy đủ, đúng đắn và chính xác
về hệ thống thông tin được xây dựng
Tránh sai lầm trong thiết kế và cài đặt
Tăng vòng đời (life cycle) của hệ thống
Dễ sửa chữa, bổ sung và phát triển hệ thống
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 10Phân tích về sai sót:
Quan niệm : 45%
Mã hóa : 25%
Soạn thảo : 7%
Các sai sót ở mức 2 : 20%
Các sai sót không xếp loại : 3%
IBM đã thống kê được trong giai đoạn 1970-1980
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 11IBM đã thống kê được trong giai đoạn 1970-1980
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 12Microsoft đã thống kê được (2003)
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 131.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 14 Sai sót lớn nhất trong tất cả các loại sai sót:
mức quan niệm, tức là nằm trong việc PT và TK
Chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất:
bảo hành
Lượng công việc chiếm tỷ lệ lớn nhất:
phát hiện và sửa chữa
Nhận xét: Các số liệu trên cho thấy:
1.1 CÁC KHÁI NIỆM VỀ THÔNG TIN VÀ HTTT
Trang 15 Hệ thống thông tin của một tổ chức là
tập hợp các phương tiện , nhân lực , vật lực , thông tin và phương pháp xử lý tin
nhằm cung cấp các thông tin cho quá
trình ra quyết định đúng thời hạn và đủ
độ tin cậy.
ĐỊNH NGHĨA HÌNH THỨC MỘT HTTT
Trang 16Trong đó:
* Tổ chức : có thể là cơ quan, xí nghiệp, trường học
* Phương tiện (phần cứng-phần mềm): cơ sở vật chất dùng để thu nhập, xử lý, lưu trữ, chuyển tải thông tin trong hệ thống như máy tính, máy in, điện thoại
* Nhân lực : bao gồm tập thể, cá nhân tham gia vào
việc phát triển và duy trì HT
* Thông tin : Các thông tin sử dụng trong hệ thống, các thông tin từ môi trường bên ngoài vào hệ thống, các thông tin từ hệ thống ra môi trường bên ngoài
* Phương pháp xử lý tin : các tài nguyên phi vật chất
như các mô hình toán học, các thuật toán, tri thức của con người trong hệ thống, các phần mềm.
CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
Trang 17Mục đích của MIS
Phục vụ cho công tác quản lý
Tạo ra các báo cáo thường xuyên hoặc theo yêu cầu dưới dạng tóm tắt về hiệu quả hoạt động nội bộ của tổ chức
MIS chỉ quan tâm đến hiệu quả hoạt động của các đối tượng trong và ngoài tổ chức để có
các biện pháp đối xử và phân bổ nguồn lực
thích hợp
1.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
( Management Information System , MIS )
Trang 18( Management Information System , MIS )
Chức năng của MIS
– Cung cấp thông tin cho việc quản lý tổ chức– Cho phép các nhà quản lý kiểm soát và điều khiển các tổ chức
– Cung cấp những thông tin phản hồi chính xác– Cung cấp các báo cáo đặc biệt trên cơ sở đã được lập kế hoạch
1.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 19Đặc điểm MIS
MIS Hỗ trợ cho trong xử lý và lưu trữ giao dịch
MIS sử dụng CSDL hợp nhất và hỗ trợ cho
nhiều chức năng trong tổ chức
MIS đủ mềm dẻo để có thể thích ứng được với những nhu cầu về thông tin của tổ chức
MIS tạo lớp vỏ an toàn cho HT và phân quyền cho việc truy nhập HT
MIS cung cấp thông tin theo thời gian cho các nhà QL, chủ yếu là các thông tin có cấu trúc
1.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 20Ví dụ về HTTT quản lý
1.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 21Dự báo bán hàng (Sales forecasting)
Dự báo & quản lý tài chánh (Financial
management and forecasting)
Lập lịch & lập kế hoạch sản xuất
(Manufacturing planning and scheduling)
Lập kế hoạch & quản lý tồn kho (Inventory management and planning)
Định giá sản phẩm & Quảng cáo
(Advertising and product pricing)
1.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Một số MIS thông dụng:
Trang 23CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
Trang 24VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA HTTT QUẢN LÝ
Vai trò
Hệ thông tin đóng vai trò trung gian giữa hệ
quyết định và hệ tác nghiệp trong hệ thống
quản lý
Nhiệm vụ
Trao đổi thông tin với môi trường ngoài
Thực hiện việc liên lạc giữa các bộ phận và
cung cấp thông tin cho các thành phần tác
nghiệp và thành phần quyết định
CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT HTTT QUẢN LÝ
Trang 2525
Trang 26Mô hình hóa là gì?
