1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

14 đề tài công nghiệp đại cương và các dạng bài tập trong ôn thi học sinh giỏi”

38 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghiệp Đại Cương Và Các Dạng Bài Tập Trong Ôn Thi Học Sinh Giỏi
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại bài tập
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 355,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò ngành công nghiệp Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc: “Công nghiệp là một tập hợp các hoạt động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra s

Trang 1

HỘI THẢO KHOA HỌCTRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XVI

CHUYÊN ĐỀ MÔN ĐỊA LÍ

Tên đề tài:

ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

1

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã hội loài người đã trải qua thời kì văn minh nông nghiệp và chuyển sangthời kì văn minh công nghiệp cách đây gần 200 năm Ngay sau khi ra đời, sản xuấtcông nghiệp đã phát triển không ngừng và hiện đang là ngành chiếm vị trí chủ đạotrong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của hầu hết cácquốc gia trên thế giới

Công nghiệp là ngành có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển nền kinh

tế quốc dân, đặc biệt trong sự nghiệp công nghiệp hoá của các nước đang pháttriển, trong đó có Việt Nam Tỉ trọng của ngành công nghiệp trong cơ cấu GDPchính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tếcủa một quốc gia

Công nghiệp cũng là một nội dung quan trọng trong bồi dưỡng thi HSG cáccấp, nhất là thi HSGQG Xuất phát từ thực tế dạy và học trong nhà trường hiện naythì nguồn tài liệu viết về công nghiệp đại cương không nhiều, chương trình họctrong sách giáo khoa mới chỉ tiếp cận một phần nhỏ kiến thức của cả chuyên đề,không có các dạng bài tập, bài tập vận dụng còn hạn chế Việc hệ thống hóa đượcmột số dạng bài tập và câu hỏi; hướng dẫn học sinh cách vận dụng kiến thức líthuyết vào trả lời các câu hỏi và rèn luyện kĩ năng vào giải quyết các dạng bài tập

là hết sức cần thiết

Bên cạnh việc cung cấp kiến thức, đối với mỗi chuyên đề giảng dạy giáoviên cần hệ thống được các dạng câu hỏi và bài tập để từ đó định hướng cho họcsinh cách vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề đặt ra một cách sángtạo và đạt kết quả tốt nhất

Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài " Công nghiệp đại cương và các dạng bài tập

trong ôn thi học sinh giỏi” với mục tiêu giải quyết một số vấn đề trong chương

trình học nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt trong công tác bồi dưỡnghọc sinh giỏi

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về công nghiệp đại cương mộtcách đầy đủ, chính xác, khoa học, logic, phù hợp với mức độ nhận thức của họcsinh và phục vụ cho bồi dưỡng học sinh giỏi

Trang 3

Hệ thống, phân loại các dạng câu hỏi, bài tập về công nghiệp đại cươngđược sử dụng trong các đề thi học sinh giỏi và hướng dẫn giải quyết từng dạng.

3 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu chủ yếu trong chương trình địa lý lớp 10 nâng cao,trong đề thi học sinh giỏi các cấp trong những năm gần đây và các tài liệu thamkhảo về địa lý công nghiệp đại cương

4 Giá trị nghiên cứu

Chuyên đề này có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy và bồidưỡng học sinh giỏi Địa lí Trung học phổ thông

Chuyên đề dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh các lớp chuyên và họcsinh tham gia thi học sinh giỏi Trung học phổ thông

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG

1 Vai trò ngành công nghiệp

Theo quan niệm của Liên Hợp Quốc: “Công nghiệp là một tập hợp các hoạt

động sản xuất với những đặc điểm nhất định thông qua các quá trình công nghệ để tạo ra sản phẩm Hoạt động công nghiệp bao gồm ba loại hình: công nghiệp khai thác tài nguyên, công nghiệp chế biến và các dịch vụ theo sau nó”.

1.1 Công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào

sự tăng trưởng kinh tế

- Là ngành sản xuất vật chất tạo ra khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội

- Công nghiệp làm ra các máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tê

mà không ngành nào có thể thay thế được Công nghiệp sản xuất các sản phẩm tiêudùng góp phần nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội

1.2 Công nghiệp thúc đẩy nông nghiệp và dịch vụ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Công nghiệp có tác động trực tiếp và là chìa khóa để thúc đẩy các ngành kinh tếkhác: nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, thương mại, du lịch

- Đối với các nước đang phát triển, công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đểthực hiện CNH nông nghiệp và nông thôn

+ Công nghiệp trực tiếp chế biến các sản phẩm nông nghiệp, nâng cao giá trị củachúng và mở ra nhiều khả năng tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp ở trong nước

và xuất khẩu

+ Công nghiệp cung cấp máy móc vật tư cho nông nghiệp, góp phần nâng cao trình

độ công nghệ sản xuất, nhờ đó làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành, nâng caochất lượng và năng lực cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp

1.3 Công nghiệp tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động và giảm mức độ chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các vùng

- Công nghiệp phát triển tạo điều kiện khai thác có hiệu quả tài nguyên ở khắp mọinơi từ trên mặt đất, dưới lòng đất, kể cả dưới đáy biển Nhờ làm tốt công tác thăm

