Để đèn sáng bình thường thì ở cuộn thứ cấp, số vòng dây phải bằng: Hướng dẫn giải Để đèn sáng bình thường thì đèn hoạt động ở đúng giá trị định mức nên hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp bằng
Trang 1CHƯƠNG 3: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU BÀI 6: MÁY BIẾN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG Mục tiêu
Kiến thức
+ Viết được công thức máy biến áp
+ Viết được công thức tính công suất hao phí trên đường dây truyền tải và hiệu suất truyền tải
+ Trình bày được sự phụ thuộc của công suất hao phí vào các đại lượng và quá trình truyền tải điện năng
Kĩ năng
+ Vận dụng các công thức về máy biến áp và truyền tải điện năng để giải các bài toán liên quan + Biết cách làm giảm tối đa lượng điện năng hao phí trên đường dây truyền tải
Trang 2
A MÁY BIẾN ÁP
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Định nghĩa
Máy biến áp là thiết bị hoạt động dựa trên hiện
tượng cảm ứng điện từ, dùng để biến đổi điện áp
xoay chiều mà không làm thay đổi tần số của nó
2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
Cấu tạo máy biến áp:
Máy biến áp gồm hai cuộn dây cố số vòng
khác nhau quấn trên một lõi sắt kín
Nguyên tắc hoạt động:
- Cuộn sơ cấp được nối với nguồn điện xoay
chiều E1 nên có dòng điện xoay chiều đi qua cuộn
sơ cấp, tạo ra vùng không gian xung quanh từ
trường biến thiên
- Từ trường biến thiên xuyên qua tiết diện của
cuộn thứ cấp, tạo ra từ thông biến thiên trên cuộn
thứ cấp, làm xuất hiện một suất điện động xoay
chiều E2 trên cuộn thứ cấp Tùy thuộc vào số vòng
dây ở hai cuộn mà suất điện động của cuộn thứ cấp
có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn suất điện động mà
cuộn sơ cấp lấy ra từ nguồn điện
3 Công thức máy biến áp
- Suất điện động trong mỗi cuộn dây tỉ lệ với số
vòng dây của chúng: 1 1
2 2
E N
- Nếu bỏ qua điện trở dây quấn thì ta được công
thức máy biến áp về mối quan hệ tỉ lệ giữa điện áp
mỗi cuộn dây và số vòng dây mỗi cuộn: 1 1
U N
- Hiệu suất của máy biến áp:
P U I cos
H
P U I cos
- Nếu máy biến áp là lí tưởng (bỏ qua hao phí)
và cuộn thứ cấp nối với điện trở R thì ta có:
Máy biến áp còn được gọi là máy biến thế
Cấu tạo máy biến áp
Lưu ý: vai trò của hai cuộn có thể đổi cho nhau
Nếu N2 N1 ta gọi máy biến áp là máy tăng áp Nếu N2N1 ta gọi máy biến áp là máy hạ áp
Trang 31 2
1 2
P P
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
MÁY BIẾN ÁP
Định nghĩa
Máy biến áp là thiết bị có khả năng biến đổi điện áp xoay chiều
Cấu tạo
Hai cuộn dây có số vòng khác nhau quấn trên một lõi sắt kín
Công thức
Nếu N2 N1 ta gọi máy biến áp là máy hạ áp
Nếu N2 N1 ta gọi máy biến áp là máy tăng áp
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Bài toán 1: Tính toán các đại lượng cơ bản
Phương pháp giải
Bước 1: Xác định loại máy biến áp là lí tưởng hay
không lí tưởng
Bước 2: Xác định các đại lượng đề bài cho và đại
lượng đề bài hỏi
Bước 3: Xác định công thức tương ứng xuất hiện
các đại lượng trên:
Máy biến áp lí tưởng: 1 1
U N
Ví dụ: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp
gồm 1000 vòng dây, mắc vào mạng điện xoay chiều có điện áp hiệu dụng 220 V Điện áp ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 110 V Tính số vòng dây của cuộn thứ cấp
Hướng dẫn giải
Máy biến áp là máy biến áp lí tưởng
Đề bài cho: N11000 vòng, U1220V, 2
U 110V Hỏi N 2 Công thức máy biến áp:
U N
Trang 4
Máy biến áp có hiệu suất H:
Bước 4: Rút ra đại lượng cần tính và thay số 2
2 1
1
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2200 vòng dây, mắc vào mạng điện xoay chiều có
điện áp hiệu dụng 220 V Mạch thứ cấp mắc với bóng đèn có hiệu điện thế định mức 6 V Để đèn sáng bình thường thì ở cuộn thứ cấp, số vòng dây phải bằng:
Hướng dẫn giải
Để đèn sáng bình thường thì đèn hoạt động ở đúng giá trị định mức nên hiệu điện thế ở cuộn thứ cấp bằng với hiệu điện thế định mức của đèn: U2 Udm6V Áp dụng công thức máy biến áp:
Chọn A
Ví dụ 2: Một máy biến áp với cuộn sơ cấp gồm 2000 vòng được mắc vào mạng điện xoay chiều Cuộn
thứ cấp gồm 100 vòng Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp Cuộn thứ cấp nối với điện trở thuần thì dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp là 3 A Xác định dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp?
Hướng dẫn giải
Vì máy biến áp lý tưởng nên:
Chọn B
Ví dụ 3: Một máy hạ áp lý tưởng có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 2 Biết hệ số công
suất của mạch sơ cấp bằng 1 Người ta mắc vào hai đầu cuộn thứ cấp một động cơ 200 V - 400 W, có hệ
số công suất 0,6 Nếu động cơ hoạt động bình thường thì cường độ hiệu dụng trong cuộn sơ cấp là:
Hướng dẫn giải
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp:
2 2
Trang 5Do máy biến áp là lý tưởng nên:
1 2 1 1 2 2 2
Theo công thức của máy biến áp: 1 1
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp: 2
1
Chọn A
Ví dụ 4: Một máy hạ áp hiệu suất 80% có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 4 Biết hệ số
công suất của mạch sơ cấp bằng 1 Người ta mắc vào hai đầu cuộn thứ cấp một động cơ 220 V - 440 W,
có hệ số công suất 0,6 Nếu động cơ hoạt động bình thường thì cường độ hiệu dụng trong cuộn sơ cấp là:
Hướng dẫn giải
Động cơ hoạt động bình thường nên cường độ dòng điện chạy trong cuộn thứ cấp:
2
2
Do máy biến áp có hiệu suất 80% nên ta có công suất của cuộn sơ cấp:
2 2 2 2 1 2 2
Theo công thức của máy biến áp: 1 1
Cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp:
1 1
10 0,6
Động cơ hoạt động bình thường ở hiệu điện thế định mức và tiêu thụ công suất bằng công suất định mức
Bài toán 2: Thay đổi hệ thống máy biến áp
Phương pháp giải
Ví dụ: Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp
mắc vào nguồn xoay chiều có điện áp hiệu dụng
400 V, khi đó điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V Nếu tăng thêm 100 vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở bây giờ là 150 V Tính số vòng dây của cuộn sơ cấp
Hướng dẫn giải
Trang 6Bước 1: Viết công thức máy biến áp khi chưa thay
đổi thông số
Bước 2: Biểu diễn các đại lượng thay đổi theo các
đại lượng ban đầu
Bước 3: Sử dụng các kiến thức toán học (giải hệ
phương trình, chia vế, ) để tính ra đại lượng đề bài
yêu cầu
Lúc đầu chưa thay đổi:
Số vòng dây ở cuộn thứ cấp sau khi thay đổi:
N N 100 (vòng)
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp: 2
U 150 V Công thức máy biến áp:
2
Chia vế với vế hai phương trình 1 và 2 :
2
2 2
(vòng)
1
(vòng)
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu
dụng không đổi Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng dây thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp
để hở thay đổi 20% so với lúc đầu Số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp là:
A 1200 vòng B 300 vòng C 450 vòng D 600 vòng
Hướng dẫn giải
Gọi U và 1 U lần lượt là điện áp hai đầu cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lúc đầu, 2 N và 1 N lần lượt là 2
số vòng dây của cuộn sơ cấp và thứ cấp lúc đầu
Theo công thức máy biến áp: 1 1
U N 1
Quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng, số vòng dây ở cuộn thứ cấp lúc này: N2 N290 (vòng)
Số vòng dây ở cuộn thứ cấp tăng nên điện áp hai đầu cuộn thứ cấp cũng tăng:
U U 20%U 1, 2U V
Chia vế hai phương trình 1 và 2 : 2
2 2
N
Chọn C
Trang 7Ví dụ 2: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
không đổi Nếu tăng số vòng dây của cuộn thứ cấp thêm 20% thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở tăng thêm 40 V so với lúc đầu Điện áp hiệu dụng ban đầu của cuộn thứ cấp để hở là
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức máy biến áp:
Lúc đầu: 2 2
Sau khi tăng số vòng N thêm 20%: 2 N2 N220%N2 1, 2N2
Ta có công thức máy biến áp lúc này: 2 2 2 2
Chọn B