Mô hình hóa (MHH) là đơn giản hóa cái có thật
Mô hình là một dạng trừu tượng hoá hệ thống thực
của bài toán mà chúng ta đang xét
Bài toán này được diễn đạt một cách hình thức, dễ
hiểu bằng văn bản, biểu đồ, đồ thị, công thức hayphương trình toán học,
Tóm lại, Mô hình là một cách mô tả của một vật thể
nào đó Vật đó có thể tồn tại trong một số giai đoạnnhất định của quá trình phân tích thiết kế hệ thống
1.3 MÔ HÌNH HÓA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 28Ví dụ về mô hình
A model is a complete description of a system from a particular
perspective
Trang 29Tại sao phải mô hình hóa HTTT?
Nhu cầu của người phân tích thiết kế hệ thống
Tìm hiểu quá trình nhận thức, diễn tả sự phức
tạp của hệ thống thông qua mô hình
Giới hạn vấn đề nghiên cứu bằng cách chỉ tập
trung vào một khía cạnh trong phạm vi khônggian và thời gian nhất định
1.3 MÔ HÌNH HÓA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 30Mục đích của mô hình hoá
Giúp trực quan hóa hệ thống mà bạn muốn tìm
Kiểm tra được các qui định về cú pháp, ngữ nghĩa,
tính chặt chẽ và đầy đủ của mô hình, khẳng định được tính đúng đắn của thiết kế, phù hợp với yêu cầu đặt ra.
1.3 MÔ HÌNH HÓA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 31Tóm lại, 4 mục đích quan trọng của mô hình hoá
Hình dung một hệ thống theo thực tế hay theo
mong muốn của chúng ta
Cho phép đặc tả cấu trúc hoặc hành vi của hệ
thống
Tạo một khuôn mẫu hướng dẫn nhà phát triển
trong suốt quá trình xây dựng hệ thống
Lập tài liệu về các quyết định đã đưa ra để sử
dụng sau này
1.3 MÔ HÌNH HÓA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 32Các yêu cầu của mô hình hoá:
Việc biểu diễn mô hình phải thỏa mãn các yếu tố sau:
Chính xác (accurate): Mô tả đúng hệ thống cần xây dựng
Đồng nhất (consistent): Các view khác nhau không được mâu thuẩn với nhau
Có thể hiểu được (understandable): Cho những
người xây dựng lẫn sử dụng
Dễ thay đổi (changeable)
Dễ dàng liên lạc với các mô hình khác
1.3 MÔ HÌNH HÓA MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 34Quan điểm tiếp cận tổng thể:
Từ tổng quát đến chi tiết
Xem mọi bộ phận, dữ liệu, chức năng là các phần tử trong
hệ thống
Quan điểm top-down:
Quan điểm phân tích từ trên xuống theo hướng tiếp cận từ tổng thể đến riêng biệt.
Nhận dạng được các mức trừu tượng và bất biến của hệ thống ứng với chu trình phát triển hệ thống
Nhận dạng được các thành phần dữ liệu và xử lý của HT Định ra được các kết quả cần đạt được cho từng giai đoạn phát triển hệ thống và các thủ tục cần thiết trong mỗi giai đoạn.
Yêu cầu
Trang 35XÂY DỰNG THÀNH CÔNG MỘT HTTT
Khái niệm về một dự án CNTT thành công
Chưa có một tiêu chuẩn cụ thể để xác định một HTTT được xem là thành công
Một HTTT được gọi là có hiệu lực nếu nó góp phần nâng
cao chất lượng hoạt động quản lý tổng thể của tổ chức, và thể hiện cụ thể trên các mặt:
Đạt được mục tiêu thiết kế đề ra.
Chi phí vận hành là chấp nhận được.
Có độ tin cậy cao, đáp ứng được các chuẩn mực của một HTTT
Sản phẩm có giá trị: thtin đưa ra là đúng đắn, kịp thời, có
ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động chức năng và quản lý.
Dễ học, dễ nhớ và dễ sử dụng.
Mềm dẽo, hướng mở, dễ bảo trì
Trang 361.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Một số công cụ mô tả quá trình phát triển một HTTT:
Lưu đồ hệ thống: đồ thị về những đầu vào (input), đầu ra
(output) và dòng dữ liệu giữa các điểm chính trong hệ thống.