Trang 5

dò, khai thác và chế biến tài nguyên mà danh mục các điều kiện tự nhiên trở thànhtài nguyên thiên nhiên phục vụ công nghiệp ngày càng phong phú

- Công nghiệp làm thay đổi phân công lao động xã hội: dưới tác động của côngnghiệp, không gian kinh tế bị biến đổi sâu sắc Nơi diễn ra hoạt động công nghiệpcần có các hoạt động dịch vụ đi kèm như nhu cầu lương thực, thực phẩm, nơi ăn ởcủa công nhân, đường giao thông, cơ sở chế biến Công nghiệp cũng tạo điều kiệnhình thành các đô thị hoặc chuyển hóa chức năng của chúng, đồng thời là hạt nhânphát triển các không gian kinh tế

- Hoạt động công nghiệp là giảm bớt sự chênh lệch phát triển giữa các vùng, giữathành thị và nông thôn Công nghiệp đã làm thay thế bộ mặt kinh tế nông thôn, làmcho nông thôn nhanh chóng bắt nhịp với đời sống đô thị

1.4 Công nghiệp có khả năng tạo ra nhiều sản phẩm mới mà không ngành sản xuất vật chất nào sánh được, đồng thời góp phần vào việc mở rộng sản xuất, thị trường lao động và giải quyết việc làm.

- Cùng với tiến bộ về khoa học và công nghệ danh mục các sản phẩm công nghiệptạo ra ngày càng nhiều thêm Công nghiệp cũng đóng vai trò quan trọng vào việc

mở rộng tái sản xuất

- Sự phát triển của công nghiệp còn tạo điều kiện để thu hút đông đảo lao độngtrực tiếp và gián tiếp, tạo thêm nhiều việc làm mới Tuy nhiên điều đó còn phụthuộc vào tốc độ tăng trưởng và định hướng phát triển của công nghiệp Thườngthì các ngành công nghiệp sử dụng ít vốn có tốc độ tăng trửong cao sẽ tạo ra sốviệc làm nhiều hơn so với những ngành sử dụng nhiều vốn ít lao động

Như vậy, công nghiệp là ngành kinh tế đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh

tế quốc dân, tạo khả năng tích luỹ của nền kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân

Sự phát triển của công nghiệp là thước đo trình độ phát triển, biểu thị sự vữngmạnh nền kinh tế của một quốc gia Do đó, công nghiệp hoá là con đường tất yếu

mà bất kỳ một quốc gia nào muốn phát triển đều phải trải qua, nhất là đối với cácnước đang phát triển trong đó có Việt Nam, để nhanh chóng thoát khỏi tình trạngnghèo nàn, lạc hậu Phát triển công nghiệp ở nước ta chính là điều kiện quyết định

để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá

2 Đặc điểm

2.1 Sản xuất công nghiệp bao gồm hai giai đoạn

Không giống như quá trình sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất công

Trang 6

Tác động vào đối tượng lao động

Chế biến nguyên liệu

nghiệp ít bị hạn chế bởi các yếu tố tự nhiên nên quá trình sản xuất công nghiệp baogồm hai giai đoạn:

SƠ ĐỒ VỀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

Tính chất hai giai đoạn của quá trình sản xuất công nghiệp là do đối tựợng lao động của nó đa phần không phải sinh vật sống mà là các vật thể của tự nhiên,

ví dụ như khoáng sản nằm sâu trong lòng đất hay dưới đáy biển Con người phải khai thác chúng để tạo ra nguyên liệu, rồi chế biến nguyên liệu đó để tạo nên sản phẩm

Trong mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp và chúng

có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Trong sản xuất công nghiệp, hai giai đoạn trênkhông phải theo trình tự bắt buộc như sản xuất nông nghiệp mà có thế tiến hành đồngthời và thậm chí cách xa nhau về mặt thời gian

2.2 Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ.

Nhìn chung, sản xuất công nghiệp (trừ ngành công nghiệp khai thác, đánhbắt cá, khai thác rừng) không đòi hỏi không gian rộng lớn, phân tán Tính chất tậptrung cao độ thể hiện rõ ở việc tập trung tư liệu sản xuất, tập trung nhân công vàtập trung sản phẩm Trên một diện tích nhất định có thể xây dựng nhiều xí nghiệp,thu hút nhiều lao động và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn

2.3 Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ

và có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng.

