1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

3 chuyên đề “ tổ chức lãnh thổ công nghiệp đại cương và hệ thống câu hỏi, bài tập trong ôn thi học sinh giỏi”

38 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 279,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệpDựa trên những cơ sở lý luận và quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế nói trên ta có thể tiếp cận với khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp n

Trang 1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG NĂM ……

….….

CHUYÊN ĐỀ

TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP

TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

“TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG VÀ HỆ THỐNG

CÂU HỎI, BÀI TẬP TRONG ÔN THI HỌC SINH GIỎI”

PHẦN MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong nhiệm vụ của thầy và trò ở các nhà trường THPT chuyên nói chung, việcđổi mới phương pháp dạy và học là một yêu cầu hết sức cần thiết, góp phần nâng caodân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Để đạt được mụctiêu đó, các trường chuyên phải nâng cao hiệu quả dạy học, đặc biệt là nâng cao côngtác bồi dưỡng học sinh giỏi Đây là vấn đề luôn được các cấp quản lí, các giáo viêntrực tiếp giảng dạy quan tâm và trăn trở Công việc này đòi hỏi thời gian, trí tuệ, tâmhuyết của mỗi giáo viên khi tham gia giảng dạy

Trong khuôn khổ Trại hè Hùng vương lần thứ XVI, để nâng cao chất lượngcông tác giảng dạy bộ môn Địa lí nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏi nói riêng, vớitinh thần trao đổi và học hỏi với chủ đề Địa lí công nghiệp đại cương, tôi đã xây dựng

chuyên đề “ Tổ chức lãnh thổ công nghiệp đại cương và hệ thống câu hỏi, bài tập

trong ôn thi học sinh giỏi” Tôi hi vọng rằng, chuyên đề này sẽ là một tài liệu hữu ích

trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Tuy nhiên, do chưa có nhiều kinh nghiệm,hơn nữa khả năng còn hạn chế, mong được sự đóng góp, trao đổi từ các đồng nghiệp

để chuyên đề của tôi được hoàn thiện hơn

II MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ:

1.Cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên sâu phần Tổ chức lãnh thổ công nghiệp đại cương giúp giáo viên và học sinh có thể sử dụng làm tư liệu giảng dạy,học tập, tìm hiểu đồng thời phục vụ cho bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí.

2 Hệ thống các dạng câu hỏi lý thuyết và bài tập kĩ năng về tổ chức lãnh thổ công nghiệp và hướng giải quyết từng dạng câu hỏi và bài tập.

III CẤU TRÚC CỦA CHUYÊN ĐỀ:

Trang 4

Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung chính của đề tài được trình bàytrong 2 chương:

- Chương 1: Một số vấn đề về Tổ chức lãnh thổ công nghiệp đại cương

- Chương 2: Hệ thống câu hỏi, bài tập trong ôn thi học sinh giỏi

Trang 5

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP ĐẠI CƯƠNG 1.1 Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Dựa trên những cơ sở lý luận và quan niệm về tổ chức lãnh thổ kinh tế nói trên

ta có thể tiếp cận với khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp như sau: Tổ chứclãnh thổ công nghiệp là một trong những hình thức tổ chức của nền sản xuất xã hộitheo lãnh thổ Trải qua quá trình lâu dài, được nghiên cứu dưới nhiều góc độ, thuậtngữ tổ chức lãnh thổ công nghiệp được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu khoa học và

thực tiễn Hiện nay tổ chức lãnh thổ công nghiệp được nhìn nhận là hệ thống các mối

liên kết không gian của các ngành và các kết hợp sản xuất lãnh thổ trên cơ sở sử dụnghợp lý nhất các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất, lao động nhằm đạt được hiệuquả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường

Ở nước ta, tổ chức lãnh thổ công nghiệp có thể được coi là việc bố trí hợp lýcác cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ sở phục vụ cho hoạt động công nghiệp, cácđiểm dân cư, cùng kết cấu hạ tầng trên phạm vi một lãnh thổ nhất định, nhằm sử dụnghợp lý các nguồn lực bên trong cũng như bên ngoài của lãnh thổ đó

1.2 Vai trò của tổ chức lãnh thổ công nghiệp (TCLTCN)

Vai trò của TCLTCN được thể hiện thông qua một số nhiệm vụ chính mà

TCLTCN phải thực hiện như:

- Sử dụng hợp lý, có hiệu quả nhất các nguồn lực của lãnh thổ (điều kiện tựnhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế, xã hội )

- Giải quyết các vấn đề xã hội có liên quan, đặc biệt là các vấn đề việc làm chomột bộ phận lao động của lãnh thổ

Trang 6

- Giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các địa phương tronglãnh thổ nghiên cứu nói riêng và giữa các vùng trong phạm vi cả nước nói chungthông qua quá trình lựa chọn và phân bố công nghiệp.

