CDV - Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ………
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nềnkinh tế Trong những năm gần đây, khi mà nền kinh tế nước ta thoát khỏi cơchế bao cấp, dần chuyển bước sang nền kinh tế thị trường thì ngân hàng càngkhẳng định được vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế Với vai trò đó,các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại, luôn không ngừng phấnđấu để phát triển, khẳng định vị thế của chính mình và góp sức trong việc pháttriển nền kinh tế Để làm được điều đó, các ngân hàng phải chú trọng đến côngtác nghiên cứu, đánh giá, phân tích trên mọi khía cạnh của kinh doanh ngânhàng, từ đó rút ra những kinh nghiệm, đưa ra những chính sách, biện pháp,chiến lược hành động phù hợp nhất cho ngân hàng mình
Sau một thời gian nghiên cứu thông qua các bài báo, mạng internet, vàqua sự chỉ dẫn của giảng viên hướng dẫn của em là thầy Trần Hoa Quỳnh Emxin cám ơn thầy đã tận tình chỉ dạy em trong suốt quá trình học tại trường vàtrong lúc em nghiên cứu tài liệu để hoàn thành bài báo cáo này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI
I – QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI.
1 – Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội (NHTMCP Quân đội) (gọi tắt làNgân hàng Quân đội) được thành lập vào ngày 04/11/1994 theo giấy phép số0054/NH – GP, do Ngân hàng nhà nước cấp ngày 14/09/1994 và giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh số 060297, do sở Kế hoạch - Đầu tư Hà Nội cấp ngày30/09/1994 (sửa đổi ngày 27/12/2002) dưới hình thức là ngân hàng cổ phần,chuyên kinh doanh về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng với mục đích phụcvụ các doanh nghiệp Quân đội sản xuất quốc phòng và làm kinh tế
Ngân hàng Quân Đội có hội sở chính tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.Ngân hàng có 11 sáng lập viên đó là :
- Tổng công ty bay dịch vụ
- Công ty GAET
- Nhà máy Z113
- Công ty PESCO
- Công ty may 28
- Công ty cơ diện vật liệu nổ 31
- Công ty Tây Hồ
- Tổng công ty xây dựng 11 (Thành An)
- Và một số thể nhân khác đóng góp
Trang 4Với số vốn đóng góp lúc thành lập là 20 tỷ đồng Ngân hàng Quân đội làmột pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có quyền tự chủ trong hoạt động kinhdoanh, có tài khoản tại Ngân hàng nhà nước Thời hạn cấp phép hoạt động là
50 năm, tuy nhiên có thể xin ra hạn khi hết hạn hoạt động
Ngân hàng Quân đội ra đời với mục đích kinh doanh tiền tệ, dịch vụ ngânhàng, phục vụ chủ yếu các doanh nghiệp Quân đội tham gia làm kinh tế, cácdự án quốc phòng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển lớn mạnh của nền kinh tế,và cũng để phù hợp với mục tiêu kinh doanh trong thời kỳ mới thì Ngân hàngcũng còn đóng vai trò là một ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.Khách hàng mà Ngân hàng Quân Đội phục vụ khá đa dạng, bao gồm các cánhân, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong đó có doanh nghiệpNhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cónhu cầu vay vốn, thanh toán, kinh doanh ngoại tệ của các doanh nghiệp
Phương châm hoạt động của Ngân hàng Quân Đội là hoạt động an toàn,hiệu quả và luôn luôn đặt lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của Ngânhàng Trong những năm qua, Ngân hàng Quân Đội luôn là người đồng hành tincậy của khách hàng và uy tín của Ngân hàng càng được củng cố và phát triển.Sự tăng trưởng về vốn và quy mô hoạt động của Ngân hàng luôn ổn định vàliên tục trong hơn 12 năm hoạt động Vốn điều lệ, tổng tài sản cũng như lợinhuận trước thuế của Ngân hàng tăng liên tục