Công nghiệp là tập hợp của hệ thống các phân ngành như khai khoáng, điệnlực, luyện kim, cơ khí… Các phân ngành này không hoàn toàn tách rời nhau mà cóliên quan với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm Tuy nhiên, quátrình sản xuất trong mỗi phân ngành, thậm chí trong mỗi xí nghiệp công nghiệp lạihết sức tỉ mỉ và chặt chẽ Chính vì vậy, chuyên môn hoá, hợp tác hoá và liên hợphoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất công nghiệp

Trang 7

2.4 Phân loại:

+Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động sản xuất công nghiệp được

chia thành hai nhóm chính: công nghiệp khai thác và công nghiệp chế biến

+Dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm sản xuất công nghiệp được chia làm hainhóm: Công nghiệp nặng (nhóm A) gồm các ngành công nghiệp năng lượng, luyệnkim, chế tạo máy, điện tử tin học, hóa chất, VLXD… Công nghiệp nhẹ (nhóm B) gồm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp thực phẩm

3 Điều kiện phát triển

3.1 Vị trí địa lý

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông, chính trị Vị tríđịa lý tác động rất lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp, cũng nhưphân bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

- Nhìn chung, vị trí địa lý có ảnh hưởng rõ rệt đến việc hình thành cơ cấungành công nghiệp và xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong điều kiện tăngcường mở rộng các mối quan hệ kinh tế quốc tế và hội nhập vào đời sống kinh tếkhu vực và thế giới Sự hình thành và phát triển các xí nghiệp các ngành côngnghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vị trí địa lý Có thể thấy rõ hầu hết các cơ sở côngnghiệp ở các quốc gia trên thế giới đều được bố trí ở các khu vực có vị trí địa líthuận lợi như gần các trục đường giao thông, sân bay, bến cảng, gần nguồn nước,khu vực tập trung đông dân cư

- Vị trí thuận lợi hay không thuận lợi tác động mạnh đến việc tổ chức lãnhthổ công nghiệp, bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Vị trí càngthuận lợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức tổ chức côngnghiệp càng đa dạng và phức tạp Ngược lại những khu vực có vị trí địa lí kémthuận lợi sẽ gây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp cũng nhưviệc kêu gọi vốn đầu tư

Ví dụ: thực tiễn đã chỉ ra rằng sự thành công của các khu công nghiệp vàkhu chế xuất trên thế giới trên thế giới thường gắn liền với sự thuận lợi về vị trí địa

lí Khu vực Đông Nam Á hiện nay được đánh giá là một trong những khu vực có vịtrí địa lí thuận lợi: bao gồm cả vị trí tự nhiên, kinh tế, giao thông, chính trị Là khuvực cầu nối giữa Châu Á và Châu Úc, giao thông đường biển và đường hàngkhông rất thuận lợi giữa các quốc gia trong khu vực và các cường quốc kinh tế lớnnhư Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Ấn Độ… Đây là khu vực có chính trị ổn định

Trang 8

môi trường đầu tư tốt Hiện nay Đông Nam Á là khu vực kinh tế phát triển năngđộng nhất thế giới và thu hút được vốn đầu tư rất lớn.

Việt Nam trong số hơn 100 địa điểm có thể xây dựng được các khu côngnghiệp tập trung thì có khoảng 40 nơi thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư trong vàngoài nước do có vị trí địa lí thuận lợi Một trong các khu công nghiệp tương đốithành công hiện nay là khu công nghiệp Dung Quất – Quảng Ngãi là nhờ có một vịtrí địa lí thuận lợi Dung Quất nằm ở một vị trí địa lý thuận lợi cho giao thôngđường bộ, hàng hải cũng như hàng không: nằm bên Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc -Nam, Quốc lộ 24 nối với Tây Nguyên và các nước thuộc Tiểu Vùng sông MêKông (một trong 5 tuyến đường ngang của hệ thống đường xuyên Á chạy qua ViệtNam, có cảng nước sâu Dung Quất và có sân bay quốc tế Chu Lai, cách tuyến nộihải 30 km và cách tuyến hàng hải quốc tế 90km Về mặt địa lý, Dung Quất có thểđược xem là vị trí trung tâm điểm của Việt Nam và của Đông Nam Á

3.2 Nguồn lực tự nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vật chấtkhông thể thiếu được để phát triển và phân bố công nghiệp Nó ảnh hưởng rõ rệtđến việc hình thành và xác định cơ cấu ngành công nghiệp Số lượng, chất lượng,phân bố và sự kết hợp của chúng trên lãnh thổ có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hìnhphát triển và phân bố của nhiều ngành công nghiệp

a Khoáng sản:

Khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩahàng đầu đối với việc phát triển và phân bố công nghiệp Khoáng sản được coi là

“bánh mì” cho các ngành công nghiệp

Số lượng chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sản và sự kết hợp cácloại khoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệpcông nghiệp

Ví dụ: Khoáng sản thế giới phân bố không đồng đều Có những nước giàu tàinguyên khoáng sản như Hoa Kì, Trung Quốc, Canađa, Liên Bang Nga, Ấn Độ…Cónhững nước nổi tiếng với một loại khoáng sản như Chi Lê (đồng), khu vực Tây Á lànơi tập trung tới hơn một nửa trữ lượng dầu của thế giới, do vậy ở đây đã rất pháttriển ngành công nghiệp khai thác dầu có qui mô lớn, chẳng hạn ở Ảrập Xêut, Côoet,Iran, Irắc…

Việt Nam được đánh giá là có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và

