1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 2 HIỆN TƯỢNG QUANG DIỆN TRONG và ỨNG DỤNG của HIỆN TƯỢNG QUANG điện

8 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 657,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG BÀI 2: HIỆN TƯỢNG QUANG DIỆN TRONG VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN Mục tiêu  Kiến thức + Nêu được khái niệm hiện tượng quang điện trong + Phân biệt

Trang 1

CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG BÀI 2: HIỆN TƯỢNG QUANG DIỆN TRONG VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIỆN TƯỢNG QUANG

ĐIỆN Mục tiêu

 Kiến thức

+ Nêu được khái niệm hiện tượng quang điện trong

+ Phân biệt hiện tượng quang điện trong với hiện tượng quang điện (ngoài)

+ Nắm được hiện tượng quang dẫn

+ Nắm được nguyên tắc hoạt động của quang điện trở, pin quang điện, và ứng dụng của chúng

 Kĩ năng

+ Giải thích được các bài tập về giới hạn quan điện trong

+ Giải thích được các hiện tượng liên quan đến hiệu ứng quan điện trong

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Hiện tượng quang điện trong

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng ánh sáng

giải phóng các êlectron liên kết để cho chúng trở thành các

êlectron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia

vào quá trình dẫn điện

Chất quang dẫn:

- Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém (điện trở rất lớn,

độ dẫn điện rất thấp) khi không bị chiếu sáng và dẫn điện

tốt (điện trở nhỏ, độ dẫn điện cao) khi được chiếu sáng

thích hợp

- Các chất quang dẫn điển hình là Gecmani (Ge), Silic

(Si), cadimi suníua (Cds),

- Các chất quang dẫn thường là chất bán dẫn

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện trong

Năng lượng phôtôn của ánh sáng kích thích phải lớn

hơn hoặc bằng năng lượng kích hoạt A (là năng lượng cần

thiết để giải phóng electrôn liên kết thành các electrôn dẫn)

A

  hay   0

0

 được gọi là “giới hạn quang dẫn” hay giới hạn

quang điện trong của chất bản dẫn Giới hạn quang dẫn của

đa số các chất bán dẫn đều ở trong miền hồng ngoại, do

đó, chỉ cần dùng ánh sáng nhìn thấy là đủ để xảy ra hiện

tượng quang dẫn

Đối với cùng một chất thì giới hạn quang dẫn luôn lớn

hơn giới hạn quang điện Nghĩa là hiện tượng quang dẫn

dễ xảy ra hơn quang điện

Mạch tích hợp sử dụng công nghệ bán dẫn

silic

Hoạt động của một quang điện trở

Ảnh thực tế một quang điện trở

2 Ứng dụng của hiện tượng quang điện trong

a Quang điện trở

Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn Nó có cấu tạo gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện

Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài M khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục

 khi được chiếu ánh sáng thích hợp

b Pin quang điện

- Pin quang điện là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng Nó biến đổi trực tiếp quang năng

thành điện năng

Trang 3

- Hiệu suất của pin quang điện chỉ vào khoảng trên dưới 10%

- Cấu tạo: dựa trên lớp tiếp xúc p-n của hai loại bán dẫn

- Suất điện động của pin quang điện nằm trong khoảng từ 0,5 V

đến 0,8 V

- Pin quang điện được ứng dụng trong các máy đo ánh sáng, vệ

tinh nhân tạo, máy tính bỏ túi, phát điện để sử dụng cho gia đình,

dùng nhiên liệu cho ô tô, tàu, v.v

- Pin quang điện là nguồn năng lượng sạch

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA

Phương pháp giải

Chú ý ghi nhớ điều kiện xảy ra hiện tượng quang

điện trong: “Bước sóng ánh sáng kích thích nhỏ

hơn hoặc bằng giới hạn quang điện trong”

Và để ý công thức: 0 hc

A

 

Ví dụ: Công thoát êlectron trong chất bán dẫn

19

1, 792.10

A  J, hằng số Plăng h6, 625.1034J , vận tốc ánh sáng trong chân không c3.108m s/ Giới hạn quang điện trong của chất bán dẫn đó là

Ứng dụng

Hiện tượng quang điện trong

Ánh sáng giải phóng các

êlectron liên kết để cho chúng

trở thành các êlectron dẫn

đồng thời tạo ra các lỗ trống

cùng tham gia vào quá trình

dẫn điện trong chất bán dẫn

gọi là hiệu ứng quang điện

trong

Điều kiện xảy ra

A

  hay   0

Giới hạn quang dẫn của chất

bán dẫn hầu hết thuộc vùng

hồng ngoại

Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và dẫn điện tốt khi được chiếu sáng thích hợp

Quang điện trở

Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài M khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục  khi được chiếu ánh sáng thích hợp

