* Điện trường xoáy - Được sinh ra xung quanh một điện tích chuyển động hoặc xung quanh một từ trường biến thiên.. Đặc điểm: Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường vật chất, kể c
Trang 1BÀI 4: ĐIỆN TRƯỜNG CẢM ỨNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ Mục tiêu
Kiến thức
+ Trình bày được khái niệm sóng điện từ và các tính chất của sóng điện từ
+ Trình bày được ứng dụng của sóng vô tuyến điện trong thông tin liên lạc và nguyên tắc truyền
thông bằng sóng điện từ
+ Trình bày được sơ đồ khối của máy phát và máy thu sóng điện từ, hiểu được chức năng của
từng bộ phận
Kĩ năng
+ Vẽ được sơ đồ khối và nêu được chức năng của từng khối trong sơ đồ khối của máy phát và
máy thu sóng vô tuyến điện đơn giản
+ Vận dụng kiến thức, các công thức để giải được các bài toán về điện từ trường và sóng điện từ
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường
a Điện trường xoáy:
Điện trường có đường sức điện là đường cong kín
gọi là điện trường xoáy
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời
gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy
Điện trường xoáy có các đường sức điện là những
đường cong khép kín, bao quanh các đường cảm ứng
từ
b Điện từ trường:
Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời
gian thì tại nơi đó xuất hiện từ trường Đường sức
của từ trường bao giờ cũng khép kín
Điện từ trường là trường có hai thành phần biến
thiên theo thời gian là điện trường biến thiên và từ
trường biến thiên, liên quan mật thiết với nhau và là
hai thành phần của một trường thống nhất
PHÂN BIỆT ĐIỆN TRƯỜNG TĨNH VÀ ĐIỆN TRƯỜNG XOÁY
* Điện trường tĩnh
- Được sinh ra xung quanh một điện tích đứng yên
- Có đường sức là đường cong hở (không khép kín), xuất phát từ điện tích dương và tận cùng ở điện tích âm
- Chỉ biến thiên trong không gian, không biến thiên theo thời gian
* Điện trường xoáy
- Được sinh ra xung quanh một điện tích chuyển động hoặc xung quanh một từ trường biến thiên
- Có đường sức là đường cong khép kín, không phân biệt điểm đầu và điểm cuối
- Biến thiên cả trong không gian và thời gian
- Ba vectơ E B v, , tại một điểm tạo với nhau
thành một tam diện thuận
2 Sóng điện từ
a Định nghĩa:
Sóng điện từ là quá trình điện từ trường lan truyền
trong không gian
Chu kỳ biến đổi theo thời gian của điện từ trường tại
mọi điểm là như nhau và gọi là chu kỳ của sóng điện
từ, ký hiệu là T Ta có: T 1
Trong đó, c là tốc độ ánh sáng trong chân không,
là bước sóng, f là tần số của sóng điện từ
b Đặc điểm:
Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường vật
chất, kể cả trong chân không
Vận tốc lan truyền sóng điện từ trong chân không
bằng vận tốc ánh sáng c3.108m s/ , là vận tốc lớn
- Khi sóng điện từ truyền đi thì điện trường và từ trường biến thiên cùng pha và có phương vuông góc với nhau (chứ không phải vuông pha)
Trang 3nhất
Tốc độ sóng điện từ phụ thuộc môi trường:
1
c
n
Sóng điện từ là sóng ngang Trong quá trình truyền
sóng, các vectơ cảm ứng từ B , vectơ cường độ điện
trường E luôn vuông góc với nhau và vuông góc
với phương truyền sóng v
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và
của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với
nhau
Khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì sóng
điện từ cũng bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng
Sóng điện từ mang năng lượng Sóng điện từ có tần
số càng cao (bước sóng càng ngắn) thì khả năng lan