Sơ đồ khối chương trình: đồ thị về lôgic dòng điều khiển của chương trình.
Sơ đồ ngữ cảnh: mô tả các dòng dữ liệu lưu chuyển giữa các thành phần (điểm công tác) khác nhau của hệ thống.
Từ điển dữ liệu: tập hợp có cấu trúc các dữ kiện về dữ liệu
Từ điển dữ liệu chứa danh sách các cấu trúc dữ liệu và các định nghĩa về tất cả thành phần dữ liệu cơ sở trong các kho dữ liệu.
Lược đồ cấu trúc: đồ thị về lôgic điều khiển các chức năng
của hệ thống.
Trang 371.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
thống con đơn giản
Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc SADT:
Trang 381.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế SADT:
Công cụ để phân tích:
Sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD (Business Function Diagram)
Sơ đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Mô hình dữ liệu quan hệ (Relation data Mode)
Ngôn ngữ có cấu trúc (Structured Language)
Từ điển dữ liệu (Data Dictionary)
Bảng và cây quyết định (Warnier/orr)
Đặc tả các tiến trình (Process Specification)
Ưu điểm:
Dựa vào nguyên lý phân tích có cấu trúc
Thiết kế theo lối phân cấp, bảo đảm từ một dữ liệu vào sản xuất nhiều dữ liệu ra.
Nhược điểm:
không chứa toàn bộ các tiến trình phân tích do đó nếu không thận trọng có thể đưa đến tình trạng trùng lặp thông tin.
Trang 391.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế MERISE:
Nguồn gốc:
MERISE viết tắt từ cụm từ Methode pour
Rassembler les Ideés Sans Effort (phương pháp tập hợp các ý tưởng không cần cố gắng)
Ra đời vào những năm cuối của thập niên 70 Xuất phát từ những suy nghĩ của một nhóm nghiên cứu
đứng đầu bởi J.L.Lemoigne tại trường đại học
Aix-En-Provence - Pháp và những nghiên cứu hiện thực đồng thời ở Trung tâm nghiên cứu trang bị kỹ thuật (CETE), dưới sự lãnh đạo của H.Tardien
Trang 401.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế MERISE:
Nguồn gốc:
MERISE viết tắt từ cụm từ Methode pour
Rassembler les Ideés Sans Effort (phương pháp tập hợp các ý tưởng không cần cố gắng)
Ra đời vào những năm cuối của thập niên 70 Xuất phát từ những suy nghĩ của một nhóm nghiên cứu
đứng đầu bởi J.L.Lemoigne tại trường đại học
Aix-En-Provence - Pháp và những nghiên cứu hiện thực đồng thời ở Trung tâm nghiên cứu trang bị kỹ thuật (CETE), dưới sự lãnh đạo của H.Tardien
Trang 411.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế MERISE:
Đặc trưng của phương pháp Merise:
Tách rời dữ liệu và xử lý nhằm đảm bảo tính khách quan
trong quá trình phân tích và cung cấp đầy đủ các mô hình
Trang 421.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế MERISE:
Công cụ để phân tích:
liệu MH quan niệm về xử lý
Trang 431.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
Ra đời vào giữa thập niên 80
Phát triển từ các ý tưởng của lập trình hướng đối tượng
Dựa trên một số khái niệm cơ bản sau:
• Ðối tượng (Object): gồm dữ liệu và thủ tục tác động lên
• Ðóng gói (Encapsulation): Không cho phép tác động trực tiếp lên dữ liệu của đối tượng mà phải thông qua các
phương pháp trung gian.
Trang 441.4 GIỚI THIỆU MỘT VÀI PHƯƠNG PHÁP PTTK
Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (tt)
Sử dụng ngôn ngữ mô hình hoá hợp nhất UML để mô tả.
UML sử dụng 9 biểu đồ để mô hình hóa một hệ thống:
Trang 45NHỮNG SAI LẦM CÓ THỂ XẢY RA KHI PTTK MỘT HTTT
Thiếu sự tiếp cận tổng thể trong phát triển HT
Thu thập thông tin nhiều lần về một đối tượng
Dùng các thuật ngữ khác nhau đối với cùng một quan niệm
Sự phiến diện, không đầy đủ của hồ sơ
Sự bất hợp tác của người sử dụng
Thiếu một chuẩn thống nhất:
Người phân tích thiếu một chuẩn thống nhất để mô tả, cài đặt các ứng dụng trong hệ thống
Trang 461.4 CÁC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG MỘT HTTT TIN HỌC HÓA
Nghiên cứu nhu cầu (hệ thống cần gì?)