Pin quang ddienej

- Pin quang điện là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng Nó biến đổi trực tiếp

quang năng thành điện năng

II CÁC DẠNG BÀI TẬP

Dạng 1: Xác định giới hạn quang điện trong chất bán dẫn, xác định bước sóng xảy ra hiện tượng quang điện trong

Trang 4

Bước 1: Xác định các đại lượng đã biết và chưa

biết Đổi các đơn vị về đơn vị cơ bản

Bước 2: Từ các đại lượng đã biết, sử dụng các

công thức để tính ra các đại lượng đề bài yêu cầu

A 0, 295 mB 1,10 m

C 1,50 mD 0, 250 m

Hướng dẫn giải

Giới hạn quang điện trong của chất bán dẫn trên:

34 8

6

6, 625.10 3.10

1,10.10 1,1

1, 792.10

hc

A

Chọn B

Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Công thoát êlectron khỏi chất bán dẫn Ge là 0,66 eV Biết hằng số Plăng là 6.625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s Giới hạn quang điện trong của chất bán dẫn này là

Hướng dẫn giải

Giới hạn quang điện của Ge là:

34 8

6 19

6, 625.10 3.10

1,88.10 1,88

0, 66.1, 6.10

hc

A

Chọn A

Ví dụ 2: Một chất bán dẫn có công thoát êlectron là A = 0,22 eV Lần lượt chiếu vào quả cầu làm bằng

kim loại này các bức xạ điện từ có bước sóng: 11,875 m; 20,1925 m; 30,1685m Bước sóng gây ra được hiện tượng quang điện trong đối với chất bán dẫn này là:

Hướng dẫn giải

Giới hạn quang điện trong chất bán dẫn: 0 19 5, 646

0, 22.1, 6.10

m A

Điều kiện để xảy ra quang điện trong:   0

Nhận thấy bước sóng của cả 3 bức xạ đều nhỏ hơn giới hạn quang điện trong 0

=> Cả bức xạ   1; 2; 3 gây ra được hiện tượng quang điện trong

Chọn B

Chú ý, đơn vị của công thoát đang là eV, đổi ra đơn vị cơ bản Jun

Ví dụ 3: Giới hạn quang điện của chất bán dẫn là 300 nm Công thoát êlectron của chất bán dẫn này là

Hướng dẫn giải

Công thoát êlectron của chất bán dẫn này là:

34 8

19 9

0

6, 625.10 3.10

300.10

hc

Chọn D

Xảy ra hiện tượng quang điện trong thì   0

Trang 5

Dạng 2: Ứng dụng hiện tượng quang điện trong

Phương pháp giải

Nắm thật vững lý thuyết về quang điện trong,

quang dẫn, quang điện trở và các tính chất của

pin quang điện

Bước 1: Đánh giá và tìm đúng đối tượng câu hỏi

Bước 2: Vận dụng lý thuyết và trả lời câu hỏi

hoặc dùng phương án loại trừ

Ví dụ: Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở

dựa vào

A hiện tượng tán sắc ánh sáng

B hiện tượng quang điện ngoài

C hiện tượng quang điện trong

D hiện tượng phát quang của chất rắn

Hướng dẫn giải

Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở

Quang điện trở hoạt động dựa trên hiệu ứng quang điện trong

Chọn C

Bài tập tự luyện

Bài tập cơ bản

Câu 1: Phát biểu nào là sai?

A Điện trở của quang trở giảm mạnh khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào

B Nguyên tắc hoạt động của tất cả các tế bào quang điện đều dựa trên hiện tượng quang dẫn

C Trong pin quang điện, quang năng biến đổi trực tiếp thành điện năng

D Có một số tế bào quang điện hoạt động khi được kích thích bằng ánh sáng nhìn thấy

Câu 2: Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được

A hiện tượng quang - phát quang B hiện tượng giao thoa ánh sáng

C nguyên tắc hoạt động của pin quang điện D hiện tượng quang điện ngoài

Câu 3: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó

A hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng

B quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng

C cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng

D nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng

Câu 4: Khi nói về quang điện, phát biểu nào sau đây sai?

A Pin quang điện hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài vì nó nhận năng lượng ánh sáng từ

bên ngoài

B Công thoát êlectron của kim loại thường lớn hơn năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên

kết trong chất bán dẫn

C Điện trở của quang điện trở giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào

D Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị

chiếu ánh sáng thích hợp

Câu 5: Nguyên tắc hoạt động của pin quang điện dựa vào

A hiện tượng tán sắc ánh sáng B sự phát quang của các chất

Trang 6

C hiện tượng quang điện trong D hiện tượng quang điện ngoài

Câu 6: Có thể giải thích tính quang dẫn của vật liệu bằng thuyết?