truyền càng xa
Sóng điện từ có bước sóng vài m đến vài km được
dùng trong thông tin vô tuyến gọi là sóng vô tuyến
- Điện trường trong lòng tụ điện biến thiên cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế giữa hai đầu
tụ điện E U
d
- Từ trường trong lòng cuộn cảm biến thiên cùng tần số và cùng pha với dòng điện qua cuộn cảm
7
4 10
- Sóng điện từ tuân theo các qui luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa, nhiễu xạ như ánh sáng
- Sóng cơ chỉ truyền được trong môi trường vật chất, không truyền được trong chân không Sóng điện từ truyền được trong các môi trường vật chất
và kể cả chân không
3 Sự truyền sóng vô tuyến
a Phân loại sóng vô tuyến:
Theo tần số và bước sóng, sóng vô tuyến được chia
thành 4 loại: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và
sóng dài
b Đặc điểm và ứng dụng của các loại sóng vô
tuyến:
Tầng điện li: là lớp khí quyển bị ion hóa mạnh bởi
ánh sáng Mặt Trời và nằm trong khoảng độ cao từ 80
km đến 800 km, có ảnh hưởng rất lớn đến sự truyền
sóng vô tuyến
Sóng cực ngắn: có năng lượng lớn nhất, không bị
tầng điện li hấp thụ và phản xạ nên có thể truyền đi
rất xa xuyên qua tầng điện li Do đó sóng cực ngắn
Khoảng bước sóng của các dải sóng vô tuyến
Sóng cực ngắn: 0,01 m10 m
Sóng ngắn: 10 m100m
Sóng trung: 100 m1000m
Sóng dài: 1000m
Sự truyền sóng ngắn trên mặt đất
Trang 4dùng để truyền thông tin vũ trụ
Sóng ngắn: bị tầng điện li phản xạ nhiều lần từ mặt
đất, nhờ vậy mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất xa
trên mặt đất
Sóng trung ban ngày bị tầng điện li hấp thụ mạnh nên
không truyền được đi xa, ban đêm ít bị hấp thụ nên
truyền đi xa
Sóng dài có năng lượng thấp, bị nước hấp thụ ít nên
được dùng để thông tin dưới nước, sóng dài ít dùng
để truyền thông tin trên mặt đất vì năng lượng nhỏ
không thể truyền đi xa
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Phương pháp giải
Bước 1: Xác định đại lượng đề bài đã cho và đại
lượng hoặc tính chất cần tìm
Bước 2: Sử dụng lý thuyết về điện từ trường cảm
ứng để suy ra đại lượng hoặc tính chất cần tìm
Ví dụ: Một sóng điện từ truyền qua điểm M trong
không gian Cường độ điện trường và cảm ứng từ
tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần
lượt là E và 0 B Khi cảm ứng từ tại M bằng 0
0
0,5B thì cường độ điện trường tại đó có độ lớn là
A 0,5E 0 B E 0
C 2E 0 D 0, 25E 0
Hướng dẫn giải
Bước 1: Bài toán cho giá trị của cường độ điện
trường E và yêu cầu tìm giá trị của cảm ứng từ B
Bước 2: Trong sóng điện từ thì dao động của điện
trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau Nên khi B0,5B0 thì
0 0,5
E E Chọn A
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về điện từ trường?
A Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường xoáy ở các điểm lân cận
B Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy ở các điểm lân cận
C Điện trường xoáy có các đường sức là các đường thẳng song song, cách đều nhau
D Điện từ trường bao gồm điện trường biến thiên và từ trường biến thiên
Hướng dẫn giải
Trang 5Điện trường xoáy được sinh ra xung quanh một điện tích chuyển động hoặc xung quanh một từ trường biến thiên Có đường sức là đường cong khép kín, không phân biệt điểm đầu và điểm cuối
Chọn C
Điện trường có các đường sức là các đường thẳng song song và cách đều nhau và có độ lớn như nhau tại mọi điểm gọi là điện trường đều
Ví dụ 2: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?