- Bảo vệ và tôn tạo tài nguyên, môi trường nhằm đảm bảo cho sự phát triển bềnvững; kết hợp phát triển công nghiệp với an ninh, quốc phòng

Ở các nước đang phát triển, vai trò quan trọng nhất của tổ chức lãnh thổ côngnghiệp là góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đấtnước

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp

1.3.1 Nguồn lực bên trong

a Vị trí địa lý

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông và chính trị Vị tríđịa lý tác động rất lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng xí nghiệp công nghiệp,cũng như phân bố các ngành công nghiệp và các hình thức tổ chức lãnh thổ côngnghiệp

Vị trí thuận lợi hay không thuận lợi tác động mạnh đến việc tổ chức lãnh thổcông nghiệp, bố trí không gian các khu vực tập trung công nghiệp Vị trí càng thuậnlợi thì mức độ tập trung công nghiệp càng cao, các hình thức tổ chức công nghiệpcàng đa dạng và phức tạp Ngược lại những khu vực có vị trí địa lí kém thuận lợi sẽgây trở ngại cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp cũng như việc kêu gọi vốnđầu tư

Thực tiễn đã chỉ ra rằng sự thành công của các khu công nghiệp và khu chếxuất trên thế giới trên thế giới thường gắn liền với sự thuận lợi về vị trí địa lí Khuvực Đông Nam Á hiện nay được đánh giá là một trong những khu vực có vị trí địa líthuận lợi: bao gồm cả vị trí tự nhiên, kinh tế, giao thông, chính trị Là khu vực cầu nối

Trang 7

giữa các quốc gia trong khu vực và các cường quốc kinh tế lớn như Trung Quốc, Nga,Nhật Bản, Ấn Độ… Đây là khu vực có chính trị ổn định môi trường đầu tư tốt Hiệnnay Đông Nam Á là khu vực kinh tế phát triển năng động nhất thế giới và thu hútđược vốn đầu tư rất lớn.

Ở Việt Nam, trong số hơn 100 địa điểm có thể xây dựng được các khu côngnghiệp tập trung thì có khoảng 40 địa điểm thực sự hấp dẫn các nhà đầu tư trong vàngoài nước do có vị trí địa lí thuận lợi Một trong các khu công nghiệp tương đốithành công hiện nay là khu công nghiệp Dung Quất – Quảng Ngãi là nhờ có một vị tríđịa lí thuận lợi Dung Quất nằm ở một vị trí địa lý thuận lợi cho giao thông đường bộ,hàng hải cũng như hàng không: nằm bên Quốc lộ 1A, Đường sắt Bắc - Nam, Quốc lộ

24 nối với Tây Nguyên và các nước thuộc Tiểu Vùng sông Mê Kông (một trong 5tuyến đường ngang của hệ thống đường xuyên Á chạy qua Việt Nam, có cảng nướcsâu Dung Quất và có sân bay quốc tế Chu Lai, cách tuyến nội hải 30 km và cáchtuyến hàng hải quốc tế 90km Về mặt địa lý, Dung Quất có thể được xem là vị trítrung tâm điểm của Việt Nam và của Đông Nam Á

b Nguồn lực tự nhiên

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên được coi là tiền đề vật chất khôngthể thiếu được để phát triển và phân bố công nghiệp Nó ảnh hưởng rõ rệt đến việchình thành và xác định cơ cấu ngành công nghiệp Số lượng, chất lượng, phân bố và

sự kết hợp của chúng trên lãnh thổ có ảnh hưởng rõ rệt đến tình hình phát triển vàphân bố của nhiều ngành công nghiệp

* Khoáng sản

Khoáng sản là một trong những nguồn tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa hàngđầu đối với việc phát triển và phân bố công nghiệp Khoáng sản được coi là “bánhmì” cho các ngành công nghiệp

Trang 8

Số lượng chủng loại, trữ lượng, chất lượng khoáng sản và sự kết hợp các loạikhoáng sản trên lãnh thổ sẽ chi phối quy mô, cơ cấu và tổ chức các xí nghiệp côngnghiệp.