Trang 9

đa dạng, tạo điều kiện thuận lợi hình thành và phát triển các ngành công nghiệp từBắc tới Nam: Khai thác than ở Quảng Ninh, khai thác và chế biến quặng sắt ở TháiNguyên, Hà Tĩnh, Apatit ở Lào Cai, bôxit ở Tây Nguyên, đá vôi ở các tỉnh phíaBắc…

b Khí hậu và nguồn nước

Nguồn nước có ý nghĩa rất lớn đối với các ngành công nghiệp Mức độthuận lợi hay khó khăn về nguồn cung cấp nước hoặc thoát nước là điều kiện quantrọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp được phân

bố gần nguồn nước như: công nghiệp luyện kim, công nghiệp dệt, công nghiệpgiấy, hóa chất và chế biến thực phẩm… Những vùng có mạng lưới sông ngòi dàyđặc và chảy trên các dạng địa hình khác nhau tạo nên tiềm năng cho công nghiệpthủy điện Ví dụ Trung Quốc đang tiến hành xây dựng đập Tam Điệp chặn sôngTrường Giang (con sông lớn thứ 3 thế giới) và đến nay nó là đập thủy điện lớnnhất thế giới, với công suất phát điện 18.200MW, điện lượng 84,3 tỷ KWh/năm

Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào, là cơ sở choviệc xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất lớn phục vụ cho hoạt động sảnxuất công nghiệp và đời sống con người như nhà máy thủy điện Hòa Bình có côngsuất 1,92 triệu KW trên sông Đà, thủy điện Trị An có công suất 400 MW trên sôngĐồng Nai, thủy điện Tuyên Quang 342MW

Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công nghiệp Đặcđiểm khí hậu có tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệpkhai khoáng Trong một số trường hợp nó chi phối cả việc lựa chọn kĩ thuật vàcông nghệ sản xuất

Ví dụ ở một số nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị hưhỏng Vì vậy đòi hỏi phải nhiệt đới hóa trang thiết bị sản xuất

c Các nhân tố tự nhiên khác

Các nhân tố tự nhiên khác có tác động đến sự phát triển và phân bố công

nghiệp như đất đai, tài nguyên sinh vật…

- Về mặt tự nhiên đất ít có giá trị đối với công nghiệp nhưng quỹ đất dành

cho công nghiệp và địa chất công trình cũng ít nhiều ảnh hưởng đến quy mô hoạtđộng và vốn thiết kế cơ bản

Trang 10

- Tài nguyên sinh vật cũng tác động tới sản xuất công nghiệp Rừng và hoạt

động lâm nghiệp là nơi cung cấp vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho ngành côngnghiệp chế biến giấy, gỗ, tiểu thủ công nghiệp…

3.3 Nguồn lực kinh tế - xã hội

a Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động có vai trò thúc đẩy sự phát triển tổ chức lãnh thổcông nghiệp, nếu không có nhân tố con người thì công nghiệp sẽ không phát triểnđược Dân cư và nguồn lao động vừa là lực lượng sản xuất vừa là thị trường tiêuthụ Dân cư và nguồn lao động là lực lượng sản xuất chủ yếu, là một trong nhữngđiều kiện quan trọng phát triển và phân bố công nghiệp Những ngành cần nhiềulao động như dệt, may, chế tạo máy… thường phân bố ở nơi đông dân cư Cácngành sản xuất hàng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người cũngthường phân bố ở những nơi có mật độ dân số cao và những điểm tập trung dân cư(như công nhiệp dệt, công nghiệp thực phẩm, đồ dùng gia đình, đồ chơi…) chấtlượng của người lao động như trình độ học vấn, trình độ tay nghề và chuyên môn

kĩ thuật cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc xây dựng và đáp ứng những thành tựucủa khoa học và kỹ thuật đối với những xí nghiệp công nghiệp

Quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng lớn đến quy mô và

cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng Nó cũng là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp.Khi tập quán và nhu cầu tiêu dùng thay đổi nó cũng ảnh hưởng đến sự chuyểnhướng về quy mô và hướng chuyển hướng chuyên môn hóa các ngành va xí nghiệpcông nghiệp, từ đó dẫn đến mở rộng hay thu hẹp không gian công nghiệp cũng như

cơ cấu ngành của nó

b Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp có ýnghĩa nhất định đối với việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nó có thể là tiền đềthuận lợi hay cản trở sự phát triển công nghiệp nói chung và tổ chức lãnh thổ côngnghiệp nói riêng Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chohoạt động sản xuất công nghiệp bao gồm hệ thống giao thông vận tải, thông tin liênlạc, mạng lưới cung cấp điện, nước, các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở công nghiệp… cóvai trò ngày càng quan trọng trong tổ chức lãnh thổ công nghiệp Sự tập trung cơ sở

hạ tầng trên một lãnh thổ đã làm thay đổi vai trò của nhiều nhân tố phân bố côngnghiệp, đem lại nhiều yếu tố mới trong bức tranh tổ chức lãnh thổ công nghiệp

c Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

Trang 11

Tiến bộ khoa học công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng mới về sảnxuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỉ trọng của chúng trongtổng thể toàn bộ ngành công nghiệp, làm cho việc sử dụng, khai thác tài nguyên vàphân bố các ngành công nghiệp trở nên hợp lí hơn, có hiệu quả và kéo theo nhữngthay đổi về quy luật phân bố sản xuất Đồng thời nảy sinh những nhu cầu mới xuấthiện những ngành công nghiệp mới mở ra những triển vọng phát triển mới chongành công nghiệp trong tương lai.

