Ngày nay, cùng với xu hướng khu vực hóa, những động thái của di chuyển lao động lành nghề đang trở thành một vấn đề nổi trội trong việc thúc đẩy liên kết và tăng trưởng kinh tế khu vực. Sự gần gũi về khoảng cách địa lý, tương đồng về kinh tế xã hội và những cam kết hợp tác thống nhất giữa các quốc gia thành viên trong một khối kinh tế là điều kiện tốt nhất cho tự do hóa di chuyển nguồn lực trong đó có di chuyển lao động lành nghề nhằm phát triển kinh tế hiệu quả hơn. Muốn hiểu rõ hơn, hôm nay tôi chọn yếu tố này để làm bài thi của mình với đề: “Phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong cộng đồng kinh tế ASEAN.”
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ
.………
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MÔN PHÁP LUẬT CỘNG ĐỒNG ASEAN
“Phân tích nội dung yếu tố tự do di chuyển lao động lành nghề của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong cộng đồng kinh tế ASEAN.”
Trang 2Hà Nội, 2021
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, cùng với xu hướng khu vực hóa,những động thái của di chuyển lao độnglành nghề đang trở thành một vấn đề nổi trộitrong việc thúc đẩy liên kết và tăng trưởngkinh tế khu vực Sự gần gũi về khoảng cáchđịa lý, tương đồng về kinh tế - xã hội vànhững cam kết hợp tác thống nhất giữa cácquốc gia thành viên trong một khối kinh tế làđiều kiện tốt nhất cho tự do hóa di chuyểnnguồn lực trong đó có di chuyển lao độnglành nghề nhằm phát triển kinh tế hiệu quảhơn Muốn hiểu rõ hơn, hôm nay tôi chọnyếu tố này để làm bài thi của mình với đề:
Trang 3chuyển lao động lành nghề của thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất trong cộng đồng kinh tế ASEAN.”
Trang 4với các đối tác thương mại lớn kể từ ngày 1tháng 1 năm 2010.
2 Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích củacon người, thể hiện mối quan hệ tương tácgiữa người và giới tự nhiên nhằm cải biếngiới tự nhiên đáp ứng nhu cầu cuộc sống củacon người Cụ thể, trong quá trình lao động,con người vận dụng sức tiềm tàng trong thânthể mình, sử dụng công cụ lao động để tácđộng vào giới tự nhiên, chiếm lấy những vậtchất tự nhiên, biến đổi vật chất đó, làm chochúng có ích cho đời sống của mình Vì thếlao động là điều kiện không thể thiếu của đờisống con người, là tất yếu vĩnh viễn và là
Trang 5môi giới trong sự trao đổi vật chất giữa tựnhiên với con người Lao động chính là việc
sử dụng sức lao động tạo ra của cải vật chất,phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội
3 Khái niệm lao động lành nghề
Lao động lành nghề được hiểu là sự thànhthạo, tinh thông về thao tác, nghiệp vụ trongquá trình hoàn thành một công việc nào đó.Lao động lành nghề là lực lượng lao động cóchuyên môn, được đào tạo và có kinhnghiệm để thực hiện các công việc thể chấthoặc tinh thần phức tạp hơn các chức năngcông việc thông thường
4 Khái niệm di chuyển lao động
Trang 6Di chuyển lao động là khái niệm phát triểnđược quốc tế thừa nhận rộng khắp ở tất cảcác nước Nói đến di chuyển lao động, hầuhết các nhà nghiên cứu đều thống nhất chorằng nó liên quan đến hoạt động chuyểndịch lao động từ nơi này sang nơi khác Tuynhiên, với mỗi cách tiếp cận khác nhau, cáchọc giả lại đưa ra những khái niệm cụ thểhơn, phù hợp hơn với đối tượng nghiên cứucủa mình.
