a. Ma trận đề Yêu cầu: Về kiến thức Nắm được kiến thức cơ bản chương I, II, III. Các phép chiếu hình bản đồ, một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ (5,0 %). Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất (5,0 %). Cấu trúc của Trái Đất (5,0 %). Thạch quyển (5,0 %). Khí quyển (80%).Về kỹ năng Vẽ sơ đồ (20%). Tính toán, đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ để rút ra nhận xét và giải thích (20%). Ma trận đề
Trang 1C MÔN ĐỊA LÍ
1 ĐỀ 1
Đề kiểm tra 1 tiết học kì 1, Lớp 10 – Chương trình chuẩn (45 phút)
a Ma trận đề
- Yêu cầu:
Về kiến thức
Nắm được kiến thức cơ bản chương I, II, III
- Các phép chiếu hình bản đồ, một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản
đồ (5,0 %)
- Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hệ quả chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất (5,0 %)
- Cấu trúc của Trái Đất (5,0 %)
- Thạch quyển (5,0 %)
- Khí quyển (80%)
Về kỹ năng
- Vẽ sơ đồ (20%)
- Tính toán, đọc và phân tích bảng số liệu, biểu đồ để rút ra nhận xét và giải thích (20%)
- Ma trận đề
Đề kiểm tra 1 tiết Học kì I
Lớp 10 - Chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Q
Hệ quả chuyển động
(tự quay quanh trục và
quanh Mặt Trời) của
Trái Đất
5 10.0
Trang 2*Câu hỏi kiểm tra kĩ năng
b Đề bài
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Xác định phương án trả lời đúng.
Câu 1 Để vẽ bản đồ thế giới, sử dụng phép chiếu
A hình trụ đứng
B hình trụ ngang
C phương vị ngang
D hình trụ ngang
Câu 2 Để biểu hiện cơ cấu các trung tâm công nghiệp, sử dụng phương pháp
A kí hiệu
B bản đồ biểu đồ
C chấm điểm
D khoanh vùng
Câu 3 Hiện tượng ngày dài, đêm ngắn xảy ra vào mùa
A đông và xuân
B hạ và thu
C xuân và hạ
D thu và đông
Câu 4 Có thời gian ngày và đêm bằng nhau là ngày
A hạ chí, đông chí
B hạ chí, thu phân
C đông chí, xuân phân
D thu phân, xuân phân
Câu 5 Có độ dày nhỏ nhất là
A lớp vỏ Trái Đất
B manti trên
C manti dưới
D nhân Trái Đất
Câu 6 Thạch quyển bao gồm
A vỏ Trái Đất và phần trên của lớp manti
B vỏ Trái Đất và lớp manti
C vỏ Trái Đất và lớp manti trên
D vỏ Trái Đất và thuỷ quyển
Câu 7 Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
A xích đạo
Trang 3B chí tuyến
C ôn đới
D cận cực
Câu 8 Có hướng thay đổi theo ngày và đêm là gió
A mùa
B biển và gió đất
C mậu dịch
D tây ôn đới
Câu 9 Khối không khí ẩm có nhiệt độ 270C vượt qua địa hình núi có độ cao 2500m, khi xuống chân núi sẽ có nhiệt độ là
A 270C
B 350C
C 370C
D 320C
Câu 10 Có nhiệt độ và lượng mưa trung bình năm cao nhất là kiểu khí hậu
A ôn đới lục địa
B ôn đới hải dương
C cận nhiệt địa trung hải
D nhiệt đới gió mùa
II PHẦN KĨ NĂNG VÀ TỰ LUẬN (7,5 điểm)
Câu I (4,0 điểm).
1 Vẽ sơ đồ các đai khí áp và gió trên Trái Đất
2 Giải thích nguyên nhân hình thành các đai khí áp và gió
Câu II (3,5 điểm).
