1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

3 cách làm bài thi kết thúc học phần môn luật sư, công chứng, chứng thực

37 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thi Kết Thúc Học Phần Môn Luật Sư, Công Chứng, Chứng Thực
Trường học Trường Đại Học Khoa Hành Chính – Nhà Nước
Chuyên ngành Luật Hành Chính
Thể loại bài thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 195,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1: Theo anh, chị tại sao Luật Công chứng quy định một trong những tiêu chuẩn để được bổ nhiệm công chứng viên là phải “Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật”.Bài 2: Theo anh, chị tại sao Luật Công chứng quy định công chứng viên phải “giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch” trước khi thực hiện công việc công chứng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 2

ĐỀ BÀI Bài 1: Theo anh, chị tại sao Luật Công chứng quy

định một trong những tiêu chuẩn để được bổ

nhiệm công chứng viên là phải “Có thời gian công

tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan,

tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật”.

Bài 2: Theo anh, chị tại sao Luật Công chứng quy

định công chứng viên phải “giải thích cho người

yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp

lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch” trước

khi thực hiện công việc công chứng

BÀI LÀM CÁCH 1:

Bài 1:

Tại sao Luật Công chứng quy định một trongnhững tiêu chuẩn để được bổ nhiệm công chứng

Trang 3

viên là phải “Có thời gian công tác pháp luật từ

05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi

đã có bằng cử nhân luật”?

Công chứng viên được hiểu là những ngườichứng nhận tính xác thực, hợp pháp của các hợpđồng, giao dịch, bản dịch, văn bản dịch, chứngthực bản sao, chữ ký trong giấy tờ, văn bản nhằmđảm bảo an toàn pháp lý, quyền lợi và lợi ích hợppháp của cá nhân, tổ chức giúp ổn định và pháttriển kinh tế xã hội Công chứng viên đều lànhững người học giỏi với trình độ chuyên môncao, có kiến thức pháp lý sâu rộng cho nên sẽ ápdụng được pháp luật nhuần nhuyễn, linh hoạt vàoviệc công chứng Công chứng viên cung cấp dịch

vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằmbảo đảm an toàn pháp lý cho các bên tham giahợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp

Trang 4

phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân,

tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế – xã hội

Ta có thể thấy, một công chứng viên sẽ phải gánhvác trách nhiệm rất cao đối với người dân và giấy

tờ mà mình xác nhận công chứng bởi vì tính pháp

lý trong đó Vậy nên không chỉ cần có kiến thứcsâu rộng về pháp luật mà một công chứng viêncòn cần có kinh nghiệm riêng của bản thân.Chính vì vậy pháp luật Việt Nam đã quy định tạikhoản 2 Điều 8 của Luật Công chứng năm 2014:

“Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở

lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật” Như vậy, căn cứ theo quy định của

pháp luật, thì một trong những tiêu chuẩn bắtbuộc để trở thành công chứng viên là phải có thờigian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên, tại các

cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật

Trang 5

Tức là, theo quy định này, sau khi hoàn thànhchương trình đào tạo cử nhân luật ở các cơ sở đàotạo trên cả nước và được cấp bằng cử nhân luậtthì công chứng viên phải công tác pháp luật tạicác cơ quan, tổ chức từ 5 năm trở lên Như đãbiết, đặc trưng nổi bật và khác biệt nhất của côngchứng viên so với những người hành nghề khác làmặc dù với tư cách cá nhân (là một công dânhoặc một viên chức bình thường) nhưng được Nhànước tin tưởng, bổ nhiệm để trao cho một phầnquyền lực công của Nhà nước (thực hiện dịch vụcông do Nhà nước ủy nhiệm) nhằm thực hiệnchức năng chính là chứng nhận tính xác thực, tínhchính xác, tính hợp pháp và tính phù hợp với đạođức xã hội của các hợp đồng, văn bản giao dịchdân sự hoặc các giấy tờ dân sự khác Qua đó,chính công chứng viên sẽ làm cho các văn bản,