5 Khái niệm di chuyển lao động nội khối
Di chuyển lao động nội khối là việc ngườilao động ở các nước thành viên một khốikinh tế (có liên kết kinh tế chặt chẽ) chuyển
Trang 7dịch sang nước khác trong cùng khối dướitác động của cung - cầu trên thị trường laođộng chung, thể chế kinh tế và các cam kếthợp tác kinh tế khu vực.
6 Khái niệm di chuyển lao động lành nghề trong AEC
Di chuyển lao động lành nghề trong AEC làviệc người lao động ở các nước thành viênkhối kinh tế ASEAN (AEC) chuyển dịch sangnước khác trong cùng khối dưới tác động củacung - cầu trên thị trường lao động chung,thể chế kinh tế và các cam kết hợp tác kinh
tế khu vực
II PHÂN TÍCH
1 Cơ sở pháp lý
Trang 8ASEAN không đặt ra vấn đề tự do dichuyển đối với mọi đối tượng lao động màchỉ tiến hành đối với lao động có trình độ,tay nghề cao ASEAN đã ký kết nhiều vănkiện pháp lý ở các cấp độ khác nhau nhằmtạo ra hành lang pháp lý khu vực hiện thựchóa vấn đề này Một trong những văn kiệnquan trọng đầu tiên ASEAN xây dựng đóchính là Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ
1995 (AFAS) và Nghị định thư năm 2003 sửađổi Hiệp định này
Hiệp định AFAS quy định các nguyên tắcchung làm cơ sở cho các vòng đàm phántừng bước loại bỏ rào cản đối với thương mạidịch vụ giữa các nước ASEAN Từ năm 1995
Trang 9đến nay, các nước ASEAN đã xây dựng 10gói cam kết chung về dịch vụ, trong đó góicam kết thứ 10 thông qua năm 2019 vàchưa có hiệu lực đối với Việt Nam Bên cạnh
đó, ASEAN còn đưa ra 6 gói cam kết về dịch
vụ tài chính và 11 gói cam kết về dịch vụvận tải hàng không Gói cam kết thứ 11 vềdịch vụ vận tải hàng không trong khuôn khổHiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) đãđược Chính phủ phê duyệt bằng Nghị quyết
số 79/NQ-CP ngày 06/12/2020 Các gói camkết này chủ yếu đề cập đến 3 phương thứccung ứng dịch vụ theo quy định tại Hiệp địnhGATS của WTO: Cung cấp dịch vụ qua biêngiới; Tiêu dùng ở nước ngoài; Hiện diện
Trang 10thương mại Cam kết về phương thức cungứng dịch vụ thứ 4 - Hiện diện thể nhân cũngđược các quốc gia đưa vào trong Biểu camkết về dịch vụ nhưng ở mức độ hạn chế.
Năm 2003, nhằm tạo trọng tâm cho hoạtđộng hội nhập kinh tế khu vực, ASEAN đã kýkết Hiệp định khung về hội nhập các ngành
ưu tiên Theo đó, những ngành dịch vụ ưutiên được xác định hội nhập trong khu vực là
du lịch, công nghệ thông tin, y tế, du lịch vàlogistics ASEAN cam kết tự do hóa đầy đủcác lĩnh vực ưu tiên vào cuối năm 2010,ngành dịch vụ logistics vào năm 2013, tất cảcác dịch vụ khác vào cuối năm 2015 Đếnnăm 2007, nhằm mục tiêu xây dựng Cộng
Trang 11đồng ASEAN, trong đó có Cộng đồng kinh tế,AEC Blueprints được thông qua (hiện nay đãđược thay thế bằng AEC Blueprints 2016 -2025) Văn kiện này quy định tạo thuận lợicho việc di chuyển của lao động thông quacấp thị thực, chứng chỉ hành nghề cho ngườilao động có tay nghề, công nhận bằng cấp,thực hiện và thúc đẩy công nhận lẫn nhau,nâng cao năng lực trong các ngành dịch vụ
Trang 12các rào cản, cho phép các thể nhân có thể dichuyển tạm thời qua biên giới để tham giavào thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư.Hiệp định có hiệu lực ngày 14/6/2016 TheoĐiều 2 Hiệp định MNP áp dụng với các quyđịnh ảnh hưởng đến việc di chuyển tạm thờiqua biên giới hoặc lưu trú tạm thời của thểnhân một nước thành viên ASEAN trên lãnhthổ của một nước thành viên ASEAN kháctrong 04 trường hợp: (i) Khách kinh doanh(BVs); (ii) Người di chuyển trong nội bộdoanh nghiệp (ICTs); (iii) Người cung cấpdịch vụ theo hợp đồng (CSS); và (iv) Một sốtrường hợp khác theo biểu cam kết cụ thểcủa các nước thành viên.
