1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kiến thức trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm khách quan GDCD theo chủ đề lớp 12 có đáp án

128 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến Thức Trọng Tâm Và Câu Hỏi Trắc Nghiệm Khách Quan GDCD Theo Chủ Đề Lớp 12 Có Đáp Án
Chuyên ngành Giáo Dục Công Dân
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những Câu 10: Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm q

Trang 1

BÀI 1 PHÁP LUẬT VÀ ĐỜI SỐNG

+ Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu, được áp dụng nhiều lần, ở mọi nơi, đối với mọi

tổ chức, cá nhân, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội

+ Đây là đặc trưng để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác

+ Tính quy phạm phố biến làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định

- Tính quyền lực, bắt buộc chung:

+ Pháp luật do Nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước, bắtbuộc đối với mọi tổ chức cá nhân, bất kì ai cũng phải thực hiện, bất kì ai vi phạm cũng đều bị xử línghiêm theo quy định của pháp luật

+ Đây là đặc điếm phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức

2 Bản chất của pháp luật

a Bản chất giai cấp của pháp luật (Điểm a mục 2: Bản chất giai cầp là biểu hiện chung của bất kì kiểu

pháp luật nào ” đại diện là nhà nước của nhân dân lao động”: Không dạy)

- Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do Nhà nuớc ban hành, mà Nhà nước đại diện chogiai cấp cầm quyền, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lựcnhà nước

Trang 2

- Pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân, mà đại diện là nhà nước của nhân dânlao động.

- Nhà nước Việt Nam đại diện cho lợi ích của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

- Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: "Pháp luật của ta là pháp luật thật sự dân chủ vì nó bao vệ quyền tự

do, dân chủ rộng rãi cho nhân dân lao động ”

b Bản chất xã hội của pháp luật

- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, do các thành viên trong xã hội thực hiện

- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội

3 Mối quan hệ giữa pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo

đức a Quan hệ giữa pháp luật với kinh tế (giảm tải)

b Quan hệ giữa pháp luật với chính trị (giảm

tải) c Qua hệ giữa pháp luật với đạo đức

- Nhà nước luôn cố gắng chuyển những quy phạm đạo đức có tính phố biến, phù họp với sự phát triển và tiến bộ xã hội thành các quy phạm pháp luật

- Khi ấy, các giá trị đạo đức không chỉ được tuân thủ bằng niềm tin, lương tâm của cá nhân hay do sức ép của dư luận xã hội mà còn được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước

4 Vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội

a Pháp luật là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội

Không có pháp luật, xã hội sẽ không có trật tự, ổn định, không thể tồn tại và phát triển được

- Nhờ có pháp luật, Nhà nước phát huy được quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân, tồ chức, cơ quan trong phạm vi lãnh thổ của mình

- Để tăng cường pháp chế trong quản lí nhà nước phải: xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật

b Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định ở các văn bản pháp luật, căn cứ vào các quy định này

mà công dân thực hiện quyền của mình

- Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền lợi ích hợp pháp của mình thông qua các văn bản luật

- Công dân phải chấp hành pháp luật, tuyên truyền cho mọi người, tố cáo những người vi phạm pháp luật.Như vậy, pháp luật vừa quy định quyền công dân vừa quy định cách thức để công dân thực hiện

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN Câu

1: Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành

A một quy phạm pháp luật.

C một thể chế pháp luật.

B một quy định pháp luật.

D một ngành luật.

Trang 3

Câu 2: Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể

hiện

A tính bắt buộc chung B quy phạm phổ biến.

C tính cưỡng chế D tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 3: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy

định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 4: Quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành là

Câu 5: Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy

Câu 6: Pháp luật do Nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của Nhà nước là đặc trưng

nào dưới đây của pháp luật?

A tính quyền lực bắt buộc chung B tính quy phạm phổ biến.

C tính cưỡng chế D tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 7: Nội dung nào sau đây là đặc trưng cơ bản của pháp luật nước ta?

A Tính quốc tế rộng lớn B Tính ổn định lâu dài.

C Tính đối ngoại chặt chẽ D Tính quyền lực bắt buộc chung.

Câu 8: Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi

người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?

A Tính bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính cưỡng chế D tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 9: Văn bản pháp luật phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc

trưng nào sau đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 10: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban

hành là

Trang 4

Câu 11: Pháp luật được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, tất cả mọi lĩnh vực là đặc trưng nào dưới đây của

pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 12: Văn bản luật nào sau đây của nước ta có hiệu lực pháp lí cao nhất?

Câu 13: Quy phạm nào sau đây được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước?

Câu 14: Pháp luật là

D hệ thống các quy tắc xử sự được hình thành theo điều kiện cụ thể của từng địa phương.

Câu 15: Các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền của Nhà

nước là

Câu 16: Pháp luật do tổ chức nào sau đây ban hành?

Câu 17: Một trong các đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

C tính quyền lực bắt buộc chung D tính đại chúng.

Câu 18: Pháp luật quy định những việc được làm, những việc phải làm và những việc

Câu 19: Pháp luật mang tính quyền lực bắt buộc chung vì pháp luật

A được hình thành từ đạo đức B được hình thành từ xã hội.

C do nhà Nước ban hành D do người dân xây dựng.

Câu 20: Văn bản nào dưới đây là văn bản pháp luật?

A Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam.

B Nghị quyết của Quốc hội.

C Nghị quyết của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

D Nghị quyết của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Câu 21: Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây?

A Tính quyền lực bắt buộc chung.

B Tính quy phạm phổ biến.

Trang 5

C Tính công khai dân chủ.

D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 22: Nội dung cơ bản của pháp luật bao gồm

A các chuẩn mực thuộc về đời sống tinh thần, tình cảm.

B quy định các hành vi không được làm.

C quy định các bổn phận của công dân.

D các quy tắc xử sự chung.

Câu 23: Luật Hôn nhân và Gia đình khẳng định quy định “cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các

con” Điều này phù hợp với

A quy tắc xử sự trong đời sống xã hội.

B chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.

C nguyện vọng của mọi công dân.

D Hiến pháp.

Câu 24: Chuẩn mực về những việc được làm, việc phải làm, việc không được làm là

Câu 25: Ý nào sau đây là đúng khi nói về pháp luật?

A Pháp luật là chuẩn mực thuộc đời sống tinh thần, tình cảm của con người.

B Pháp luật là những quy định về những hành vi không được làm.

C Pháp luật là những quy định về những hành vi được làm.

D Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung.

Câu 26: Nội dung nào của văn bản luật dưới đây không phải là văn bản dưới luật?

Câu 28: Quy định khi tham gia điều khiển xe mô tô gắn máy phải tuân thủ theo Luật Giao thông đường

bộ phản ánh đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính xã hội rộng lớn D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 29: Người tham gia giao thông chấp hành tín hiệu vạch kẻ đường, tín hiệu đèn phản ánh đặc trung cơ

bản nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

Câu 30: Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây?

Trang 6

A Những việc được làm B Những việc phải làm.

C Những việc cần làm D Những việc không được làm.

Câu 31: Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, bởi vì pháp luật được áp dụng

A nhiều lần, nhiều nơi B một số lần, một số nơi.

C với một số đối tượng D trong một số trường hợp nhất định

Câu 32: Bạn X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ

bản nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 33: Trên đường phố, tất cả mọi người đều tuân thủ Luật Giao thông đường bộ là sự phản ánh đặc

trưng nào dưới đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

C Tính cưỡng chế D Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

Câu 34: Cảnh sát giao thông xử phạt A khi A vi phạm Luật Giao thông là thể hiện đặc trưng nào dưới

đây của pháp luật?

A Tính quyền lực bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.

Câu 36: Do hoàn cảnh gia đình rất khó khăn nên sau mỗi buổi học, C lại cùng với anh trai lén lút phá

rừng lấy gỗ bán lấy tiền giúp đỡ gia đình H là bạn của C đã quay clip cảnh vận chuyển gỗ lậu của anh em

C và đăng tải trên trang cá nhân nên cả hai anh em C bị tạm giữ để điều tra K phản đối gay gắt H vì đãgián tiếp khiến C bị bắt Hành vi của những ai đã vi phạm pháp luật?

Câu 37: Anh A yêu chị B nhưng chị B lại yêu anh C nên A đã nhờ G và S đánh anh C xây xước nhẹ.

Trong lúc G và S đánh anh C thì anh V đã chứng kiến toàn bộ sự việc rồi lẳng lặng ra về Hành vi củanhững ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?

A Chị B và anh A B Chị B, anh A, anh G, anh V và S.

C Anh A, anh G và S D Anh A, anh G, anh V và S.

Câu 38: Bạn M không cho B nhìn bài trong lúc kiểm tra nên B rủ X chặn đường đe doạ M khiến M

hoảng loạn tinh thần Nghe M kể lại chuyện đó, H là bạn cùng lớp với M và B đã rủ thêm L đánh B và X.Hành vi của những ai dưới đây đã vi phạm pháp luật?

Trang 7

C Bạn B, X, H và L D Bạn H và L.

Câu 39: Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở việc các quy phạm pháp luật được

C hình thành từ đạo đức D được nhân dân ghi nhận.

Câu 40: Nếu cá nhân tổ chức xâm phạm đến lợi ích của giai cấp cầm quyền, của Nhà nước thì Nhà nước

sẽ sử dụng biện pháp cưỡng chế để buộc người vi phạm phải chấm dứt hành vi trái pháp luật thể hiện bảnchất nào của pháp luật?

Câu 41: Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội, phản ánh nhu cầu lợi ích của

C Đảng Cộng sản D các giai cấp, tầng lớp nhân dân.

Câu 42: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà

nhà nước là đại diện, thể hiện bản chất nào sau đây của pháp luật?

Câu 43: Bản chất xã hội của pháp luật phản ánh

D nhu cầu của dân nghèo trong xã hội.

Câu 44: Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của

A những người giàu B đa số nhân dân lao động.

Câu 45: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật

A đứng trên xã hội.

B bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.

C luôn tồn tại trong mọi xã hội.

D phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền.

Câu 46: Nếu pháp luật mang tính bắt buộc thì đạo đức mang tính

Câu 47: Ý nào dưới đây là đúng khi nói về bản chất xã hội của pháp luật?

A Pháp luật được thực hiện trong đời sống xã hội.

B Pháp luật là những điều cấm đoán trong xã hội.

C Pháp luật xử lí người vi phạm trong xã hội.

D Pháp luật chỉ mang tính bắt buộc.

Trang 8

Câu 48: Cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương của nước ta là

Câu 49: Pháp luật nước ta được ban hành bởi

Câu 50: Pháp luật được thực hiện trong đời sống vì sự phát triển của xã hội thế hiện bản chất nào của

pháp luật?

Câu 51: Pháp luật do Nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện là thể

hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

Câu 52: Từ quy tắc thuận mua vừa bán trong đời sống xã hội, Nhà nước đã thừa nhận và quy định thành

những nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

Câu 53: Quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính chất phổ biến, phù hợp với

sự phát triển và tiến bộ xã hội nói lên mối quan hệ giữa

A đạo đức và pháp luật B đạo đức và kinh tế.

C đạo đức và lối sống D đạo đức và phong tục tập quán.

Câu 54: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo

đức?

A Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.

B Pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.

C Pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.

D Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.

Câu 55: Điểm khác biệt cơ bản giữa pháp luật với đạo đức xã hội được thể hiện ở

Câu 56: Phạm vi điều chỉnh của pháp luật như thế so với phạm vi điều chỉnh của đạo đức?

Câu 57: Hành vi không nhường ghế trên xe buýt cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai là hành vi vi

phạm

A pháp luật hình sự B chuẩn mực đạo đức.

C pháp luật dân sự D pháp luật hành chính.

Trang 9

Câu 58: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?

A Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của Nhà nước.

B Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.

C Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.

D Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.

Câu 59: Bạn B trộm cắp tài sản của người khác Vậy bạn B vi phạm

C nghĩa vụ, pháp luật D nội quy, đạo đức.

Câu 60: Đang trên đường đi học, A gặp người bán hàng rong bị đổ hàng tràn ra đường nhưng A vẫn phớt

lờ không giúp đỡ họ Vậy hành vi của bạn A vi phạm

Câu 61: Đang trên đường đi học bằng xe buýt, H gặp một cụ già cũng lên xe nhưng không có ghế ngồi.

Mỗi lần xe thắng gấp là cụ lại ngã nhào về phía trước Thấy vậy H ái ngại định nhường ghế cho cụ, nhưng

vì nhân viên xe buýt không nhắc nhở nên trên xe không ai nhường ghế cho cụ già Hành vi của H là

Câu 62: Khi thấy người đang trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng có khả năng cứu giúp, cách xử sự

nào sau đây là phù hợp với đạo đức và pháp luật?

Câu 63: Q biết trên xe buýt A không nhường ghế cho một cụ già nên trong buổi sinh hoạt lớp, Q phản đối

A gay gắt Bực mình vì bị Q lên án, A đã nói xấu Q trên trang cá nhân và nhờ U và L chia sẻ cho M và N.Hành vi của những ai dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

Câu 64: Lớp trưởng giao cho A giúp đỡ bạn B học bài Nhưng A không giúp đỡ vì cho rằng việc học là

chuyện của mỗi người N và H phản đối suy nghĩ của bạn A nhưng lại không giúp được B vì hai bạn họccũng yêu Hành vi của những ai dưới đây không phù hợp với chuẩn mực đạo đức?

Câu 65: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước

C bảo vệ các giai cấp D bảo vệ các công dân.

Câu 66: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các biện pháp để Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật?

A Nhà nước ban hành pháp luật.

B Nhà nước tuyên truyền, giáo dục pháp luật.

Trang 10

C Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.

D Đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến.

Câu 67: Vai trò của pháp luật đối với công dân được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

A Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.

B Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.

C Bảo vệ lợi ích tuyệt đối của công dân.

D Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

Câu 68: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ

A lợi ích kinh tế của mình B quyền và nghĩa vụ của mình.

C các quyền của mình D quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 69: Quản lí xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí

A hữu hiệu và phức tạp nhất B dân chủ và hiệu quả nhất.

C hiệu quả và khó khăn nhất D dân chủ và cứng rắn nhất.

Câu 70: Phương pháp quản lí xã hội một cách dân chủ và hiệu quả nhất là quản lí bằng

Câu 71: Không có pháp luật, xã hội sẽ không có

A dân chủ và hạnh phúc B hoà bình và dân chủ.

C trật tự và ổn định D sức mạnh và quyền lực.