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên thế giới
Hãy xác định các kiểu khí hậu, và nêu đặc điểm của mỗi kiểu khí hậu
c Hướng dẫn chấm
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Trang 4Đáp án A B C D A A A B C D
II PHẦN KĨ NĂNG VÀ TỰ LUẬN (7,5 điểm)
I
(4,0 đ)
1 Vẽ sơ đồ các đai khí áp và gió trên Trái Đất.
Yêu cầu : vẽ đúng, đủ và có tên các đai khí áp và gió 2,0
2 Giải thích nguyên nhân hình thành các đai khí áp và gió.
a Nguyên nhân hình thành các đai khí áp
Do Trái Đất có dạng elipxoit, dẫn đến sự phân bố năng lượng bức
xạ Mặt Trời khác nhau theo vĩ độ Dẫn đến sự phân bố nhiệt độ
khác nhau giữa các vĩ độ, hình thành các vành đai khí áp
0,5
- Ở xích đạo: do nhận được nhiều nhiệt, bị đốt nóng nên hình thành
- Ở vùng cực: do nhiệt độ thấp nên hình thành áp cao (áp cao nhiệt
- Ở vùng chí tuyến: do không khí từ trên cao giáng xuống hình
thành áp cao cận nhiệt
- Khu vực ôn đới: do hội tụ và xuất hiện dòng thăng hình thành áp
thấp ôn đới (cả 2 đều do động lực)
0,5
b Nguyên nhân hình thành gió chủ yếu do sự chênh lệch về khí
áp, gió thổi từ nơi áp cao về nơi áp thấp, chịu tác động của lực
côriôlit nên bị lệch hướng
0,5
II
(3,5 đ)
Hãy xác định các kiểu khí hậu, và đặc điểm của mỗi kiểu khí
hậu
1 Kêp - Tao :
1,0
- Cận nhiệt địa trung hải – Nam bán cầu (mùa đông vào tháng IIV)
- Mùa hạ nóng, ít mưa, mưa nhiều mùa đông, lượng mưa trung bình
năm 600 – 700mm
2 Bắc Kinh
1,0
- Ôn đới gió mùa - BCB
- Nhiệt độ trung bình năm thấp, biên độ dao động nhiệt độ năm lớn,
mùa hạ nhiệt độ cao hơn và mưa nhiều, mùa động lạnh, ít mưa
3 Urumsi :
1,0
- Ôn đới lục địa - BCB
- Nhiệt độ trung bình năm thấp, biên độ dao động nhiệt độ năm rất
lớn, lượng mưa trung bình năm ít
Trang 5- Xích đạo.
- Nhiệt độ trung bình năm cao (nhiệt độ các tháng luôn > 200C),
biên độ đao động nhiệt năm thấp, mưa lớn quanh năm
2 Đề 2
Đề kiểm tra học kì 1, Lớp 11 – Chương trình chuẩn ( 45 phút)
a Ma trận đề
*Yêu cầu:
Về kiến thức
Nắm được kiến thức cơ bản về Hoa Kí và Liên minh châu Âu
- Những vấn đề về tự nhiên, dân cư Hoa Kì (20%)
- Đặc điểm kinh tế Hoa Kì (60%)
- EU – liên minh khu vực lớn trên thế giới EU - hợp tác, liên kết để cùng phát triển (20%)
Về kỹ năng
- Vẽ các dạng biểu đồ đã học: biểu đồ hình tròn, hình cột, đường, miền, kết hợp (20%)
- Tính toán, đọc và phân tích bảng số liệu, sơ đồ, bản đồ, biểu đồ để rút ra nhận xét và giải thích (20%)
* Ma trận đề
Đề kiểm tra Học kì I
Lớp 1 - chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Q
Q
TL
Những vấn đề về tự
nhiên, dân cư Hoa Kì
Đặc điểm kinh tế Hoa
Kì
EU – liên minh châu
Âu
*Câu hỏi kiểm tra kĩ năng
b Đề bài
Trang 6I PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 1(2,0 điểm).
Phân tích những thuận lợi về vị trí địa lí và lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế của Hoa Kì
Câu 2(2,0 điểm)
Phân tích ý nghĩa của việc sử dụng đồng tiền chung Ơ- rô đối với việc phát triển kinh tế- xã hội của EU
Câu 3(2,0 điểm)
Vì sao có thể nói rằng: CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới ?
II PHẦN KĨ NĂNG (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
GDP của Hoa Kì và một số châu lục – năm 2004 (đơn vị : tỉ USD)
Toàn thế giới 40887,7
Châu Âu 14146,7
Châu Phi 790,3
1 Vẽ biểu đồ so sánh GDP của Hoa Kì và một số châu lục theo bảng số liệu trên
2 Nhận xét và giải thích về vị trí của nền kinh tế Hoa Kì
c Hướng dẫn chấm
I PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
1
(2,0 đ)
Phân tích những thuận lợi về vị tí địa lí và lãnh thổ đối với sự
phát triển kinh tế của Hoa kì.
a Đặc điểm
1,0
- Vị trí địa lí :
+ Nằm ở bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn
+ Tiếp giáp với Ca-na-đa và khu vực Mĩ La Tinh
- Lãnh thổ :
+ Lãnh thổ rộng lớn (9.629 nghìn km2), gồm phần rộng lớn ở trung
tâm Bắc Mĩ, bán đảo A-lat-xca và quần đảo Ha-oai
+ Hình dạng lãnh thổ cân đối
b Thuận lợi
- Hình dạng lãnh thổ thuận lợi cho phân bố sản xuất và phát triển 1,0
Trang 7giao thông; có nguồn TNTN phong phú, tự nhiên đa dạng.
- Tránh được thiệt hại và làm giàu trong hai cuộc chiến tranh thế giới
- Dễ dàng có được thị trường rộng lớn
- Phát triển kinh tế biển
2
(2,0 đ)
Phân tích ý nghĩa của việc sử dụng đồng tiền chung Ơ-rô đối với việc phát triển kinh tế - xã hội của EU.
- Nâng cao sức cạnh tranh của thị trường chung châu Âu
2,0
- Xóa bỏ những rủi ro khi chuyển đổi tiền tệ
- Tạo thuận lợi cho việc chuyển giao vốn trong EU
- Đơn giản hóa công tác kế toán
Mỗi ý, học sinh phải lấy được 1 ví dụ minh họa.
3
(2,0 đ)
Vì sao có thể nói rằng CHLB Đức là một cường quốc kinh tế hàng đầu trên thế giới ?
- GDP đứng thứ 3 trên thế giới
2,0
- Trong cơ cấu GDP, dịch vụ phát triển và chiếm tỉ trọng cao
- Nền kinh tế xã hội đang biến đổi mạnh mẽ theo hướng chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức
- Bình quân GDP/người cao, cường quốc XNK
II PHẦN KĨ NĂNG (4,0 điểm)
1
(3,0 đ)
Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP của Hoa Kì và một số châu lục theo bảng số liệu trên.
2
(1,0 đ)
Nhận xét và giải thích về vị trí của nền kinh tế Hoa Kì.
- Nhận xét : Đứng thứ hai sau châu Âu, Hoa kì là cường quốc kinh
- Giải thích : Hoa kì có nhiều yếu tố thuận lợi cả về tự nhiên và kinh
3 Đề 3
Đề kiểm tra 1 tiết học kì 1, Lớp 12 – Chương trình chuẩn (45 phút)
a Ma trận đề
* Yêu cầu:
Về kiến thức
Nắm được những đặc điểm tự nhiên của nước ta, vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (5%)
Trang 8- Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ (2,5%).
- Đất nước nhiều đồi núi (12,5%)
- Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển (0,25%)
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa (15%)
- Thiên nhiên phân hoá đa dạng (17,5%)
- Vấn đề sử dụng, bảo vệ tự nhiên.(45%)
Về kỹ năng
- Vẽ các dạng biểu đồ đã học (30%)
- Tính toán, đọc và phân tích bảng số liệu, sơ đồ, bản đồ, biểu đồ để rút ra nhận xét và giải thích (10%)
-*Ma trận đề
Đề kiểm tra 1 tiết Học kì I
Lớp 12 - chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Q
TL
Vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ
Số
Lịch sử hình thành và
phát triển lãnh thổ
Số
Đất nước nhiều đồi núi
Số
Thiên nhiên chịu ảnh
hưởng sâu sắc của biển
Số
Thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa
Số
Thiên nhiên phân hoá
đa dạng
Số
Điểm
5 1,75 Vấn đề sử dụng, bảo vệ
tự nhiên
Số
Trang 9Tổng số câu 7 2 2 2 1 1 15
*Câu hỏi kiểm tra kĩ năng
b Đề bài
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1 Toạ độ phần đất liền của nước ta được giới hạn bởi các điểm cực Bắc, cực Nam,
cực Đông, cực Tây lần lượt là :
A 23023’B; 8034’B và 109024’Đ; 102009’Đ
B 23023’B; 8034’B và 102009’Đ;109024’Đ
C 8034’B; 23023’B và 109024’Đ; 102009’Đ
D 23023’B; 109024’Đ và 8034’B; 102009’Đ
Câu 2 Biển Đông tác động đến thiên nhiên nước ta làm
A tăng tính khắc nghiệt của thời tiết
B khí hậu mang đặc tính hải dương
C xuất hiện cảnh quan hoang mạc cát
D quanh năm mưa nhiều
Câu 3 Các đá biến chất cổ ở nước ta được phát hiện ở
A Trường Sơn Nam, Hoàng Liên Sơn
B Kon Tum, Hoàng Liên Sơn
C Trung Trung Bộ, Tây Nguyên
D Hoàng Liên Sơn, Đông Nam Bộ
Câu 4 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là
A Đông Bắc
B Trường Sơn Bắc
C Tây Nguyên
D Tây Bắc
Câu 5 Một trong những nguyên nhân cơ bản tạo nên sự phân hoá đa dạng, phức tạp của
thiên nhiên nước ta là do
A có nhiều cảnh quan rừng
B giáp biển Đông rộng lớn
C nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa
D có địa hình nhiều đồi núi
Câu 6 Tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta được bảo toàn do nước ta
A chủ yếu là đồi núi thấp
B có nhiều núi cao
Trang 10C chia cắt nhiều bởi sông ngòi.