A Sóng điện từ mang năng lượng
B Sóng điện từ tuân theo các quy luật giao thoa, nhiễu xạ
C Sóng điện từ là sóng ngang
D Sóng điện từ không truyền được trong chân không
Hướng dẫn giải
Sóng điện từ truyền được trong mọi môi trường vật chất, kể cả trong chân không
Chọn D
Sóng cơ chỉ truyền được trong môi trường vật chất, không truyền được trong chân không Sóng điện từ truyền được trong các môi trường vật chất và kể cả chân không
Ví dụ 3: Đối với sự lan truyền sóng điện từ thì
A vectơ cường độ điện trường E cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cảm ứng từ B
vuông góc với vectơ cường độ điện trường E.
B vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn cùng phương với phương truyền sóng
C vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn vuông góc với phương truyền sóng
D vectơ cảm ứng từ B cùng phương với phương truyền sóng còn vectơ cường độ điện trường E
vuông góc với vectơ cảm ứng từ B
Hướng dẫn giải
Sóng điện từ là sóng ngang, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn vuông góc với
phương truyền sóng
Chọn C
Ví dụ 4: Khi sóng cơ và sóng điện từ truyền từ nước ra không khí, phát biểu nào sau đây là đúng? Bước
sóng của sóng cơ
A tăng, sóng điện từ giảm B giảm, sóng điện từ tăng
C và sóng điện từ đều giảm D và sóng điện từ đều tăng
Hướng dẫn giải
~
v
Ta có: v n v k nk
Bước sóng của sóng cơ giảm
Trang 6
sóng điện từ
c
v
n
Lại cĩ: n k n n Bước sĩng điện từ tăng
Chọn B
Khi truyền từ mơi trường này sang mơi trường khác, tần số sĩng điện từ khơng thay đổi, bước sĩng tỷ lệ thuận với vận tốc sĩng CK K L R. Ngược lại với sĩng cơ, bước sĩng tăng dần: K L R.
Bài tập tự luyện
Bài tập cơ bản
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai khi nĩi về sĩng điện từ?
A Sĩng điện từ là sĩng ngang
B Khi sĩng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luơn vuơng gĩc với vectơ cảm ứng từ
C Khi sĩng điện từ lan truyền, vectơ cường độ điện trường luơn cùng phương với vectơ cảm ứng từ
D Sĩng điện từ lan truyền được trong chân khơng
Câu 2: Khi nĩi về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luơn vuơng gĩc với nhau
B Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ
trường
C Điện từ trường khơng lan truyền được trong điện mơi
D Nếu tại một nơi cĩ từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đĩ xuất hiện điện trường xốy
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nĩi về sĩng điện từ?
A Điện tích dao động khơng thể bức xạ sĩng điện từ
B Khi một điện tích điểm dao động thì sẽ cĩ điện từ trường lan truyền trong khơng gian dưới dạng
sĩng
C Tốc độ của sĩng điện từ trong chân khơng nhỏ hơn nhiều lần so với tốc độ ánh sáng trong chân khơng
D Tần số của sĩng điện từ bằng hai lần tần số điện tích dao động
Câu 4: Khi nĩi về điện từ trường, phát biểu nào sau đây là sai?
A Một từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xốy
B Đường sức điện trường của điện trường xốy giống như đường sức điện trường do một điện tích
khơng đổi, đứng yên gây ra
C Đường sức từ của từ trường xốy là các đường cong kín bao quanh các đường sức điện trường
D Một điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra một từ trường xốy
Câu 5: Phát biểu nào sau đây khơng đúng?