Trang 6

giấy tờ này trở thành có hiệu lực pháp luật nhưcác văn bản của Nhà nước ban hành ra, đượcnhân dân và Nhà nước thừa nhận Đồng thời, vớichức năng nói trên của mình, hành vi của côngchứng viên còn được toàn bộ xã hội nhìn nhậnnhư một chuẩn mực về sự đúng đắn, đặt vào đómột sự tin cậy rất cao nếu như không muốnkhẳng định gần như là tuyệt đối Chính vì những

lý do nêu trên mà vấn đề năng lực của côngchứng viên luôn luôn phải được đặt lên hàng đầutrong tất cả các quy định về công chứng viên nóiriêng và các quy định về công chứng nói chung

để đáp ứng được những kỳ vọng lớn lao đó củangười dân và của xã hội Thời gian 5 năm khôngphải quá ngắn cũng chẳng phải quá dài, 5 năm làthời gian dành cho công chứng viên tìm hiểu, họchỏi, thực hành, vận dụng những gì mình đã học

Trang 7

để thể hiện và tích luỹ kinh nghiệm tại các cơquan, tổ chức hành nghề luật.

Bài 2:

Tại sao Luật Công chứng quy định công chứng

viên phải “giải thích cho người yêu cầu công

chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch” trước khi thực hiện

công việc công chứng?

Theo quy định của pháp luật, có một số loạihợp đồng, giao dịch bắt buộc phải công chứng.Trong các trường hợp các bên không thực hiệncông chứng, hợp đồng đó được coi là vô hiệu vàkhông có giá trị pháp lý Thông thường, các giaodịch liên quan đến bất động sản như mua bán,tặng cho, thế chấp, góp vốn đều phải côngchứng Việc công chứng không chỉ có ý nghĩa về

Trang 8

mặt pháp lý mà trên phương diện kinh tế, còngiúp các bên hạn chế được những rủi ro từ nhữnghợp đồng, giao dịch dân sự, thương mại khôngđược công chứng Vậy nên, việc công chứng làmột việc rất quan trọng trong đời sống hiên nay.Công chứng viên ngoài việc công chứng giấy tờcho người dân ra thì còn có những nghĩa vụ riêngđược quy định.

Tại Điều 17 Luật Công chứng năm 2014 quy định:

“Điều 17 Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên

1 Công chứng viên có các quyền sau đây:

a) Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề công chứng;

b) Tham gia thành lập Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng cho tổ chức hành nghề công chứng;

Trang 9

c) Được công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này;

d) Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện việc công chứng;

đ) Được từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội; e) Các quyền khác theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2 Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng;

b) Hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng;

c) Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng;

Trang 10

d) Giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu

rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng; đ) Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;

e) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hàng năm;

g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng của mình; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là công chứng viên hợp danh;

h) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên;

Trang 11

i) Chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, của tổ chức hành nghề công chứng mà mình làm công chứng viên và tổ chức xã hội - nghề nghiệp của công chứng viên mà mình là thành viên;

k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này

và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.”

Trong Điều 17 của Luật Công chứng quy định ở

trên, tại điểm d Khoản 2 có quy định rằng: Giải

thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng; trường hợp từ chối yêu cầu công chứng thì phải giải thích rõ lý do cho người yêu cầu công chứng.

Công chứng viên có nghĩa vụ phải giải thích

rõ cho người công chứng về những quyền, nghĩa

Trang 12

vụ, lợi ích cũng như hậu quả của việc làm sai LuậtCông chứng của bản thân người công chứng trướckhi đi vào công chứng Điều này giúp cho người đicông chứng hiểu rõ hơn và biết được quyền lợicủa họ Cụ thể, người làm chứng có quyền:

văn bản giao dịch;

nếu đáp ứng được các điều kiện theo quyđịnh của pháp luật;

- Thoả thuận sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ hợpđồng, giao dịch đã được công chứng với tất cảnhững người tham gia hợp đồngg, giao dịchđó;