D được rừng bao phủ nhiều
Câu 7 Mạng lưới sông ngòi nước ta có đặc điểm là dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa và
A thủy chế theo mùa
B thủy chế ổn định
C nhiều nước quanh năm
D cạn nước quanh năm
Câu 8 Tài nguyên khoáng sản nước ta đa dạng, phong phú do
A có lịch sử kiến tạo lâu đời
B có sự đa dạng về địa hình
C là nơi gặp nhau của hai vành đai sinh khoáng
D là nơi tiếp giáp giữa nhiều hệ sinh thái
Câu 9 Với trình độ kinh tế - kỹ thuật hiện nay, loại tài nguyên thiên nhiên giữ vị trí quan
trọng nhất trong nông nghiệp nước ta là
A tài nguyên rừng
B tài nguyên biển
C tài nguyên đất
D tài nguyên nước
Câu 10 Thời gian có nhiều bão nhất ở nước ta là các tháng
A VIII, IX, X
B X, XI, XII
C I, II, III
D IV, V, VI
II PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta
Câu 2 (1,0 điểm) Trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta
Câu 3 (1,5 điểm) Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta III PHẦN KĨ NĂNG (4,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng
và độ che phủ rừng của nước ta qua một số năm
Tổng diện tích rừng (triệu ha) 14,3 7,2 12,1 13,1
Rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3 6,8 10,0 10,3
Rừng trồng (triệu ha) 0,0 0,4 2,1 2,8
Trang 111 Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến động tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng trồng và độ che phủ rừng theo bảng số liệu trên
2 Nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích các loại rừng ở nước ta thời kì 1943 – 2008
c Hướng dẫn chấm
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
PHẦN KĨ NĂNG VÀ TỰ LUẬN (7,5 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN (3,5 điểm)
1
(1,0 đ)
Nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi
núi thấp
1,0
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng
- Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
2
(1,0 đ)
Trình bày hoạt động của gió mùa mùa đông ở nước ta
Ở nước ta có Tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm
Mặt khác, khí hậu Việt Nam còn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các
khối khí hoạt động theo mùa với hai mùa gió chính: gió mùa mùa
đông và gió mùa mùa hạ
Gió mùa mùa đông hoạt động từ tháng XI đến tháng IV năm sau.
- Nguồn gốc: khối không khí lạnh phương Bắc
- Hướng gió: đông bắc
- Phạm vi hoạt động: từ 160B trở ra phía bắc
0,25
-Thời gian và tính chất:
+ Vào đầu mùa đông: lạnh và khô
+ Nửa sau mùa đông: lạnh, ẩm, có hiện tượng mưa phùn
0,5
+ Khi di chuyển xuống phía Nam bị suy yếu dần, gặp bức chắn
Bạch Mã thì gần như chấm dứt ảnh hưởng Từ Đà Nẵng trở vào,
Tín phong bán cầu Bắc cũng thổi theo hướng đông bắc gây mưa
cho vùng ven biển Trung Bộ và khô nóng ở Tây Nguyên và Nam
Bộ
0,25
3 Nêu đặc điểm thiên nhiên nổi bật của phần lãnh thổ phía Bắc
Trang 12(1,5 đ) nước ta.