Ví dụ 3: Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp U1220 V xuống U2 90 V với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 2 vôn/vòng Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp Khi thử máy với điện áp U1220 V thì điện áp hai đầu cuộn thứ cấp
đo được là 110 V Số vòng dây bị quấn ngược là:
Hướng dẫn giải
Số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp khi quấn đúng:
1
220
2
(vòng), N2 90 45
2
Số vòng dây hiệu dụng ở sơ cấp khi quấn ngược n vòng: N1 N12n
Áp dụng công thức máy biến áp:
'
Chọn D
Gọi n là số vòng dây bị quấn ngược ở sơ cấp → dòng điện chạy qua n cuộn dây này ngược chiều so với các vòng quấn đúng do đó từ trường mà nó tạo ra sẽ ngược chiều với từ trường của các vòng còn lại → Kết quả là từ trường của n vòng quấn ngược sẽ triệt tiêu đi từ trường của n vòng quấn thuận
Do đó ta coi như cuộn dây bị mất đi 2n vòng dây
Trang 8Ví dụ 4: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn thứ cấp bằng 0,8 lần số
vòng dây của cuộn sơ cấp Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện
áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở
và cuộn sơ cấp Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,4 Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 25 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,5 Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp
A 84 vòng dây B 40 vòng dây C 100 vòng dây D 75 vòng dây
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức của máy biến áp:
Khi quấn theo dự định: 2
1
N 0,8
Với n là số vòng dây quấn thiếu ở thứ cấp: 2
1
0, 4 N
Khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 25 vòng dây: 2
1
0, 5 N
2
Thay 4 vào 3 : 2n n 25 0,5 n 100
2,5n
(vòng) N2200 (vòng)
Số vòng cần quấn thêm vào cuộn thứ cấp: 100 25 75 vòng
Chọn D
Bài tập tự luyện
Bài tập cơ bản
Câu 1: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng của hai cuộn dây là N và 1 N Nếu đặt vào hai đầu cuộn 2 dây N một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây 1 N là 2 3U Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây N một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 6U thì điện áp hiệu 2 dụng giữa hai đầu cuộn dây N là 1
Câu 2: Một máy biến áp lí tưởng dùng làm máy hạ áp gồm cuộn dây 100 vòng và cuộn dây 500 vòng
Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp của máy với điện áp hiệu dụng 100 V thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp bằng
Câu 3: Một máy biến áp, cuộn sơ cấp có 500 vòng dây, cuộn thứ cấp có 50 vòng dây Điện áp hiệu dụng
ở hai đầu cuộn sơ cấp là 100 V Hiệu suất của máy biến áp là 95% Mạch thứ cấp là một bóng đèn dây tóc tiêu thụ công suất 25 W Cường độ dòng điện qua đèn bằng:
Trang 9Câu 4: Một máy biến áp có tỉ số giữa số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp là 2,5 Bỏ qua mọi hao phí ở máy biến áp Dòng điện chạy qua cuộn sơ cấp là 2 A Nối cuộn thứ cấp với điện trở thuần thì dòng điện
chạy qua cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Câu 5: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
100 V Người ta mắc vào hai đầu cuộn thứ cấp một động cơ 220 V, có hệ số công suất 0,8 Nếu động cơ hoạt động bình thường thì cường độ hiệu dụng chạy qua động cơ là 2 A, khi đó cường độ dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp là:
Câu 6: Một máy biến áp có hiệu suất 80% Cuộn sơ cấp có 150 vòng, cuộn thứ cấp có 300 vòng Cuộn sơ
cấp nối với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V Hai đầu cuộn thứ cấp nối với một cuộn dây có điện trở hoạt động 100 và cảm kháng cũng là 100 Công suất của mạch sơ cấp là:
Câu 7: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng
không đổi thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 400 V Nếu giảm bớt số vòng dây của cuộn thứ cấp đi một nửa so với ban đầu thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp là
Câu 8: Một máy biến áp cuộn sơ cấp gồm 1100 vòng mắc vào mạng điện xoay chiều 220 V và cuộn thứ
cấp để ra điện áp 15 V Nếu ở cuộn thứ cấp có 15 vòng dây bị quấn ngược thì tổng số vòng của cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
Câu 9: Một máy tăng áp có tỉ số vòng dây giữa hai cuộn dây là 2 Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện
áp xoay chiều có tần số 50 Hz Tần số dòng điện hai đầu cuộn thứ cấp bằng:
Câu 10: Một máy biến áp lí tưởng có tỉ số giữa số vòng dây của cuộn sơ cấp và số vòng dây của cuộn thứ
cấp bằng 10 Mắc một bóng đèn sợi đốt loại 24 V- 24 W vào hai đầu cuộn thứ cấp thì đèn sáng bình thường Cường độ dòng điện hiệu dụng trong cuộn sơ cấp bằng:
Câu 11: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lý tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay
chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 300 V Nếu giảm bớt một phần ba tổng số vòng dây của cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là:
Câu 12: Cuộn thứ cấp của một máy biến áp có 990 vòng Từ thông trong lõi biến thế biến thiên với tần số
50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 1 mWb Tính suất điện động hiệu dụng của cuộn thứ cấp?
Bài tập nâng cao
Câu 13: Cuộn sơ cấp của một máy biến áp có N11000 vòng dây và cuộn thứ cấp có N2 2000 vòng Hiệu điện thế hiệu dụng của cuộn sơ cấp là U1110 V và cuộn thứ cấp để hở là U2216 V Tỉ số giữa điện trở thuần R và cảm kháng Z của cuộn sơ cấp là: L
Trang 10A 0,19 B 0,15 C 0,1 D 1,2
Câu 14: Một người định cuốn một biến thế từ hiệu điện thế U1110 V lên 220 V với lõi không phân nhánh, không mất mát năng lượng và các cuộn dây có điện trở rất nhỏ, với số vòng các cuộn ứng với 1,2 vòng/vôn Người đó cuốn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại cuốn ngược chiều những vòng cuối của cuộn sơ cấp Khi thử máy với nguồn thứ cấp đo được U2264 V so với cuộn sơ cấp đúng yêu cầu thiết
kế, điện áp nguồn là U1110 V Số vòng dây bị cuốn ngược là:
Câu 15: Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số
vòng dây của cuộn thứ cấp Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kế xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp
để hở và cuộn sơ cấp Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,33 Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 25 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,38 Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp
A 45 vòng dây B 60 vòng dây C 85 vòng dây D 10 vòng dây
B TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Truyền tải điện năng
Khi truyền tải một công suất P từ nhà máy điện
đến nơi tiêu thụ, điện năng truyền tải bị tiêu hao
đáng kể, chủ yếu do tỏa nhiệt trên đường dây Do
mạch mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện ở nơi
truyền đi, trên đường dây và nơi nhận được đều
bằng nhau
Công suất nơi truyền đi: PUI cos
2 2
P R
P I R U I
U cos
(trong đó R là điện trở của đường dây và U là hiệu điện thế giữa hai R
đầu đường dây truyền tải còn gọi là độ giảm thế
giữa hai đầu đường dây truyền tải: UR I.R)
Công suất nơi tiêu thụ: Ptt U I.costt tt
Ta luôn có: P P Ptt và UURUtt (Nếu
các hệ số công suất đều bằng 1 ta có: UURUtt
Hiệu suất truyền tải: Ptt P P
H
I, R
P
R
U
R