Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐÀO VĂN ĐÔN
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP
Chuyên ngành: Dược lý - Dược lâm sàng
Mã số: 62720405
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Dược Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS.TS Hoàng Thị Kim Huyền 2 PGS.TS Nguyễn Oanh Oanh Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Trường họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Trường ĐH Dược HN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) là nguyên nhân hàng đầugây tử vong tim mạch và các biến chứng nặng về sau Ở Mỹ, theocông bố thống kê năm 2019: số người bị bệnh mạch vành là 18,2triệu; mỗi năm có hơn 1 triệu ca được chẩn đoán xác định HCMVC(hơn 70% số này là nhồi máu cơ tim); cứ 40 giây lại có 1 ca nhồi máu
cơ tim (NMCT), tỉ lệ người bị NMCT chiếm 3,0% dân số từ 20 tuổi;hàng năm có khoảng 400.000 người chết vì bệnh mạch vành, trong
đó có hơn 100.000 chết vì NMCT Ở Việt Nam, NMCT được xácđịnh là 1 trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu tại các bệnhviện ở Việt Nam
Sử dụng clopidogrel kết hợp với aspirin trong điều trị HCMVCgóp phần giảm đáng kể tỉ lệ biến cố tim mạch nặng (tử vong, NMCTtái phát, đột quỵ não) của bệnh này Clopidogrel là tiền thuốc, khivào cơ thể được chuyển hóa qua Cytochrom P450 ở gan thành dẫnchất thiol có hoạt tính, trong đó có vai trò quan trọng của CYP2C19.Chất chuyển hóa có hoạt tính này có tác dụng ức chế hoạt hóa tiểucầu gây bởi ADP, ngăn ngừa kết tập tiểu cầu
Đa hình gen CYP2C19 có thể ảnh hưởng đến hiệu quả chống
kết tập tiểu cầu của clopidogrel Người mang kiểu hình chuyển hóatrung bình và kém (IM/PM) làm giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầucủa clopidogrel và tăng nguy cơ kháng clopidogrel, cũng như tăng
nguy cơ biến cố tim mạch Phân bố kiểu hình gen CYP2C19 mang
yếu tố chủng tộc, tỉ lệ người có kiểu hình IM/PM ở người Đông Á(khoảng 55%) cao hơn 2 lần ở người Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Phi.Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố khác cóthể ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel
Trang 4khác ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogreltrên bệnh nhân HCMVC người Việt Nam vẫn còn hạn chế Vì vậy, đềtài:
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp” được thực hiện với 2 mục tiêu sau:
1 Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong điều trị hộichứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Quân y 103
2 Phân tích ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19 và một số
yếu tố đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điềutrị hội chứng mạch vành cấp
về sau
1.1.2 Cơ chế bệnh sinh
Do hình thành mảng xơ vữa, khi mảng xơ vữa bị nứt vỡ sẽ dẫnđến quá trình hình thành cục máu đông và xảy ra HCMVC tùy mứcđộ
Trang 5Cơn đau thắt ngực: Đau sâu, sau xương ức, cảm giác bópnghẹt Ban đầu đau ngực, tới vai, lan xuống tay trái, tới lưng, hoặchàm, đau cả lúc nghỉ ngơi, kéo dài tới 20 phút Điện tâm đồ 12chuyển đạo: NMCT cấp có ST chênh lên: đoạn ST chênh lên và/hoặc
có sóng Q HCMVC không ST chênh lên: đoạn ST chênh xuống hoặcsóng T đảo ngược hoặc không thay đổi trên điện tâm đồ Chất chỉđiểm sinh học: tăng troponin I, troponin T
1.1.4 Điều trị
Điều trị bằng thuốc đơn thuần hoặc kết hợp can thiệp độngmạch vành, phẫu thuật bắc cầu nối chủ - vành
1.2 TỔNG QUAN VỀ KẾT TẬP TIỂU CẦU
1.2.1 Quá trình kết tập tiểu cầu hình thành huyết khối
Khi mảng vữa xơ bong ra làm bộc lộ các thành phần nội mạcmạch máu Tiểu cầu lưu thông trong máu tới bám dính vào chỗ nộimạc mạch máu tổn thương Từ đó, tiểu cầu bị hoạt hóa và kích hoạtquá trình hình thành huyết khối
1.2.2 Cơ chế tác dụng các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Theo cơ chế chống kết tập tiểu cầu, các thuốc này được chialàm 4 nhóm: nhóm ức chế COX - 1, nhóm đối kháng P2Y12, nhómđối kháng PAR1 và nhóm đối kháng GP IIb/IIIa
1.2.3 Một số phương pháp đo độ kết tập tiểu cầu
Có nhiều phương pháp đo độ kết tập tiểu cầu nhưng phươngpháp LTA là phương pháp được nghiên cứu đầy đủ nhất có liên quantới lâm sàng và được coi là tiêu chuẩn vàng để đo độ kết tập tiểu cầu.1.3 TỔNG QUAN VỀ CLOPIDOGREL
1.3.1 Dược động học
Clopidogrel được hấp thu theo đường tiêu hóa với sinh khả
Trang 6ở gan để thành chất có hoạt tính Thải trừ qua nước tiểu và phân.