Tài nguyên khoáng sản trên thế giới phân bố không đồng đều Có những nướcgiàu tài nguyên khoáng sản như Hoa Kì, Trung Quốc, Canađa, Liên Bang Nga, Ấn Độ…

Có những nước nổi tiếng với một loại khoáng sản như Chi Lê (đồng), khu vực Tây Á lànơi tập trung tới hơn một nửa trữ lượng dầu của thế giới, do vậy ở đây đã rất phát triểnngành công nghiệp khai thác dầu có qui mô lớn, chẳng hạn ở Ảrập Xêut, Côoet, Iran,Irắc…

Việt Nam được đánh giá là có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đadạng, tạo điều kiện thuận lợi hình thành và phát triển các ngành công nghiệp từ Bắctới Nam: Khai thác than ở Quảng Ninh, khai thác và chế biến quặng sắt ở TháiNguyên, Hà Tĩnh, Apatit ở Lào Cai, bôxit ở Tây Nguyên, đá vôi ở các tỉnh phía Bắc…

* Khí hậu và nguồn nước

Nguồn nước có ý nghĩa rất lớn đối với các ngành công nghiệp Mức độ thuậnlợi hay khó khăn về nguồn cung cấp nước hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng đểđịnh vị các xí nghiệp công nghiệp Nhiều ngành công nghiệp được phân bố gần nguồnnước như: công nghiệp luyện kim, công nghiệp dệt, công nghiệp giấy, hóa chất và chếbiến thực phẩm… Những vùng có mạng lưới sông ngòi dày đặc và chảy trên các dạngđịa hình khác nhau tạo nên tiềm năng cho công nghiệp thủy điện Ví dụ Trung Quốc

đã tiến hành xây dựng đập Tam Điệp chặn sông Trường Giang (con sông lớn thứ 3 thếgiới) và đến nay nó là đập thủy điện lớn nhất thế giới, với công suất phát điện18.200MW, sản lượng 84,3 tỷ KWh/năm

Việt Nam có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước dồi dào, là cơ sở choviệc xây dựng các nhà máy thủy điện có công suất lớn phục vụ cho hoạt động sảnxuất công nghiệp và đời sống con người như nhà máy thủy điện Hòa Bình có công

Trang 9

suất 1,92 triệu KW trên sông Đà, thủy điện Trị An có công suất 400 MW trên sôngĐồng Nai, thủy điện Tuyên Quang 342MW.

Khí hậu cũng có ảnh hưởng nhất định đến sự phân bố công nghiệp Đặc điểmkhí hậu có tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngành công nghiệp khaikhoáng Trong một số trường hợp nó chi phối cả việc lựa chọn kĩ thuật và công nghệsản xuất

Ví dụ ở một số nước có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm cho máy móc dễ bị

hư hỏng Vì vậy đòi hỏi phải nhiệt đới hóa trang thiết bị sản xuất

* Các nhân tố tự nhiên khác

Các nhân tố tự nhiên khác có tác động đến sự phát triển và phân bố công

nghiệp như đất đai, tài nguyên sinh vật…

- Về mặt tự nhiên đất ít có giá trị đối với công nghiệp nhưng quỹ đất dành cho

công nghiệp và địa chất công trình cũng ít nhiều ảnh hưởng đến quy mô hoạt động vàvốn thiết kế cơ bản

- Tài nguyên sinh vật cũng tác động tới sản xuất công nghiệp Rừng và hoạt động

lâm nghiệp là nơi cung cấp vật liệu xây dựng, nguyên liệu cho ngành công nghiệp chếbiến giấy, gỗ, tiểu thủ công nghiệp…

c Nguồn lực kinh tế - xã hội

* Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động có vai trò thúc đẩy sự phát triển tổ chức lãnh thổcông nghiệp, nếu không có nhân tố con người thì công nghiệp sẽ không phát triểnđược Dân cư và nguồn lao động vừa là lực lượng sản xuất vừa là thị trường tiêu thụ.Dân cư và nguồn lao động là lực lượng sản xuất chủ yếu, là một trong những điềukiện quan trọng phát triển và phân bố công nghiệp Những ngành cần nhiều lao độngnhư dệt, may, chế tạo máy… thường phân bố ở nơi đông dân cư Các ngành sản xuất

Trang 10

hàng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người cũng thường phân bố ởnhững nơi có mật độ dân số cao và những điểm tập trung dân cư (như công nhiệp dệt,công nghiệp thực phẩm, đồ dùng gia đình, đồ chơi…) chất lượng của người lao độngnhư trình độ học vấn, trình độ tay nghề và chuyên môn kĩ thuật cũng có ảnh hưởng rấtlớn đến việc xây dựng và đáp ứng những thành tựu của khoa học và kỹ thuật đối vớinhững xí nghiệp công nghiệp.

Quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng lớn đến quy mô và cơcấu của nhu cầu tiêu dùng Nó cũng là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp Khitập quán và nhu cầu tiêu dùng thay đổi nó cũng ảnh hưởng đến sự chuyển hướng vềquy mô và hướng chuyển hướng chuyên môn hóa các ngành va xí nghiệp công nghiệp,

từ đó dẫn đến mở rộng hay thu hẹp không gian công nghiệp cũng như cơ cấu ngành củanó

* Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật

Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ công nghiệp có ýnghĩa nhất định đối với việc tổ chức lãnh thổ công nghiệp Nó có thể là tiền đề thuậnlợi hay cản trở sự phát triển công nghiệp nói chung và tổ chức lãnh thổ công nghiệpnói riêng Hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt độngsản xuất công nghiệp bao gồm hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc, mạnglưới cung cấp điện, nước, các nhà máy, xí nghiệp, cơ sở công nghiệp… có vai trò ngàycàng quan trọng trong tổ chức lãnh thổ công nghiệp Sự tập trung cơ sở hạ tầng trênmột lãnh thổ đã làm thay đổi vai trò của nhiều nhân tố phân bố công nghiệp, đem lạinhiều yếu tố mới trong bức tranh tổ chức lãnh thổ công nghiệp

* Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ

Tiến bộ khoa học công nghệ không chỉ tạo ra những khả năng mới về sản xuất,đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thểtoàn bộ ngành công nghiệp, làm cho việc sử dụng, khai thác tài nguyên và phân bố

Trang 11

các ngành công nghiệp trở nên hợp lí hơn, có hiệu quả và kéo theo những thay đổi vềquy luật phân bố sản xuất Đồng thời nảy sinh những nhu cầu mới xuất hiện nhữngngành công nghiệp mới mở ra những triển vọng phát triển mới cho ngành công nghiệptrong tương lai.

* Đường lối, chính sách phát triển

Đường lối, chính sách phát triển có ảnh hưởng trực tiếp, có thể thúc đẩy hoặckìm hãm sự phát triển công nghiệp đặc biệt là tổ chức lãnh thổ công nghiệp Chính vìvậy trong quá trình tổ chức lãnh thổ công nghiệp cần thiết phải có một đường lốichính sách phát triển đúng đắn, tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển mạnh

Phù hợp với xu thế mở cửa hội nhập chúng ta đã xây dựng những ngành côngnghiệp mũi nhọn dựa vào lợi thế so sánh như công nghiệp năng lượng, công nghiệpchế biến nông lâm thủy sản, công nghiệp nhẹ gia công xuất khẩu sử dụng nhiều laođộng, công nghiệp cơ khí, điện tử, công nghệ thông tin, một số ngành sản xuất nhiênliệu cơ bản… Cơ cấu công nghiệp theo ngành và theo lãnh thổ đã có những chuyểnbiến rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

1.3.2 Nguồn lực bên ngoài

a Thị trường

Thị trường bao gồm thị trường trong nước và thị trường quốc tế đóng vai trònhư chiếc đòn bẩy đối với sự phát triển, phân bố và cả sự thay đổi cơ cấu ngành côngnghiệp Nó có tác động mạnh mẽ đến việc lựa chọn vị trí xí nghiệp hướng chuyênmôn hóa sản xuất Sự phát triển công nghiệp ở bất kì quốc gia nào đều nhằm thỏa mãnnhu cầu trong nước và hội nhập vào thị trường quốc tế

Công nghiệp có thị trường tiêu thụ rất rộng lớn Điều đó được thể hiện dưới haikhía cạnh Công nghiệp một mặt, cung cấp tư liệu sản xuất, trang thiết bị cho tất cảcác ngành kinh tế và mặt khác, đáp ứng nhu cầu về tiêu dùng cho mọi tầng lớp nhândân

Trang 12

Công nghiệp hiện đối mặt với thị trường đang ở trong quá trình toàn cầu hóanền kinh tế - xã hội Sự phát triển về truyền thông đại chúng đã làm cho mọi thông tincập nhật mau chóng được phổ cập tới toàn xã hội, trong đó có thông tin về tiêu thụ.