d Đường lối, chính sách phát triển

Đường lối, chính sách phát triển có ảnh hưởng trực tiếp, có thể thúc đẩyhoặc kìm hãm sự phát triển công nghiệp đặc biệt là tổ chức lãnh thổ công nghiệp.Chính vì vậy trong quá trình tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần thiết phải có mộtđường lối chính sách phát triển đúng đắn, tạo điều kiện cho công nghiệp phát triểnmạnh

Phù hợp với xu thế mở cửa hội nhập chúng ta đã xây dựng những ngànhcông nghiệp mũi nhọn dựa vào lợi thế so sánh như công nghiệp năng lượng, côngnghiệp chế biến nông lâm thủy sản, công nghiệp nhẹ gia công xuất khẩu sử dụngnhiều lao động, công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, một số ngành sảnxuất nhiên liệu cơ bản… Cơ cấu công nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ đã cónhững chuyển biến rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

e Thị trường

Thị trường bao gồm thị trường trong nước và thị trường quốc tế đóng vai trònhư chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố và cả sự thay đổi cơ cấu ngànhcông nghiệp Nó có tác động mạnh mẽ đến việc lựa chọn vị trí xí nghiệp hướngchuyên môn hóa sản xuất Sự phát triển công nghiệp ở bất kì quốc gia nào đềunhằm thỏa mãn nhu cầu trong nước và hội nhập vào thị trường quốc tế

Công nghiệp có thị trường tiêu thụ rất rộng lớn Điều đó được thể hiện dướihai khía cạnh Công nghiệp một mặt, cung cấp tư liệu sản xuất, trang thiết bị chotất cả các ngành kinh tế và mặt khác, đáp ứng nhu cầu về tiêu dùng cho mọi tầnglớp nhân dân

Công nghiệp hiện đối mặt với thị trường đang ở trong quá trình toàn cầu hóanền kinh tế - xã hội Sự phát triển về truyền thông đại chúng đã làm cho mọi thôngtin cập nhật mau chóng được phổ cập tới toàn xã hội, trong đó có thông tin về tiêuthụ Nó kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp hơnđối với công nghiệp

Trang 12

4 Các ngành công nghiệp

4.1 Công nghiệp năng lượng

CNNL là ngành công nghiệp quan trọng của mỗi quốc gia, là tiền đề của sự phát

triển khoa học – kỹ thuật

 Cơ cấu ngành: CNNL được chia thành hai nhóm ngành: khai thác năng lượng

và sản xuất điện năng

 Vai trò của CNNL

+ Là một trong những ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của mỗi quốc gia Nền

sản xuất hiện đại chỉ có thể phát triển nhờ sự tồn tại của ngành năng lượng

+ Là động lực cho các ngành kinh tế, CNNL được coi như bộ phận quan trọng nhất

trong hệ thống cơ sở hạ tầng sản xuất Việc phát trỉển ngành công nghiệp này kéo

theo hàng loạt các ngành công nghiệp khác như công nghiệp cơ khí, công nghiệp

sản xuất vật liệu xây dựng

+ Thu hút những ngành công nghiệp sử dụng nhiều điện năng như: luyện kim màu,

chế biến kim loại, chế biến thực phẩm, hóa chất, dệt… Thông qua chỉ số tiêu dùng

năng lượng bình quân theo đầu người , có thể phán đoán được trình độ phát triển

kinh tế, kĩ thuật và văn hóa của 1 quốc gia

VD: Mức tiêu dùng năng lượng bình quân theo đầu người trong vòng 20 năm trở

lại đây tăng lên rõ rệt trên phạm vi thế giới, song có sự khác biệt khá lớn giữa các

quốc gia Các nước kinh tế phát triển Châu Âu, Bắc Mĩ và những nước thu nhập

cao có mức tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người lớn nhất; trong khi đó các

nước ở Châu Phi, Châu Á có mức tiêu dùng thấp nhất Sự chênh lệch giữa các

nước có mức tiêu dùng cao nhất và thấp nhất lên tới 45 lần (cao nhất là nước Cô

oét: 8936 kg/người, thấp nhất là Bănglađét 197 kg/người) Chỉ số này ở VN là 521

kg/người.

Ngành Đặc điểm Tình hình sản xuất và phân bố

Khai thác

than  Là ngành công nghiệp ra đời từsớm, than được coi là nguồn năng

lượng truyền thống và cơ bản, lànguồn cung cấp năng lượng quantrọng của thế giới

 Giá trị và sản lượng khai thácthan rất khác nhau giữa cácthời kì, giữa các khu vực vàcác quốc gia nhưng nhìn chung

có xu hướng tăng lên

Trang 13

 Kỹ thuật khai thác và mục đích sửdụng than có thay đổi theo thờigian và không gian (phân tích)

 Trữ luợng than toàn thế giới: 13nghìn tỉ tấn, trong đó trữ lượng cóthể khai thác là 3000 tỉ tấn mà ¾ làthan đá, gấp 10 lần trữ lượng dầu

mỏ thế giới

 Các nước có trữ lượng than lớn

và sản lượng than cao: TrungQuốc (chiếm 4/5 trữ lượng thếgiới), Hoa Kì, , LB Nga…

 Ở Việt Nam than được khaithác chủ yếu ở khu vực ĐôngBắc (90% sản lượng tập trung

ở Quảng Ninh)Khai thác

dầu mỏ  Là ngành có vai trò quan trọng vàlà “vàng đen” của nhiều quốc gia.