Trang 13

- Đề nghị Toà án tuyên bố văn bản công chứng

vô hiệu khi có căn cứ cho rằng việc côngchứng có vi phạm pháp luật……

Không phải ai cũng biết về Luật pháp đặc biệt làLuật Công chứng theo quy định hiện hành Để trởthành một công chứng viên phải trả qua quá trìnhlâu dài rèn luyện và tích luỹ, vậy nên việc côngchứng là một việc hoàn toàn không dễ dàng.Người dân chỉ biết đưa giấy tờ tới công chứng vàkhông phải ai cũng biết được bản thân có quyềnlợi gì và hệ quả pháp lý khi sát sót trong lúc côngchứng Vậy nên công chứng viên ngoài việc côngchứng còn có nghĩa vụ giải thích cho người đicông chứng những gì mình đã học và biết vềquyền lợi của họ Nếu công chứng viên khônghoàn thành nghĩa vụ giải thích cho người đi côngchứng, sẽ dẫn đến những sai sót như làm giả giấy

Trang 14

tờ và sau cùng người chịu hậu quả lại chính làbản thân công chứng viên Có thể nói, hoạt độngcông chứng là một lĩnh vực khá đặc thù và cũngtiềm ẩn những rủi ro nhất định Bản thân côngchứng viên khi thực hiện trách nhiệm của mìnhcần nỗ lực tối đa để không xảy ra tình trạngkhông mong muốn Có như vậy, mới có thể vừabảo đảm an toàn pháp lý cho hoạt động nghiệp

vụ của mình, vừa bảo vệ được quyền lợi chínhđáng của các bên tham gia hoặc có liên quan đếngiao dịch, hợp đồng được công chứng

Trang 15

CÁCH 2:

BÀI LÀM Bài 1:

Luật Công chứng quy định một trong nhữngtiêu chuẩn để được bổ nhiệm công chứng viên là

phải “Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm

trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật” Bởi vì:

Đầu tiên, ta có thể hiểu rằng công chứng viên

là những người công chứng các thể loại văn bản

và giấy tờ tại các văn phòng thủ tục công chứng

Có thể hiểu một cách đơn giản nhất đó là nhữngngười chứng nhận tính xác thực, hợp pháp củacác loại giấy tờ và chữ ký của người có thẩmquyền ra quyết định trong các giấy tờ đó Côngchứng viên là những người có đủ tiêu chuẩn vềtrình độ chuyên môn, kỹ năng về công chứng

Trang 16

theo quy định của pháp luật, được bổ nhiệm từ Bộtrưởng Bộ Tư pháp Công việc thường ngày củamột công chứng viên là công chứng viên tiếpnhận, giải quyết và thực hiện các hồ sơ mà kháchhàng yêu cầu công chứng, chứng thực:

- Thực hiện các hoạt động chứng nhận hợpđồng giao dịch kinh doanh một cách hợppháp, xử lý các văn bản giấy tờ theo quy địnhcủa pháp luật Giúp hai bên khách hàng khigiải quyết các thủ tục được nhanh chónghoàn thiện và có lợi đôi bên

- Thực hiện công việc về soạn thảo hợp đồngvăn bản theo quy định được giao và nhiệm vụcủa Tòa án nhân dân giao phó

- Thực hiện các thủ tục tư vấn, trợ giúp cho mọikhách hàng các vấn đề liên quan đến giaodịch dân sự, tư vấn các thủ tục đất đai để cho

Trang 17

khách hàng biết thực hiện và những quyền lợiđược hưởng đáng có.

- Công chứng viên còn làm giám định hay hỗtrợ những người làm thẩm phán theo quyđịnh, trách nhiệm quyền hạn của họ

- Công chứng viên còn đảm nhận vị trí ngườigiám hộ, người quản lý tài sản đối với nhữngkhách hàng là người không có nơi nương tựa,bảo vệ họ những mối nguy hiểm tiềm tàngngoài xã hội

- Nhiệm vụ của họ hằng ngày còn có thể thựchiện cho khách hàng vay vốn, chuyển vốnđầu tư, lập bảng kê khai hoặc kế thừa tài sảnmột cách chính xác nhất