Cùng với kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc, những năm qua MB đãtriển khai hàng loạt chương trình phục vụ yêu cầu phát triển, đầu tư năng lựckinh doanh Đó là từng bước chuyển dịch theo mô hình quản lý tập trung, hìnhthành hội sở, sở giao dịch đi đôi với phát triển mạng lưới kinh doanh, đầu tư
Trang 5lý thuộc 56 quốc gia đảm bảo giao dịch thanh toán với tất cả các châu lục, MBđã có 25 chi nhánh, phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội,Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM; 2 công ty trực thuộc và Hội sở chính đượcchuyển về toà nhà Ngân hàng Quân Đội tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.Đồng thời đã triển khai hàng loạt dự án, chương trình nằm trong mục tiêu pháttriển 2006-2010 Chỉ tính riêng những tháng cuối năm 2006, nhiều cam kết,thoả thuận giữa MB và các đối tác trong và ngoài nước đã được ký kết, gópphần nâng cao vị thế của MB trên thị trường tài chính Trong đó nổi bật phải kểđến các đối tác uy tín như Tổng công ty Viễn thông Quân đội, Ngân hàngCitibank, Temenos Thuỵ sỹ…
Trong suốt chặng đường hơn 12 năm hình thành và phát triển, Ngân hàngQuân Đội luôn chú trọng đổi mới hoạt động, đầu tư phát triển nguồn nhân lựcvà ứng dụng công nghệ mới Chính vì vậy, chất lượng dịch vụ của Ngân hàngliên tục được cải thiện, mang lại cho khách hàng sự yên tâm, thuận tiện và hiệuquả khi sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng Quân Đội
2.2 - Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Quân Đội:
2.2.1 – Sơ đồ bộ máy tổ chức:
Hình 1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của NHQĐ
Trang 6Đại hội đồng cổ
đông
Ban kiểm soát
Uỷ ban cao cấp
P ktra ksoát nội bộ
Cty CK Thăng Long
Cty AMC
P Đầu tư & Dự án
Khối mạng lưới bán hàng
Khối Treasury
Khối khách hàng cá nhân
Khối khách hàng DN
Khối quản lý tín dụng
P KHTH & Pháp chế
Trung tâm công nghệ TT
Trang 72.2.2 Khái quát về chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
Đại hội đồng cổ đông, là cơ quan quyết định cao nhất của NHTMCP
Quân đội Mỗi cổ đông đại diện cho một lá phiếu khi bầu cử và quyết định tạiđại hội, các quyết định được thực hiện theo sự nhất trí của đa số cổ đông Đạihội cổ đông bầu ra chủ tịch hội đồng cổ đông, ban kiểm soát
Chức năng của Đại hội đồng cổ đông là :
Thảo luận và thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về các kết quả kinhdoanh, quyết định các vấn đề liên quan đến chủ trương định hướng phát triểnNgân hàng
Thành lập công ty trực thuộc, chia tách, sát nhập, hợp nhất
Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, quy chế, quỹ lương
Quyết định phương án xây dựng cơ sở vật chất và trang bị kĩ thuật; Thôngqua phương án mua, góp vốn cổ phần
Hội đồng quản trị, là cơ quan quản trị cao nhất của ngân hàng giữa hai kỳ
đại hội Hội đồng quản trị do đại hội đồng bầu ra gồm từ 5 đến 12 thành viên,được bầu hoặc bãi miễn với đa số phiếu tại đại hội đồng bằng thể thức bỏphiếu kín Chủ tịch, phó chủ tịch hội đồng quản trị do các thành viên hội đồngquản trị bầu ra hoặc bãi miễn bằng thể thức bỏ phiếu hoặc biểu quyết Hộiđồng quản trị có nhiệm vụ quản trị công tác xây dựng chính sách, quy chế, cácmục tiêu kinh doanh và quản lý giám sát trong toàn bộ hệ thống
Tổng giám đốc : có nhiệm vụ điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động
kinh doanh theo đúng pháp luật, điều lệ của Ngân hàng; trình Hội đồng quản trịcác báo cáo theo đúng quy định hiện hành về tình hình hoạt động tài chính vàkết quả kinh doanh
Trang 8Tổng giám đốc có chức năng xây dựng và tổ chức thực hiện: phương án huyđộng vốn, sử dụng vốn có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn; trực tiếp chỉđạo bộ máy, kiểm tra hoạt động kinh doanh.
