1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Chương 4: Thu thập yêu cầu hướng đối tượng

19 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Chương 4: Thu thập yêu cầu hướng đối tượng cung cấp cho người học những kiến thức như: Nhiệm vụ của phân tích hệ thống; Mục đích khảo sát yêu cầu; Nội dung khảo sát yêu cầu; Đối tượng khảo sát yêu cầu; Ba chiến lược thực hiện; Các kỹ thuật thu thập yêu cầu; Các bước phân tích hệ thống.

Trang 1

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

HỆ THỐNG THÔNG TIN

Chương 4: Thu thập yêu cầu

hướng đối tượng

Nội dung chi tiết

• 4.1 Nhiệm vụ của phân tích hệ thống

• 4.2 Mục đích khảo sát yêu cầu

• 4.3 Nội dung khảo sát yêu cầu

• 4.4 Đối tượng khảo sát yêu cầu

• 4.5 Ba chiến lược thực hiện

• 4.6 Các kỹ thuật thu thập yêu cầu

• 4.7 Các bước phân tích hệ thống

2

Trang 2

(Systems Development Life Cycle – SDLC)

Pha 1:

Lập kế hoạch

Pha 2:

Phân tích hệ

thống

Pha 4:

Cài đặt hệ thống

Pha 3:

Thiết kế hệ thống

Pha 5:

Vận hành, bảo trì

yêu cầu hệ thống

b/c khả thi

Tài liệu đặc tả yêu cầu

Tài liệu thiết kế hệ thống

Hệ thống

đã cài đặt

4.1 Nhiệm vụ cụ thể của pha PTHT

• Xác định yêu cầu

• Phân tích yêu cầu

• Mô hình hóa dữ liệu và nghiệp vụ

• Chuyển sang thiết kế hệ thống

Trang 3

Yêu cầu là gì?

•Yêu cầu là gì?

•Chức năng hệ thống phải làm hoặc đặc điểm hệ thống

phải có

•Phân loại: có 2 loại

•Yêu cầu chức năng (functional requirement):

• là yêu cầu có liên quan trực tiếp đến hoạt động mà hệ thống phải làm

hoặc thông tin mà hệ thống lưu trữ

•Yêu cầu phi chức năng (nonfunctional requirement):

• là các yêu cầu về tính chất hoặc thuộc tính mà hệ thống phải có như

khả năng hoạt động, khả năng sử dụng

• sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thiết kế

4.2 Mục tiêu khảo sát yêu cầu

• Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường của hệ

thống

• Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ và cách thức hoạt

động

• Nêu ra được các điểm hạn chế cần phải thay đổi

• Đưa ra những vấn đề cần được nghiên cứu thay đổi

6

Trang 4

4.3 Nội dung khảo sát yêu cầu

• Mục tiêu của đơn vị được khảo sát

• Chiến lược, công việc thực hiện

• Dữ liệu

• Định nghĩa, nội dung, kích thước

• Ví dụ

• Hồ sơ, sổ sách, tập tin

• Biểu mẫu, báo cáo, qui tắc, công thức

• Những qui định ràng buộc trên dữ liệu

• Các sự kiện tác động lên dữ liệu

25/02/2016

Nội dung khảo sát yêu cầu (tt)

• Xử lý

• Tìm hiểu các dữ liệu được tạo ra, di chuyển, biến đổi và được lưu

trữ khi nào, như thế nào, bởi ai

• Phương pháp, tần xuất, khối lượng

• Độ phức tạp, độ chính xác

• Thứ tự và các phụ thuộc của các hoạt động truy xuất dữ liệu

25/02/2016

8

Trang 5

Nội dung khảo sát yêu cầu (tt)

• Các chính sách, hướng dẫn, mô tả hoạt động quản lý, thị

trường và môi trường hệ thống

• Các phương tiện, tài nguyên (phần cứng, phần mềm,

trang thiết bị, …)

• Trình độ chuyên môn sử dụng vi tính của các đối tượng

xử lý thông tin

• Các đánh giá, phàn nàn về hệ thống hiện tại, các đề xuất

giải quyết

25/02/2016

9

4.4 Đối tượng khảo sát yêu cầu

Người dùng

Cán bộ lãnh đạo, quản lý

Người sử dụng, nhân viên nghiệp vụ

Nhân viên kỹ thuật

Tài liệu

Biểu mẫu

Tập tin Sổ sách

Thủ tục, qui trình

Thông báo Chương trình

máy tính Đối tượng

Trang 6

4.5 Ba chiến lược thực hiện

• Quy trình phân tích yêu cầu chia làm 3 bước:

• Ba chiến lược phân tích yêu cầu

• Tự động hóa quy trình nghiệp vụ(Business Process Automation -

BPA): Thích hợp với những thay đổi nhỏ

• Cải tiến quy trình nghiệp vụ (Business Process Improvement -

BPI): Thích hợp với thay đổi trung bình

• Tái sắp xếp quy trình nghiệp vụ (Business Process Reengineering

- BPR): Thích hợp với thay đổi lớn

Xác định yêu cầu

của hệ thống hiện

tại

Xác định các cải tiến Phát triển các yêu cầu chp hệ hống mới

Tự động hóa quy trình nghiệp vụ (BPA)

Giúp hoạt động của người dùng

trở nên hiệu quả hơn (efficiency)

Trang 7

Cải thiện quy trình nghiệp vụ (BPI)

Giúp quy trình xử lý trở nên hiệu quả

hơn (efficiency & effectiveness)

Chiến lược phân tích yêu cầu

Trang 8

4.6 Phương pháp xác định yêu cầu

• Yêu cầu là gì?