Câu 72: Phát biểu nào sau đây là sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội bằng pháp luật là dân chủ và

hiệu quả nhất?

A Pháp luật do Nhà nước ban hành.

B Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.

C Pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của Nhà nước.

D Pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.

Câu 73: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò của pháp luật?

A Nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.

B Pháp luật là phương tiện duy nhất để Nhà nước quản lí xã hội.

C Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.

D Pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của Nhà nước.

Câu 74: Phát biểu nào sau đây không đúng khi trả lời câu hỏi tại sao nhà nước quản lí xã hội bằng pháp

luật?

A Đe đảm bảo quyền tự do cơ bản của công dân.

B Đây là phương pháp quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.

C Quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.

D Đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến.

Trang 11

Câu 75: Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả, Nhà nuớc cần phải ban hành và tổ chức thực

hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng nguời dân và của toàn xã hộinói lên

A vai trò của pháp luật.

C nội dung của pháp luật.

B ý nghĩa của pháp luật.

D đẳng cấp của pháp luật.

Trang 12

BÀI 2 THỰC HIỆN PHÁP LUẬT

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1 Khái niệm, các hình thức và các giai đoạn thực hiện pháp luật

(Điểm c mục 1: Các giai đoạn thực hiện pháp luật: Không

dạy? a Khái niệm " thực hiện pháp luật"

Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những qui định của pháp luật đi vào cuộcsống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức

b Các hình thức thực hiện pháp luật

Gồm 4 hình thức sau:

STT Hình thức thực hiên

1 Sử dụng pháp luật Các cá nhân tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những

gì pháp luật cho phép làm

2 Thi hành pháp luật Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, chủ động làm những

gì pháp luật quy định phải làm

3 Tuân thủ pháp luật Các cá nhân, tổ chức không làm những điều pháp luật cấm

4 Áp dụng pháp luật Căn cứ pháp luật ra quyết định làm phát sinh, chấm dứt quyền, nghĩa

Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật

- Thứ nhất: Là hành vi trái pháp luật xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo

vệ Biểu hiện:

+ Hành độn: Chủ thể làm những việc không được làm theo quy định của pháp luật

VD: Nhà máy thải chất ô nhiễm…

+ Không hành động: Chủ thể không làm những việc phải làm theo quy định của pháp luật

VD: Sản xuất – kinh doanh không nộp thuế, đi xe mô tô đèo ba người…

- Thứ 2: Do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực

hiện Năng lực trách nhiệm pháp lí là:

+ Đạt độ tuổi nhất định (16 tuổi) tâm sinh lí bình thường

+ Có thể nhận thức và điều khiển được hành vi của

mình + Chịu trác nhiệm độc lập về hành vi của mình

- Thứ 3: Người vi phạm phải có lỗi

Trang 13

Vô ý do cẩu thả: Chủ thể không nhận thấy trước hậu quả cho xã hội và người khác.

Khái niệm: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật và có lỗi do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp

lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

b Trách nhiệm pháp lí

- Khái niệm: Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tồ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi

từ hành vi vi phạm pháp luật của mình

- Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm:

+ Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái pháp luật (mục đích trừng phạt)

+ Giáo dục răn đe người khác để họ không vi phạm pháp luật (mục đích giáo dục)

c Các loại vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí

- Vi phạm hình sự

+ Khái niệm: Là hành vi vi phạm luật, gây nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật Hình sự

+ Chủ thể: Chỉ là cá nhân và do người có năng lực trách nhiệm hình sự gây ra

Tâm sinh lí bình thường, có khả năng nhận thức

Đủ từ 16 tuổi trở lên chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm

Đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý và đặc biệtnghiêm trọng

Lưu ý: Việc xử lí người chưa thành niên (từ đủ 14 đến dưới 18 tuôi) phạm tội theo nguyên tắc lấy giáodục là chủ yếu, không áp dụng hình phạt tù chung thân và tử hình nhằm giúp họ sửa chữa sai lầm, pháttriển lành mạnh, trở thành công dân có ích cho xã hội

+ Trách nhiệm hình sự: với các chế tài nghiêm khắc nhất (7 hình phạt chính) và 7 hình phạt bổ sung do toà án áp dụng với người phạm tội

Trang 14

- Người đủ từ 14 đến dưới 16 tuổi bị xử phạt về vi phạm hành chính do cố ý.

- Người đủ từ 16 tuổi trở lên bị xử phạt hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra

- Vi phạm dân sự

+ Khái niệm: Là hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại tới các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

Vi phạm này thường thể hiện ở việc chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các hợp đồng dân sự

- Vi phạm kỉ luật:

+ Khái niệm: Là hành vi xâm hại đến các quan hệ lao động, công vụ nhà nước do pháp luật lao động, pháp luật hành chính bảo vệ

+ Chủ thể: Cán bộ; công nhân viên; học sinh sinh viên

+ Trách nhiệm kỉ luật: Do thủ trưởng cơ quan áp dụng đối với chủ thể vi phạm kỉ luật như: khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, sa thải

Như vậy: Vi phạm pháp luật là sự kiện pháp lí và là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lí

Chú ý: Truy cứu trách nhiệm pháp luật phải đảm bảo:

+ Tính pháp che

+ Tính công bằng và nhân đạo

+ Tính phù hợp

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì

Câu 3: Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành những hành

vi hợp pháp của các cá nhân tố chức là

A thực hiện pháp luật B thi hành pháp luật.

C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật.

Trang 15

Câu 4: Các tổ chức cá nhân thực hiện quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép là

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.

C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật.

Câu 5: Các tổ chức cá nhân thực hiện nghĩa vụ của mình, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật

C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật.

Câu 6: Các tồ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật

C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật.

Câu 7: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để đưa ra quyết

định phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các quyền nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là

A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.

C tuân thủ pháp luật D áp dụng pháp luật.

Câu 8: Cá nhân, tổ chức thi hành pháp luật tức là thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những

Câu 10: Cá nhân tổ chức áp dụng pháp luật là các cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào

quy định của pháp luật để đưa ra quyết định làm phát sinh chấm dứt hoặc thay đổi các

A quyền và nghĩa vụ B trách nhiệm pháp lí.

Câu 11: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức áp dụng pháp luật?

A Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ.

B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

Câu 12: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật?

A Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.

B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

Câu 13: Trường họp nào dưới đây thuộc hình thức thi hành pháp luật?

Trang 16

A Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.

B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

Câu 14: Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức tuân thủ pháp luật?

A Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.

B Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

C Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

D Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

Câu 15: Người tham gia giao thông tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ là hình thức thực hiện pháp

luật nào dưới đây?

C Tuân hành pháp luật D Tuân thủ pháp luật.

Câu 16: Đến hạn nộp tiền điện mà anh X vẫn không nộp Vậy anh X không thực hiện hình thức thực

hiện pháp luật nào dưới đây?

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 17: Ông A trốn thuế trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình là không thực hiện hình thức

thực hiện pháp luật nào sau đây?

Câu 18: Anh B săn bắt động vật quý hiếm Trong trường hợp này, anh B đã không

Câu 19: Ông A là người có thu nhập cao, hằng năm ông A chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu

nhập cá nhân Trong trường hợp này, ông A đã

Câu 20: Trong lúc kiểm tra, A cho B nhìn bài của mình Vậy cả A và B không thực hiện hình thức thực

hiện pháp luật nào dưới đây?

Câu 21: A 15 tuổi nhưng không sử dụng xe có dung tích xi lanh 50cm3 Vậy A đã không thực hiện đúnghình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

C Tuân hành pháp luật D Tuân thủ pháp luật.

Trang 17

Câu 22: Chị X vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông Vậy chị X không thực hiện hình thức thực hiện

pháp luật nào sau đây?

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 23: Anh A không phá rừng Vậy anh A đang

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 24: Anh M đi bỏ phiếu bầu cử Đại biểu Quốc hội Trong trường họp này, anh M đã

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 25: Chị C đi nộp thuế cho Nhà nước Vậy chị C đang

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 26: Chị C không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường Trong trường hợp này, chị C đã không

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 28: Chị C là trưởng phòng Chị vừa ra quyết định kỉ luật một nhân viên dưới quyền Vậy chị C đang

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 29: Cảnh sát giao thông xử phạt một người vi phạm Luật Giao thông Vậy cảnh sát giao thông đang

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 30: Hiệu trưởng trường THPT X ra quyết định kỉ luật học sinh A Vậy hiệu trưởng trường X đã

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 31: Tòa án nhân dân huyện X triệu tập A để xét xử vụ án li hôn giữa A với vợ Vậy tòa án đang

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 32: Công an huyện X ra quyết định khởi tố bị can bắt tạm giam đối tượng Y Vậy công an huyện X

đang

Câu 33: Công xã X bắt tạm giữ A để điều tra việc A đánh nhau Vậy công an xã đang

Trang 18

A Sử dụng pháp luật B Thi hành pháp luật.

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 34: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các sở về tăng

cường cho Ủy ban nhân dân các huyện miền núi Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnhđã

Câu 35: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm 100.000 đồng Trong trường hợp

này, cảnh sát giao thông đã

Câu 36: Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn, ông K đã không

chịu trả cho chị H số vàng trên Chị H đã làm đơn kiện ông K ra toà Vậy chị H đã sử dụng hình thức thựchiện pháp luật nào dưới đây?

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 37: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đã trực tiếp giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của một số

công dân Trong trường hợp này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đã

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 38: Ông A săn bắn động vật quý hiếm Vậy ông A không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật

nào dưới đây?

Câu 39: Ông A vượt đèn đỏ Vậy ông A không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 40: M thương hoàn cảnh của A nhà nghèo nên đã lấy trộm tiền của H đem cho A và bị công an bắt

Vậy hành vi của M là vi phạm hình thức thực hiện pháp luật nào sau đây?

C Tuân thủ pháp luật D Áp dụng pháp luật.

Câu 41: Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường là biểu hiện

Trang 19

A Người tham gia giao thông không vượt qua ngã tư khi có tín hiệu đèn đỏ.

B Công dân A gửi đơn khiếu nại lên cơ quan nhà nước.

C Cảnh sát giao thông xử phạt người không đội mũ bảo hiểm.

D Anh A chị B đến UBND phường đăng ký kết hôn.

Câu 43: Đang học lớp 12 nhưng V được cha mẹ mua xe máy 100cm3 để đi học K là bạn học cùng lớpkhuyên V không nên đi xe phân khối lóp đến trường M và J lại khuyên V cứ dùng xe 100cm3 đó đi học

Hành vi của những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

Câu 44: Anh G có tình cảm với chị H nhưng chị H lại thích anh K Bực tức vì anh K ở nơi khác mà lại

dám đến “tán gái làng” nên G đã rủ thêm anh Z và anh X đón đường đánh anh K, nhưng may mắn, anh Kchạy thoát được Anh K nhờ F đến khuyên G không nên đánh K nữa, nếu G không đồng ý, anh F sẽ báo

cơ quan công an Hành vi của những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

Câu 45: Đang đi học thì V gặp X, Y, Z đang ngồi uống bia vốn quen biết nên V nên X mời V uống cùng

cho vui nhưng V khước từ Thấy vậy, Y bực mình ép V phải uống bia, nếu không sẽ bị đánh Lo sợ bị Y

đánh nên V phải ngồi uống bia với X, Y và Z Hành vi của những ai dưới đây không tuân thủ pháp luật?

Câu 46: Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm

hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

A xâm phạm pháp luật B trái pháp luật.

Câu 47: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm

tới A các quy tắc quản lí nhà nước.

B các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

C các quan hệ lao động.

D các quan hệ công vụ nhà nước.

Câu 48: Hành vi xâm phạm các quy tắc kỉ luật lao động trong các cơ quan, trường học, doanh nghiệp là

Trang 20

Câu 51: Hành vi gây nguy hiểm cho xã hội được quy định tại Bộ luật Hình sự là vi phạm

A gây nguy hiểm cho xã hội B cực kì nguy hiểm.

Câu 57: Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các

A quy tắc quản lí nhà nước B quy tắc kỉ luật lao động.

C quy tắc quản lí xã hội D nguyên tắc quản lí hành chính.

Câu 58: Những hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước là vi phạm

Câu 59: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các

Câu 60: Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi phạm về tài sản là

C Buộc xin lỗi công khai D Đền bù thiệt hại về tài sản.

Câu 61: Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

C trách nhiệm gia đình D trách nhiệm công dân.

Câu 62: Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi phạm về tinh thần là

C buộc xin lỗi công khai D phạt tù.

Câu 63: Độ tuổi nào dưới đây khi vi phạm pháp luật được áp dụng nguyên tắc giáo dục là chủ yếu để họ

sửa chữa sai lầm, thành công dân có ích?

Trang 21

Câu 64: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc

đặc biệt nghiêm trọng?

Câu 65: Đạt độ tuổi nhất định để có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình là

A năng lực trách nhiệm pháp lí B năng lực hình sự.

Câu 66: Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện đồng ý, có quyền nghĩa

vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện

Câu 69: Người tham gia giao thông bằng xe gắn máy mà không đội mũ bảo hiêm thì thuộc hình thức vi

phạm pháp luật nào dưới đây?

Câu 70: Vi phạm pháp luật là hành vi thực hiện không đúng với

A Các quy định của pháp luật.

B Các quy tắc đạo đức xã hội.

C Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

D Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Câu 71: Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở tình trạng nguy hiểm đến tính

mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết thì

Câu 72: Hình thức xử phạt nào sau đây không đúng khi cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính

A cải tạo không giam giữ B tịch thu tang vật vi phạm.

Câu 73: Khi nhà hàng không đáp ứng đủ thức ăn theo hợp đồng thuộc loại vi phạm nào dưới đây?

A Hành chính B Hình sự C Dân sự D Kỉ luật.

Câu 74: Chủ thể vi phạm thường bị phạt tiền, cảnh cáo, khôi phục hiện trạng ban đầu, thu giữ tang vật,

phương tiện dùng để vi phạm là vi phạm nào sau đây?

Trang 22

A Hình sự B Dân sự C Kỉ luật D Hành chính.

Câu 75: Khi vi phạm, chủ thể vi phạm phải bồi thường thiệt hại, thực hiện trách nhiệm dân sự theo đúng

thoả thuận giữa các bên tham gia là vi phạm

Câu 76: Khi vi phạm, chủ thể vi phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, chuyên công tác khác, cách chức, hạ

bậc lương hoặc đuổi việc là vi phạm

A Sản xuất buôn bán hàng giả có giá trị tương đương hàng thật 32 triệu đông.

B Bên mua không trả tiền đúng phương thức như thỏa thuận.

C Công chức nhà nước thường đi làm trễ giờ.

D Vi phạm quy định về an toàn giao thông.

Câu 79: Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?

A Đi xe máy chở 3 người.

B Đánh người gây thương tích 13%.

C Công chức vi phạm thời giờ làm việc.

D Đi xe vào đường một chiều.

Câu 80: Trường hợp nào sau đây là vi phạm kỉ luật?

A Công chức đi làm trễ giờ B Sản xuất hàng giả.

C Chạy xe vượt đèn đỏ D Tội lây HIV cho người khác.

Câu 81: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?

A Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của Nhà nước.

B Buôn bán hàng hoá lấn chiếm lề đường.

C Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người.

D Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học.

Câu 82: Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì bị xử

phạt A chỉ một người bị xử phạt.

B chỉ một nửa số người vi phạm bị xử phạt.

C không xử phạt ai.

D từng người đều bị xử phạt.

Trang 23

Câu 83: Theo quy định của pháp luật, học sinh đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được phép lái xe có dung tích

xi lanh bao nhiêu?

Câu 84: Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào sau đây không đúng đối với giáo viên khi vi phạm?

Câu 85: Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào sau đây không đúng đối với công chức khi vi phạm?

Câu 86: Hình thức chịu trách nhiệm kỉ luật nào sau đây không đúng đối với công nhân khi vi phạm kỉ

luật?

Câu 87: Hình thức chịu trách nhiệm hình sự nào sau đây không đúng đối với người vi phạm?

C Cải tạo không giam giữ D Phạt tù.

Câu 88: Hình thức chịu trách nhiệm hình sự nào sau đây không đúng đối với nguời vi phạm?

C Cải tạo không giam giữ D Phạt tù.

Câu 89: Hình thức chịu trách nhiệm hành chính nào sau đây không đúng đối với người vi phạm?

C Khắc phục hậu quả D Tịch thu tang vật vi phạm.

Câu 90: Khi nào công dân bị xem xét về độ tuổi, trạng thái tâm lí, lỗi, mức độ hành khẩn, mục đích, hậu

quả của hành vi?

A Khi tham gia pháp luật B Khi vi phạm pháp luật.

C Khi làm nhân chứng D Khi thực hiện pháp luật.

Câu 91: Ông A vận chuyển gia cầm nhiễm cúm H5N1, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải

tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này Đây là biện pháp chế tài

Trang 24

A kỉ luật B dân sự C hành chính D hình sự.

Câu 95: Anh C bị bắt về tội vu khống và tội làm nhục người khác Trong trường họp này, anh C sẽ phải

chịu trách nhiệm

Câu 96: H đã lừa bán trẻ em qua biên giới Trong trường họp này, H đã vi phạm

A kỉ luật B luật dân sự C luật hành chính D luật hình sự.

Câu 97: Anh M thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không có lí do Trong trường hợp

này, anh M đã vi phạm

Câu 98: Khi thuê nhà của ông A, ông B đã tự ý sửa chữa mà không hỏi ý kiến của ông A Vậy ông B đã

vi phạm

A kỉ luật B luật dân sự C luật hành chính D luật hình sự.

Câu 99: A không còn tiền để mua quà tặng cho người yêu nhân dịp 20/10 nên đã chót trộm của bạn cùng

Câu 107: A biết việc mình dùng gậy đánh B là sai, trái pháp luật nhưng vẫn đánh Vậy hành vi của A

theo quy định của luật hình sự mang tính

Trang 25

Câu 108: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuối điều khiến xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện sẽ bị xử

phạt

C phạt tù và cảnh cáo D phạt tiền cha mẹ.

Câu 109: Anh A đánh người gây thương tích 13% Vậy anh A phải chịu trách nhiệm nào dưới đây?

Câu 110: Theo quy định của pháp luật, cửa hàng internet mở cửa đến quá 23h đêm thuộc loại vi phạm

nào dưới đây?

Câu 111: M (17 tuổi) vì mâu thuẫn với anh K (người cùng xóm) nên đã rủ một bạn mang theo hung khí

đến đánh anh K gây thương tích 15% Hành vi của bạn M thuộc loại vi phạm pháp luật nào dưới đây?

Câu 114: Công ty X xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường Trách

nhiệm pháp lí áp dụng đối với công ty X là

A hành chính và dân sự B hình sự và dân sự.

C hành chính và trách nhiệm hình sự D hình sự và trách nhiệm dân sự.

Câu 115: Trong khi đốt nương để làm rẫy, do bất cẩn nên ông H đã làm cháy 5ha rừng đặc dụng Trách

nhiệm pháp lí áp dụng đối với ông H là

Câu 116: Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng qua đường va chạm với xe máy của anh G

đang lưu thông đúng luật khiến cả hai bị ngã xây sát nhẹ Anh G đứng dậy rồi lái xe đi Chị V thấy vậyliền lao lên giữ anh G lại Thấy chị V đang cố giữ anh G, anh M và X lao vào đánh anh G vì nhầm anh G

là người có lỗi Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

Câu 117: Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là G đưa tin đồn thất thiệt về vợ

chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng Chồng chị N tức giận đãxông vào nhà mắng chửi và bị chồng chị V đánh gãy chân Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháplí?

A Vợ chồng chị V và chồng chị N B Vợ chồng chị V và chị G.

Trang 26

C Vợ chồng chị V và G D Vợ chồng chị V, G và chồng chị N.

Câu 118: Vào ca trực của mình tại trạm thủy nông, anh A rủ các anh B, C, D đến liên hoan Ăn xong, A

và B say rượu nên nằm ngủ ngay trên sàn nhà còn C và D thu dọn bát đĩa Thấy nhiều đèn nhấp nháy, anh

C tò mò bấm thử, không ngờ chạm vào cầu dao cửa xả lũ Lượng nước lớn, tốc độ xả nhanh đã làm ngập

và thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản xung quanh Thấy vậy, C và D sợ quá liền bỏ trốn Những aidưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A Anh A, B, C, D B Anh A, B, C C Anh C, D D Anh B, C, D.

Câu 119: Anh K chở bạn gái trên đường thì va chạm với anh S đi ngược chiều Thấy anh G lấy điện thoại

ra quay video, anh K và bạn gái bỏ đi Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?

Câu 120: Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi phạm về tài sản là

C buộc xin lỗi công khai D đền bù thiệt hại về tài sản.

Câu 121: Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là

C trách nhiệm gia đình D trách nhiệm công dân.

Câu 122: Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật với vi phạm về tinh thần là

C buộc xin lỗi công khai D phạt tù.

Câu 123: Độ tuổi nào khi vi phạm pháp luật được áp dụng nguyên tắc giáo dục là chủ yếu để họ sửa chữa

sai lầm, thành công dân có ích?

Câu 124: Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng do cố ý

hoặc đặc biệt nghiêm trọng?

Câu 125: Đạt độ tuổi nhất định để có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi của mình là

A năng lực trách nhiệm pháp lí B năng lực hình sự.

Câu 126: Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện đồng ý, có quyền nghĩa

vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện?

Trang 27

Câu 127: Người đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi hành vi vi phạm do

Câu 129: Khi nào công dân bị xem xét về độ tuổi, trạng thái tâm lí, lỗi, mức độ hành khẩn, mục đích, hậu

quả của hành vi?

A Khi tham gia pháp luật B Khi vi phạm pháp luật.

C Khi làm nhân chứng D Khi thực hiện pháp luật.

Câu 130: Một công ty xả chất thải ra sông làm cá chết hàng loạt, gây ô nhiễm nặng môi trường Trách

nhiệm pháp lí áp dụng đối với công ty này là trách nhiệm

Trang 28

BÀI 3 CÔNG DÂN BÌNH ĐẲNG TRƯỚC PHÁP

LUẬT A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Công dân bình đẳng trước pháp luật là mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thànhphần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ

và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật

1 Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

- Bình đẳng là việc đối xử bình đẳng về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa không phân biệt nam,nữ

- Khái niệm: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm

nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật Quyền và nghĩa vụ của công dân khôngtách rời nghĩa vụ của công dân

2 Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí

- Bất kì công dân nào (dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì) vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật

- Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnhnhư nhau thì từ người giữ vị trí quan trọng trong bộ máy nhà nước cho đến người lao động bình thườngđều phải chịu trách nhiệm pháp lí như nhau, không bị phân biệt đối xử

3 Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

- Quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp và Luật

- Nhà nước có trách nhiệm tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho công dân có khả năng thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mình

- Nhà nước còn xử lí nghiêm minh những hành vi xâm phạm quyền và lợi ích của công dân, xã hội

- Nhà nước không ngừng đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật phù hợp với từng thời kì nhất định

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các

quyền công dân là

A công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

B công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp

lí C công dân bình đẳng về kinh tế.

D công dân bình đẳng về chính trị.

Trang 29

Câu 2: Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử,

tự do lựa chọn nghề nghiệp Điều này thể hiện

A công dân bình đẳng về quyền B công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C công dân bình đẳng về cơ hội D công dân bình đẳng về trách nhiệm.

Câu 3: Bất kì công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều phải nộp thuế, bảo vệ

Tổ quốc Điều này thể hiện

A công dân bình đẳng về quyền B công dân bình đẳng về nghĩa vụ.

C công dân bình đẳng về cơ hội D công dân bình đẳng về trách nhiệm.

Câu 4: Công dân dù làm việc gì, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là

A công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

B công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C công dân bình đẳng về kinh tế.

D công dân bình đẳng về chính trị.

Câu 5: Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều

không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là

A bình đẳng về quyền và nghĩa vụ B bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

Câu 7: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A dân tộc, giới tính, tôn giáo B thu thập, tuổi tác, địa vị.

C dân tộc, độ tuổi, giới tính D dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo.

Câu 8: Một trong những quyền cơ bản của công dân là bình đẳng

Câu 9: Tham gia quản lí nhà nước và xã hội là một trong những

A quyền, bổn phận của công dân B trách nhiệm của công dân.

C nghĩa vụ của công dân D quyền, nghĩa vụ của công dân.

Câu 10: Công dân bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là

A công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.

B công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của cơ quan mà họ tham gia.

C công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

D công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

Câu 11: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là

Trang 30

A mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

B mọi công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

C công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội.

D công dân có quyền thì mới thực hiện nghĩa vụ.

Câu 12: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân

phụ thuộc vào

A khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.

B năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.

D điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

Câu 13: Công dân bình đẳng trước pháp luật là

A công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

B công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tùy theo địa bàn sinh sống.

C công dân nào vi phạm pháp luật chỉ bị xử lí trong cơ quan mà họ tham gia.

D công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ.

Câu 14: Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

A gia đình theo quy định của dòng họ.

B tổ chức, đoàn thể theo quy định của điều lệ.

C tổ dân phố theo quy định của xã, phường.

D Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Câu 15: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công

dân A đều có quyền như nhau.

B đều có nghĩa vụ như nhau.

C đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

D đều bình đẳng về quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Câu 16: Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ nghĩa là

A mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử theo quy định của pháp luật.

B mọi công dân dều có quyền lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với sở thích của mình.

C mọi công dân đủ từ 21 tuổi trởi lên có quyền ứng cử vào Đại biểu Quốc hội.

D những người có cùng mức thu nhập cao phải đóng thuế thu nhập như nhau.

Câu 17: Học tập là một trong những

A nghĩa vụ của công dân B quyền của công dân.

C trách nhiệm của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 18: Tham gia quản lí nhà nước và xã hội là một trong những

A nghĩa vụ của công dân B quyền của công dân.

C trách nhiệm của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.

Trang 31

Câu 19: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định bảo vệ Tổ quốc là

A nghĩa vụ của công dân B quyền của công dân.

C trách nhiệm của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 20: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định tự do kinh doanh theo

quy định của pháp luật là

A nghĩa vụ của công dân B quyền của công dân.

C trách nhiệm của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 21: Quyền và nghĩa vụ của công dân do

C Luật công dân quy định D Hiến pháp và luật quy định.

Câu 22: Nội dung nào dưới đây không nói về công ân bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ? A Công dân bình đẳng về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.

B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ đóng góp quỹ từ thiện.

C Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế.

D Công dân bình đẳng về quyền bầu cử.

Câu 23: Nội dung nào sau đây không nói về công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ?

A Công dân bình đẳng về quyền trong hợp đồng dân sự.

B Công dân bình đẳng về nghĩa vụ nộp thuế.

C Công dân bình đẳng về nghĩa vụ vào quỹ tiết kiệm giúp người nghèo.

D Công dân bình đẳng về quyền ứng cử.

Câu 24: Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể

hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

A Bình đẳng về thành phần xã hội B Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

Câu 25: Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định

của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

A quyền và trách nhiệm B quyền và nghĩa vụ.

C nghĩa vụ và trách nhiệm D trách nhiệm pháp lí.

Câu 26: Công ty xuất nhập khẩu thủy hải sản X luôn tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường Công ty X

đã thực hiện

A nghĩa vụ của công dân B quyền của công dân.

C bổn phận của công dân D quyền, nghĩa vụ của công dân.

Câu 27: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công

dân? A Trong lớp học có bạn được miễn phí các bạn khác thì không.

B Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.

Trang 32

C T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám

đốc công ty

D A đủ điểm trúng tuyển vào đại học vì được hưởng cộng điểm ưu tiên.

Câu 28: Bố mẹ X sợ con vất vả nên đã nhờ người xin hoãn nghĩa vụ quân sự giúp con Là em trai của X,

em lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A Không có ý kiến gì vì không phải việc của mình.

B Đồng ý với gia đình vì sợ anh trai sẽ vất vả khi nhập ngũ.

C Tùy thuộc vào ý kiến số đông của các thành viên trong gia đình.

D Không đồng ý với gia đình vì đó là hành vi trốn tránh nghĩa vụ quân sự.

Câu 29: Khi tranh luận với bạn bè về quyền bình đẳng giữa nam và nữ, A cho rằng các bạn nam phải có

nhiều quyền hơn các bạn nữ Nếu em là bạn của A, em sẽ xử sự như thế nào cho A hiểu về quyền bìnhđẳng của công dân?

A Đồng tình với quan điểm của A vì nam phải được coi trọng hơn nữ nên phải có nhiều quyền hơn.

B Không quan tâm đến vấn đề đang tranh luận mà để cho A muốn nói sao cũng được.

C Khuyên các bạn bỏ đi nơi khác không trah luận với A nữa.

D Giải thích cho A hiểu về mọi công dân đều được bình đẳng như nhau về quyền và nghĩa vụ.

Câu 30: Trong giờ sinh hoạt lớp, giáo viên chủ nhiệm bắt các bạn nam phải lao động dọn vệ sinh còn các

bạn nữ thì được ngồi chơi Nhiều bạn nam bất bình nhưng không dám có ý kiến gì Nếu là học sinh tronglớp, em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quyền bình đẳng của công dân?

A Đồng tình với giáo viên chủ nhiệm vì có nói cũng chẳng ích gì khi giáo viên chủ nhiệm đã quyết

định như vậy

B Miễn cưỡng lao động nhưng ấm ức trong lòng và tìm cách chống đối với giáo viên chủ nhiệm.

C Khuyên các bạn không lao động vì thấy quá bất công với các bạn nam và thiên vị cho các bạn nữ.

D Trao đổi với giáo viên về việc mọi công dân đều được bình đăng như nhau nên các bạn nữ cũng cần

phải tham gia lao động

Câu 31: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí là

A công dân ở bất kì độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí như nhau.

B công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỉ luật.

C công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lí theo quy định của pháp luật.

D công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm

pháp lí

Câu 32: Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình

và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là

A bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

B bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C bình đẳng về kinh tế.

Trang 33

D về trách nhiệm trước tòa án.

Câu 34: Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau, trong một hoàn cảnh như

nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí

Câu 35: Việc xét xử các vụ án không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình

đẳng về

A quyền trong kinh doanh B trách nhiệm pháp lí.

C nghĩa vụ trong kinh doanh D nghĩa vụ pháp lí.

Câu 36: Công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau đều bị xử lí như nhau là thể hiện công dân

bình đẳng

A về quyền và nghĩa vụ B về trách nhiệm pháp lí.

C về thực hiện pháp luật D về trách nhiệm trước tòa án.

Câu 37: Vụ án Phạm Công Danh và đồng bọn tham nhũng 9.000 tỉ của Nhà nước đã bị xét xử Điều này

thể hiện

Câu 38: Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ

như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí

Câu 39: Anh A và chị B cùng làm việc trong một công ty có cùng mức thu nhập cao Anh A sống độc

thân, B có mẹ già và con nhỏ Anh A phải đóng thuế thu nhập cao gấp đôi chị B Điều này thể hiện việcthực hiện nghĩa vụ pháp lí phụ thuộc vào

A điều kiện làm việc cụ thể của A và B.

B điều kiện hoàn cảnh cụ thể của A và B.

C độ tuổi của A và B.

D địa vị của A và B.

Trang 34

Câu 40: Bạn N và M (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông Mức

xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?

A Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con Chủ tịch huyện.

B Mức phạt của M cao hơn bạn N.

C Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau.

D Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.

Câu 41: Bốn học sinh đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như sau: hai học sinh lớp

12A bị phạt tiền; hai học sinh lớp 12S thì không bị phạt tiền mà chỉ bị cảnh cáo Việc xử phạt của cảnhsát giao thông là

A trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

B đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.

D không công bằng vì lỗi như nhau nhưng lại xử phạt khác nhau.

Câu 42: Bạn An (19 tuổi) rủ Minh (15 tuổi) cùng thực hiện hành vi cướp dây chuyền của một phụ nữ

đang đi xe máy Tòa án xét xử hai bạn với hai mức án khác nhau Trường hợp này là

A bình đẳng về nghĩa vụ B bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C bất bình đẳng về nghĩa vụ D bất bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

Câu 43: Bốn học sinh lớp 12 cùng đi xe đạp dàn hàng ngang, bị cảnh sát giao thông xử phạt như nhau

Việc xử phạt của cảnh sát giao thông là

A trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

B đúng với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C cùng một hoàn cảnh như nhau nhưng bị xử phạt khác nhau là sai.

D không công bằng vì lỗi như nhau nhưng xử phạt khác nhau.

Câu 44: A là nông dân đi xe máy không đội mũ bảo hiểm B là Chủ tịch huyện cũng đi xe máy không đội

mũ bảo hiểm Cả hai người bị cảnh sát giao thông xử phạt giống nhau Vậy cảnh sát giao thông thực hiệnbình đẳng về

A quyền và nghĩa vụ B trách nhiệm pháp lí.

Câu 45: A là học sinh đi xe máy khi chưa đủ tuổi B là giáo viên đi xe máy không đội mũ bảo hiểm

Cảnh sát giao thông bắt phạt A và tha cho B Vậy cảnh sát giao thông không thực hiện bình đẳng về

A quyền và nghĩa vụ B trách nhiệm pháp lí.

Câu 46: Do không muốn con mình là S vất vả nên ông bà H và K đã đưa cho M 15 triệu đồng để nhờ M

lo cho S khỏi phải đi bộ đội dù S rất muốn nhập ngũ Những ai dưới đây đã vi phạm về luật nghĩa vụ quânsự?

Trang 35

C Ông bà K, H và M D Ông M.

Câu 47: Anh G, F và X cùng tuổi, cùng nhau lấy trộm 50 triệu đồng của anh H và bị bắt Anh G đã đưa

cho công an điều tra tên K 20 triệu để xin giảm nhẹ hình phạt Anh K quen biết với thẩm phán L nên đãnhờ ông L cho G được hưởng án treo Khi tòa án công bố bản án cho các bị cáo thif anh G được hưởng ántreo trong khi anh F và anh X bị tuyên tù có thời hạn Những ai dưới đây đã vi phạm bình đẳng về tráchnhiệm pháp lí?

C Anh K, G và ông L D Anh K, G, F, X và ông L.

Câu 48: Bạn H (15 tuổi) và X (17 tuổi) cùng phạm tội đánh người thi hành công vụ gây hậu quả rất

nghiêm trọng Nhưng khi xét xử, H chỉ bị kết án 2 năm tù giam, còn X bị kết án 3 năm 4 tháng tù giam.Gia đình X phản đối kịch liệt vì cho rằng những người có trách nhiệm không thực hiện đúng luật Theo

em, việc xét xử này của tòa án là

A sai luật Vì tòa án có dấu hiệu bao che cho H.

B đúng luật Vì H nhỏ tuổi hơn được giảm án nhiều hơn.

C sai luật Vì cả X và H phải có chung mức án mới đúng luật.

D đúng luật Vì cùng nằm trong khung tù có thời hạn.

Câu 49: Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước

Câu 50: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

thể hiện qua việc

A quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.

B chỉ quy định nghĩa vụ của công dân.

C chỉ quy định quyền của công dân.

D quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong lĩnh vực quan trọng.

Câu 51: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

thể hiện qua việc

A tạo ra các điều kiện đảm bảo cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.

B tạo ra điều kiện để số ít công dân được bình đẳng trước pháp luật.

C tạo điều kiện để phần lớn công dân được bình đẳng trước pháp luật.

D tạo điều kiện để hững ai quan tâm được bình đẳng trước pháp luật.

Câu 52: Việc đảm bảo thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của

C Nhà nước và pháp luật D Nhà nước và công dân.

C ĐÁP ÁN

Trang 36

1-A 2-A 3-B 4-B 5-A 6-A 7-C 8-A 9-D 10-A

Trang 37

BÀI 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH

VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1 Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình (Điểm c mục 1: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm

bảo quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình: Không dạy)

a Thế nào là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Khái niệm: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa

vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫnnhau, không phân biệt đối xử trong các mối quan hệ ở phạm vị gia đình và xã hội

b Nội dung bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

Bình đẳng giữa vợ và chồng

- Trong quan hệ nhân thân

Vợ, chồng bình đẳng với nhau có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt

+ Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín cho nhau, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau

+ Giúp đỡ tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt

- Trong quan hệ tài sản

Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung Ngoài ra, giữa và và chồng

có quyền có tài sản riêng

Bình đẳng giữa cha, mẹ và con

Đối với cha, mẹ:

- Cha mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau đối với con cái

+ Cha mẹ đại diện trước pháp luật cho con chưa thành niên và con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi nhân sự

+ Cha mẹ không được phân biệt đối xử với các con (trai, gái, con nuôi); không được lạm dụng sức laođộng của con chưa thành niên, không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật

Đối với con:

- Các con có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong gia đình

- Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc nuôi dưỡng cha mẹ

- Con không được có hành vi xúc phạm ngược đãi cha mẹ Có quyền có tài sản riêng, lựa chọn nghề nghiệp cho mình

Bình đẳng giữa ông bà và cháu

+ Đối với ông bà (nội, ngoại): Có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu

mực và nêu gương tốt cho con cháu

+ Đối với cháu: Có bổn phận kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà (nội, ngoại).

Bình đẳng giữa anh, chị, em

Trang 38

Anh chị em có bổn phận yêu thương chăm sóc, giúp đỡ nhau có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôidưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ, hoặc cha mẹ không còn điều kiện chăm sóc, nuôidưỡng, giáo dục con.

2 Bình đẳng trong lao động

(Điểm c mục 2: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trong lao động: Không dạy)

a Thế nào là bình đẳng trong lao động

Khái niệm: Bình đẳng trong lao động được hiểu là bình đẳng giữa mọi công dân trong thực hiệnquyền lao động thông qua tìm việc làm; bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thôngqua hợp đồng lao động; bình đẳng giữa lao động nam và nữ trong từng cơ quan, doanh nghiệp và trongphạm vi cả nước

- Thể hiện

+ Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động

+ Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động

+ Bình đẳng giữa lao động nam và nữ

b Nội dung cơ bản của bình đẳng trong lao động

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

- Được tự do sử dụng sức lao

động: + Lựa chọn việc làm;

+ Làm việc cho

ai; + Bất kì ở đâu

- Người lao động phải đủ (15 tuổi) người sử dụng lao động (18 tuổi)

- Không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, nguồn gốc gia đình

Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ)

- HĐLĐ: Là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về điều kiện lao động, việclàm có trả công, quyền và nghĩa vụ hai bên trong quan hệ lao động

Trang 39

- Tìm việc làm, độ tuổi, tiêu chuẩn.

- Tiền công, tiền thưởng, BHXH, điều kiện lao động

- Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với phụ nữ nghỉ chế

độ sản thai

3 Bình đẳng trong kinh doanh (Điểm c mục 3: Trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyền

bình đẳng trong kinh doanh: Không dạy)

a Thế nào là bình đẳng trong kinh doanh

- Khái niệm: Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan

hệ kinh tế, từ việc lựa chọn ngành nghề, địa điểm kinh doanh, lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh, đếnviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ trong quá trình sản xuất kinh doanh đều bình đẳng theo quy định củapháp luật

- Bình đẳng trong kinh doanh được thể hiện:

+ Tự do kinh doanh, tự chủ đăng kí kinh doanh, đầu tư

+ Tự do chọn nghề, địa điểm, hình thức tổ chức doanh nghiệp, thực hiện quyền và nghĩa vụ

+ Bình đẳng dựa trên cơ sở pháp luật

b Nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh

- Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh

- Tự chủ đăng kí kinh doanh (pháp luật không cấm)

- Biết hợp tác, phát triển, cạnh tranh lành mạnh

- Bình đẳng về nghĩa vụ trong quá trình kinh doanh

- Bình đẳng trong tìm kiếm thị trường, khách hàng, kí kết hợp đồng

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Câu 1: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng

A trong quan hệ nhân thân B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm D trong quan hệ nhà ở.

Câu 2: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc tôn trọng danh dự, uy tín của nhau là bình

đẳng

A trong quan hệ nhân thân B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm D trong quan hệ nhà ở.

A trong quan hệ nhân thân B trong quan hệ tài sản.

C trong quan hệ việc làm D trong quan hệ nhà ở.

Câu 4: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau

đây? A Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

B Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

C Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

Trang 40

D Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

Câu 5: Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong mối quan hệ nào sau đây?

A Tài sản và sở hữu B Nhân thân và tài sản.

Câu 6: Hành vi nào sau đây vi phạm nội dung bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A Cha mẹ cùng nhau yêu thương, nuôi dưỡng, chăm sóc và tôn trọng ý kiến của con.

B Cha mẹ coi trọng con trai hơn con gái vì con trai phải nuôi cha mẹ khi về già.

C Cha mẹ chăm lo việc học tập và phát triển lành mạnh của con về mọi mặt.

D Cha mẹ không xúi dục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật.

Câu 7: Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng giữa ông bà và cháu?

A Việc chăm sóc ông bà là nghĩa vụ của cha mẹ nên cháu không có bổn phận.

B Chỉ có cháu trai sống cùng ông bà mới có nghĩa vụ phụng dưỡng ông bà.

C Cháu có bổn phận kính trọng chăm sóc, phụng dưỡng ông bà.

D Khi cháu được thừa hưởng tài sản của ông bà thì sẽ có nghĩa vụ chăm sóc ông bà.

Câu 8: Sự bình đẳng giữa anh, chị, em trong gia đình được thể hiện như thế nào trong các ý dưới đây? A Con trưởng có quyền quyết định mọi việc trong gia đình.

B Các em được ưu tiên hoàn toàn trong thừa kế tài sản.

C Chỉ có con trưởng mới có nghĩa vụ chăm sóc các em.

D Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.

Câu 9: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là

A người chồng phải giữ vai trò chính trong đóng góp kinh tế và quyết định công việc lớn trong gia

đình

B vợ chỉ làm nội trợ và chăm sóc con cái, quyết định các khoản chi tiêu hàng ngày của gia đình.

C vợ, chồng cùng bàn bạc, tôn trọng ý kiến của nhau trong việc quyết định các công việc của gia đình D người chồng quyết định việc giáo dục con cái còn vợ chỉ giữ vai trò hỗ trợ, giúp đỡ chồng Câu 10: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là

A chỉ có người vợ mới có nghĩa vụ kế hoạc hóa gia đình, chăm sóc và giáo dục con cái.

B chỉ có người chồng mới có quyền lựa chọn nơi cư trú, quyết định số con và thời gian sinh con.

C vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.

D người chồng quyết định việc lựa chọn các hình thức kinh doanh trong gia đình.

Câu 11: Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình được hiểu là

A các thành viên trong gia đình phải đối xử công bằng, dân chủ, tôn trọng lẫn nhau.

B gia đình quan tâm đến lợi ích của cá nhân, cá nhân phải quan tâm đến lợi ích chung của gia đình.

C các thành viên trong gia đình phải chăm sóc, yêu thương nhau.

D cha mẹ phải yêu thương và giáo dục con cái thành công dân có ích.

Câu 12: Vợ, chồng có quyền ngang nhau đối với tài sản chung Vậy tài sản chung là

Ngày đăng: 19/08/2021, 10:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w