Trang 13Hiệp định AFAS và Hiệp định MNP đã tạo rakhung pháp lý tạo điều kiện cho lao động cótay nghề di chuyển trong khu vực Tuy nhiên,hai Hiệp định trên mới chỉ quy định nhữngnguyên tắc chung và biểu cam kết của cácnước chứ chưa có quy định cụ thể về hài hòahóa các tiêu chuẩn, điều kiện và thủ tục chophép lao động nước ngoài làm việc trongkhu vực ASEAN Do vậy, các nước ASEAN đã
ký kết các Thỏa thuận cộng nhận lẫn nhau(MRAs) nhằm công nhận bằng cấp, chứngchỉ, trình độ của lao động có tay nghề trongkhu vực Cho đến nay, các nước ASEAN đã
ký kết được 08 thỏa thuận công nhận lẫnnhau đối với 08 lĩnh vực dịch vụ, bao gồm:
Trang 14kiến trúc, tư vấn kỹ thuật, điều dưỡng, hànhnghề y, nha sĩ, du lịch, kế toán kiểm toán vàkhảo sát Theo đó, đối với mỗi ngành dịch
vụ, quy trình để lao động được công nhận vàđược tự do làm việc trong ASEAN là khônggiống nhau
2 Mục tiêu
Mục tiêu của yếu tố tự do di chuyển lao
động lành nghề trong Cộng đồng kinh tế
ASEAN là các bên cùng có lợi, cụ thể:
- Hướng tới sự hợp tác và thịnh vượng
chung cả khối kinh tế
- Đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất cả
khu vực
- Tăng thu nhập và giải quyết việc làm chongười lao động tham gia
Trang 15- Cho phép nhập cảnh và tạo điều kiệnthuận lợi trong cấp thị thực (visa) và dichuyển của các chuyên gia và lao động
có tay nghề cao tham gia vào thươngmại, hàng hóa, dịch vụ và đầu tư Đồngthời, tăng cường các thể chế của ASEAN
và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa
các nước thành viên
- Tăng cường khả năng hợp tác giữa cácthành viên Mạng lưới các trường đại họcASEAN (ASEAN University Network -AUN) để tạo thuận lợi cho sinh viên vàcán bộ các trường đại học trong đi lại,học tập và làm việc trong khu vực, nhằmthúc đẩy sự hợp tác và tình đoàn kết
Trang 16khối giáo dục và các ngành nghề kháctrong khu vực; thúc đẩy hoạt động chia
sẻ thông tin trong cộng đồng giáo dụcASEAN và nâng cao nhận thức về bảnsắc khu vực và bản sắc ASEAN cho cácthành viên, tiến tới xây dựng chiến lượccho việc hình thành một mạng lướinghiên cứu mạnh mẽ trong cộng đồng
quốc tế
- Phát triển các năng lực cốt lõi, trình độ
và kỹ năng của các giảng viên đại họctrong các nghề nghiệp liên quan đến cáclĩnh vực ưu tiên hội nhập của ASEAN vàcác lĩnh vực dịch vụ khác
Trang 17- Tăng cường khả năng nghiên cứu của cácquốc gia thành viên về nâng cao trình độ
và kỹ năng của người lao động