Tổng giám đốc có thể ban hành các quy chế, quy trình nghiệp vụ kĩ thuật,quản lý trong kinh doanh và nội quy bảo mật; Bổ nhiệm, bãi nhiệm các chứcdanh quản lý của Ngân hàng; đại diện cho Ngân hàng trong quan hệ quốc tế;báo cáo Hội đồng quản trị, Ngân hàng Nhà nước, cung cấp tài liệu cho Bankiểm soát về kết quả hoạt động kinh doanh
Ban kiểm soát: là những người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động
kinh doanh, quản trị và điều hành NHTMCP Quân đội Thành viên của bankiểm soát không đồng thời là thành viên hội đồng quản trị
Văn phòng: có chức năng làm các công việc như :Lễ tân, đối ngoại, quản
lý đội xe Quản lý tài sản làm việc, trang thiết văn phòng và các khoản chiphí văn phòng, quản lý xây dựng cơ bản nội bộ
Phòng kế hoạch tổng hợp: phòng này có chức năng quản lý, thu thập, xử lý
các thông tin tổng hợp cho ban lãnh đạo Ngân hàng, xây dựng kế hoạch kinhdoanh, các chính sách, chiến lược phát triển nhân sự, các kế hoạch đào tạo cánbộ trình hội đồng quản trị phê duyệt, quan hệ công chúng, marketing và quảngcáo, công tác pháp chế
Phòng công nghệ thông tin: có chức năng quản lý và đảm bảo sự an toàn,
hiệu quả, chính xác, nhanh chóng trong hoạt động của hệ thống thông tin củaNgân hàng Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin trình hội đồngquản trị phê duyệt, phối hợp với bộ phận nghiên cứu phát triển và các phòngnghiệp vụ nhằm triển khai các giải pháp, các ứng dụng mới trong công tác pháttriển sản phẩm của Ngân hàng
Trang 9Phòng kế toán:
Bộ phận kế toán tài chính: chức năng của bộ phận này là xây dựng kếhoạch tài chính cho các bộ phận nghiệp vụ và chi nhánh, kiểm soát việc thựchiện kế hoạch tài chính và xây dựng các báo cáo tài chính phục vụ ban lãnhđạo và các đơn vị có liên quan, thanh quyết toán tài chính các hoạt động kinhdoanh và đầu tư cho các phòng nghiệp vụ, các chi nhánh và công ty trực thuộc,xây dựng chế độ chính sách kế toán áp dụng trong toàn hệ thống, xây dựng hệthống đánh giá hiệu quả hoạt động cho từng bộ phận nghiệp vụ và chi nhánh
Bộ phận thanh toán bù trừ, kế toán cho vay, kế toán kinh doanh ngoại tệ:bộ phận này có chức năng kiểm soát sau các giao dịch kinh doanh (tính đúngđắn, đầy đủ, hợp lý ), xủ lý các giao dịch (hạch toán, thanh toán )
Phòng tín dụng : là phòng có chức năng tham mưu cho hội đồng tín dụng
và đầu tư, xây dựng định hướng, chính sách và các hạn mức tín dụng trình hộiđồng tín dụng và đầu tư xem xét, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ chính sáchvà các hạn mức tín dụng; quản lý các khoản nợ xấu, thẩm định, tái thẩm địnhcác dự án
Phòng quản lý dự án: có chức năng
Tham mưu cho hội đồng tín dụng và đầu tư,
Nghiên cứu đề xuất xây dựng chính sách đầu tư trình hội đồng tín dụng vàđầu tư Ngân hàng xem xét,
Quản lý các hoạt động đầu tư của Ngân hàng như: góp vốn liên doanh liênkết, mua cổ phần các tổ chức khác; Quản lý thống nhất các khoản đầu tư giántiếp, trực tiếp của Ngân hàng Quân đội; đầu mối và theo dõi quản lý danh mụcđầu tư
Đầu tư tài chính