Nó kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng đa dạng và phức tạp hơn đốivới công nghiệp

b Các xu thế kinh tế quốc tế, các mối quan hệ hợp tác liên vùng, quốc tế

Các xu thế kinh tế quốc tế, các mối quan hệ hợp tác liên vùng, quốc tế cótác dụng thúc đẩy quá trình tổ chức lãnh thổ công nghiệp diễn ra nhanh haychậm Ngày nay trong bối cảnh toàn cầu hoá, khu vực hoá nền kinh tế thế giớicùng với những tiến bộ kỹ thuật phát triển như vũ bão, vấn đề hợp tác quốc tế

là xu thế tất yếu, đem lại lợi ích cho các bên đối tác Đối với các nước, cácvùng chậm phát triển, để giảm khoảng cách về trình độ phát triển và tránh tụthậu, không thể không quan tâm đến sự hợp tác quốc tế và liên vùng

Hợp tác quốc tế và liên vùng được thể hiện qua một số lĩnh vực chủ yếu sau đây:

- Hỗ trợ vốn đầu tư từ các nước, các vùng phát triển cho các nước, các vùngđang phát triển và chậm phát triển Quá trình hợp tác đầu tư làm xuất hiện ở cácnước, các vùng đang phát triển và chậm phát triển một số ngành công nghiệp mới,các khu công nghiệp tập trung, các khu chế xuất và mở mang các ngành nghềtruyền thống Điều đó dẫn đến sự thay đổi tổ chức lãnh thổ công nghiệp theo haichiều tích cực và tiêu cực

- Chuyển giao kỹ thuật và công nghệ cũng là một trong những xu hướngquan trọng của sự hợp tác quốc tế và liên vùng Kỹ thuật, công nghệ hiện đại có ýnghĩa quyết định đến nhịp điệu phát triển kinh tế, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quy

mô, phương hướng sản xuất và sau đó là việc phân bố sản xuất, các hình thức tổchức lãnh thổ cũng như bộ mặt kinh tế - xã hội của cả vùng hay quốc gia

- Chuyển giao kinh nghiệm tổ chức quản lý đến các nước, các vùng đang

Trang 13

phát triển và chậm phát triển đã trở thành yêu cầu cấp thiết Kinh nghiệm quản lýgiỏi không chỉ giúp từng xí nghiệp làm ăn phát đạt mà còn mở ra cơ hội cho họhợp tác chặt chẽ với nhau, tạo ra sự liên kết bền vững trong một hệ thống sản xuấtkinh doanh thống nhất Chính sự liên kết đó là tiền đề để hình hành các khônggian công nghiệp cũng như các hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

- Sự hỗ trợ từ bên ngoài về năng lượng, nguyên vật liệu có tác động thúc đẩynhanh hơn quá trình tổ chức lãnh thổ công nghiệp Đối với các vùng thiếu năng lượng,nguyên vật liệu thì sự hỗ trợ từ bên ngoài là không thể thiếu được Chính quá trìnhnày đã ảnh hưởng, thậm chí quy định tổ chức lãnh thổ cụng nghiệp ở những vùngđược hỗ trợ và mở ra một hướng phát triển hoàn toàn mới có hiệu quả thúc đẩy ngànhcông nghiệp nói riêng và ngành kinh tế toàn vùng nói chung

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp chịu ảnh hưởng của cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài Trong đó, yếu tố quyết định đến sự hình thành và tổ chức lãnh thổ công nghiệp phải kể đến là các nguồn lực bên trong Các nguồn lực bên ngoài có vai trò thúc đẩy nhanh hơn quá trình này Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, nguồn lực bên ngoài chi phối mạnh mẽ, thậm chí có thể có ý nghĩa quyết định đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Với quan niệm trên thì điểm công nghiệp mang các đặc trưng tiêu biểu sau:

- Lãnh thổ nhỏ với một (hai) xí nghiệp, phân bố lẻ tẻ, phân tán

Trang 14

- Hầu như không có mối liên hệ sản xuất giữa các xí nghiệp Các xí nghiệp cótính chất độc lập về kinh tế, có công nghệ sản xuất sản phẩm riêng.

- Thường gắn với một điểm dân cư nào đó

Về mặt hình thức rất dễ nhầm lẫn giữa xí nghiệp công nghiệp với điểm côngnghiệp nhưng về mặt bản chất thì không giống nhau Nếu xí nghiệp công nghiệp làhình thức tổ chức sản xuất, là đơn vị cơ sở của phân công lao động về mặt địa lí thìđiểm công nghiệp là một trong những hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Về quy mô của điểm công nghiệp tuỳ

thuộc vào quy mô của xí nghiệp công

nghiệp phân bố ở đây Do tính chất và đặc

điểm kinh tế - kĩ thuật của các ngành công

nghiệp có sự khác nhau mà quy mô của các

xí nghiệp cũng khác nhau Có xí nghiệp chỉ

có vài chục hoặc vài trăm công nhân (như

Điểm công nghiệp

chế biến nông sản, lắp ráp và sửa chữa thiết bị ) và được bố trí gọn trong một xưởngsản xuất nhưng cũng có xí nghiệp thu hút hàng nghìn công nhân gồm nhiều côngtrình, nhà xưởng, diện tích tương đối lớn (xí nghiệp khai thác khoáng sản ) Hiện nay

do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật - công nghệ số lượng các xí nghiệp có quy môtăng lên nhanh chóng ở tất cả các ngành công nghiệp

Điểm công nghiệp là hình thức đơn giản và được áp dụng ở nhiều nước trên thếgiới đặc biệt là những nước có trình độ phát triển kinh tế thấp bởi vì điểm côngnghiệp theo kiểu đơn lẻ này cũng có những mặt tích cực nhất định Nó có tính cơđộng, dễ đối phó với những sự cố và thay đổi trang thiết bị, không bị ràng buộc vàảnh hưởng của các xí nghiệp khác, đặc biệt thuận cho việc thay đổi mặ hàng trong quátrình sản xuất, kinh doanh

Trang 15

Tuy nhiên, những mặt hạn chế lại rất nhiều Đó là việc đầu tư khá tốn kém cho

cơ sở hạ tầng, các chất phế thải bị lãng phí do không tận dụng được, các mối liên hệ(sản xuất, kinh tế, kĩ thuật ) với các xí nghiệp khác hầu như thiếu vắng và vì vậy,hiệu quả kinh tế thường thấp

c Liên hệ Việt Nam:

Phân bố chủ yếu ở Tây Bắc và Tây Nguyên

1.4.2 Khu công nghiệp tập trung (thường gọi tắt là khu công nghiệp)

a Khái niệm

Khu công nghiệp(KCN) bao gồm một nhóm các trung tâm công nghiệp phân bốgần nhau và kết hợp với nhau bằng việc cùng chung chuyên môn hoá, mạng lưới vậntải thống nhất và những mối liên hệ sản xuất chặt chẽ

Đối với một số nước phương Tây, khái niệm khu công nghiệp thu hẹp hơn.Thường được hiểu là một khu vực đất đai có ranh giới nhất định và có quyền sở hữu

rõ ràng nhằm trước hết xây dựng kết cấu hạ tầng (đường xá, điện nước, dầu khí, thôngtin liên lạc, rồi sau đó xây dựng các xí nghiệp để bán

- Có ban quản lí thống nhất để thực hiện quy chế quản lí

- Có sự phân cấp về quản lí và tổ chức sản xuất Về phía các xí nghiệp, khả nănghợp tác sản xuất phụ thuộc vào việc liên kết với nhau của từng doanh nghiệp Việc quản

lí của Nhà nước được thể hiện ở chỗ nhà nước chỉ quy định những ngành (hay loại xí

Trang 16

nghiệp) được khuyến khích phát triển và những ngành (hay loại xí nghiệp) không đặttrong khu công nghiệp vì lí do môi trường sinh thái hoặc an ninh, quốc phòng

Các khu công nghiệp rất khác nhau về tính chất và loại hình, để thuận lợi choviệc phân loại các khu công nghiệp, có thể dựa vào một số tiêu chí sau:

+ Về vị trí địa lí: có khu công nghiệp ở trung du hay vùng núi, các khu côngnghiệp ven biển, các khu công nghiệp dọc theo quốc lộ, các khu công nghiệp nằmtrong các thành phố lớn

