Yêu cầu: Đề kiểm Học kì gồm có 2 phần: Phần I – Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm, gồm 16 câu); Phần II: Tự luận (6,0 điểm, gồm 2 câu). Nội dung các câu hỏi nằm phần Lịch sử thế giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại theo đúng yêu cầu trong chương trình môn Lịch sử 10 – Chuẩn Học kì I; nhằm đo các mức độ nhận thức đã qui định ở chuẩn kiến thức, kĩ năng mỗi chủ đề tương ứng. Về kiến thức Hiểu được sự phát triển trong đời sống của con người trong thời nguyên thủy. Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Đông. Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Tây. Nắm được những biến đổi to lớn trong tình hình chính trị, kinh tế của các Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến. Hiểu được tình hình kinh tế, chính trị của các nước Tây Âu thời Trung đại. Về kĩ năng Trình bày được những sự kiện quan trọng của lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại. Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các nước phương Đông và phương Tây trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội. Biết chọn lựa và trình bày kiến thức đúng, phù hợp với yêu cầu đặt ra trong phần tự luận. Ma trận đề:
Trang 1TOÀN BỘ MA TRẬN, ĐỀ, ĐÁP ÁN, THANG ĐIỂM CHẤM THI
GIỮA KỲ VÀ CUỐI KỲ MÔN LỊCH SỬ LỚP 10,11,12
1 Đề 1
Đề kiểm tra học kì 1, Lớp 10 – Chương trình chuẩn (60 phút)
a Ma trận đề
Yêu cầu: Đề kiểm Học kì gồm có 2 phần: Phần I – Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm,
gồm 16 câu); Phần II: Tự luận (6,0 điểm, gồm 2 câu)
Nội dung các câu hỏi nằm phần Lịch sử thế giới nguyên thủy, cổ đại và trung đại
theo đúng yêu cầu trong chương trình môn Lịch sử 10 – Chuẩn - Học kì I; nhằm đo các
mức độ nhận thức đã qui định ở chuẩn kiến thức, kĩ năng mỗi chủ đề tương ứng
Về kiến thức
- Hiểu được sự phát triển trong đời sống của con người trong thời nguyên thủy
- Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị,
kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Đông
- Nêu được những nét chính trong quá trình hình thành và phát triển (chính trị,
kinh tế, xã hội và văn hóa) của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Nắm được những biến đổi to lớn trong tình hình chính trị, kinh tế của các
Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á thời phong kiến
- Hiểu được tình hình kinh tế, chính trị của các nước Tây Âu thời Trung đại
Về kĩ năng
- Trình bày được những sự kiện quan trọng của lịch sử thế giới thời nguyên
thủy, cổ đại và trung đại
- Phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các nước phương Đông
và phương Tây trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và văn hóa – xã hội
- Biết chọn lựa và trình bày kiến thức đúng, phù hợp với yêu cầu đặt ra trong
phần tự luận
Ma trận đề:
Đề kiểm tra Học kì I
Lớp 10 chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
L
Xã hội nguyên thủy Số
câu
Xã hội cổ đại Số
câu
Trang 2phong kiến câu
Ấn Độ thời phong
kiến
Số câu
Đông Nam Á thời
Tây Âu thời trung
b Đề bài
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Câu 1 Trong thời nguyên thủy, cuộc sống của con người được cải thiện một cách căn
bản từ sau phát minh quan trọng là
A chế tạo ra cung tên
B biết sử dụng lửa và làm ra lửa
C biết trồng trọt và chăn nuôi
D biết làm đồ gốm để đựng và đun nấu
Câu 2 Từ khi Người tinh khôn xuất hiện, thị tộc được hình thành trên cơ sở từng
nhóm người đông đúc và
A có chung dòng máu
B cùng chung địa bàn cư trú