 Dầu mỏ là nguồn năng lượng cókhả năng sinh nhiệt lớn, là nguyênliệu của hóa chất, dược phẩm

 Ở nước ta, ngành dầu khí phát triểnmạnh me trong vòng mười năm trởlại đây Sản lượng dầu được khaithác chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ

 Sản lượng khai thác dầu mỏngày càng tăng nhanh

 Các nước sản xuất dầu nhiềunhất tập trung nhiều nhất ở khuvực Tây Á, Đông Nam Á, BắcPhi, Mỹ Latinh…

 Dầu mỏ phân bố chủ yếu ở khuvực Tây Á (Các tiểu vươngquốc Arập thống nhất, Iran,Iraq…)

Điện năng

 Là ngành công nghiệp tương đốitrẻ, phát triển từ khoảng giữa thế kỉXX

 Sự đa dạng trong cơ cấu sản xuấtđiện phụ thuộc chủ yếu vào trình

độ khoa học kỹ thuật của từng quốcgia

 Sản lựơng điện của thế giớiliên tục tăng, trung bình tăng

16 lần trong vòng 50 năm(1950 – 2000)

 Sản lượng điện tập trung ở cảnước phát triển và đang pháttriển với cơ cấu ngành đa dạngbao gồm: thủy điện, nhiệt điện,điện nguyên tử, điện thủytriều… Các nước sản xuấtnhiều nhầt là Hoa Kỳ, TrungQuốc, Nhật Bản, LB Nga

4.2 Công nghiệp điện tử - tin học.

- Công nghiệp địện tử tin học là thước đo trình độ phát triển kinh tế - kỹ thuật của

mọi quốc gia

Trang 14

+ Phân bố: Đứng đầu là Hoa Kì, Nhật Bản, EU.

4.3 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

- Sản xuất hàng hoá thông dụng phục vụ cuộc sống thường nhật của mọi tầng lớp dân cư, phát huy khả năng của mọi thành phần kinh tế

- Cơ cấu ngành: Dệt may, da giầy, nhựa, sành, sứ, thuỷ tinh…trong đó dệt may là ngành chủ đạo

- Đáp ứng nhu cầu ăn, uống hàng ngày

- Thúc đẩy nông nghiệp phát triển

- Tạo khả năng xuất khẩu, tích luỹ vốn, cải thiện đời sống

b Phân loại: Có 3 loại:

- Công nghiệp chế biến sản phẩm trồng trọt

- Công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi

Trang 15

- Công nghiệp chế biến sản phẩm thuỷ hải sản

c Tình hình phát triển và phân bố:

Phát triển ở khắp mọi nơi trên thế giới tuy nhiên mức độ khác nhau giữa các nước

5 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

5.1 Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Hiện nay tổ chức lãnh thổ công nghiệp được nhìn nhận là hệ thống các mối

liên kết không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ trên cơ sở sử dụng hợp lý nhất các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất , lao động nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường.

Tổ chức lãnh thổ không phải là một hiện tượng bất biến So với nông nghiệp

tổ chức lãnh thổ công nghiệp có thể thay đổi trong một thời gian tương đối ngắn.Điều này hoàn toàn dễ hiểu, bởi vì trong thời đại ngày nay dưới tác động của sựtiến bộ khoa học và công nghệ, nhu cầu của người tiêu dùng và cả bản thân thịtrường cũng thường xuyên thay đổi Vì vậy muốn tồn tại và phát huy tác dụng, tổchức lãnh thổ công nghiệp không thể xơ cứng và chậm biến đổi, mặc dù về mặt lýluận mỗi hình thái kinh tế - xã hội sẽ có các kiểu hình thái tổ chức lãnh thổ côngnghiệp tương ứng

Ở nước ta, số lượng các công trình nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ côngnghiệp không nhiều Tuy nhiên, tổ chức lãnh thổ công nghiệp có thể được coi làviệc bố trí hợp lý các cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ sở phục vụ cho hoạt độngcông nghiệp, các điểm dân cư, cùng kết cấu hạ tầng trên phạm vi một lãnh thổ nhấtđịnh, nhằm sử dụng hợp lý các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài của lãnhthổ đó

Thực tiễn ở nước ta cũng chỉ ra rằng, quá trình hình thành và phát triển một

số hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp (điểm, cụm, khu, trung tâm côngnghiệp) gắn liền với quá trình đô thị hoá Quá trình này, một mặt làm xuất hiệnnhững đô thị mới và mặt khác, cải tạo hoặc nâng cấp các đô thị cũ Giữa đô thị hoá

và phát triển công nghiệp có mối quan hệ hữu cơ Việc phát triển và phân bố côngnghiệp là cơ sở quan trọng nhất để hình thành và phát triển đô thị Mặt khác, mạnglưới đô thị khi đã ra đời và nhất là có kết cấu hạ tầng ở mức độ nhất định sẽ trởthành nơi hấp dẫn, làm cơ sở phát triển các tổ chức lãnh thổ công nghiệp