+ Về tính chất chuyên môn hoá, cơ cấu và đặc điểm sản xuất, có thể chia ra cáckhu công nghiệp chuyên môn hoá và các khu công nghiệp tổng hợp hoặc các khucông nghiệp sản xuất chủ yếu để xuất khẩu (các khu chế xuất - là một khu chuyên sảnxuất phần lớn để xuất khẩu, có ranh giới hành chính rõ rệt, được hưởng một quy chếpháp lí và những ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút đầu tư nước ngoài để sản xuất, chế tạohàng xuất khẩu và tiến hành các dịch vụ và hoạt động kinh tế hỗ trợ sản xuất hàngxuất khẩu và cho xuất khẩu)

+ Về quy mô, có các khu công nghiệp quy mô lớn, vừa, nhỏ

+ Về tính chất độc lập hay phụ thuộc (tương đối) có khu công nghiệp nằmngoài hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cao hơn nó và có khu công nghiệp làmột bộ phận của trung tâm hay dải công nghiệp

+ Về trình độ công nghệ, chia ra khu công nghiệp kĩ thuật cao (là khu công

nghiệp tập trung các doanh nghiệp công nghệ kĩ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục

vụ cho việc phát triển công nghệ cao bao gồm: nghiên cứu, triển khai khoa học côngnghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan có ranh giới xác định do chính phủ quyết địnhthành lập), và khu công nghiệp có công nghệ trung bình, thậm chí có cả xí nghiệp thủcông

Các nước đang phát triển và có thu nhập thấp, trong quá trình Công nghiệp hóa,tồn tại một loại hình đặc biệt của khu công nghiệp, đó là khu chế xuất, được coi là công

Trang 17

cụ có hiệu quả để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo việc làm, phát triển công nghiệphướng về xuất khẩu, tiếp thu kĩ thuật và công nghệ hiện đại.

c Liên hệ Việt Nam

Theo số liệu của Vụ Quản lí khu kinh tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tính đến cuốitháng 6 năm 2019, cả nước có 326 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt xấp xỉ 95,5 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 65,6 nghìn ha, chiếm khoảng 68,7%

Trong 326 KCN được thành lập, có 251 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diệntích đất tự nhiên khoảng 66,2 nghìn ha và 75 KCN đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng với tổng diện tích khoảng 29,3 nghìn ha

Tỷ lệ lấp đầy của các KCN đang hoạt động đạt gần 74%

Ước tính trong 6 tháng đầu năm 2019, các KCN, KKT trên cả nước thu hút được khoảng 340 dự án đầu tư nước ngoài (ĐTNN) với số vốn đăng ký mới đạt

khoảng 8,7 tỷ USD, nâng tổng số dự án vốn ĐTNN lên khoảng 8.900 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 186 tỷ USD

Đối với các dự án đầu tư trong nước (ĐTTN), các KCN, Khu kinh tế trên cả nước thu hút được khoảng 334 dự án với tổng vốn đăng ký mới đạt khoảng 82,9 nghìn

tỷ đồng, nâng tổng số dự án ĐTTN lên khoảng hơn 9.086 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 2.060,5 nghìn tỷ đồng

Ước tính đến hết tháng 6/2019, có hơn 3,6 triệu lao động đang làm việc tại các KCN, KKT trên cả nước, trong đó số lao động nữ chiếm khoảng 60%

KCN là nơi tiếp nhận công nghệ mới, tập trung những ngành nghề mới, gópphần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa Cùng vớidòng vốn đầu tư nước ngoài vào các dự án sản xuất kinh doanh trong KCN các nhàđầu tư còn đưa vào Việt Nam những dây chuyền sản xuất với công nghệ tiên tiến hiệnđại Trong đó, đặc biệt phải kể đến những dự án công ngiệp kỹ thuật cao với 11 doanhnghiệp đều tập trung ở KCN với tổng vốn đầu tư hơn 1 tỷ USD (phần lớn là của Nhật

Trang 18

Bản) như công ty trách nhiệm hữu hạn Canon Việt Nam, Mabuchi Motor, OrionHanel, Các dự án đầu tư nước ngoài vào KCN không những góp phần nâng cao hàmlượng công nghệ trong sản phẩm của các doanh nghiệp KCN mà còn mở rộng quan hệhợp tác đầu tư từng bước nâng cao vị thế và sức hấp dẫn đầu tư của Việt Nam trêntrường quốc tế, góp phần đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế và khu vực, góp phần thuhút đầu tư đặc biệt là đầu tư nước ngoài.