1.3.2 Dược lực học
Chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel ức chế khôngthuận nghịch thụ thể P2Y12 trên bề mặt tiểu cầu Từ đó, cản trở ADPgắn kết vào thụ thể này, ngăn cản quá trình hoạt hóa tiểu cầu gây rabởi ADP
1.3.3 Kháng clopidogrel
Kháng clopidogrel là tình trạng xảy ra khi bệnh nhân đượcđiều trị với clopidogrel ở mức liều thường quy nhưng hiệu quả chốngkết tập tiểu cầu không như mong muốn, vẫn có phản ứng tiểu cầu ởmức cao hoặc vẫn có biểu hiện lâm sàng của thiếu máu cục bộ.Kháng clopidogrel có liên quan đến biến cố tim mạch nặng (MACE)
1.3.4 Khuyến cáo sử dụng clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
Clopidogrel được chứng minh có hiệu quả trong thử nghiệmlâm sàng trên HCMVC, vì vậy, clopidogrel có trong danh mục thuốckhuyến cáo sử dụng trong phòng và điều trị HCMVC của Bộ Y tế,Hội Tim mạch học Việt Nam cũng như Mỹ và Châu Âu
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾTTẬP TIỂU CẦU CỦA CLOPIDOGREL
1.4.1 Ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả chống
kết tập tiểu cầu của clopidogrel
Từ tỉ lệ người Việt Nam có kiểu hình CYP2C19 chuyển hóatrung bình/kém (IM/PM) > 55%, tương tự như các nước Đông Á, caohơn 2 lần ở người Châu Âu, Châu Mỹ Người có kiểu hình IM/PMlàm tăng độ kết tập tiểu cầu; tăng tỉ lệ kháng clopidogrel; tăng biến
cố tim mạch
Trang 71.4.2 Các yếu tố khác ngoài đa hình gen CYP2C19 ảnh hưởng
đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel
Chế độ liều clopidogrel, tương tác thuốc PPI, tuổi, béo phì thừa cân, bệnh đái tháo đường, tình trạng hút thuốc lá là những yếu
-tố có thể ảnh hưởng đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu củaclopidogrel
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN VẬT LIỆU, THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 116 bệnh nhân bị HCMVC có
sử dụng clopidogrel (Plavix) được điều trị nội trú tại Khoa Tim mạch
- Bệnh viện Quân y 103 trong thời gian từ tháng 1/2015 đến tháng5/2018 Tiêu chuẩn lựa chọn: bệnh nhân được chẩn đoán xác định(ĐTNKÔĐ, NMCT cấp không ST chênh lên, NMCT cấp có STchênh lên); bệnh nhân được chỉ định sử dụng clopidogrel (Plavix)liều nạp và liều duy trì hàng ngày; bệnh nhân đồng ý tham gia nghiêncứu Tiêu chuẩn loại trừ: bệnh nhân đang chảy máu, tiền sử chảy máunội tạng; bệnh nhân bị suy thận nặng với creatinin ≥ 500 µmol/ml;bệnh nhân có bệnh toàn thân nặng (ung thư giai đoạn cuối, hôn mê);bệnh nhân có phẫu thuật lớn trong 7 ngày trước khi nghiên cứu; sốlượng tiểu cầu ≤ 100 ×109 /L; bệnh nhân bỏ dùng clopidogrel; bệnhnhân không tuân thủ phác đồ điều trị; bệnh nhân bỏ cuộc, không tiếptục tham gia nghiên cứu
