1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Toàn bộ ma trận, đề thi , đáp án, thang điểm chấm đề thi giữa học kỳ và cuối kỳ môn lịch sử

19 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 296,5 KB
File đính kèm Toàn bộ ma trận, đề thi , đáp án.rar (37 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu: Đề kiểm Học kì gồm có 2 phần: Phần I – Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm, gồm 16 câu); Phần II: Tự luận (6,0 điểm, gồm 2 câu). Nội dung các câu hỏi nằm phần Lịch sử thế giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại theo đúng yêu cầu trong chương trình môn Lịch sử 10 – Chuẩn Học kì I; nhằm đo các mức độ nhận thức đã qui định ở chuẩn kiến thức, kĩ năng mỗi chủ đề tương ứng. Về kiến thức Hiểu được sự phát triển trong đời sống của con người trong thời nguyên thủy. Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Đông. Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Tây. Nắm được những biến đổi to lớn trong tình hình chính trị, kinh tế của các Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến. Hiểu được tình hình kinh tế, chính trị của các nước Tây Âu thời Trung đại. Về kĩ năng Trình bày được những sự kiện quan trọng của lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại. Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các nước phương Đông và phương Tây trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội. Biết chọn lựa và trình bày kiến thức đúng, phù hợp với yêu cầu đặt ra trong phần tự luận. Ma trận đề:

Trang 1

TOÀN BỘ MA TRẬN, ĐỀ, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM CHẤM THI

GIỮA KỲ VÀ CUỐI KỲ MÔN LỊCH SỬ LỚP 10,11,12

1 Đề 1

Đề kiểm tra học kì 1, Lớp 10 – Chương trình chuẩn (60 phút)

a Ma trận đề

Yêu cầu: Đề kiểm Học kì gồm có 2 phần: Phần I – Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm,

gồm 16 câu); Phần II: Tự luận (6,0 điểm, gồm 2 câu)

Nội dung các câu hỏi nằm phần Lịch sử thế giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại

theo đúng yêu cầu trong chương trình môn Lịch sử 10 – Chuẩn - Học kì I; nhằm đo các

mức độ nhận thức đã qui định ở chuẩn kiến thức, kĩ năng mỗi chủ đề tương ứng

Về kiến thức

- Hiểu được sự phát triển trong đời sống của con người trong thời nguyên thủy

- Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị,

kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Đông

- Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị,

kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Tây

- Nắm được những biến đổi to lớn trong tình hình chính trị, kinh tế của các

Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến

- Hiểu được tình hình kinh tế, chính trị của các nước Tây Âu thời Trung đại

Về kĩ năng

- Trình bày được những sự kiện quan trọng của lịch sử thế giới thời nguyên

thủy, cổ đại và trung đại

- Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các nước phương Đông

và phương Tây trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội

- Biết chọn lựa và trình bày kiến thức đúng, phù hợp với yêu cầu đặt ra trong

phần tự luận

Ma trận đề:

Đề kiểm tra Học kì I

Lớp 10 chuẩn

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

L

Xã hội nguyên thủy Số

câu

Xã hội cổ đại Số

câu

Trang 2

phong kiến câu

Ấn Độ thời phong

kiến

Số câu

Đông Nam Á thời

Tây Âu thời trung

b Đề bài

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Câu 1 Trong thời nguyên thủy, cuộc sống của con người được cải thiện một cách căn

bản từ sau phát minh quan trọng là

A chế tạo ra cung tên

B biết sử dụng lửa và làm ra lửa

C biết trồng trọt và chăn nuôi

D biết làm đồ gốm để đựng và đun nấu

Câu 2 Từ khi Người tinh khôn xuất hiện, thị tộc được hình thành trên cơ sở từng

nhóm người đông đúc và

A có chung dòng máu

B cùng chung địa bàn cư trú

C hợp tác với nhau trong lao động

D làm chung ăn chung

Câu 3 Phần lớn các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành

A ở trung du và miền núi

B ở vùng bờ biển và hải đảo

C trên lưu vực các dòng sông lớn

D ở vùng đồng bằng ven biển

Câu 4 Ở các quốc gia cổ đại phương Đông, thành phần xã hội có vai trò to lớn trong

sản xuất là

A nông dân công xã

B nô lệ

C quý tộc

D chủ ruộng

Trang 3

Câu 5 Về mặt văn hóa, cống hiến lớn lao nhất của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn

minh nhân loại là

A các công trình kiến trúc đồ sộ và hoành tráng

B hệ thống chữ cái có khả năng ghép chữ rất linh hoạt

C các anh hùng ca nổi tiếng của Hô-me

D sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời

Câu 6 Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân làm cho nhà Tần suy sụp sau 15

năm tồn tại là Trần Thắng và

A Chu Nguyên Chương

B Hoàng Sào

C Ngô Quảng

D Lý Tự Thành

Câu 7 Một trong những chính sách tích cực của quốc vương Acơba ở Ấn Độ thời

phong kiến là

A tạo điều kiện để Phật giáo được truyền bá khắp đất nước Ấn Độ

B mở rộng ảnh hưởng văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài

C xây dựng Đêli trở thành “một trong những thành phố lớn nhất thế giới”

D khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật

Câu 8 Hạn chế lớn nhất trong chính sách cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê-li là

A người gốc Thổ được ưu tiên về địa vị trong bộ máy quan lại

B sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo

C người gốc Thổ được ưu tiên về ruộng đất

D tiến hành chinh chiến nhiều hơn xây dựng

Câu 9 Trong số các vương quốc cổ ở Đông Nam Á, Vương quốc Phù Nam được hình

thành ở

A hạ lưu sông Mê Công

B Trung Bộ Việt Nam

C lưu vực sông Mê Nam

D thượng nguồn sông Mê Công

Câu 10 Vương quốc Campuchia bước vào thời kì Ăngco huy hoàng từ

A thế kỉ IX

B thế kỉ XII

C thế kỉ XV

D thế kỉ XVIII

Câu 11 Thế kỉ XIII, do sự tấn công của người Mông Cổ, một bộ phận người Thái đã

di cư ồ ạt xuống phía Nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc

A Lan Xang

B Xu-ma-tơ-ra

C Cam-pu-chia

D Su-khô-thay

Trang 4

Câu 12 Trong các thế kỉ X-XII, Campuchia

A bước vào thời kì Ăng-co

B trở thành một vương quốc mạnh và ham chiến trận ở Đông Nam Á

C bắt đầu suy yếu và phải dời đô về Phnôm Pênh

D thường xuyên bị Vương quốc Thái tấn công

Câu 13 Người có công thống nhất các mường Lào, lên ngôi năm 1353 là

A Xulinha Vôngsa

B Giayavácman

C Pha Ngừm

D Chậu A Nụ

Câu 14 Chữ viết của người Lào được xây dựng một cách sáng tạo trên cơ sở vận dụng

các nét chữ cong của

A Campuchia và Mianma

B Inđônêxia và Campuchia

C chữ Phạn ở Ấn Độ

D Mianma và Luông Phabăng

Câu 15 Trong các thành thị Trung đại, cư dân chủ yếu gồm

A thương nhân và nông dân

B thợ thủ công và nông nô

C dân nghèo thành thị và thương nhân

D thợ thủ công và thương nhân

Câu 16 Tiền đề quan trọng nhất của các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu thời Hậu kỳ

trung đại là

A yêu cầu tìm con đường thương mại mới giữa phương Đông và Châu Âu

B khoa học – kĩ thuật có những bước tiến quan trọng

C nhu cầu về hương liệu và vàng bạc

D yêu cầu mở rộng thị trường thế giới

II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Câu 1 (3,0 điểm)

Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của xã hội phong kiến dưới thời Đường

Câu 2 (3,0 điểm)

Trình bày về các hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu đầu thế kỷ XVI

c Hướng dẫn chấm

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Trang 5

B A C A B C D B A A D B C A D B

II TỰ LUẬN (6,0 điểm)

u 1.

Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của xã hội phong

kiến dưới thời Đường.

(3,0 đ)

- Kinh tế

+ Giảm tô thuế, bớt sưu dịch, thực hiện chế độ quân điền Áp dụng kĩ

thuật mới vào sản xuất như chọn giống, xác định thời vụ… Sản lượng

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp bước vào giai đoạn thịnh đạt

+ Hai “con đường tư lụa” trên đất liền và trên biển cũng được thiết lập,

- Chính trị

+ Củng cố chính quyền Trung ương, hoàn chỉnh bộ máy cai trị 0,50 + Cử người thân tín cai quản các địa phương, Tiết độ sứ trấn ải các miền

+ Nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế 0,50

u 2 Trình bày về các hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu. (3,0 đ)

- Đến đầu thế kỉ XVI, ở Tây Âu bắt đầu xuất hiện các hình thức kinh

doanh tư bản chủ nghĩa Công trường thủ công thay thế các phường hội 0,50 + Quy mô công xưởng lên tới 100 người Áp dụng kĩ thuật mới, năng

+ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được hình thành: chủ và thợ 0,50

- Các đồn điền hay trang trại thay thế hình thức sản xuất nhỏ của nông

+ Công nhân nông nghiệp làm việc theo chế độ làm công ăn lương 0,25 + Chủ ruộng trở thành tư sản nông thôn hay quý tộc mới 0,25