A Điện từ trường biến thiên theo thời gian lan truyền trong khơng gian dưới dạng sĩng Đĩ là sĩng
điện từ
B Sĩng điện từ lan truyền với vận tốc rất lớn Trong chân khơng, vận tốc đĩ bằng 3.108m s /
Trang 7C Trong quá trình lan truyền sóng điện từ thì điện trường biến thiên và từ trường biến thiên dao động cùng phương và cùng vuông góc với phương truyền sóng
D Sóng điện từ mang năng lượng
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A Sóng điện từ truyền được trong chân không
B Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ hoặc khúc xạ
C Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau
D Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn
Câu 7: Khi sóng cơ và sóng điện từ truyền từ không khí vào nước, phát biểu đúng là: Bước sóng của sóng
cơ
A tăng, sóng điện từ giảm B giảm, sóng điện từ tăng
C và sóng điện từ đều giảm D và sóng điện từ đều tăng
Câu 8: Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ Xét một phương truyền có phương thẳng đứng
hướng lên Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và
hướng về phía Nam Khi đó vectơ cường độ điện trường có
A độ lớn cực đại và hướng về phía Tây B độ lớn cực đại và hướng về phía Đông
C độ lớn bằng không D độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc
Câu 9: Sóng điện từ
A là sóng ngang và không truyền được trong chân không
B là sóng dọc và truyền được trong chân không
C là sóng ngang và truyền được trong chân không
D là sóng dọc và không truyền được trong chân không
Câu 10: Nhận xét nào sau đây không đúng? Sóng cơ và sóng điện từ đều
A mang năng lượng B truyền được trong chân không
C có thể giao thoa D bị phản xạ khi gặp vật chắn
Câu 11: Ở một số vùng dân cư trên đảo, để có thể xem các chương trình truyền hình phát sóng qua vệ
tinh, người ta dùng anten thu sóng trực tiếp từ vệ tinh, qua bộ xử lí tin hiệu rồi đưa đến màn hình Sóng điện từ mà anten thu trực tiếp từ vệ tinh thuộc loại
A sóng trung B sóng cực ngắn C sóng dài D sóng ngắn
Câu 12: Một người đang dùng điện thoại di động để thực hiện cuộc gọi Lúc này điện thoại phát ra
Câu 13: Tính chất nào sau đây không phải của sóng điện từ?
A Truyền được trong rắn, lỏng, khí và chân không
B Là sóng ngang
C Không mang theo năng lượng
D Có thể giao thoa với nhau
Câu 14: Sóng điện từ và sóng âm khi truyền từ không khí vào thủy tinh thì tần số
A của cả hai sóng đều giảm B của sóng điện từ tăng, của sóng âm giảm
Trang 8C của cả hai sóng đều không đổi D của sóng điện từ giảm, của sóng âm tăng
Câu 15: Sóng điện từ được dùng để truyền thông tin dưới nước là
A sóng ngắn B sóng cực ngắn C sóng trung D sóng dài
Câu 16: Khi nói về sóng ngắn, phát biểu nào sau đây sai?
A Sóng ngắn phản xạ tốt trên tầng điện li
B Sóng ngắn không truyền được trong chân không
C Sóng ngắn phản xạ tốt trên mặt đất
D Sóng ngắn có mang năng lượng
Câu 17: Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Sóng điện từ luôn lan truyền với tốc độ c3.108m s/
B Khi truyền trong chân không, sóng điện từ không mang theo năng lượng
C Sóng điện từ có thể là sóng dọc hoặc sóng ngang
D Tốc độ truyền sóng điện từ phụ thuộc vào môi trường
Câu 18: Cho một sóng điện từ truyền từ nước ra không khí Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Bước sóng và tần số tăng lên
B Bước sóng tăng lên và tốc độ giảm đi
C Bước sóng giảm đi và tốc độ giảm đi
D Bước sóng tăng lên và tốc độ tăng lên
Câu 19: Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
4
2
Bài tập nâng cao
Câu 20*: Một sóng điện từ truyền từ đài phát đến máy thu Tại điểm A có sóng truyền về hướng Tây, ở
một thời điểm nào đó khi cường độ điện trường là 6V m và đang có hướng Nam thì cảm ứng từ là B / Biết cường độ điện trường cực đại là 10V m và cảm ứng từ cực đại là 0,12 T Cảm ứng từ B có hướng /
và độ lớn bằng bao nhiêu?