5.2 Các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Trang 16

5.2.1 Điểm công nghiệp

a Khái niệm

- điểm công nghiệp là một hình thức đồng nhất với điểm dân cư có xí nghiệp côngnghiệp Do chỉ tồn tại một xí nghiệp công nghiệp duy nhất nên ở đây không có mốiliên hệ sản xuất nhưng mỗi điểm công nghiệp có kết cấu hạ tầng sản xuất và xã hộivới ý nghĩa nhất định Nó cũng có quá trình phát sinh, phát triển và cấu trúc sảnxuất riêng tuy còn ở mức sơ khai Điểm công nghiệp thường nằm gần nguồnnguyên liệu như các mỏ khoáng sản hoặc nguyên liệu nông sản

- "Hạt nhân công nghiệp": Ngoài ra một số người lại đưa hình thức khác rộng hơn cho quan niệm này là “hạt nhân công nghiệp” Nó bao gồm lãnh thổ của một

điểm dân cư trên đó tập trung một số xí nghiệp công nghiệp có thể thuộc nhiềungành khác nhau

Như vậy, khác với điểm công nghiệp, hạt nhân công nghiệp có sự tồn tạimối liên hệ sản xuất do có sự tồn tại của một vài xí nghiệp Tuy nhiên các mối liên

hệ này không thật chặt chẽ tới mức trong nhiều trường hợp hầu như không thấygiữa các xí nghiệp mà chỉ tạo tiền đề cho các mối liên hệ trực tiếp hay gián tiếpgiữa chúng với nhau Tiền đề đó là sự gắn bó về mặt lãnh thổ và mạng lưới giaothông, việc sử dụng các điều kiện hiện có và các điều kiện tiềm năng Từ đó quátrình liên kết dần dần hình thành dẫn tới việc đẩy mạnh tạo ra cơ hội chuyển nósang hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở cấp cao hơn

Có thể nói điểm công nghiệp và hạt nhân công nghiệp là hai hình thức tổchức lãnh thổ công nghiệp đơn giản nhất Sự khác biệt giữa hai hình thức nàykhông nhiều lắm và để đơn giản hoá có thể gộp chúng lại hình thức “điểm côngnghiệp”

b Đặc điểm

Với quan niệm trên thì điểm công nghiệp mang một số đặc trưng tiêu biểu sauđây:

- Lãnh thổ nhỏ với một (hai) xí nghiệp, phân bố lẻ tẻ, phân tán

- Hầu như không có mối liên hệ sản xuất giữa các xí nghiệp Các xí nghiệp

có tính chất độc lập về kinh tế, có công nghệ sản xuất sản phẩm riêng

- Thường gắn với một điểm dân cư nào đó

Trang 17

Về mặt hình thức rất dễ nhầm lẫn giữa xí nghiệp công nghiệp với điểm côngnghiệp nhưng về mặt bản chất thì không giống nhau Nếu xí nghiệp công nghiệp làhình thức tổ chức sản xuất, là đơn vị cơ sở của phân công lao động về mặt địa lí thìđiểm công nghiệp là một trong những hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Về quy mô của điểm công nghiệp

lớn nhỏ tuỳ thuộc vào quy mô của xí

nghiệp công nghiệp phân bố ở đây Do tính

chất và đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của các

ngành công nghiệp có sự khác nhau mà quy

mô của các xí nghiệp cũng khác nhau Có

xí nghiệp chỉ có vài chục hoặc vài trăm

công nhân (như chế biến nông sản, lắp ráp

và sửa chữa thiết bị ) và được bố trí gọn

trong một xưởng sản xuất

Hình 1: Điểm công nghiệp

nhưng cũng có xí nghiệp thu hút hàng nghìn công nhân gồm nhiều công trình, nhàxưởng, diện tích tương đối lớn (xí nghiệp khai thác khoáng sản ) Hiện nay do sựtiến bộ của khoa học kĩ thuật - công nghệ số lượng các xí nghiệp có quy mô tănglên nhanh chóng ở tất cả các ngành công nghiệp

c Ý nghĩa

Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản và được áp dụng ở nhiều nước trênthế giới đặc biệt là những nước có trình độ phát triển kinh tế thấp bởi vì điểm côngnghiệp theo kiểu đơn lẻ này cũng có những mặt tích cực nhất định Nó có tính cơđộng, dễ đối phó với những sự cố và thay đổi trang thiết bị, không bị ràng buộc vàảnh hưởng của các xí nghiệp khác, đặc biệt thuận cho việc thay đổi mặ hàng trongquá trình sản xuất, kinh doanh

Tuy nhiên, những mặt hạn chế lại rất nhiều Đó là việc đầu tư khá tốn kémcho cơ sở hạ tầng, các chất phế thải bị lãng phí do không tận dụng được, các mốiliên hệ (sản xuất, kinh tế, kĩ thuật ) với các xí nghiệp khác hầu như thiếu vắng và

vì vậy, hiệu quả kinh tế thường thấp

5.2.2 Khu công nghiệp

a Khái niệm

Khu công nghiệp bao gồm một nhóm các trung tâm công nghiệp phân bốgần nhau và kết hợp với nhau bằng việc cùng chung chuyên môn hoá, mạng lướivận tải thống nhất và những mối liên hệ sản xuất chặt chẽ

Trang 18

b Đặc điểm

- Các khu công nghiệp được xác định dựa trên 3 tiêu chuẩn sau:

+ Khu công nghiệp phải gồm một số trung tâm công nghiệp từ đây có thểnhận thấy rằng, quy mô lãnh thổ của nó rất lớn mà ít nhất là có 2 trung tâm côngnghiệp trở lên Mỗi trung tâm lại gồm một số cụm công nghiệp gắn bó với mộtthành phố

+ Các trung tâm công nghiệp phải phân bố gần nhau và gắn bó với nhautrên cơ sở cùng hướng chuyên môn hoá Tất nhiên trong tiêu chuẩn này cũng cònnhiều điểm không rõ ràng

+ Có mạng lưới vận tải thống nhất và các mối liên hệ sản xuất chặt chẽ.Các mối liên hệ kinh tế sản xuất giữa các trung tâm tạo thành một khu công nghiệpbao gồm:

Liên hệ trực tiếp về mặt phối hợp sản xuất, cùng tham gia vào quá

trình tạo ra một loại sản phẩm, hoặc về mặt chế biến phế liệu của nhau, hay điềuphối nhân lực cho nhau

Liên hệ gián tiếp về mặt sử dụng chung một nguồn nguyên liệu, nhiên

liệu, động lực, mạng lưới vận tải

Tất nhiên quan niệm về khu công nghiệp của các nhà khoa học Xô Viết khác

xa với quan niệm của chúng ta hiện nay mà sẽ được trình bày cụ thể hơn ở cácphần sau

5.2.3 Trung tâm công nghiệp

a Khái niệm

Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cao hơnđiểm công nghiệp Thông thường, trong những điều kiện thuận lợi các điểm côngnghiệp có những biến đổi về chất và chuyển dần thành một kết hợp sản xuất vớimột lãnh thổ khác Đó là trung tâm công nghiệp

Trung tâm công nghiệp là sự tập trung một số xí nghiệp thuộc các ngànhkhác nhau vào một điểm dân cư Chính điểm dân cư đóng vai trò quan trọng trongviệc hình thành trung tâm công nghiệp

b Đặc điểm

Trung tâm công nghiệp được đặc trưng bởi hai dấu hiệu cơ bản:

Trang 19

+ Trung tâm công nghiệp cao

hơn hẳn điểm công nghiệp về chất

Dấu hiệu chủ yếu và mới về chất của

trung tâm công nghiệp thể hiện ở trình

độ cao hơn về cường độ và phạm vi

của các mối liên hệ sản xuất - kĩ thuật,

kinh tế và quy trình công nghệ giữa

các xí nghiệp Đây được coi là dấu

hiệu cơ bản nhất và chủ yếu nhất về

chất

Hình 2: Trung tâm công nghiệp

+ Sự thống nhất về mặt lãnh thổ (dấu hiệu thứ yếu và chỉ có ý nghĩa tươngđối)

Như vậy, trung tâm công nghiệp được hiểu là toàn bộ sự kết hợp các điểm

(hạt nhân) công nghiệp có mối liên hệ và được hình thành một cách khách quantrên phạm vi một lãnh thổ nhất định với các điều kiện tự nhiên, kinh tế và vị tríđịa lí riêng của nó

Từ dấu hiệu và định nghĩa trên ta đi đến bản chất và đặc điểm của trung tâmcông nghiệp

- Đặc điểm:

+ Trung tâm công nghiệp đồng thời cũng là các đô thị vừa và lớn với hoạt độngcông nghiệp là chính

Về nguyên tắc, trung tâm công nghiệp bao gồm các điểm dân cư có quy mô trung

bình và lớn Ở Việt Nam, trung tâm công nghiệp đồng thời là các trung tâm hànhchính của tỉnh và là bộ phận của vùng kinh tế

Sự gần gũi về mặt lãnh thổ của hai hay nhiều trung tâm sẽ tạo điều kiện cho sự rađời và phát triển của hình thức lãnh thổ cao hơn là vùng công nghiệp

Các trung tâm công nghiệp có quá trình hình thành và phát triển riêng nhưng cóđặc điểm chung là không ngừng hoàn thiện

+ Trung tâm công nghiệp bao gồm nhiều xí nghiệp thuộc các ngành khác nhau tạonên cơ cấu ngành Cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp có thể đơn giản (ítngành) hoặc phức tạp (đa ngành), phụ thuộc chủ yếu vào sự thu hút các ngành củatrung tâm Các xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp khác nhau có mối liên hệmật thiết với nhau về kinh tế, kĩ thuật, sản xuất

Ngày đăng: 19/08/2021, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w