- Phát triển mạng lưới thông tin thị trườnglao động giữa các nước thành viênASEAN Việc phát triển mạng lưới thôngtin thị trường lao động là một vấn đề rấtquan trọng trong việc tìm hiểu về nhucầu lao động ở các nước thành viên Nếuthông tin về thị trường lao động khôngđược công bố rộng rãi giữa các nước thìlao động của các quốc gia thành viên sẽkhông cập nhật được thông tin về nhucầu lao động của quốc gia đó, điều nàydẫn đến việc hạn chế cơ hội tìm việc làm
Trang 18nghề đang cần việc làm đúng chuyên
môn, năng lực của mình
4 Đánh giá tác động của Covid 19
Đại dịch Covid-19 tác động đến tất cả quốcgia trên thế giới Tại ASEAN, ảnh hưởngnghiêm trọng đến tất cả các lĩnh vực kinh tế
- xã hội, đặc biệt là lao động và việc làm.Trong lĩnh vực lao động việc làm, Tổ chứcLao động Quốc tế (ILO) đã có báo cáo tácđộng Covid-19, đưa ra số liệu mới nhất chothấy số giờ làm việc toàn cầu năm 2020 đãsụt giảm 8,8% so với quý 4 năm 2019 Mức
độ sụt giảm này bao gồm cả số giờ làm việc
bị giảm của những người vẫn có việc làm vànhững người bị mất việc Đáng lưu ý, khoảng
Trang 19triệu người) quyết định rời bỏ thị trường laođộng thay vì đi tìm công việc khác và trởthành người thất nghiệp Những thiệt hại vôcùng lớn này khiến thu nhập từ lao động trêntoàn cầu giảm 8,3%, tương đương với 3,7nghìn tỷ đô la Mỹ hay 4,4% tổng sản phẩmquốc nội toàn cầu Trật tự và hoạt động kinh
tế của các nước ASEAN thay đổi mạnh mẽ dohầu hết các quốc gia đang trải qua thời kỳcách ly tại nhà, giãn cách xã hội và thậm chíđóng cửa quốc gia Hoạt động kinh tế chỉnhằm cung cấp nhu cầu thiết yếu cho cuộcsống, khu vực doanh nghiệp hoạt động trongđiều kiện bình thường mới chính là sự ngưngtrệ của tất cả các yếu tố hoạt động kinh tế
Trang 20Hoạt động kinh tế yếu nên ảnh hưởng rấtnhiều đến việc lao động không có việc làmđặc biệt là di chuyển lao động lành nghề.Thế giới việc làm đang có những sự thay đổisâu sắc trước những tác động của biến đổikhí hậu, xã hội già hóa, dịch bệnh và đặcbiệt là đại dịch COVID-19 đang diễn ra hiệnnay.
LỜI KẾT
Tự do di chuyển lao động lành nghề là mộttrong năm yếu tố của thị trường và cơ sở sảnxuất thống nhất trong cộng đồng kinh tếASEAN Các nước trong ASEAN cần đẩymạnh hợp tác quốc tế về dạy nghề, nhất làvới những nước thành công trong phát triển
Trang 21dạy nghề ở khu vực ASEAN và trên thế giới;cùng nhau hợp tác để tiến tới công nhận kỹnăng nghề giữa các nước, tích cực tham giavào các hoạt động của khu vực và thế giới
để giao lưu và học hỏi kinh nghiệm, nhưtham gia Hội thi tay nghề ASEAN, Hội thi taynghề thế giới Đây là những hoạt động tiếpthị rất hiệu quả về chất lượng của lao độngcủa các nước trong khu vực với nhau
Trang 22DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Pháp luật cộng đồng ASEAN, Nxb CAND, Hà Nội, 2019.