2.1.2 Nguyên vật liệu, thiết bị nghiên cứu
Nguyên vật liệu, trang thiết bị dùng cho xét nghiệm kết tập tiểu
Trang 8cầu thực hiện tại Bệnh viện Quân y 103; xét nghiệm gen tại Học viện Quân y.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai theo phương pháp nghiên cứu tiếncứu, mô tả cắt ngang, không can thiệp điều trị Địa điểm nghiên cứu:Khoa Tim mạch - Bệnh viện Quân y 103; Khoa Sinh học & Di truyền
- Học viện Quân y
2.2.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được tóm tắt trong sơ đồ Hình 2.1 Toàn
bộ các đặc điểm bệnh nhân, sử dụng thuốc, xét nghiệm sinh hóa,
huyết học, độ kết tập tiểu cầu, đa hình gen CYP2C19, biến cố tim
mạch (nếu có) trong quá trình điều trị và sau xuất viện 30 ngày đượccập nhật vào phiếu thông tin theo dõi bệnh nhân nghiên cứu
Đo độ kết tập tiểu cầu bằng quang học (LTA) với chất kíchthích là ADP 5 µmol, theo phương pháp của Bliden K.P
Xét nghiệm gen CYP2C19 *2 và *3: Quy trình xác định kiểu gen CYP2C19 *2, *3 được thực hiện bằng 2 phương pháp ARMS-
PCR và giải trình tự gen cho 46 mẫu đầu tiên; 70 mẫu tiếp theo chỉ
sử dụng phương pháp ARMS-PCR
Xác định yếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel: Phươngpháp BMA được sử dụng để xây dựng mô hình hồi quy logistic cácyếu tố ảnh hưởng đến kháng clopidogrel Mô hình hồi quy được lựachọn là mô hình có xác suất hậu định cao nhất và BIC nhỏ nhất trongtất cả các mô hình khảo sát Mô hình hồi quy logistic lựa chọn đượcđánh giá tính phân định và độ tin cậy của mô hình
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1 Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp tại Bệnh viện Quân y 103
- Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu
- Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong phác đồ chống kết tập tiểu cầu trong điều trị HCMVC
- Phân tích các thuốc sử dụng đồng thời clopidogrel trong điều trị HCMVC
Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu
Thu thập thông tin bệnh nhân:
Thông tin chungXét nghiệm sinh hóaXét nghiệm huyết học
Sử dụng thuốcBiến cố tim mạchBệnh nhân mạch vành cấp vào khoa Tim mạch Bệnh viện Quân y 103
Xét nghiệm gen CYP2C19 *2 và *3
Trong vòng 60 ngày
Thu thập thông tin bệnh nhân 30 ngày sau xuất viện: Biến cố tim mạch
Sau 30 ngày xuất viện
Xét nghiệm đo độ kết tập tiểu cầu LTA-ADP5 (MPA)
Sau 5 ngày dùng CLO
Trang 10- Hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị HCMVC.