- Trong thương nghiệp, công ti thương mại thay thế cho các thương hội

2 Đề 2

Trang 6

Đề kiểm tra 1 tiết, Lớp 11 – Chương trình chuẩn

a Ma trận đề:

Đề kiểm tra 1 tiết

Lớp 11 chuẩn

(Học kì II)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Phong trào CM ở

Trung Quốc và Ấn

Độ (1918-1939)

Số câu

Các nước Đông Nam

Á giữa hai cuộc

chiến tranh thế giới

Số câu

Chiến tranh thế giới

thứ hai (1939-1945)

Số câu

Nhân dân VN

k/chiến chống Pháp

(1858-1873)

Số câu

Cuộc kháng chiến

của nhân dân ta

(1873-1884)

Số câu

Phong trào yêu nước

chống Pháp cuối thế

kỉ XIX

Số câu

b Đề bài:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Câu 1 Sự kiện đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân

chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là

A cuộc chiến tranh Bắc phạt

B phong trào Ngũ tứ

C cuộc Vạn lí trường chinh

D cuộc nội chiến Quốc – Cộng

Câu 2 Phong trào Ngũ tứ (4-5-1919) ở Trung Quốc được mở đầu bằng cuộc biểu tình

của

A công nhân

B nông dân

Trang 7

C công nhân và nông dân.

D học sinh và sinh viên

Câu 3 Trong cuộc đấu tranh đòi độc lập dân tộc của Ấn Độ, M.Ganđi chủ trương sử

dụng hình thức đấu tranh

A nghị trường

B vũ trang

C bất bạo động, bất hợp tác

D chính trị kết hợp với vũ trang

Câu 4 Trong những năm 1918-1939, Inđônêxia là thuộc địa của

A Hà Lan.

B Tây Ban Nha

C Anh

D Pháp

Câu 5 Thể chế chính trị của nước Xiêm sau cuộc cách mạng năm 1932 là:

A Quân chủ chuyên chế

B Dân chủ cộng hòa

C Quân chủ lập hiến

D Cộng hòa Xô viết

Câu 6 Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên vì lý do quan trọng nhất là

A có hải cảng sâu, rộng, thuận lợi về giao thông

B gần với phố cảng Hội An

C gần với triều đình nhà Nguyễn ở Huế

D có giáo dân đông, sẵn sàng làm nội ứng cho Pháp

Câu 7 Điều ước Nhâm Tuất nhà Nguyễn ký với Pháp năm 1862 có 3 cửa biển được

nhà Nguyễn mở cho Pháp vào thông thương là

A Ninh Hải, Thị Nại và Sông Hồng

B Sông Hồng, Đà Nẵng và Quảng Yên

C Ninh Hải, Đà Nẵng và Ba Lạt

D Đà Nẵng, Ba Lạt và Quảng Yên

Câu 8 “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là

câu nói của

A Nguyễn Hữu Huân

B Nguyễn Trung Trực

C Nguyễn Đình Chiểu

D Trương Định

Câu 9 Người mà Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa để xuống chiếu Cần Vương là

A Dục Đức

B Hiệp Hòa

C Kiến Phúc

D Hàm Nghi

Câu 10 Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần Vương là

A khởi nghĩa Bãi Sậy

Trang 8

B khởi nghĩa Hương Khê.

C khởi nghĩa Hùng Lĩnh

D khởi nghĩa Yên Thế

Câu 11 Nội dung cơ bản của chiếu Cần Vương là

A tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp

B kêu gọi quan lại, binh lính và nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp

C kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước

D tố cáo phe chủ hoà trong triều đình và âm mưu xâm lược của thực dân Pháp

Câu 12 Địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê:

A Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình

B Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị

C Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh

D Quảng Nam, Hội An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên

II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (4,0 điểm)

Trình bày về việc các nước phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và thái độ của các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp (1931-1937)

Câu 2 (3,0 điểm)

Trên cơ sở trình bày hoàn cảnh kí kết và nội dung cơ bản của hai hiệp ước 1862 và

1874, hãy làm rõ quá trình đầu hàng của nhà Nguyễn trước hành động xâm lược của Pháp

c Hướng dẫn chấm

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

II TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

1.