A Độ lớn 0, 072 T và hướng từ dưới lên trên
B Độ lớn 0, 24 T và hướng về phía Bắc
C Độ lớn 0, 72 T và hướng từ trên xuống dưới
D Độ lớn 0, 024 T và hướng về phía Đông
B THÔNG TIN LIÊN LẠC BẰNG SÓNG ĐIỆN TỪ
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Trang 91 Nguyên tắc truyền thông bằng sóng điện từ
a Nguyên tắc chung
Dùng các sóng điện từ cao tần (sóng vô tuyến) để tải
thông tin gọi là sóng mang (cao tần)
Biến điệu sóng mang: Biến tín hiệu âm thanh, hình
ảnh,… muốn truyền đi thành các dao động điện có cùng
tần số, gọi là sóng âm tần Sau đó trộn sóng âm tần với
sóng mang
Khi tín hiệu thu được có cường độ nhỏ, ta phải khuếch
đại chúng bằng các mạch khuếch đại
Trong vô tuyến truyền thanh người ta dùng các sóng
mang có bước sóng từ vài mét đến vài trăm mét Trong
vô tuyến truyền hình, người ta dùng các sóng mang có
bước sóng ngắn hơn nhiều
Sóng điện từ cao tần biến điệu đi vào anten thu Sóng cần
thu được chọn nhờ điều chỉnh tần số của mạch cộng
hưởng LC
b Sơ đồ khối của máy thu và máy phát sóng điện từ
Sơ đồ khối của máy phát thanh vô tuyến đơn giản:
micrô, mạch phát sóng cao tần, mạch biến điệu, mạch
khuếch đại, anten phát
Sơ đồ khối của máy thu thanh vô tuyến đơn giản:
anten thu, mạch chọn sóng, mạch tách sóng, mạch
khuếch đại âm tần, loa
Biến điệu sóng điện từ về biên độ
Biến điệu sóng điện từ về tần số
Các bộ phận của máy phát: micrô (1), mạch phát sóng cao tần (2), mạch biến điệu (3), mạch khuếch đại (4), anten phát (5)
Các bộ phận của máy thu: anten thu (1), mạch chọn sóng (2), mạch tách sóng (3), mạch khuếch đại âm tần (4), loa (5)
2 Phát và thu sóng điện từ
a Bước sóng mạch thu được
Để thu được sóng điện từ nhất định thì người ta phải
điều chỉnh máy thu sao cho tần số dao động riêng của
- Mạch dao động kín là mạch mà điện từ
trường hầu như không bức xạ ra bên ngoài
- Mạch dao động hở là mạch có bức xạ điện từ trường ra bên ngoài (thường tách ra hai bản
Trang 10mạch thu 0 1
2
f
LC
bằng tần số của sóng cần thu f,
tức là trong mạch có hiện tượng cộng hưởng
Bước sóng mạch thu được lúc đó là:
0
2
c LC
f f
Nếu trường hợp mắc cuộn cảm L với các tụ C C mà 1, 2
khi đó hai tụ mắc song song C1/ /C2 hoặc hai tụ mắc
nối tiếp C ntC1 2 thì lúc đó:
/ / 1 2
1 2
1 2
nt
C C C
của tụ điện hoặc tách xa các vòng dây của cuộn cảm)
- Trong mạch dao động hở, điện từ trường lan tỏa trong không gian thành sóng điện từ và có khả năng đi rất xa
Và bước sóng của mạch cộng hưởng lần lượt là:
1 2
2 2 2
1 2
1 2
2
2
nt
nt
C C
c L
Trong cùng một khoảng thời gian t , số dao động cao tần n và số dao động âm tần c n được thực hiện a
lần lượt là:
a
t
T
b Dùng tụ xoay điều chỉnh mạch thu sóng
Điện dung của tụ điện phẳng:
.4
S C
Điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay: CC0a
Điện dung của tụ điện sau khi quay các bản một góc :
Từ giá trị cực đại xoay một góc 0:
0 max min
180
Từ giá trị cực tiểu xoay một góc 0:
0 max min
180