• Chức năng hệ thống phải làm hoặc đặc điểm hệ thống phải có

• Phân loại: có 2 loại

• Yêu cầu chức năng (functional requirement):

• là yêu cầu có liên quan trực tiếp đến hoạt động mà hệ thống

phải làm hoặc thông tin mà hệ thống lưu trữ

• Yêu cầu phi chức năng (nonfunctional requirement):

• là các yêu cầu về tính chất hoặc thuộc tính mà hệ thống phải có

như khả năng hoạt động, khả năng sử dụng

• sử dụng chủ yếu trong giai đoạn thiết kế

4.6 Phương pháp xác định yêu cầu

• Phỏng vấn

• Dùng bảng câu hỏi

• Quan sát trực tiếp

• Phân tích tài liệu

• Kết hợp thiết kế ứng dụng

25/02/2016

16

Trang 9

Phỏng vấn

• Loại câu hỏi

• Câu hỏi mở

• Là câu hỏi có phạm vi trả lời tự do, kết quả không tuân theo một vài

tình huống cố định

• Câu hỏi đóng

• Là câu hỏi có các trả lời là việc chọn lựa một hay nhiều trong những

tình huống xác định trước

25/02/2016

17

Phỏng vấn (tt)

Ưu điểm:

• Không ràng buộc kết quả

trả lời

• Có thể phát sinh ý tưởng

mới

• Thời gian trả lời ngắn

• Nội dung trả lời tập trung, chi tiết

Khuyết điểm:

• Thời gian dễ kéo dài

• Nội dung trả lời có thể vượt

phạm vi câu hỏi

• Mất nhiều thời gian chuẩn

bị câu hỏi

• Không mở rộng được kết quả trả lời

18

Trang 10

Phỏng vấn (tt)

Phỏng vấn (tt)

Trang 11

Phỏng vấn (tt)

25/02/2016

Phân tích viên Đơn vị

Lên kế hoạch

phỏng vấn

Xác nhận kế hoạch phỏng vấn

Sắp xếp nhân sự tham gia phỏng vấn

Chuẩn bị chủ đề, câu

hỏi phỏng vấn

Gởi chủ đề

phỏng vấn

Đặt câu hỏi Trả lời

Ghi nhận

Kiểm tra và đánh giá

kết quả

Tìm kiếm các quan

điểm khác

Bổ sung hoặc xác nhận kết quả

21

Phỏng vấn (tt)

• Mẫu kế hoạch phỏng vấn

Kế hoạch phỏng vấn tổng quan

Hệ thống:

Người lập: Ngày lập: / /

STT Chủ đề Yêu cầu Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Trang 12

Phỏng vấn (tt)

• Ví dụ

Kế hoạch phỏng vấn tổng quan

Hệ thống : Cửa hàng nước giải khát

Người lập : Nguyễn Văn A Ngày lập : 01/08/2003

STT Chủ đề Yêu cầu Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

1 Qui trình bán NGK Hiểu tất cả các yêu cầu về bán lẻ, bán sỉ và quy trình xử lý đặt

2 Qui trình đặt mua NGK Quản lý nhập xuất tồn kho 7/8/2003 7/8/2003

3 Quản lý nhập xuất tồn kho 8/8/2003 8/8/2003

4 Hệ thống máy móc phần mềm Nắm rõ về tài nguyên máy móc trang thiết bị, phần mềm, hệ

điều hành đang sử dụng 10/8/2003 10/8/2003

Khảo sát dùng bảng câu hỏi

• Phân loại câu hỏi thành nhóm

• Phân loại đối tượng thành nhóm

• Đối tượng tích cực

• Ngẫu nhiên

• Theo chủ định thỏa tiêu chuẩn nào đó

• Có kinh nghiệm 2 năm trở lên

• Thường xuyên sử dụng hệ thống

• Theo loại

• Người dùng, người quản lý, …

25/02/2016

24

Trang 13

So sánh phỏng vấn – bảng câu hỏi

25/02/2016

Sự phong phú thông tin Cao (cách trả lời, cử chỉ) Trung bình – thấp (chỉ trả lời)

Cơ hội nắm bắt và phát

hiện Tốt (phát hiện và chọn lọc các câu hỏi) Hạn chế (sau khi thu thập dữ liệu)