2.3.2 Mục tiêu 2: Phân tích ảnh hưởng của đa hình gen CYP2C19
và một số yếu tố khác đến hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
- Phân tích ảnh hưởng đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả
chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel
- Xây dựng mô hình hồi quy logistic đa biến xác định yếu tố ảnhhưởng đến kháng clopidogrel
- Một số yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân có biến cố tim mạch nặng trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện
2.4 MỘT SỐ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU
2.4.1 Chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp
Tiêu chuẩn chẩn đoán dựa vào hướng dẫn của Hội Tim mạchhọc Việt Nam
2.4.2 Tiêu chuẩn đánh giá các yếu tố nguy cơ tim mạch
Béo phì thừa cân, đái tháo đường, Rối loạn lipid máu: áp dụngcách tính chỉ số khối cơ thể (BMI) và chia mức độ béo phì theohướng dẫn của Bộ Y tế (2014) Tăng huyết áp: đựa theo khuyến cáocủa Hội Tim mạch học Việt Nam (2015) Hút thuốc lá: hút ít nhất 1điếu/ngày, dựa vào khái niệm hút thuốc lá của Berger J.S (2009)
2.4.3 Kiểu gen, kiểu hình của CYP2C19
Phân loại kiểu hình CYP2C19 theo Scott S.A (2011) gồm 3nhóm kiểu hình: EM, IM và PM
2.4.4 Liều nạp, liều duy trì
Liều nạp, liều duy trì clopidogrel, aspirin, statin theo khuyếncáo Hội Tim mạch học Việt Nam
Trang 11Tiêu chí kháng clopidogrel (CLO) theo Bliden (2007), HwangS.J (2011) và Jeong Y.H (2010): kháng clopidogrel khi độ kết tậptiểu cầu ≥ 50%.
2.4.6 Biến cố tim mạch
Theo dõi biến cố tim mạch trong vòng 30 ngày kể từ khi xuấtviện: tử vong do tim mạch; NMCT cấp tái phát; đột quỵ não; tái nhậpviện vì lý do tim mạch khác
2.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Các số liệu thu thập được được xử lý bằng các thuật toán thống
kê trong phần mềm Microsoft Excel 2016 và R 3.5.3
2.6 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu được tiến hành sau khi được thông qua Hộiđồng đạo đức Học viện Quân y ngày 01/12/2014
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CLOPIDOGRELTRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP TẠI BỆNHVIỆN QUÂN Y 103
3.1.1 Đặc điểm của bệnh nhân trong nghiên cứu
3.1.1.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu
Độ tuổi trung bình chung của các bệnh nhân trong mẫu nghiêncứu là 65,6 ± 11,1 (tuổi) Đa số bệnh nhân mắc HCMVC trongnghiên cứu là nam giới Chỉ số BMI chung của các bệnh nhân trongmẫu nghiên cứu 22,6 ± 2,6, khoảng 2/3 bệnh nhân trong nghiên cứumắc kèm tăng huyết áp, rối loạn lipid máu Có 24,1% bệnh nhân hútthuốc lá
3.1.1.2 Đặc điểm về biện pháp xử trí hội chứng mạch vành cấp
Trang 12Tỉ lệ can thiệp mạch kết hợp điều trị nội khoa ở nhóm bệnhnhân NMCT cấp có ST chênh lên (94,3%) cao hơn ở nhóm bệnhnhân HCMVC không ST chênh lên (67,4%) Nghiên cứu của chúngtôi ghi nhận tỉ lệ bệnh nhân đặt ≥ 2 stent là 19,8%, tỉ lệ bệnh nhânnong bóng ≥ 2 nong bóng là 52,6%.