Nghiên cứu khả thi (cân nhắc giữa nhu cầu và
khả năng)
Đề xuất một kiểu kiến trúc mới của HT
Mã hóa (tổ chức dữ liệu và lập trình)
Thử nghiệm và khai thác
Trang 471.4 CÁC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG MỘT HTTT TIN HỌC HÓA
Trang 48a Giai đoạn lập kế hoạch (khảo sát hệ thống)
Xác định các công việc cần thiết trước khi có thể
tiến hành nghiên cứu các lĩnh vực, bộ phận, hệ
thống con, các tổ chức có liên quan đến hệ thống thông tin cần xây dựng
Làm rõ được ý muốn của chủ đầu tư là: xây dựng 1
hệ thống thông tin mới hay nâng cấp một hệ thống thông tin cũ
Trang 49b Giai đoạn phân tích
Là giai đoạn trung tâm khi xây dựng 1 hệ thống thông tin, giai đoạn này khởi sự ngay trong giai đoạn lập kế hoạch Phân tích bao gồm các công việc sau:
1 Phân tích hiện trạng
Mục đích: hiểu rõ tình trạng hoạt động của hệ thống cũ trong mục đích hoạt động của tổ chức
Nội dung công việc:
Tìm hiểu hiện trạng : thông qua việc nghiên cứu hồ sơ, tài liệu để tìm hiểu thông tin chung về ngành dọc của tổ chức.
Tìm hiểu hoạt động hiện tại của tổ chức
Xác định các thành phần tham gia trong tổ chức
Các nhiệm vụ của các tổ chức thành viên và các tổ chức bên ngoài có liên quan
Các mối quan hệ thông tin giữa các thành viên trong tổ chức
Trang 50b Giai đoạn phân tích
2 Phân tích khả thi và lập hồ sơ nhiệm vụ:
Phân tích khả thi về kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có để đề xuất giải pháp kỹ thuật áp dụng cho httt mới.
Phân tích khả thi kinh tế: xem xét khả năng tài chính
để chi trả cho việc xây dựng hệ thống thông tin mới cũng như chỉ ra những lợi ích mà hệ thống sẽ đem lại.
Phân tích khả thi hoạt động: khả năng vận hành hệ thống trong điều kiện khuôn khổ, điều kiện tổ chức và quản lý cho phép của tổ chức.
Tóm lại, trong giai đoạn này người phân tích phải tìm
ra một điểm cân bằng giữa nhu cầu và khả năng.
Trang 51b Giai đoạn phân tích
Lập hồ sơ nhiệm vụ Công việc này nhằm mục đích:
• Định hình các chức năng hệ thống cần đạt được
• Định ra các thủ tục xây dựng quan niệm và thực hiện hệ thống
• Định hình sơ lược giao diện của hệ thống với
người sử dụng trong tương lai
• Làm các bản mẫu (prototype) để NSD hình dung được hệ thống trong tương lai
Tóm lại, lập hồ sơ nhiệm vụ là một thỏa thuận
không chính thức giữa 3 phía: Người phân tích, Chủ đầu tư và Người sử dụng
Trang 52c Giai đoạn thiết kế
Thiết kế dữ liệu: xác định các đối tượng và cấu trúc dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.
Thiết kế chức năng: định ra các modun xử lý thể hiện các chức năng xử lý của hệ thống thông tin.
Thiết kế giao diện: chi tiết hóa hình thức giao tiếp
Trang 53d Giai đoạn thực hiện
xây dựng hệ thống bao gồm xây dựng các file cơ bản
viết các chương trình thực hiện các chức năng của
hệ thống mới tương ứng với các kiểu khai thác đã đặt ra
làm tài liệu sử dụng để hướng dẫn cho người sử dụng
làm tài liệu kỹ thuật cho các chuyên gia tin học
phát triển hệ thống sau này
Trang 54e Giai đoạn chuyển giao hệ thống
Hiệu chỉnh hệ thống
Vận hành thử bằng số liệu giả để phát hiện sai sót
Đưa hệ thống vào khai thác thử nghiệm
Đào tạo người sử dụng tại mỗi vị trí trong hệ thống
Chuyển giao hệ thống