- Cuối cùng, thực hiện các công việc văn phòngliên quan

Trang 18

Vậy nên, để trở thành công chứng viên là việckhông dễ dàng Luật pháp Việt Nam đã đề ra Luậtriêng dành cho công chứng viên, và trong đó cómột quy định quan trọng không thể thiếu đượcquy định tại Luật Công chứng 2014, cụ thể:

Khoản 2 Điều 8 Luật Công chứng 2014 quy định:

“Điều 8 Tiêu chuẩn công chứng viên

Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:

2 Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;”

Theo điều Luật trên quy định thì thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên nghĩa là sau

khi tốt nghiệp và có bằng cử nhân luật, người này

Trang 19

phải có thời gian công tác trong các cơ quan, tổchức hành nghề Luật, hay bất cứ văn phòngLuật nào với thời gian từ 05 năm trở lên để cókinh nghiệm làm việc và được đối mặt với cáctình huống thực tế cần vận dụng quy định của

Luật Sở dĩ công chứng viên nhận được sự tintưởng và ủy thác của Nhà nước bởi vì họ chính lànhững nhân tài trong ngành luật, là chuyên giapháp luật Trong họ chứa đựng khối kiến thứcpháp lý vô cùng sâu rộng, có khả năng áp dụngluật pháp một cách linh hoạt và thông thạo Bởi vìthế nên để troẻ thành một công chứng viênkhông phải ngày 1 ngày 2 mà họ phải trải quanhững quá trình đào tạo, thử thách lâu dài Doyêu cầu để trở thành một công chứng viên đòi hỏirất cao vì đặc thù nghề nghiệp là xét tính pháp lýcủa giấy tờ, hợp đồng Vì vậy, sau 5 năm có bằng

Trang 20

cử nhân Luật, lúc đó công chứng viên đã nhuầnnhuyễn với các quy định pháp lý và có va chạmthực tế nên yêu cầu như vậy là hoàn toàn hợp lý.

Bài 2:

Luật Công chứng quy định công chứng viên

phải “giải thích cho người yêu cầu công chứng

hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của

họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch” trước khi thực hiện công

việc công chứng Bởi vì:

Công chứng được hiểu theo cách đơn giảnnhất chính là việc xác thực các hợp đồng, cácgiao dịch có tính chính xác và hợp pháp, khôngtrái với đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ màcác cá nhân có yêu cầu công chứng theo quyđịnh Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Luật Côngchứng năm 2014 có quy định thì một trong những

Trang 21

nghĩa vụ của công chứng viên là: Công chứng

viên có nghĩa vụ thực hiện việc giải thích cho người yêu cầu công chứng được hiểu rõ về các quyền lợi cũng như các nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng, về ý nghĩa cũng như các hậu quả pháp lý có thể xảy ra của việc công chứng văn bản, hợp đồng, giao dịch dân sự, bản dịch đó Trường hợp nếu công chứng viên mà từ chối yêu cầu công chứng của người yêu cầu công chứng thì có nghĩa vụ phải giải thích rõ về lý do từ chối công chứng của mình cho người yêu cầu công chứng được biết hoặc bổ sung giấy tờ nếu trong trường hợp có thể bổ sung

Có thể thấy, theo quy định thì người yêu cầucông chứng cần được công chứng viên hướng dẫnviệc thực hiện các thủ tục công chứng theo quy

Trang 22

định của pháp luật và có thể yêu cầu được hướngdẫn giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu

rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của ngườiyêu cầu công chứng theo quy định Quyền củangười yêu cầu công chứng được quy định tạinhiều điều cụ thể khác nhau trong Luật Côngchứng như:

- Quyền yêu cầu công chứng và được côngchứng đúng thời hạn tại trụ sở tổ chức hànhnghề công chứng hoặc địa điểm khác khi đủcác điều kiện tương ứng theo quy định LuậtCông chứng;

- Quyền soạn thảo sẵn văn bản hợp đồng, giaodịch;

- Quyền có người làm chứng; quyền được biếtviệc sửa lỗi kỹ thuật trong Văn bản côngchứng do Công chứng viên thực hiện;

Ngày đăng: 19/08/2021, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w