Trang 10Thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn và cho vay các dự án trung và dài hạncó quy mô lớn
Tham gia các đề án nghiên cứu phát triển: phát triển mạng lưới, nghiên cứuvà phát triển sản phẩm của Ngân hàng; tổng hợp thông tin
Tham gia các hoạt động khác theo sự phân công của ban lãnh đạo Ngânhàng
Phòng thanh toán và quan hệ quốc tế : phòng có chức năng
Quản lý và bảo đảm sự hoạt động an toàn, hiệu quả trong việc cung ứng cácdịch vụ thanh toán quốc tế trong toàn hệ thống
Kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, chính xác và đầy đủ của chứng từ và cáclệnh thanh toán xuất nhập khẩu của khách hàng
Xử lý các lệnh thanh toán (hạch toán, thực hiện lệnh )
Đảm nhiệm dịch vụ ngân hàng đại lý và quan hệ quốc tế
Phòng kiểm toán nội bộ :phòng có chức năng
Kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo việc thực hiện quy chế chính sách của Ngânhàng và các quy định của pháp luật trong toàn hệ thống
Đánh giá mức độ an toàn, xây dựng quy trình, quy chế đảm bảo giảm thiểurủi ro trình hội đồng quản trị phê duyệt
Kiểm toán hoạt động của Ngân hàng, phối kết hợp với bộ phận kế toán tàichính trong công tác quyết toán tài chính cho các hoạt động kinh doanh và đầutư
Xây dựng các báo cáo độc lập gửi ban điều hành, hội đồng quản trị, bankiểm soát, hỗ trợ ban kiểm soát trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt độngcủa toàn hệ thống
Trang 11 Phòng ngân quỹ : có nhiệm vụ quản lý kho quỹ và duy trì hợp lý lượng
tiền mặt và giấy tờ có giá đảm bảo khả năng thanh toán cho các quầy giao dịch,thực hiện chi trả hoặc thu nhận các giao dịch tiền mặt có giá trị lớn
Phòng Marketing: nhiệm vụ của phòng Marketing là tạo ra mối quan hệ
giữa khách hàng với ngân hàng; duy trì khách hàng hiện tại và thu hút kháchhàng mới; xây dựng phong cách chăm sóc khách hàng
Phòng giao dịch : phòng làm nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý các lệnh thanh
toán của khách hàng đến giao dịch, trực tiếp chi trả các giao dịch tiền mặt cógiá trị nhỏ (dưới 300 triệu), giải đáp, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩmdịch vụ của Ngân hàng
Phòng Treasury: có chức năng nhiệm vụ của Treasury là kinh doanh tiền
tệ :
Hoạt động vay và cho vay ( thiếu tiền thì vay về, thừa thì cho vay ra)
Kinh doanh ngoại hối : kinh doanh ngoại tệ và ký quỹ
Quản lý dự trữ bắt buộc; quản lý thanh khoản
Giá vốn nội bộ : cung cấp giá vốn nội bộ để tính toán chính xác hiệu quảcủa từng hoạt động, từng cá nhân, không làm thay đổi lợi nhuận của Ngân hàng,giảm thiểu rủi ro
Chi nhánh cấp I, cấp II:
Các chi nhánh cấp II của Ngân hàng Quân đội nhìn chung có quy mô nhỏ,nhân sự ít, do vậy tính chuyên môn riêng biệt là chưa có mà thường hoạt độngtheo hình thức kiêm nhiệm, mỗi cán bộ có thể kiêm nhiệm nhiều chức năng, từthẩm định ban đầu, quyết định và theo dõi sau khi đã ra quyết định
Trang 12Các chi nhánh cấp I thì nhìn chung có quy mô lớn hơn, đã có sự chuyên mônhoá ở một vài bộ phận, mức độ độc lập của chi nhánh với hội sở là tương đốicao, hạn mức tín dụng đối với chi nhánh cũng cao hơn so với chi nhánh cấp II.
II – TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Vài nét về hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây:
Ngân hàng Quân đội đi vào hoạt động với số vốn điều lệ chỉ là 20 tỷ đồng,có một trụ sở duy nhất tại Hà Nội, với 25 cán bộ công nhân viên Tuy nhiêntrong suốt quá trình hoạt động, do có sự thống nhất và nhất trí cao của lãnh đạohội đồng quản trị và điều hành, sự nhiệt tình và tích cực học hỏi, có tráchnhiệm của đội ngũ cán bộ công nhân viên, sự giúp đỡ tích cực của các ngànhhữu quan, các cổ đông, các khách hàng, ngân hàng bạn nên Ngân hàng Quânđội đã giành được những kết quả đáng khích lệ
Với những thắng lợi sau 10 năm phát triển ổn định 1994-2005, năm 2006,Ngân hàng Quân Đội đã có được sự tăng trưởng toàn diện ở tất cả các lĩnh vựcđược đề ra trong mục tiêu của chương trình cải tổ 2005-2008 Đó là việc tậptrung cao cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đổi mới công nghệ, mởrộng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, xâydựng thương hiệu, tạo dựng văn hoá công ty, tăng cường hợp tác với các đối táctrong và ngoài nước, phát triển nguồn lực tài chính với phương châm tăngtrưởng, chất lượng và công khai minh bạch
Những kết quả đạt được trong hoạt động kinh doanh năm 2006 là một minhchứng hết sức sinh động cho những thành công của MB trong lộ trình tái cơ cấutổ chức để tồn tại và phát triển bền vững
Trang 13So với năm 2005, năm 2006 vốn chủ sở hữu của Ngân hàng tăng 32,5%,vốn huy động tăng 42%, tổng tài sản đạt 8.215 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuếcủa Ngân hàng là 148,7 tỷ đồng, tăng 40,5% Năm 2006 Ngân hàng có đượcsự tăng trưởng gấp hai lần so với năm 2004.
Các hoạt động đầu tư, liên doanh liên kết, hoạt động của các công ty trựcthuộc đã có những chuyển biến sâu sắc và hết sức tích cực, bước đầu đã đượcnhững sự thành công Đặc biệt cuối năm 2006 Ngân hàng đã có được một danhmục đầu tư hết sức khả quan, các loại cổ phiếu, trái phiếu trong danh mục đềuđược chọn lựa và có mức tăng trưởng khá
Cơ sở hạ tầng kiểm soát rủi ro đang từng bước được hoàn thiện, các hoạtđộng kiểm tra kiểm soát, kiểm toán nội bộ được coi trọng và hoạt động ngàycàng hiệu quả hướng tới một chuẩn mực: an toàn, tuân thủ, công khai và minhbạch
Cùng với kết quả kinh doanh tăng trưởng vượt bậc, những năm qua MB đãtriển khai hàng loạt chương trình phục vụ yêu cầu phát triển, đầu tư năng lựckinh doanh Đó là từng bước chuyển dịch theo mô hình quản lý tập trung, hìnhthành hội sở, sở giao dịch đi đôi với phát triển mạng lưới kinh doanh, đầu tưphương tiện, tăng cường an ninh Đến cuối năm 2006, ngoài 300 ngân hàng đạilý thuộc 56 quốc gia đảm bảo giao dịch thanh toán với tất cả các châu lục, MBđã có 25 chi nhánh, phòng giao dịch tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội,Hải Phòng, Đà Nẵng, TP HCM; 2 công ty trực thuộc và Hội sở chính đượcchuyển về toà nhà Ngân hàng Quân Đội tại số 3 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội.Đồng thời đã triển khai hàng loạt dự án, chương trình nằm trong mục tiêu pháttriển 2006-2010 Chỉ tính riêng những tháng cuối năm 2006, nhiều cam kết,thoả thuận giữa MB và các đối tác trong và ngoài nước đã được ký kết, góp