Giảm bớt sự trênh lệch trong tỉnh, đặc biệt phát triển các khu công nghiệp tậptrung, khu chế xuất góp phần giảm sự trênh lệch về trình độ phát triển giữa vùng trungtâm và các vùng ngoại vi

Các địa phương có điều kiện thuận lợi đã chủ động định hướng thu hút các dự

án đầu tư phù hợp với lợi thế so sánh của địa phương; các dự án có hàm lượng côngnghệ và vốn cao để nâng cao hiệu quả sử dụng đất

1.4.3 Trung tâm công nghiệp

a Khái niệm

Trung tâm công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp cao hơn điểmcông nghiệp Là một khu vực tập trung công nghiệp gắn liền với các đô thị vừa vàlớn

Sự gần gũi về mặt địa lý của hai hay nhiều trung tâm sẽ tạo điều kiện cho sự rađời và phát triển của hình thức lãnh thổ cao hơn là vùng công nghiệp

Trang 19

Các trung tâm công nghiệp có quá trình hình thành và phát triển riêng nhưng cóđặc điểm chung là không ngừng hoàn thiện

- Trung tâm công nghiệp bao gồm nhiều xí nghiệp thuộc các ngành khác nhautạo nên cơ cấu ngành Cơ cấu ngành của trung tâm công nghiệp có thể đơn giản (ítngành) hoặc phức tạp (đa ngành), phụ thuộc chủ yếu vào sự thu hút các ngành củatrung tâm Các xí nghiệp thuộc các ngành công nghiệp khác nhau có mối liên hệ mậtthiết với nhau về kinh tế, kĩ thuật, sản xuất

-Hướng chuyên môn hóa của một trung tâm công nghiệp do những xí nghiệpnòng cốt quyết định

Như vậy các nhóm xí nghiệp tạo thành trung tâm công nghiệp bao gồm 2

nhóm:

+ Nhóm xí nghiệp nòng cốt: là bộ khung của trung tâm công nghiệp,

thường bao gồm một số xí nghiệp lớn và cũng có thể là một một xí nghiệp liênhợp Hướng chuyên môn hoá của trung tâm là do xí nghiệp này quyết định Các

xí nghiệp lớn giữ vai trò quyết định bộ mặt của trung tâm công nghiệp đượchình thành và phát triển dựa trên cơ sở các thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên,nguồn lao động hoặc dựa vào lực lượng lao động dồi dào, vị trí địa lí thuậnlợi

+ Nhóm các xí nghiệp nòng cốt: có mối liên hệ với nhóm xí nghiệp nòng

cốt nhưng không phải là mối liên hệ chặt chẽ về kĩ thuật - công nghệ Nhìnchung, các xí nghiệp bổ trợ được chia làm 3 nhóm:

Nhóm 1: gồm các xí nghiệp tiêu thụ trực tiếp các thành phẩmhoặc phế thải của xí nghiệp nòng cốt Ví dụ: các nhà máy cơ khí sử dụng thépcủa xí nghiệp gang thép, xí nghiệp sản xuất bánh kẹo sử dụng đường của nhàmáy mía đường (thành phẩm) hoặc xí nghiệp bột giấy dùng bã mía của nhàmáy đường

Ngày đăng: 19/08/2021, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Lê Thông (chủ biên). Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam. Nxb Đại học Sư phạm. (.2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm. (.2005)
2. GS.TS. Lê Thông - PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam. Nxb Giáo Dục. (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Tuệ. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nxb GiáoDục. (2000)
3. PGS. TS. Nguyễn Minh Tuệ. Một số vấn đề về Địa lí công nghiệp. (Tài liệu bồi dưỡng giáo viên) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về Địa lí công nghiệp
4. PGS. TS. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên). Địa lí kinh tế - xã hội đại cương. Nxb Đại học Sư phạm.(2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm.(2005)
5. PGS. TS. Ngô Doãn Vịnh (chủ biên). Hướng tới sự phát triển của đất nước - Một số vấn đề về lí thuyết và ứng dụng. Nxb Chính trị quốc gia. (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng tới sự phát triển của đất nước - Một số vấn đề về lí thuyết"và ứng dụng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia. (2006)
8. http//:www.google.com 9. http://www.gso.gov.vn Link
6. GS. TS. Lê Thông (tổng chủ biên). Địa lí 12 Khác
7. GS. TS. Lê Thông (tổng chủ biên). Địa lí 10 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w