Thiên nhiên đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
1,5
- Khí hậu nhiệt đới : nhiệt độ TB năm trên 200C, có 2 - 3 tháng t0 <
180C ; biên độ nhiệt độ năm lớn
- Cảnh quan tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, cảnh sắc thay đổi theo mùa Trong rừng, thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có loài cận nhiệt và ôn đới
III PHẦN KĨ NĂNG (4,0 điểm)
1
(3,0 đ)
Vẽ biểu đồ
Yêu cầu: vẽ đủ các năm, các đối tượng, chính xác, có đủ chú giải
và tên biểu đồ
3,0
2
(1,0 đ)
Nhận xét và giải thích về sự biến động diện tích các loại rừng ở nước ta thời kì 1943 – 2008.
- Nhận xét
+ Thời kì 1943 – 1983 tổng diện tích rừng, diện tích rừng tự nhiên, độ che phủ rừng có xu hướng giảm, diện tích rừng trồng
tăng không đáng kể.
+ Thời kì 1983 – 2008 tổng diện tích rừng, rừng tự nhiên, rừng
trồng và độ che phủ rừng có xu hướng tăng.
0,5
- Giái thích
+ Diện tích rừng tự nhiên giảm do khai thác bừa bãi, quá mức, hiện tượng phá rừng làm nương rãy, chính sách bảo vệ rừng chưa hiệu quả, cháy rừng, chiến tranh,…Việc trồng rừng rất hạn chế và
0,5
Trang 13kém hiệu quả.
+ Diện tích rừng tự nhiên tăng do luật bảo vệ, tu bổ rừng hiệu quả,
thực hiện chiến lược phát triển trồng rừng
4 Đề 4
Đề kiểm tra học kì 2, Lớp 12 – Chương trình chuẩn (45 phút)
a Ma trận đề
*Yêu cầu:
Về kiến thức
Nắm được kiến thức cơ bản về các ngành và các vùng kinh tế của nước ta
Vấn đề phát triển nông – lâm – ngư nghiệp (2,5%)
Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp (2,5%)
Vấn đề phát triển GTVT và thông tin liên lạc (2,5%)
Vấn đề phát triển thương mại và du lịch (2,5%)
Vấn đề phát triển kinh tế vùng (90%)
Về kỹ năng
Vẽ các dạng biểu đồ đã học (20%)
Tính toán, đọc và phân tích bảng số liệu, sơ đồ, bản đồ, biểu đồ để rút ra nhận xét và giải thích (25%)
*Ma trận đề
Đề kiểm tra Học kì II
Lớp 12 - chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Một số vấn đề phát
triển và phân bố nông
nghiệp
Điểm
Một số vấn đề phát
triển và phân bố công
nghiệp
Một số vấn đề phát
triển và phân bố ngành
dịch vụ
Điểm
Trang 14Tổng số điểm 1,0 3,0 1,5 2,0 2,5 10,0
*Câu hỏi kiểm tra kĩ năng
c Đề bài
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,5 điểm)
Câu 1 Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng cao
nhất là
A cây lương thực
B cây công nghiệp
C cây ăn quả
D cây rau đậu
Câu 2 Trong cơ cấu ngành công nghiệp điện lực từ năm 2005 đến nay, ngành chiếm gần
70% sản lượng điện toàn quốc và có xu hướng ngày càng tăng tỉ trọng là
A thủy điện
B nhiệt điện
C điện nguyên tử
D các nguồn điện khác
Câu 3 Thị trường xuất, nhập khẩu của nước ta trong những năm gần đây có chuyển biến
tích cực biểu hiện rõ nhất là
A thị trường truyền thống được mở rộng
B thị trường xuất, nhập khẩu ổn định
C mở rộng theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa
D thị trường biến động phức tạp
Câu 4 Ở nước ta, tài nguyên du lịch nhân văn có giá trị hàng đầu là
A làng nghề truyền thống
B các lễ hội truyền thống
C văn hóa dân tộc, văn nghệ dân gian
D các di tích văn hóa – lịch sử
Câu 5 Vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất nước ta là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ
B Tây Nguyên
C Đông Nam Bộ
D Duyên hải miền Trung
Câu 6 So với Đồng bằng sông Cửu Long, lợi thế độc đáo để đa dạng hóa sản phẩm nông
nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
A đất phù sa màu mỡ
B có mùa đông lạnh
C thủy chế điều hòa
D nhiệt, ẩm dồi dào