(4.0

đ)

Trình bày về việc các nước phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm

lược và thái độ của các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp

(1931-1937)

Điểm

- Các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản

+ Liên kết với nhau thành liên minh phát xít, còn được gọi là Trục

Beclin – Tôkiô – Rôma

0,50

+ Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở

- Liên Xô chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít và

Trang 9

+ Đều có chung mục đích là giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho

mình Họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, nhưng vẫn

thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên không liên kết với Liên Xô để

cùng chống phát xít

+ Anh, Pháp thực hiện chính sách nhân nhượng bọn phát xít, nhằm

+ Mĩ giữ thái độ trung lập, thực hiện chính sách không can thiệp

- Lợi dụng tình hình nói trên, chính quyền các nước phát xít thực

Câu

2

(3.0

đ)

Trên cơ sở trình bày hoàn cảnh kí kết và nội dung cơ bản của hai

hiệp ước 1862 và 1874, hãy làm rõ quá trình đầu hàng của nhà

Nguyễn trước hành động xâm lược của Pháp.

a Điều ước 1862

- Giữa lúc phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở

miền Đông Nam Kì đang ngày một dâng cao, quân Pháp vô cùng

khó khăn bối rối thì triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm

Tuất (1862)

0,50

- Nội dung cơ bản:

+ Nhường hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn

Lôn

0,50

+ Bồi thường chiến phí và mở 3 cửa biển để cho thương nhân Pháp

b Điều ước 1874

- Giữa lúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Bắc Kì

đang trên đà thắng lợi, Gacniê bị tiêu diệt, thực dân Pháp hoang

mang lo sợ, tìm cách thương lượng Triều đình Huế lại kí với Pháp

Hiệp ước Nhâm Tuất (1874)

0,50

- Nội dung cơ bản:

+ Thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp 0,50 + Công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình

- Cả hai Hiệp ước đều được kí kết trong hoàn cảnh cuộc kháng

chiến của nhân dân ta đang phát triển mạnh, thực dân Pháp đang

gặp nhiều khó khăn triều đình Huế đã từng bước đầu hàng thực

dân Pháp

0,50

3 Đề 3

Đề kiểm tra 1 tiết, học kì 1, lớp 12 – Chương trình chuẩn

Trang 10

a Ma trận đề

Đề kiểm tra 1 tiết

Lớp 12 chuẩn

(Học kì I)

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Sự hình thành trật tự

thế giới mới sau

chiến tranh

Số câu

Liên Xô và các nước

Đông Âu… Liên

bang Nga

Số câu

0

3,00

Các nước Á, Phi và

Mĩ Latinh

(1945-2000)

Số câu

Mĩ, Tây Âu, Nhật

Quan hệ quốc tế

(1945-2000)

Số câu

Cách mạng khoa học

– công nghệ và xu

thế toàn cầu hóa

Số câu

b Đề bài

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)

Câu 1 Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các cường quốc Đồng

minh tại Hội nghị Ianta là

A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

B tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

C phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

D giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại

Câu 2 Theo thoả thuận của các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta, quân đội

Liên Xô sẽ chiếm đóng và kiểm soát

A các nước Đông Âu và Đông Đức

B các nước Đông Âu, Đông Đức và Đông Bec-lin

Trang 11

C Đông Đức và Đông Bec-lin.

D các nước Đông Âu, Đông Đức và Phần Lan

Câu 3 Nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động của Liên hợp quốc là

A bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

B tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

C giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình

D chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn

Câu 4 Thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc sau 20 năm thực hiện công cuộc cải

cách - mở cửa là

A trở thành cường quốc công nghiệp

B đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới

C tổng giá trị xuất khẩu chiếm 5% tổng giá trị xuất khẩu thế giới

D nước có nền kinh tế lấy thu nhập công nghiệp làm chủ yếu

Câu 5 Sự kiện đánh dấu bước phát triển quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á (tổ chức ASEAN) là

A Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết năm 1976

B Bru-nây - nước đầu tiên được kết nạp vào tổ chức ASEAN năm 1984

C quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương được cải thiện và Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN năm 1995

D Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN năm 1999

Câu 6 Chiến lược kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN từ thập niên 70 trở đi

A chiến lược kinh tế hướng nội

B chiến lược kinh tế hướng ngoại

C tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu

D lấy thị trường trong nước là chỗ dựa để phát triển sản xuất

Câu 7, Theo phương án Mao-bat-tơn (1947), Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia tự trị dựa

trên cơ sở

A dân tộc: Ấn Độ - Ả Rập

B vùng lãnh thổ: miền Bắc - miền Nam

C tôn giáo: Ấn Độ giáo - Hồi giáo

D khu vực dân cư theo ngôn ngữ - phong tục - tập quán

Câu 8 Sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ về cơ bản đã chấm dứt bởi các sự kiện

A Ai Cập và Li-bi giành độc lập (1952)

B cuộc kháng chiến của nhân dân An-giê-ri thắng lợi (1962)

C “Năm Châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập (1960)

D Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la giành được độc lập (1975)

Câu 9 Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ La-tinh từ 1959 đến cuối những

năm 80 của thế kỉ XX là

A đấu tranh vũ trang

Ngày đăng: 19/08/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w