Tính bảo mật Mọi người biết lẫn nhau Không biết người trả lời

Vai trò tham gia Người được phỏng vấn đóng vai trò quan trọng và

có thể quyết định kết quả

Trả lời thụ động, không chắc chắn quyết định kết quả

25

Phỏng vấn nhóm

•Nhiều phân tích viên

•Nhiều đối tượng phỏng vấn

•Mỗi phân tích viên đặt câu hỏi và ghi nhận lại

những ý kiến thuộc lĩnh vực của mình

Phỏng vấn nhóm

Câu hỏi về nghiệp vụ

Câu hỏi về

kỹ thuật

Trả lời về

kỹ thuật

Câu hỏi tổng quan

Trả lời về nghiệp vụ

Trả lời về tổng quan

Phân tích viên Người phỏng vấn

Trang 14

Phỏng vấn nhóm (tt)

• Ưu điểm

• Giảm thiểu thời gian phỏng vấn

• Cho phép các đối tượng phỏng vấn nghe được ý kiến chủ đạo của

cấp trên khi gặp vấn đề bất đồng ý kiến

• Khuyết điểm

• Khó có thể tổ chức buổi phỏng vấn (thời gian, vị trí thích hợp)

25/02/2016

Quan sát trực tiếp

• Quan sát trực tiếp tại nơi làm việc, hiện trường

• Thu thập chính xác cách thức và quy trình làm việc thực tế của hệ

thống

• Thông thường khi khảo sát

• Phương pháp phỏng vấn + quan sát

25/02/2016

28

Trang 15

Phân tích tài liệu

25/02/2016

Tài liệu

Tài liệu hoàn chỉnh

Tài liệu làm tiếp

Tài liệu giao dịch: chứng từ, thư từ, thông báo, … Tài liệu lưu: sổ sách, tập tin, báo cáo, …

Tài liệu tổng hợp: báo cáo, thống kê, kế hoạch Tài liệu tổ chức, chính sách: cấu trúc tổ chức, mô

tả công việc, qui trình, thủ tục , …

Tài liệu bổ sung: bảng hỏi, phiếu thu thập, … Tài liệu nghiên cứu: báo cáo nghiên cứu, … Tài liệu chuẩn bị: cuộc họp, máy tính, …

29

Phân tích tài liệu (tt)

• Các thông tin mang lại từ phân tích tài liệu

• Các vấn đề tồn tại trong hệ thống

• Thiếu thông tin, các bước dư thừa

• Các cơ hội để hệ thống đáp ứng nhu cầu mới

• Ví dụ: phân tích được doanh thu, thói quen khách hàng,…

• Phương hướng tổ chức có thể tác động đến các yêu cầu của

HTTT

• Lý do tồn tại của hệ thống hiện hành

• Tìm ra tên và vị trí của những cá nhân có liên quan đến hệ thống

• Giúp cho việc giao tiếp liên lạc đúng mục tiêu hơn

• Dữ liệu cấu trúc, qui tắc xử lý dữ liệu

30

Trang 16

Phân tích tài liệu (tt)

• Hạn chế

• Các tài liệu, thủ tục cũng là nguồn thông tin không đúng, trùng lắp

• Thiếu tài liệu

• Tài liệu hết hạn

25/02/2016

Kết hợp thiết kế ứng dụng

• JAD (Join Application Design)

• Là một hình thức phỏng vấn nhóm

• Có chương trình

• Phân tích viên điều khiển thứ tự câu hỏi

• Gồm các thành phần

• Địa điểm

• Người tham dự

• Người chủ trì, người dùng hệ thống, phân tích viên, nhân viên phát triển,

người ghi chép…

• Chương trình

• Công cụ trợ giúp

Trang 17

- Khung cảnh một phòng họp bình thường cho buổi họp JAD -

(nguồn: Adapter from Wood and Silver, 1989)

Lựa chọn kỹ thuật phù hợp

Trang 18

4.1 Các bước phân tích hệ thống

Pha phân tích

người phân tích tiến hành xác định các tác nhân, use

case và quan hệ giữa use case để mô tả lại các chức

năng của hệ thống

lớp, một số phương thức và mối quan hệ cơ bản trong sơ

đồ lớp

chuyển tiếp trạng thái trong hoạt động của một đối tượng

thuộc một lớp nào đó

Trang 19

Pha thiết kế

của các use case dựa trên các scenario đã có và các lớp

đã xác định trong pha phân tích

lớp bao gồm bổ sung các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ

trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu đồ

tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ

giữa các lớp

Pha thiết kế

phương thức phức tạp trong mỗi lớp hoặc các hoạt động

hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp Biểu đồ hoạt

động là cơ sở để cài đặt các phương thức trong các lớp

thành phần và tổ chức phần mềm theo các thành phần

đó

thành phần và các thiết bị cần thiết để triển khai hệ thống

Ngày đăng: 19/08/2021, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm