1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình

115 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà ở chung cư CT5 - khu đô thị mới Mỹ Đình
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuấn
Người hướng dẫn Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình

Trang 1

KHOA XÂY DỰNG

PHẦN 1

KIẾN TRÚC

10%

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH TUẤN

MSSV : 509.48 LỚP : 48XD4

NHIỆM VỤ

1 Giới thiệu về công trình

2 Các giải pháp kiến trúc của công trình

3 Các giải pháp kỹ thuật của công trình

4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn

Trang 2

KHOA XÂY DỰNG

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

I TÊN CÔNG TRÌNH :

Nhà ở chung cư CT5 - khu đô thị mới Mỹ Đình.

II GIỚI THIỆU CHUNG

 Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở ViệtNam với chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngânhàng, trung tâm thương mại Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhucầu nhà ở cho người dân cũng như nhu cầu cao về sử dụng mặt bằng xây dựng trongnội thành trong khi qũy đất ở các thành phố lớn của nước ta vốn hết sức chật hẹp.Công trình xây dựng “Nhà chung cư CT5 - Khu đô thị mới Mỹ Đình” là một phầnthực hiện mục đích này

 Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu ở và sinh hoạt nghỉ ngơi của người dân, nhàchung cư CT5 được xây dựng kết hợp với các công trình khác như siêu thị, chợ, sânvận động, trung tâm hành chính, tạo thành một khu đô thị mới Do đó, kiến trúc côngtrình không những đáp ứng được đầy đủ các công năng sử dụng mà còn phù hợp vớikiến trúc tổng thể khu đô thị nơi xây dựng công trình và phù hợp với qui hoạchchung của thành phố

 Công trình CT5 gồm 14 tầng, diện tích sàn 1 tầng 1366m2,tổng diện tích 20496

m2.Tầng 1 với các cửa hàng , ban quản lý, bảo vệ,nhà để xe

Các tầng còn lại với 09 căn hộ mỗi tầng,các căn hộ đều khép kín với 3-4 phòngcác khu vệ sinh, diện tích 1 căn hộ 80-120 m2.Toàn bộ công trình khi hoàn thành sẽđáp ứng được cho 144 căn hộ,mỗi căn hộ có thể ở từ 4 -6 người

III ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

 Lô CT5 Khu đô thị mới Mỹ Đình II - Hà Nội

 Công trình nằm ở phía Đông-Bắc của khu đô thị, phía Nam giáp đường vànhđai của khu đô thị, phía Tây giáp đường giao thông vào trung tâm khu đô thị, phíaĐông-Bắc là khu đất chưa xây dựng nằm trong diện qui hoạch.Địa điểm công trìnhrất thuận lợi cho việc thi công do tiện đường giao thông, xa khu dân cư trung tâm,vàtrong vùng quy hoạch xây dựng

Trang 3

KHOA XÂY DỰNG

CHƯƠNG II CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH I/ GIẢI PHÁP MẶT BẰNG.

- Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối hình chữ nhật

52,0 m x 19,2 m đối xứng qua trục giữa Mặt bằng kiến trúc có sự thay đổi theophương chiều dài tạo cho các phòng có các mặt tiếp xúc vơí thiên nhiên là nhiềunhất Phần giữa các trục 4 – 7 có sự thay đổi mặt bằng nhằm tạo điểm nhấn kiếntrúc, phá vỡ sự đơn điệu

- Công trình gồm 14 tầng+ tầng mái

- Tầng 1 gồm sảnh dẫn lối vào , nơi gửi xe, kiốt bán hàng, các dịch vụ , banquản lý…khu thu gom rác thải

- Các tầng từ tầng 2 đến tầng 14 là tầng để dân ở Mỗi tầng có tổng cộng 09căn hộ, diện tích sàn sử dụng là :………… m2

- Tầng mái có lớp chống nóng, chống thấm, chứa bể nuớc và lắp đặt một sốphương tiện kỹ thuật khác

- Để tận dụng cho không gian ở giảm diện tích hành lang thì công trình bố trí 1hành lang giữa ,2 dãy phòng bố trí 2 bên hành lang

- Đảm bảo giao thông theo phương đứng bố trí 1 thang máy và 1 thang bộ giữanhà ,đồng thời đảm bảo việc di chuyển người khi có hoả hoạn xảy ra côngtrình bố trí thêm 2 cầu thang bộ cuối hành lang

- Mỗi tầng có phòng thu gom rác thông từ tầng trên cùng xuồng tầng trệt, phòngnày đặt ở giữa nhà, sau thang máy

- Mỗi căn hộ có diện tích sử dụng 80-120 m2 bao gồm 1 phòng khách, 3 phòngngủ, bếp, khu vệ sinh Có 3 loại căn hộ : A, B, C

Trang 4

II GIẢI PHÁP MẶT ĐỨNG.

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạothành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiếntrúc Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã , hiện đại với hệ thống cửa kínhkhung nhôm tại cầu thang bộ,; với các căn hộ có hệ thống ban công và cửa sổ mở rakhông gian rộng tạo cảm giác thoáng mát, làm tăng tiện nghi tạo cảm giác thoải máicho người sử dụng.Giữa các căn hộ và các phòng trong một căn hộ được ngăn chiabằng tường xây , trát vữa xi măng hai mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật ;ban công,có hệ thống lan can sắt sơn tĩnh điện chống gỉ

-Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc rõ ràng Công trình bố cục chặt chẽ

và qui mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung củatoàn khu Mặt đứng phía trước đối xứng qua trục giữa nhà Đồng thời toàn bộ cácphòng đều có ban công nhô ra phía ngoài, các ban công này đều thẳng hàng theo tầngtạo nhịp điệu theo phương đứng

- Chiều cao tầng 1 là 4,2 m ; các tầng từ tầng 2-14 mỗi tầng cao 3,2m

Trang 5

KHOA XÂY DỰNG

CHƯƠNG III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH I/ HỆ THỐNG ĐIỆN

Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong toàn

bộ công trình tuân theo các nguyên tắc sau:

+ Đường điện trông công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bọc bảo vệ.+ Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần nơi có hệ thốngnước phải có biện pháp cách nước

+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn

+ Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố

+ Phù hợp với giải pháp Kiến trúc và Kết cấu để đơn giản trong thi công lắpđặt, cũng như đảm bảo thẩm mỹ công trình

Hệ thống điện được thiết kế theo dạng hình cây Bắt đầu từ trạm điều khiểntrung tâm , từ đây dẫn đến từng tầng và tiếp tục dẫn đến toàn bộ các phòng trong tầng

đó Tại tầng 1còn có máy phát điện dự phòng để đảm bảo việc cung cấp điện liên tụccho toàn bộ khu nhà

II/ HỆ THỐNG NƯỚC

Sử dụng nguồn nước từ hệ thống cung cấp nước của Thành phố được chứatrong bể ngầm riêng sau đó cung cấp đến từng nơi sử dụng theo mạng lưới được thiết

kế phù hợp với yêu cầu sử dụng cũng như các giải pháp Kiến trúc, Kết cấu

Tất cả các khu vệ sinh và phòng phục vụ đều được bố trí các ống cấp nước vàthoát nước Đường ống cấp nước được nối với bể nước ở trên mái Bể nước ngầm dựtrữ nước được đặt ở ngoài công trình, dưới sân vui chơi nhằm đơn giản hoá việc xử

lý kết cấu và thi công, dễ sửa chữa, và nước được bơm lên tầng mái Toàn bộ hệthống thoát nước trước khi ra hệ thống thoát nước thành phố phải qua trạm xử lýnước thải để nước thải ra đảm bảo các tiêu chuẩn của ủy ban môi trưòng thành phố

Hệ thống thoát nước mưa có đường ống riêng đưa thẳng ra hệ thống thoát nướcthành phố

Hệ thống nước cứu hỏa được thiết kế riêng biệt gồm một trạm bơm tại tầng ,một bể chứa riêng trên mái và hệ thống đường ống riêng đi toàn bộ ngôi nhà Tại cáctầng đều có các hộp chữa cháy đặt tại hai đầu hành lang, cầu thang

III/ HỆ THỐNG GIAO THÔNG NỘI BỘ

Giao thông theo phương đứng có 01 thang bộ chính + 02 thang máy đặt chínhgiữa nhà và 02 thang bộ dùng làm thang thoát hiểm đặt ở hai đầu hồi

Giao thông theo phương ngang : có các hành lang rộng 2,2m phục vụ giaothông nội bộ giữa các tầng, dẫn dến các phòng và dẫn đến hệ thống giao thông đứng Các cầu thang , hành lang được thiết kế đúng nguyên lý kiến trúc đảm bảo lưuthông thuận tiện cả cho sử dụng hàng ngày và khi xảy ra hoả hoạn

IV/ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ CHIẾU SÁNG

Công trình được thông gió tự nhiên bằng các hệ thống cửa sổ, khu cầu thang vàsảnh giữa được bố trí hệ thống chiếu sáng nhân tạo

Trang 6

KHOA XÂY DỰNG

Tất cả các hệ thống cửa đều có tác dụng thông gió cho công trình Do côngtrình nhà ở nên các yêu cầu về chiếu sáng là rất quan trọng Phải đảm bảo đủ ánhsáng cho các phòng Chính vì vậy mà các căn hộ của công trình đều được được bố trítiếp giáp với bên ngoài đảm bảo chiếu sáng tự nhiên

V/ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi côngcộng những nơi có khả năng gây cháy cao như nhà bếp, nguồn điện Mạng lưới báocháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy

Mỗi tầng đều có bình đựng Canxi Cacbonat và axit Sunfuric có vòi phun đểphòng khi hoả hoạn

Các hành lang cầu thang đảm bảo lưu lượng người lớn khi có hỏa hoạn 1 thang

bộ được bố trí cạnh thang máy, 2 thang bộ bố trí 2 đầu hành lang có kích thước phùhợp với tiêu chuẩn kiến trúc và thoát hiểm khi có hoả hoạn hay các sự cố khác

Các bể chứa nước trong công trình đủ cung cấp nước cứu hoả trong 2 giờ.Khi phát hiện có cháy, phòng bảo vệ và quản lý sẽ nhận được tín hiệu và kịpthời kiểm soát khống chế hoả hoạn cho công trình

Trang 7

KHOA XÂY DỰNG

CHƯƠNG IV ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU, THUỶ VĂN

Công trình nằm ở Hà Nội, nhiệt độ bình quân trong năm là 270C, chênh lệchnhiệt độ giữa tháng cao nhất (tháng 4) và tháng thấp nhất (tháng 12) là 120C

Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt : Mùa nóng (từ tháng 4 đến tháng 11), mùalạnh (từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau)

Trang 8

KHOA XÂY DỰNG

PHẦN 2

KẾT CẤU

45%

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN MẠNH TUẤN

MSSV : 509.48 LỚP : 48XD4

THUYẾT MINH PHẦN KẾT CẤU

Trang 9

KHOA XÂY DỰNG

CHƯƠNG I

CƠ SỞ TÍNH TOÁN

A CÁC TÀI LIỆU SỬ DỤNG TRONG TÍNH TOÁN

1 Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2 TCVN 5574-1991 Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

3 TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

4 TCVN 40-1987 Kết cấu xây dựng và nền nguyên tắc cơ bản về tính toán

B TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 Hướng dẫn sử dụng chương trình SAP 2000

2 Phương pháp phần tử hữu hạn – Trần Bình, Hồ Anh Tuấn

3 Giáo trình giảng dạy chương trình SAP2000 – Ths Hoàng Chính Nhân

4 Kết cấu bê tông cốt thép (phần kết cấu nhà cửa) – Gs Ts Ngô Thế Phong,Pts Lý Trần Cường, Pts Trịnh Kim Đạm, Pts Nguyễn Lê Ninh

5 Kết cấu thép II (công trình dân dụng và công nghiệp) – Phạm Văn Hội,Nguyễn Quang Viên, Phạm Văn Tư, Đoàn Ngọc Tranh, Hoàng VănQuang

C VẬT LIỆU DÙNG TRONG TÍNH TOÁN

I/ Bê tông:

_ Theo tiêu chuẩn TCVN 5574-1991

Bêtông đựoc sử dụng là bêtông mác 300#

a/ Với trạng thái nén:

+ Cường độ tiêu chuẩn về nén : 167 KG/cm2

+ Cường độ tính toán về nén : 130 KG/cm2

b/ Với trạng thái kéo:

+ Cường độ tiêu chuẩn về kéo : 15 KG/cm2

+ Cường độ tính toán về kéo : 10 KG/cm2

_ Môđun đàn hồi của bê tông:

Được xác định theo điều kiện bê tông nặng, khô cứng trong điều kiện tựnhiên

AIAII

24003000

23002800

Trang 10

KHOA XÂY DỰNG

Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 2,1.106 KG/cm2

CHƯƠNG II LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

Khái quát chung

Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình( hệ chịu lực chính, sàn) có vai tròquan trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình,

hệ kết cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ ổn định phù hợpvới yêu cầu kiến trúc, thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế

Trong thiết kế kế cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan đếnvấn đề bố trí mặt bằng, hình thể khối đứng, độ cao tầng, thiết bị điện, đường ống,yêu cầu thiết bị thi công, tiến độ thi công, đặc biệt là giá thành công trình và sự làmviệc hiệu quả của kết cấu mà ta chọn

I/ GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH :

I.1 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính

Đối với nhà cao tầng có thể sử dụng các dạng sơ đồ chịu lực:

+ Hệ tường chịu lực+ Hệ khung chịu lực+ Hệ lõi

+ Hệ kết cấu khung vách kết hợp+ Hệ khung lõi kết hợp

+ Hệ khung, vách lõi kết hợp

a) Hệ tường chịu lực

Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện chịu tải trọng đứng và ngang của nhà là cáctường phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn đượcxem là cứng tuyệt đối Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấmtường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thìkhoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu vềkết cấu, thiếu độ linh hoạt về không gian kiến trúc

Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh

tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn

b) Hệ khung chịu lực

Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khungkhông gian của nhà Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt.Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung

có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao Nếu muốn sử dụng hệ kết cấu nàycho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn, làm ảnh hưởng đến tải trọng bản thâncông trình và chiều cao thông tầng của công trình

Trang 11

KHOA XÂY DỰNG

c) Hệ lõi chịu lực

Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộtải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có hiệu quả vớicông trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuynhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc

So sánh với đặc điểm kiến trúc của công trình này ta thấy sử dụng hệ lõi làkhông phù hợp

d) Hệ kết cấu hỗn hợp khung- vách-lõi chịu lực

Đây là sự kết hợp của 3 hệ kết cấu đầu tiên Vì vậy nó phát huy được ưu điểm của cả 2 giải pháp đồng thời khắc phục được nhược điểm của mỗi giải pháp

Tuỳ theo cách làm việc của khung mà khi thiết kế người ta chia ra làm 2 dạng

sơ đồ tính: Sơ đồ giằng và sơ đồ khung giằng

* Sơ đồ giằng.

Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng vớidiện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kếtcấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực Trong sơ đồ này thì tất cả các nútkhung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén

* Sơ đồ khung - giằng.

Hệ kết cấu khung - giằng được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng.Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn Khung cũng tham giachịu tải trọng đứng và ngang cùng với lõi và vách Hệ thống vách cứng đóng vai tròchủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng

Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kíchthước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc

Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng)

* Kết luận:

Qua phân tích ưu nhược điểm của các hệ kết cấu, đối chiếu với đặc điểm kiến trúc của công trình ta thấy : sự kết hợp của giải pháp kết cấu khung-vách-lõi cùng chịu lực tạo ra sự biến dạng không đồng điệu có khả năng chịu tải cao cho các công trình cao tầng cỡ trung bình ( nhỏ hơn 20 tầng) Dưới tác dụng của tải trọng ngang khung chịu cắt là chủ yếu tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên là nhỏ, của cáctầng dưới lớn hơn trong khi đó lõi và vách chịu uốn là chủ yếu, tức là chuyển vị tương đối của các tầng trên lớn hơn của các tầng dưới.điều này khiến cho chuyển vị của cả công trình giảm đi khi chúng làm việc cùng nhau

Với những ưu điểm đó ta quyết định chọn giải pháp kết cấu khung-vách-lõi chịu lực, làm việc theo sơ đồ hệ khung- giằng

I.2 Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn:

Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau:

Trang 12

Kết luận :

Lựa chọn phương án sàn sườn toàn khối

II / SƠ BỘ CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN

II.1 Chọn chiều dày sàn

Chiều dày bản chọn sơ bộ theo công thức:

m

l D

trong đó : l là cạnh ngắn của ô bản

Xét ô bản lớn nhất có l = 450 cm; chọn D = 0,9 với hoạt tải 300kg/m2

Với bản kê bốn cạnh chọn m = 40 - 45, ta chọn m = 40 ta có chiều dày sơ bộ củabản sàn:

cm m

l D

40

450

* 9 , 0

900 12

1 8

750 18

1 12

Trang 13

KHOA XÂY DỰNG

* Tường ngăn

Dùng ngăn chia không gian trong mỗi tầng, song tuỳ theo việc ngăn giữa cáccăn hộ hay ngăn trong 1 căn hộ mà có thể là tường 22 cm hoặc 11 cm Tường cóhai lớp trát dày 2 x 1.5 cm

Chiều cao tường ngăn : Htường = Htầng – hsàn = 3,2 – 0.5 = 2.7m

Trong đó:

Rn=130kg/cm2

N : lực dọc lớn nhất có thể xuất hiện trong cột

Tính gần đúng N = số tầng x diện chịu tải x ( tĩnh tải sàn + hoạt tải)

Dự kiến cột thay đổi tiết diện 2 lần tầng 1-3, tầng 4-14

20 1 150

(mm)trong đó : ht chiều cao của tầng nhà , ht= 5,4 m

t 270 mm Chọn thoả mãn điều kịên trên và thoả mãn yêu cầu kiến trúc , chọn vách , lõi có t=300mm thể hiện trên hình vẽ

Trang 15

c) Tĩnh tải cầu thang:

Sơ bộ chọn bề dày bản thang 12 cm, dựa vào chiều cao tầng H=3,2m và chiềudài L=3.4m vế thang ta chọn chiều cao bậc thang là h=146mm,rộng bậc thang b=300-Diện tích dọc 1 bậc thang

Trang 16

KHOA XÂY DỰNG

2 ((0, 08 0,146) 0, 08) 0,3

0, 0459( ) 2

0459 0

BẢNG TĨNH TẢI CẦU THANG

Cấu tạo các lớp Tải trọng tc kG/m2 n Tải trọng tính toánkG/m2

Trang 17

KHOA XÂY DỰNG

Tải trọng hoạt tải người phân bố trên sàn các tầng được lấy theo bảng mẫu củatiêu chuẩn TCVN: 2737-95

Bảng tính hoạt tải người

Stt Loại phòng Tải trọng tiêu chuẩn(kG/m2) n Tải tính toán(kG/m2)

I.3/ PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG LÊN KHUNG K2

Vì nhà có tỷ số chiều dài so với chiều rộng 52 2, 7

19, 2

L

sơ đồ phẳng, coi mỗi khung chịu tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện chịu tải của

nó Ta lập bảng phân phối tải trọng lên khung K2.Theo nguyên tắc truyền tải : từ sàn

=>dầm;dầm sàn=>dầm chính; dầm dọc => cột

Trang 18

d-b1

d-c2d-b2

Trang 19

Tổng tải trọngtrên 1 hìnhtam giác (kG)

Tổng tảitrọng trên 1hìnhthang(kG)

Trang 20

KHOA XÂY DỰNG

Tên dầm Nguồn truyền tải Dạng truyềntải q max( kg/m)

Cạnhtruyềntải(m)

Tổng tảitrọng(kG

Trang 21

19437

D-C1

22521

D-C2

18190

Trang 22

KHOA XÂY DỰNG

BẢNG PHÂN PHỐI TĨNH TẢI LÊN CỘT

Tên cột Nguồn truyền tải Dạng truyền

tải

Giá trị lực ( kg)

Tổng giá trị(kg)Cột A

BẢNG PHÂN PHỐI TĨNH TẢI LÊN DẦM CHÍNH

Tên dầm dầm(m)Nhịp Nguồn truyềntải Dạng truyềntải Vị trí trên dầm ( m)

Tải trọng ( kG)

Trang 23

Sơ đồ chất tĩnh tải khung K2 (Đơn vị lực : kG )

Trang 24

KHOA XÂY DỰNG

1250 2165 1835

1250

5153 4438 2723

4438 2723

c

2200

35911816421507

2034616986

4190

2095 4710

1995

1250 2230 2230

1250

6078 4045 3045 4045

3045 1970

5610

8470

4720

PHÂN PHỐI HOẠT TẢI CHO KHUNG K2

Có 2 phương án chất hoạt tải HT 1 và HT 2 theo nguyên tắc lệch tầng, lệch

nhịp, tổ hợp 2 phương án trên được phương án chất tải toàn sàn

Việc phân phối hoạt tải cho khung K2 được tiến hành như với tĩnh tải, có thể lấy

giá trị phân phối theo trường hợp tĩnh tải nhân với hệ số tỷ lệ hoat

tinh

q q

Kết quả cho ta sơ đồ chất tải như sau:

SƠ ĐỒ CHẤT HOẠT TẢI 1 LÊN KHUNG K2

495 584 495

584 610

1250 4330 3670

610

1980

610 495

584

495 584 610

1980

ab

1250

1250 1995 4710

2095 4190

27423734

SƠ ĐỒ CHẤT HOẠT TẢI 2 LÊN KHUNG K2

720

3734 1297

2200

a b

Trang 25

d-b1

d-c2 d-b2

ds5 ds7

ds6 ds8

d-b1

d-c1 5

ds3

d-b2

d-c2 6

A

d-a2 d-e

Với khung 3 nhịp có nhịp giữa ngắn BC=2,2m và giá trị tải chất lên nhịp này

không lớn , do đó trong chất hoạt tải ta có thể chất tải ở cả hai nhịp DC và CB( hình vẽ)

I/ TẢI TRỌNG NGANG:

II.1 Tải trọng gió:

Tải trọng gió được xác định theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN.2737-95 Vìcông trình có chiều cao lớn (H > 40,0m), do đó công trình còn được tính toán đến cảthành phần gió động

Khi tính toán ảnh hưởng của tải trọng gió dựa trên các giả thiết sau: :

-Gió tác động lên đồng thời lên hai mặt đón của nhà -Các khung của lõi làm việc đồng thời

-Sàn tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó-Bỏ qua sự chống trượt của lõi

-Độ cứng theo phương dọc nhà là vô cùng lớn

-Bỏ qua tác dụng xoắn của công trình

II.

1.1 Thành phần gió tĩnh

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió tác dụng phân bố đều trên mộtđơn vị diện tích được xác định theo công thức sau:

Trang 26

KHOA XÂY DỰNG

Trong đó:

- n : hệ số tin cậy của tải gió n=1.2

-Wo: Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn lấy theo bản đồ phân vùng áp lực gió TheoTCVN 2737-95, khu vực Hà Nội thuộc vùng II-B có Wo= 95 kG/m2

- k: Hệ số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao so với mốc chuẩn và dạngđịa hình, hệ số k tra theo bảng 5 TCVN 2737-95 Địa hình dạng C

- c: Hệ số khí động , lấy theo chỉ dẫn bảng 6 TCVN 2737-95,phụ thuộc vào hìnhkhối công trình và hình dạng bề mặt đón gió.Với công trình có hình khối chữnhật, bề mặt công trình vuông góc với hướng gió thì hệ số khí động

đối với mặt đón gió là c = +0.8

với mặt hút gió là c= +0.6

Áp lực gió thay đổi theo độ cao của công trình theo hệ số k Để đơn giản trongtính toán, trong khoảng mỗi tầng ta coi áp lực gió là phân bố đều, hệ số k lấy là giá trịứng với độ cao ở đỉnh tầng nhà( thiên về an toàn) Giá trị hệ số k và áp lực gió phân

bố từng tầng được tính như trong bảng

Tải trọng gió tĩnh được quy về lực tập trung ở mức sàn Theo công thức:

Pi =[ ]

2 i i 2

1 i 1

3 , 47

Bảng giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió phân bố theo độ cao

nhà

Trang 27

II.2 Xác định thành phần động của gió

II.2.1 Sơ đồ tính thành phần gió động:

Thành phần động của tải trọng gió tác động lên công trình là lực do xung của vận tốc gió và lực quán tínhcủa công trình gây ra.Giá trị này được xác

định trên cơ sở thành phần tĩnh của tải trọng gió nhân với các hệ số có kể

đến ảnh hưởng của xung vận tốc và lực quán tính của công trình

Để tính thành phần gió động tác dụng lên công trình, ta cần tính

tần số dao động riêng Dao động riêng của công trình được tính bằng

cách coi công trình là thanh công xôn ngàm tại mặt móng có số bậc tự

do bằng số tầng tại các mức sàn rồi tính dao động bằng chương trình

Sơ đồ tính tần số dao động riêng

II.2.2 Tính toán thành phần động của tải trọng gió

II.2.2.a Tính toán khối lượng tập trung

*Khối lượng M1, 2 (đặt tại mức sàn 1,2):

+ Trọng lượng sàn: 386100 kG

+ Trọng lượng dầm:

Dầm chính dọc : 67080 kGDầm chính ngang : 100224 kGDầm phụ ngang : 32832 kGDầm phụ dọc : 29754 kG+ Trọng lượng cột : 102000kg

Trang 28

KHOA XÂY DỰNG

+ Trọng lượng dầm:

Dầm chính dọc : 67080 kGDầm chính ngang : 100224 kGDầm phụ ngang : 32832 kGDầm phụ dọc : 29754 kG+ Trọng lượng cột : 80000 kG

+ Trọng lượng lõi : 48720 kG

+ Trọng lượng tường : 126024 kG

+ Trọng lượng hoạt tải : 99000 kG

 Khối lượng M3,4,5,6,7,8 : 867734.10-3/10 = 86,773 T.s2/m

* Khối lượng M14(đặt tại mức sàn mái):

Lấy gần đúng, thiên về an toàn cho rằng

 Khối lượng M14: 835734/10 = 83573,4 kG.s2/m

II.2.2.b Tính toán độ cứng của công trình:

* Xác định độ cứng của các khung và quy khung về các vách tương đương:

Xác định độ cứng khung ngang

Khung được thay thế bằng một thanh công sôn tương đương ngàm ở mặt móng chịu lực phân bố đều p = 100 kG/m Nhờ vào mối quan hệ giữa lực tác dụng vàchuyển vị ta xác định được độ cứng tương đương của khung

EI =

 8

0 8

8 , 45 100

I xkhung1 = 6 , 198

10 9 , 2

10 80 , 1

Trang 29

KHOA XÂY DỰNG

Y

Xo

x

Chọn hệ trục toạ độ ban đầu trong đó Xo trung với cạnh trên cùng,y là trục đối xứng

Diện tích tiết diện: A=4.7x0.3+3x0.3x1.7+2x0.3x0.7+0.3x1.3=3.75m2

Mômen tĩnh đối với trục Xo:

.075.3

7125.3

Ta quy đổi công trình thành thanh công xôn ngàm vào mặt móng có tiết diện

bxh = 1,000m x 8,81 m có độ cứng theo phương x bằng độ cứng tổng của công trình,

độ cứng theo phương dọc nhà y được coi là rất lớn

Sau khi thiết lập mô hình ,vào số liệu , sử dụng chương trình SAP 2000 8.15 để

tính tần số dao động riêng, ta có các kết quả sau :