3.1.2 Phân tích thực trạng sử dụng clopidogrel trong phác đồ chống kết tập tiểu cầu trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
3.1.2.1 Phác đồ chống kết tập tiểu cầu
Đa số bệnh nhân trong nghiên cứu được sử dụng phác đồchống kết tập tiểu cầu kép (clopidogrel và aspirin) (98,3%) sau khiđược chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp Chỉ có 2 bệnh nhân(1,7%) chỉ dùng clopidogrel, không dùng aspirin do tiền sử khôngdung nạp aspirin, đang bị loét dạ dày tá tràng
3.1.2.2 Phác đồ liều nạp các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Tất cả bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu sử dụng phác đồ liềunạp clopidogrel nhưng với mức liều nạp khác nhau Đa số bệnh nhântrong nghiên cứu được dùng liều nạp clopidogrel kết hợp liều nạpaspirin (98,3%) Phác đồ nạp phổ biến nhất là clopidogrel 300 mg +aspirin 324 mg, chiếm tỉ lệ 82,8%
3.1.2.3 Phác đồ liều duy trì các thuốc chống kết tập tiểu cầu
Tỉ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu được sử dụng phác đồ chốngkết tập tiểu cầu kép liều duy trì là 98,3% Phác đồ chống kết tập tiểucầu kép duy trì phổ biến nhất là clopidogrel 75 mg + aspirin 81 mg(92,2%)
3.1.3 Phân tích các thuốc sử dụng đồng thời clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
3.1.3.1 Thuốc chống đông
Trang 13Trong mẫu nghiên cứu, 100% bệnh nhân được sử dụng thuốcchống đông Trong đó, 97,4% bệnh nhân được sử dụng enoxaparin,chỉ có 2,6% bệnh nhân sử dụng nadroparin Enoxaparin 40 mg được
sử dụng phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ 67,2% trong mẫu nghiên cứu
3.1.3.2 Thuốc chẹn bơm proton
Tỉ lệ bệnh nhân trong nghiên cứu sử dụng PPI khi nằm viện là36,2% Pantoprazol là PPI được sử dụng nhiều nhất với tỉ lệ 25,0%.Omeprazol được sử dụng trên 5,2% bệnh nhân trong nghiên cứu
3.1.3.3 Các thuốc khác
Nhóm thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin(ƯCMC/CTTA) được sử dụng trên 75,9% bệnh nhân Nghiên cứucủa chúng tôi ghi nhận 44,8% bệnh nhân được sử dụng thuốc chẹnbeta Tất cả các bệnh nhân đều được sử dụng nhóm thuốc statin,trong đó có 56,9% bệnh nhân được sử dụng statin liều nạp
3.1.4 Hiệu quả chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel trong điều trị hội chứng mạch vành cấp
3.1.4.1 Độ kết tập tiểu cầu trên bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp
Độ kết tập tiểu cầu của bệnh nhân có sự dao động tương đốigiữa các cá thể với độ kết tập tiểu cầu là 41,2 ± 14,6% Độ kết tậptiểu cầu ở nhóm bệnh nhân NMCT cấp có ST chênh lên và HCMVCkhông ST chênh lên lần lượt là 41,4 ± 15,0% và 40,8 ± 14,2%, không
Trang 14và HCMVC không ST chênh lên.
3.1.4.3 Tỉ lệ bệnh nhân gặp biến cố tim mạch trong vòng 30 ngày sau khi xuất viện
Trong 30 ngày sau khi xuất viện, chúng tôi ghi nhận 2 (1,7%)bệnh nhân có biến cố tim mạch nặng (NMCT tái phát)
3.2 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA ĐA HÌNH GEN CYP2C19
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ CHỐNG KẾT TẬP TIỂUCẦU CỦA CLOPIDOGREL TRONG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNGMẠCH VÀNH CẤP
3.2.1 Phân tích ảnh hưởng đa hình gen CYP2C19 đến hiệu quả
chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel
3.2.1.1 Phân bố kiểu gen, kiểu hình của CYP2C19 *2, *3
Các alen CYP2C19 được xác định bao gồm *1, *2 và *3 với
tần suất tương ứng lần lượt là 63,4%, 31,0% và 5,6% Tỉ lệ bệnhnhân có kiểu hình IM và PM lần lượt là 40,5% và 16,4%
3.2.1.2 Ảnh hưởng của CYP2C19*2 đến độ kết tập tiểu cầu và kháng clopidogrel
Độ kết tập tiểu cầu ở người có kiểu gen GA/AA cao hơn ởngười có kiểu gen GG (46,1 ± 14,5% so với 36,2 ± 13,2%) Tỉ lệkháng clopidogrel ở người có kiểu gen GA/AA cũng cao hơn 2 lần ởngười có kiểu gen GG (39,0% so với 19,3%)
3.2.1.3 Ảnh hưởng của CYP2C19*3 đến độ kết tập tiểu cầu và kháng clopidogrel
Độ kết tập tiểu cầu và tỉ lệ kháng clopidogrel ở bệnh nhânmang gen GG bình thường và ở bệnh nhân mang kiểu gen GA/AAkhông có sự khác biệt
3.2.1.4 Tổng hợp ảnh hưởng của kiểu gen CYP2C19 *2 và *3 đến