Điều kiện vận dụngĐây là phương pháp được vận dụng cho mọi cuộc kiểm toán, tuy nhiên, phạm vi và mức độ vận dụng lại tuỳ thuộc và tính hiệu quả của HTKSNB doanh nghiệp.. Khi HTKSNB của d
Trang 1CHƯƠNG 5
phươngưphápưkiểmưtoánưvàưkỹư thuậtưChọnưmẫuưtrongưcôngư
tácưkiểmưtoán
Trang 2- Giáo trình kiểm toán (HVTC)
- Chuẩn mực kiểm toán số:
-Sách tham khảo: Kiểm toán (Alvin A.rens&James K.loebbecke);
Lý thuyết kiểm toán (Tr ờng đại học Kinh tế quốc dân …) )
Ph ơng pháp nghiên cứu:
- Giáo viên đặt vấn đề -> Học sinh giải quyết -> Học sinh và giáo viên cùng đánh giá, kết luận
Trang 35.1:ưPhươngưphápưkiểmưtoán
5.2:ưKỹưthuậtưchọnưmẫu
Trang 5 Kh¸i niÖm ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n
ý nghÜa cña viÖc lùa chän ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n
C¸c lo¹i ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n
Tr×nh tù øng dông ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n chung
Trang 7A, Khái niệm, đặc tr ng và điều
Trang 8c Điều kiện vận dụng
Đây là phương pháp được vận dụng cho mọi cuộc kiểm toán, tuy nhiên, phạm vi và mức độ vận dụng lại tuỳ thuộc và tính hiệu quả của HTKSNB doanh nghiệp Khi HTKSNB của doanh nghiệp tốt, để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả thì KTV luôn phải kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp.
Trang 9B, Nội dung Phương pháp kiểm
toán cơ bản: Gồm:
a Phương pháp phân tích đánh giá tổng
quát, Gồm:
- Phân tích ngang (phân tích ss về
lượng trên cùng 1 chỉ tiêu) - Phân tích xu hướng:
- Phân tích dọc( phân tích tỷ suất)
b Phương pháp thử nghiệm chi tiết nghiệp
vụ và Số DƯ TK
Trang 101 Khái niệm, đặc tr ng và điều kiện vận
dụng
Trang 11a Khái niệm: Phương pháp kiểm toán tuân
thủ là các thủ tục, kỹ thuật kiểm toán được thiết kế và sử dụng để thu thập các bằng chứng kiểm toán có liên quan đến tính thích hợp và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) doanh nghiệp
Trang 12b Đặc trưng:
Đặc trưng của phương pháp này là mọi thử nghiệm phân tích, đánh giá và kiểm tra đều dựa vào qui chế, và hệ thống KSNB doanh nghiệp
Qui chế KSNB doanh nghiệp chỉ có hiệu lực và hiệu quả khi toàn bộ hệ thống
KSNB doanh nghiệp là mạnh, là hiệu quả
Trang 13c Điều kiện vận dụng:
Phương pháp này chỉ vận dụng khi hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp là mạnh, hiệu quả, rủi ro kiểm soát là thấp và kiểm toán viên hoàn toàn tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp
• Khách hàng kiểm toán là khách hàng truyền thống và hệ thống KSNB doanh nghiệp phải mạnh, hiệu quả
• Đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp luôn
tỏ ra trung thực, đáng tin cậy
• Qua kiểm toán nhiều năm, KTV không phát
hiện các dấu vết về sai phạm nghiêm trọng
Trang 142 Nội dung của phương pháp
kiểm toán tuân thủ
• Kỹ thuật điều tra hệ thống (còn gọi là
Trang 15Ví dụ, khi kiểm tra hệ thống cho các loại kiểm soát nội bộ về lao động- tiền lương:
KTV phải kiểm tra từ khi quyết định tuyển dụng lao động, giao việc, tính lương và thanh toán lương; Hoặc các nghiệp vụ bán hàng được kiểm tra từ khi nhận đơn đặt hàng cho đến khi bán hàng và thu được tiền bán hàng.
Trang 16• Phương pháp kiểm tra chi tiết về kiểm soát:
Các thử nghiệm chi tiết về kiểm soát gồm 3 loại:
- Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát quản lý, hay kiểm soát độc lập.
- Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát xử lý
- Thử nghiệm chi tiết về kiểm soát để bảo vệ tài sản và thông tin.
Trang 18 C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n
Lý do cÇn ph¶i kiÓm to¸n trªn c¬ së chän mÉu
Rñi ro tõ viÖc thùc hiÖn ph ¬ng ph¸p kiÓm to¸n
chän mÉu
Quy tr×nh lÊy mÉu trong kiÓm to¸n
Trang 19 MÉu thèng kª
MÉu phi thèng kª
Trang 22C©uháith¶oluËn