C hợp tác với nhau trong lao động
D làm chung ăn chung
Câu 3 Phần lớn các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành
A ở trung du và miền núi
B ở vùng bờ biển và hải đảo
C trên lưu vực các dòng sông lớn
D ở vùng đồng bằng ven biển
Câu 4 Ở các quốc gia cổ đại phương Đông, thành phần xã hội có vai trò to lớn trong
sản xuất là
A nông dân công xã
B nô lệ
C quý tộc
D chủ ruộng
Trang 3Câu 5 Về mặt văn hóa, cống hiến lớn lao nhất của cư dân Địa Trung Hải cho nền văn
minh nhân loại là
A các công trình kiến trúc đồ sộ và hoành tráng
B hệ thống chữ cái có khả năng ghép chữ rất linh hoạt
C các anh hùng ca nổi tiếng của Hô-me
D sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời
Câu 6 Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa nông dân làm cho nhà Tần suy sụp sau 15
năm tồn tại là Trần Thắng và
A Chu Nguyên Chương
B Hoàng Sào
C Ngô Quảng
D Lý Tự Thành
Câu 7 Một trong những chính sách tích cực của quốc vương Acơba ở Ấn Độ thời
phong kiến là
A tạo điều kiện để Phật giáo được truyền bá khắp đất nước Ấn Độ
B mở rộng ảnh hưởng văn hóa truyền thống Ấn Độ ra bên ngoài
C xây dựng Đêli trở thành “một trong những thành phố lớn nhất thế giới”
D khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật
Câu 8 Hạn chế lớn nhất trong chính sách cai trị của Vương triều Hồi giáo Đê-li là
A người gốc Thổ được ưu tiên về địa vị trong bộ máy quan lại
B sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo
C người gốc Thổ được ưu tiên về ruộng đất
D tiến hành chinh chiến nhiều hơn xây dựng
Câu 9 Trong số các vương quốc cổ ở Đông Nam Á, Vương quốc Phù Nam được hình
thành ở
A hạ lưu sông Mê Công
B Trung Bộ Việt Nam
C lưu vực sông Mê Nam
D thượng nguồn sông Mê Công
Câu 10 Vương quốc Campuchia bước vào thời kì Ăngco huy hoàng từ
A thế kỉ IX
B thế kỉ XII
C thế kỉ XV
D thế kỉ XVIII
Câu 11 Thế kỉ XIII, do sự tấn công của người Mông Cổ, một bộ phận người Thái đã
di cư ồ ạt xuống phía Nam, định cư ở lưu vực sông Mê Nam và lập nên Vương quốc
A Lan Xang
B Xu-ma-tơ-ra
C Cam-pu-chia
D Su-khô-thay
Trang 4Câu 12 Trong các thế kỉ X-XII, Campuchia
A bước vào thời kì Ăng-co
B trở thành một vương quốc mạnh và ham chiến trận ở Đông Nam Á
C bắt đầu suy yếu và phải dời đô về Phnôm Pênh
D thường xuyên bị Vương quốc Thái tấn công
Câu 13 Người có công thống nhất các mường Lào, lên ngôi năm 1353 là
A Xulinha Vôngsa
B Giayavácman
C Pha Ngừm
D Chậu A Nụ
Câu 14 Chữ viết của người Lào được xây dựng một cách sáng tạo trên cơ sở vận dụng
các nét chữ cong của
A Campuchia và Mianma
B Inđônêxia và Campuchia
C chữ Phạn ở Ấn Độ
D Mianma và Luông Phabăng
Câu 15 Trong các thành thị Trung đại, cư dân chủ yếu gồm
A thương nhân và nông dân
B thợ thủ công và nông nô
C dân nghèo thành thị và thương nhân
D thợ thủ công và thương nhân
Câu 16 Tiền đề quan trọng nhất của các cuộc phát kiến địa lí ở Tây Âu thời Hậu kỳ
trung đại là
A yêu cầu tìm con đường thương mại mới giữa phương Đông và Châu Âu
B khoa học – kĩ thuật có những bước tiến quan trọng
C nhu cầu về hương liệu và vàng bạc
D yêu cầu mở rộng thị trường thế giới
II TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của xã hội phong kiến dưới thời Đường
Câu 2 (3,0 điểm)
Trình bày về các hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu đầu thế kỷ XVI
c Hướng dẫn chấm
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Trang 5B A C A B C D B A A D B C A D B
II TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câ
u 1.