T1= 1,578 s f1= 0,634 Hz < 1,3

T2= 0,285 s f1= 3.508 Hz > 1,3

T1= 0,117 s f1= 8,52 Hz > 1,3

Như vậy ta chỉ cần tính toán cho dạng dao động thứ nhất có f1= 0,634 < 1,3

II.2.2.C, XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN ĐỘNG CỦA GIÓ

Trang 30

KHOA XÂY DỰNG

Ta thấy f1 < fL = 0,634 Hz < f2 = 3,508  thành phần động của gió động cần

kể đến tác dụng của xung vận tốc gió, và lực quán tính của công trình Xét với nhà nhiều tầng có mặt bằng đối xứng có f1 < fL ( điều 4.7 TCVN 229-1999), giá trị tiêu chuẩn của thành phần độngtải trọng gió tác động lên phần thứ k của công trình đượctính theo công thức:

WP k=Mk.(kG/mkyk (kG,daN) (1)

Trong đó:

WP k : lực, có đơn vị tính toán phù hợp với đơn vị của WF k khi tính hệ số 

.Mk-khối lượng của phần công trình thứ k mà trọng tâm của nó ở độ cao zk ởđây, trọng tâm của từng phần công trình được xác định ngang mức sàn mỗi tầng

 : hệ số động lực ứng với dạng dao động cơ bản của công trình, được xác định bằng cách tra đồ thị theo thông số  ứng với =0.3 (công trình =0.3 (công trình

950 2 , 1

.

k k M

k

r

k

o F W

Mk- khối lượng phần công trình thứ k ở mỗi mức sàn, giá trị này xác định bằng cách cộng tổng các khối lượng tập trung theo các mức sàn

Wo

F k – giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ

k của công trình khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, có thứ nguyên là lực, được xác định theo công thức

Wo

F k=Wk(kG/mVới: Wk- là giá trị tiêu chuẩn của thành phần gió tĩnh tác dụng lên phần thứ k của công trình, đã xác định ở phần gió tĩnh(KG)

(kG/mk - là hệ số áp lực động của tải trọng gió phụ thuộc vào độ cao ứng với phần thứ k của công trình

 : Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió, ở đây ta tính cho dạng dao động thứ nhất nên  = 1 Hệ số này lấy theo bảng 4, bảng 5 TCVN 229-1999 Công trình có bề rộng mặt đón gió D = 52m, chiều cao đóngió H = 45,8m Dựa vào tiêu chuẩn, nội suy được hệ số tương quan không gian áp lực gió 1 = 0,641

Trang 32

KHOA XÂY DỰNG

BẢNG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN THÀNH PHẦN ĐỘNG Đoạn cột Cao độ

Khốilượng

Trang 33

KHOA XÂY DỰNG

II.3 GIÁ TRỊ TÍNH TOÁN CUẢ CÁC THÀNH PHẦN TẢI TRỌNG GIÓ:

WP tt = WP. 

Với  = 1,2,  = 1 với công trình có thời gian sử dụng ≥50 năm

Bảng giá trị tính toán tải trọng gió

II.3.1 Phân phối tải trọng gió về khung K2

TảI trọng gió phân bố theo tỷ lệ độ cứng,tảI trọng gió tác dụng vào

WP2 = WP .EI K EI2 = WP 57,056,198 WP

9, 2

Trang 34

KHOA XÂY DỰNG

Giá trị tính toán của tải trọng gió tác động lên khung K2

trình(m)

W tĩnh(kg/m)

Wđộng(kg/m)

Tổng tải gió (kg/

m)Gió đẩy Gió hút Gió đẩy Gió hút Gió đẩy Gió hút

PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC.

Sơ đồ tính toán kết cấu là sơ đồ phẳng Tách riêng khung K2 để tính

Sau khi đã có các số liệu về tải trọng, về kích thước kết cấu, ta phân tích tínhtoán nội lực kết cấu nhờ phần mềm SAP 2000 Sơ đồ tải trọng như hình vẽ

Sau khi phân tích kết cấu, ta cần tiến hành tổ hợp nội lực để tìm ra các trường hợpnội lực nguy hiểm cho các tiết diện

Đối với dầm : tìm tổ hợp nội lực cho 3 tiết diện đầu – giữa – cuối ,

tìm : M+

max ,M

-max ,Qmax.

Đối với cột: tìm tổ hợp nội lực cho 2 tiết diện, mỗi tiết diện cần 3 cặp nội lực

ở mỗi tiết diện phải xét tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ bản 2

Tổ hợp cơ bản 1 = Nội lực do tĩnh tải + Nội lực do 1 hoạt tải

Tổ hợp cơ bản 2 = Nội lực do tĩnh tải + 0,9x( tổng nội lực do các trường hợp hoạttải)

Dựa trên nguyên tắc đó ta lập được bảng tổ hợp nội lực cho các phần tử cột, dầm

Trang 35

 chiều dài tính toán l0 = 0,7 l = 0,7.5,4 = 3,78 m

Dựa vào bảng tổ hợp nội lực ta chọn ra được các cặp tổ hợp nội lực nguy hiểm:

h

= 3,2 cm+2,0 cm

Trang 36

KHOA XÂY DỰNG

+ Tính Fa = Fa' = N.e R R.b(h.x(h a)0,5.x)

o a

o n

= 14,21cm2

o n

= 21,01 cm2

  = 2 21, 01

75.50 100 = 1,12 

* Tính toán cốt thép với cặp nội lực 3:

M = - 8,86 Tm, N = - 459,87 TTiến hành tương tự ta được :

Trang 37

o n

= 26,05 cm2

  = 2 26,05

75.50 100 = 1,39 

* Kết luận: Dùng kết quả Fa = Fa' = 26,05 cm2 để chọn cốt thép

Chọn thép 625 cho 1 phía, có Fa = Fa' = 29,45 cm2

Tất cả các cột còn lại đều đặt thép tương tự

Từ tầng 9 đến 14 có thể thu nhỏ diện tích cốt thép xuóng còn 622

Trang 38

a Tiết diện II-II chịu mômen dương

Tiết diện tính toán là chữ T với các kích thước như sau

Chiều rộng cách đưa vào tính toán: bc = b + 2.C1

Trong đó C1 lấy giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:

h b R

Chọn cốt dọc 322 Fa = 11,4cm2   = 0,58 %

Trang 39

KHOA XÂY DỰNG

b Tại tiết diện III-III chịu mômen âm M - = 30,23 Tm

Tiết diện tính toán là chữ nhật bxh

Giả thiết a = 5cm,  h0 = 65cm

A = 2

0

h b R

M

5 2

30, 23.10130.30.65 = 0,183 < A0 = 0.412 =>  = 0.898

Chọn 425 Fa = 19,63 cm2   = 1,0 %

c Tại tiết diện I-I chịu mômen âm M - =29,1 Tm

Tính toán tương tự tiết diện III-III, nhận thấy chúng có giá trị Mô men xấp xỉ nhau nên dặt thép giống nhau

Trang 40

R k 2

0

5 , 1

ở chỗ dầm phụ kê lên dầm chính cần đặt cốt treo để chống đâm thủng

Lực tập trung từ dầm phụ truyền vào:

Ngày đăng: 14/11/2012, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN Ở - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
BẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN Ở (Trang 14)
Bảng tính tĩnh tải tườ ng 110 - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
Bảng t ính tĩnh tải tườ ng 110 (Trang 15)
Bảng tính hoạt tải người - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
Bảng t ính hoạt tải người (Trang 17)
BẢNG PHÂN PHỐI  TĨNH TẢI  LÊN CÁC DẦM SÀN - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
BẢNG PHÂN PHỐI TĨNH TẢI LÊN CÁC DẦM SÀN (Trang 19)
BẢNG PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG LÊN CÁC DẦM  DỌC - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
BẢNG PHÂN PHỐI TẢI TRỌNG LÊN CÁC DẦM DỌC (Trang 20)
BẢNG PHÂN PHỐI  TĨNH TẢI LÊN CỘT - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
BẢNG PHÂN PHỐI TĨNH TẢI LÊN CỘT (Trang 22)
Sơ đồ chất tĩnh tải khung K2 (Đơn vị lực : kG ) - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
Sơ đồ ch ất tĩnh tải khung K2 (Đơn vị lực : kG ) (Trang 23)
SƠ ĐỒ  CHẤT HOẠT TẢI 1  LÊN KHUNG K2 - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
1 LÊN KHUNG K2 (Trang 24)
Bảng  giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió phân bố theo độ cao - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
ng giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió phân bố theo độ cao (Trang 26)
II.2.1. Sơ đồ tính thành phần gió động: - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
2.1. Sơ đồ tính thành phần gió động: (Trang 27)
BẢNG TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ TIÊU CHUẨN THÀNH PHẦN ĐỘNG  Đoạn cột Cao độ - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
o ạn cột Cao độ (Trang 32)
Sơ đồ tính toán kết cấu là sơ đồ phẳng. Tách riêng khung K2 để tính. - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
Sơ đồ t ính toán kết cấu là sơ đồ phẳng. Tách riêng khung K2 để tính (Trang 34)
BẢNG CHỌN LỰA SỨC CHỊU TẢI TÍNH TOÁN CỦA CỌC THEO - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
BẢNG CHỌN LỰA SỨC CHỊU TẢI TÍNH TOÁN CỦA CỌC THEO (Trang 52)
Bảng 2: Khối lượng công tác đài móng - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
Bảng 2 Khối lượng công tác đài móng (Trang 81)
Bảng 1: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : - Thiết kế và thi công Nhà ở chung cư CT5 – khu đô thị mới Mỹ Đình
Bảng 1 Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w