Câu 7: Để một chất bán dẫn trở nên dẫn điện tốt thì

A bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có bước sóng lớn hơn một giá trị phụ thuộc vào bản chất

của chất bán dẫn

B bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải có tần số lớn hơn một giá trị f0 phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn

C cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải lớn hơn một giá trị xác định nào đó

phụ thuộc vào bản chất của chất bán dẫn

D cường độ của chùm bức xạ điện từ chiếu vào chất bán dẫn phải nhỏ hơn một giá trị nào đó phụ

thuộc vào bản chất của chất bán dẫn

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện ngoài

B Quang trở là một linh kiện bán dẫn hoạt động dựa trên hiện tượng quang điện trong

C Điện trở của quang trở tăng nhanh khi quang trở được chiếu sáng

D Điện trở của quang trở không đổi khi quang trở được chiếu sáng bằng ánh sáng có bước sóng ngắn Câu 9: Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là

A hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một khối kim loại

B hiện tượng quang điện xảy ra bên trong một khối điện môi

C nguyên nhân sinh ra hiện tượng quang dẫn

D sự giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành êlectron dẫn nhờ tác dụng của một bức xạ

điện từ

Câu 10: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng

A một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng

B giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng

C giảm điện trở của một chất bán dẫn, khi được chiếu sáng

D truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ

Câu 11 Điều nào sau đây sai khi nói về quang trở?

A Bộ phận quan trọng nhất của quang điện trở là một lớp chất bán dẫn có gắn hai điện cực

B Quang điện trở thực chất là một điện trở mà giá trị của nó có thể thay đổi theo nhiệt độ

C Quang điện trở có thể dùng thay thế cho các tế bào quang điện

D Quang điện trở là một điện trở mà giá trị của nó không thay đổi theo nhiệt độ

Câu 12 Điện trở của một quang điện trở có đặc điểm nào dưới đây?

A Có giá trị rất lớn B Có giá trị rất nhỏ

C Có giá trị không đổi D Có giá trị thay đổi được

Câu 13 Pin quang điện là nguồn điện trong đó

A quang năng được trực tiếp biến đổi thành điện năng

Trang 7

B năng lượng mặt trời được biến đổi trực tiếp thành điện năng

C một quang điện trở, khi được chiếu sáng, thì trở thành máy phát điện

D một tế bào quang điện được dùng làm máy phát điện

Câu 14 Pin quang điện hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào?

A Sự tạo thành hiệu điện thế điện hóa ở hai điện cực

B Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác nhau của một dây kim loại

C Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại

D Hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh một lớp p-n

Câu 15 Dụng cụ nào dưới đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?

A Pin quang điện B Đèn LED C Tế bào quang điện D Đèn ống

Câu 16 Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn có hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là

A Êlectron và hạt nhân B Electron và các ion dương

C Electron và lỗ trống mang điện âm D Electron và lỗ trống mang điện dương

Câu 17 Giới hạn quang điện trong của chất bán dẫn là

A bước sóng nhỏ nhất của ánh sáng kích thích để hiện tượng quang điện trong có thể xảy ra

B bước sóng dài nhất của ánh sáng kích thích để hiện tượng quang điện trong có thể xảy ra

C cường độ cực đại của ánh sáng kích thích để hiện tượng quang điện trong có thể xảy ra

D cường độ cực tiểu của chùm ánh sáng kích thích để hiện tượng quang điện trong có thể xảy ra Câu 18 Công thức liên hệ giữa giới hạn quang điện trong, công thoát êlectron trong chất bán dẫn, hằng

số Plăng h và tốc độ ánh sáng trong chân không c là:

A 0 hc

A

hc

hA

c

 

Câu 19 Pin mặt trời không được ứng dụng trực tiếp trong

C phát điện để sử dụng cho gia đình D nấu chảy kim loại

Bài tập nâng cao

Câu 20 Một chất bán dẫn có công thoát electron là 0,4.10-19 J Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức

xạ có bước sóng 11,8 m, 22,1 m, 35,32m và 40,35 m Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện trong ở chất này có bước sóng là

A 1 và 2 B 3 và 4 C  2, 3 và 4 D  1, 2 và 4

Câu 21 Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 5μm Biết hằng số Plăng là 6.625.10-34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108m/s Tính năng lượng kích hoạt của chất đó

Câu 22 Chất bán dẫn CdS có bước sóng 0,72 μm Chiếu vào chất đó bức xạ có bước sóng nào dưới đây

sẽ không xảy ra quang điện trong?

Trang 8

Câu 23 Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành

êlectron dẫn gọi là năng lượng kích hoạt Biết năng lượng kích hoạt của PbS là 0,3 eV, lấy h = 6,625.10

-34 J.s, c = 3.108 m/s, e = 1,6.10-19 C, giới hạn quang dẫn của PbS là:

ĐÁP ÁN

11-B 12-D 13-A 14-D 15-A 16-D 17-B 18-A 19-D 20-D

21-C 22-D 23-B

Ngày đăng: 19/08/2021, 11:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w