Những biểu hiện sự thịnh trị về kinh tế, chính trị của xã hội phong
kiến dưới thời Đường.
(3,0 đ)
- Kinh tế
+ Giảm tô thuế, bớt sưu dịch, thực hiện chế độ quân điền Áp dụng kĩ
thuật mới vào sản xuất như chọn giống, xác định thời vụ… Sản lượng
+ Thủ công nghiệp và thương nghiệp bước vào giai đoạn thịnh đạt
+ Hai “con đường tư lụa” trên đất liền và trên biển cũng được thiết lập,
- Chính trị
+ Củng cố chính quyền Trung ương, hoàn chỉnh bộ máy cai trị 0,50 + Cử người thân tín cai quản các địa phương, Tiết độ sứ trấn ải các miền
+ Nâng cao quyền lực tuyệt đối của Hoàng đế 0,50
Câ
u 2 Trình bày về các hình thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa ở Châu Âu. (3,0 đ)
- Đến đầu thế kỉ XVI, ở Tây Âu bắt đầu xuất hiện các hình thức kinh
doanh tư bản chủ nghĩa Công trường thủ công thay thế các phường hội 0,50 + Quy mô công xưởng lên tới 100 người Áp dụng kĩ thuật mới, năng
+ Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã được hình thành: chủ và thợ 0,50
- Các đồn điền hay trang trại thay thế hình thức sản xuất nhỏ của nông
+ Công nhân nông nghiệp làm việc theo chế độ làm công ăn lương 0,25 + Chủ ruộng trở thành tư sản nông thôn hay quý tộc mới 0,25
- Trong thương nghiệp, công ti thương mại thay thế cho các thương hội
2 Đề 2
Trang 6Đề kiểm tra 1 tiết, Lớp 11 – Chương trình chuẩn
a Ma trận đề:
Đề kiểm tra 1 tiết
Lớp 11 chuẩn
(Học kì II)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Phong trào CM ở
Trung Quốc và Ấn
Độ (1918-1939)
Số câu
Các nước Đông Nam
Á giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới
Số câu
Chiến tranh thế giới
thứ hai (1939-1945)
Số câu
Nhân dân VN
k/chiến chống Pháp
(1858-1873)
Số câu
Cuộc kháng chiến
của nhân dân ta
(1873-1884)
Số câu
Phong trào yêu nước
chống Pháp cuối thế
kỉ XIX
Số câu
b Đề bài:
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
Câu 1 Sự kiện đánh dấu bước chuyển của cách mạng Trung Quốc từ cách mạng dân
chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới là
A cuộc chiến tranh Bắc phạt
B phong trào Ngũ tứ
C cuộc Vạn lí trường chinh
D cuộc nội chiến Quốc – Cộng
Câu 2 Phong trào Ngũ tứ (4-5-1919) ở Trung Quốc được mở đầu bằng cuộc biểu tình
của
A công nhân
B nông dân
Trang 7C công nhân và nông dân.
D học sinh và sinh viên
Câu 3 Trong cuộc đấu tranh đòi độc lập dân tộc của Ấn Độ, M.Ganđi chủ trương sử
dụng hình thức đấu tranh
A nghị trường
B vũ trang
C bất bạo động, bất hợp tác
D chính trị kết hợp với vũ trang
Câu 4 Trong những năm 1918-1939, Inđônêxia là thuộc địa của
A Hà Lan.
B Tây Ban Nha
C Anh
D Pháp
Câu 5 Thể chế chính trị của nước Xiêm sau cuộc cách mạng năm 1932 là:
A Quân chủ chuyên chế
B Dân chủ cộng hòa
C Quân chủ lập hiến
D Cộng hòa Xô viết
Câu 6 Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên vì lý do quan trọng nhất là
A có hải cảng sâu, rộng, thuận lợi về giao thông
B gần với phố cảng Hội An
C gần với triều đình nhà Nguyễn ở Huế
D có giáo dân đông, sẵn sàng làm nội ứng cho Pháp
Câu 7 Điều ước Nhâm Tuất nhà Nguyễn ký với Pháp năm 1862 có 3 cửa biển được
nhà Nguyễn mở cho Pháp vào thông thương là
A Ninh Hải, Thị Nại và Sông Hồng
B Sông Hồng, Đà Nẵng và Quảng Yên
C Ninh Hải, Đà Nẵng và Ba Lạt
D Đà Nẵng, Ba Lạt và Quảng Yên
Câu 8 “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là
câu nói của
A Nguyễn Hữu Huân
B Nguyễn Trung Trực
C Nguyễn Đình Chiểu
D Trương Định
Câu 9 Người mà Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa để xuống chiếu Cần Vương là
A Dục Đức
B Hiệp Hòa
C Kiến Phúc
D Hàm Nghi
Câu 10 Cuộc khởi nghĩa nào không nằm trong phong trào Cần Vương là
A khởi nghĩa Bãi Sậy
Trang 8B khởi nghĩa Hương Khê.
C khởi nghĩa Hùng Lĩnh
D khởi nghĩa Yên Thế
Câu 11 Nội dung cơ bản của chiếu Cần Vương là
A tố cáo âm mưu xâm lược Việt Nam của Pháp
B kêu gọi quan lại, binh lính và nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp
C kêu gọi văn thân, sĩ phu và nhân dân đứng lên giúp vua cứu nước
D tố cáo phe chủ hoà trong triều đình và âm mưu xâm lược của thực dân Pháp
Câu 12 Địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Hương Khê:
A Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình
B Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình và Quảng Trị
C Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh
D Quảng Nam, Hội An, Hà Tĩnh và Thừa Thiên
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (4,0 điểm)
Trình bày về việc các nước phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm lược và thái độ của các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp (1931-1937)
Câu 2 (3,0 điểm)
Trên cơ sở trình bày hoàn cảnh kí kết và nội dung cơ bản của hai hiệp ước 1862 và
1874, hãy làm rõ quá trình đầu hàng của nhà Nguyễn trước hành động xâm lược của Pháp
c Hướng dẫn chấm
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)
II TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
1.
(4.0
đ)
Trình bày về việc các nước phát xít đẩy mạnh chiến tranh xâm
lược và thái độ của các cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp
(1931-1937)
Điểm
- Các nước phát xít Đức, Italia và Nhật Bản
+ Liên kết với nhau thành liên minh phát xít, còn được gọi là Trục
Beclin – Tôkiô – Rôma
0,50
+ Tăng cường hoạt động quân sự và gây chiến tranh xâm lược ở
- Liên Xô chủ trương liên kết với Anh, Pháp để chống phát xít và
Trang 9+ Đều có chung mục đích là giữ nguyên trật tự thế giới có lợi cho
mình Họ lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít, nhưng vẫn
thù ghét chủ nghĩa cộng sản nên không liên kết với Liên Xô để
cùng chống phát xít
+ Anh, Pháp thực hiện chính sách nhân nhượng bọn phát xít, nhằm
+ Mĩ giữ thái độ trung lập, thực hiện chính sách không can thiệp
- Lợi dụng tình hình nói trên, chính quyền các nước phát xít thực
Câu
2
(3.0
đ)
Trên cơ sở trình bày hoàn cảnh kí kết và nội dung cơ bản của hai
hiệp ước 1862 và 1874, hãy làm rõ quá trình đầu hàng của nhà
Nguyễn trước hành động xâm lược của Pháp.
a Điều ước 1862
- Giữa lúc phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở
miền Đông Nam Kì đang ngày một dâng cao, quân Pháp vô cùng
khó khăn bối rối thì triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Nhâm
Tuất (1862)
0,50
- Nội dung cơ bản:
+ Nhường hẳn cho Pháp 3 tỉnh miền Đông Nam Kì và đảo Côn
Lôn
0,50
+ Bồi thường chiến phí và mở 3 cửa biển để cho thương nhân Pháp
b Điều ước 1874
- Giữa lúc cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ở Bắc Kì
đang trên đà thắng lợi, Gacniê bị tiêu diệt, thực dân Pháp hoang
mang lo sợ, tìm cách thương lượng Triều đình Huế lại kí với Pháp
Hiệp ước Nhâm Tuất (1874)
0,50
- Nội dung cơ bản:
+ Thừa nhận 6 tỉnh Nam Kì là đất thuộc Pháp 0,50 + Công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình
- Cả hai Hiệp ước đều được kí kết trong hoàn cảnh cuộc kháng
chiến của nhân dân ta đang phát triển mạnh, thực dân Pháp đang
gặp nhiều khó khăn triều đình Huế đã từng bước đầu hàng thực
dân Pháp
0,50
3 Đề 3
Đề kiểm tra 1 tiết, học kì 1, lớp 12 – Chương trình chuẩn
Trang 10a Ma trận đề
Đề kiểm tra 1 tiết
Lớp 12 chuẩn
(Học kì I)
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Sự hình thành trật tự
thế giới mới sau
chiến tranh
Số câu
Liên Xô và các nước
Đông Âu… Liên
bang Nga
Số câu
0
3,00
Các nước Á, Phi và
Mĩ Latinh
(1945-2000)
Số câu
Mĩ, Tây Âu, Nhật
Quan hệ quốc tế
(1945-2000)
Số câu
Cách mạng khoa học
– công nghệ và xu
thế toàn cầu hóa
Số câu
b Đề bài
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm)
Câu 1 Vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các cường quốc Đồng
minh tại Hội nghị Ianta là
A nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít
B tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
C phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận
D giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại
Câu 2 Theo thoả thuận của các cường quốc Đồng minh tại Hội nghị Ianta, quân đội
Liên Xô sẽ chiếm đóng và kiểm soát
A các nước Đông Âu và Đông Đức
B các nước Đông Âu, Đông Đức và Đông Bec-lin
Trang 11C Đông Đức và Đông Bec-lin.
D các nước Đông Âu, Đông Đức và Phần Lan
Câu 3 Nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt động của Liên hợp quốc là
A bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
B tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
C giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình
D chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn
Câu 4 Thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc sau 20 năm thực hiện công cuộc cải
cách - mở cửa là
A trở thành cường quốc công nghiệp
B đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
C tổng giá trị xuất khẩu chiếm 5% tổng giá trị xuất khẩu thế giới
D nước có nền kinh tế lấy thu nhập công nghiệp làm chủ yếu
Câu 5 Sự kiện đánh dấu bước phát triển quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (tổ chức ASEAN) là
A Hiệp ước hữu nghị và hợp tác ở Đông Nam Á được ký kết năm 1976
B Bru-nây - nước đầu tiên được kết nạp vào tổ chức ASEAN năm 1984
C quan hệ giữa ASEAN và các nước Đông Dương được cải thiện và Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN năm 1995
D Cam-pu-chia trở thành thành viên thứ 10 của tổ chức ASEAN năm 1999
Câu 6 Chiến lược kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN từ thập niên 70 trở đi
là
A chiến lược kinh tế hướng nội
B chiến lược kinh tế hướng ngoại
C tiến hành công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu
D lấy thị trường trong nước là chỗ dựa để phát triển sản xuất
Câu 7, Theo phương án Mao-bat-tơn (1947), Ấn Độ bị chia thành 2 quốc gia tự trị dựa
trên cơ sở
A dân tộc: Ấn Độ - Ả Rập
B vùng lãnh thổ: miền Bắc - miền Nam
C tôn giáo: Ấn Độ giáo - Hồi giáo
D khu vực dân cư theo ngôn ngữ - phong tục - tập quán
Câu 8 Sự tồn tại của chủ nghĩa thực dân cũ về cơ bản đã chấm dứt bởi các sự kiện
A Ai Cập và Li-bi giành độc lập (1952)
B cuộc kháng chiến của nhân dân An-giê-ri thắng lợi (1962)
C “Năm Châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập (1960)
D Mô-dăm-bích và Ăng-gô-la giành được độc lập (1975)
Câu 9 Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nước Mĩ La-tinh từ 1959 đến cuối những
năm 80 của thế kỉ XX là
A đấu tranh vũ trang