1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn quản trị chiến lược công ty cổ phần WALMART

107 229 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Môn Quản Trị Chiến Lược Công Ty Cổ Phần Walmart
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm
Trường học Trường Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH ẢNH 2 Phần 1. Giới thiệu về công ty 3 Phần 2. Lịch sử chiến lược 5 2.1 Giai đoạn năm 19701992: 5 2.2 Giai đoạn năm 19932017: 12 Phần 3. Những thay đổi môi trường ảnh hưởng đến sứ mệnh, viễn cảnh, mục tiêu mới nhất 17 3.1 Sứ mệnh, viễn cảnh 17 3.2 Giới hạn nghiên cứu môi trường 18 3.3 Phân tích sự thay đổi môi trường 18 3.3.1 Môi trường toàn cầu 18 3.3.2 Môi trường vĩ mô 25 3.3.3 Môi trường ngành 31 Phần 4. Phân tích quản trị chiến lược giai đoạn hiện nay 54 4.1 Các chiến lược hiện tại 54 4.1.1 Chiến lược cấp công ty 54 4.1.2 Chiến lược kinh doanh trên phạm vi toàn cầu 58 4.1.3 Chiến lược kinh doanh 66 4.1.4 Chiến lược chức năng 71 4.2 Nhận diện, phân tích việc thực thi chiến lược 77 Cơ cấu tổ chức 77 4.3 Thành tựu chiến lược 79 4.3.1 Thành tựu về thị trường 79 4.3.2 Thành tựu về tài chính 80 4.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh 90 4.4.1 Bản chất của lợi thế cạnh tranh 90 4.4.2 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh 93 4.4.3 Giải thích năng lực cốt lõi của lợi thế cạnh tranh 105 4.5 Phân tích sự phù hợp chiến lược thông qua ma trận SWOT 105 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ chu trình CPFR 10 Hình 2. Số lượng cửa hàng của Walmart tại cuối mỗi giai đoạn 11 Hình 3. Biểu đồ sử dụng internet và thương mại điện tử tại Mỹ 13 Hình 4. Top 10 quốc gia giàu nhất trên thế giới 20 Hình 5. Số lượng người sử dụng Internet 21 Hình 6. Doanh thu bán lẻ điện tử trên thế giới 2015 2021 22 Hình 7. Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hoa Kỳ 1951 2017 26 Hình 8. Tổng sản phẩm quốc nội 27 Hình 9. Chỉ số giá tiêu dùng 28 Hình 10. Doanh thu bán lẻ trên thế giới tại một số khu vực trong năm 2019 32 Hình 11. Công ty chính trong ngành bán lẻ năm 2018 34 Hình 12. Các chuỗi cửa hàng lớn đóng cửa tại Mỹ 40 Hình 13. Doanh thu tại một số khu vực trên thế giới 65 Hình 14. Doanh thu tại 3 nhóm SBU giai đoạn 2009 2018 70 Hình 15. Biểu đồ thể hiện EPS của các công ty trong ngành bán lẻ 20142019 84 Hình 16. Biểu đồ thể hiện Gía trên thu nhập của các công ty ngành bán lẻ 20142019 86 Hình 17. giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu 2014 2019 87 Hình 18. Biểu đồ giá thị trường trên giá trị sổ sách các công ty ngành bán lẻ giai đoạn 20141019 88 Hình 19. Lợi nhuận ròng biên giai đoạn 2006 – 2018 91 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.BẢNG CƠ CẤU DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG (phân tích khối) 54 Bảng 2. Doanh thu và số lượng cửa hàng của Walmart giai đoạn 2014 2018 80 Bảng 3. Bảng phân tích khối và chỉ số với bảng cân đối kế toán của công ty Walmart 81 Bảng 4. Bảng thông số khả năng khả năng sinh lợi giai đoạn 2014 2018 82 Bảng 5. Thông số nợ 82 Bảng 6. EPS của một số công ty trong ngành bán lẻ 2014 2019 83 Bảng 7. Chỉ số PE của một số công ty trong ngành bán lẻ 2014 2019 85 Bảng 8. Chỉ số giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu của một số công ty trong ngành bán lẻ 2014 2019 86 Bảng 9. Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách của một số công ty bán lẻ giai đoạn 2014 2019 88 Bảng 10. Chỉ số Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu của một số công ty trong ngành giai đoạn 2014 2019 89   Phần 1. Giới thiệu về công ty Sam Walton là người sáng lập ra chuỗi cửa hàng bán lẻ quốc tế Walmart hàng đầu được thành lập năm 1962 có trụ sở tại Bentonville, Arkansas. Công ty là một doanh nghiệp gia đình vì nó chủ yếu được kiểm soát bởi gia đình Walton. Công ty Walmart hoạt động trên toàn cầu với hơn 11.500 đơn vị bán lẻ tại 28 quốc gia và là nhà bán lẻ điện tử tại 11 quốc gia. Công ty hoạt động trong các siêu thị, các cửa hàng giảm giá, bán lẻ điện tử và cửa hàng tạp hóa. Nó cung cấp hàng hóa chất lượng cao với giá rẻ nhất, Walmart luôn duy trì vị trí cao nhất với hiệu quả, hậu cần mạnh mẽ và quản lý chuỗi cung ứng. Ban đầu chỉ bắt đầu với các cửa hàng bán lẻ vật lý, Walmart sau đó cũng chuyển sang bán lẻ điện tử vào năm 2000. Sam là một nhà lãnh đạo kinh doanh kiểu mẫu. Tại cửa hàng Walmart của riêng mình, Sam bắt đầu sử dụng chiến lược giảm giá, đây là chiến lược mà ông đã từng áp dụng khi còn làm đại lý cho Ben Franklin. Điều này đã mang đến cho ông những thành công rực rỡ và ông nhận ra rằng giảm giá là tương lai của ngành bán lẻ. Qua cuộc sống và công việc kinh doanh, Sam Walton đã đúc kết ra những giá trị đơn giản. Ông không đi theo những kiểu mẫu quản lý mới cũng như không tin vào những ý tưởng làm giàu nhanh chóng. Ông kiên định sống cuộc sống của mình với những giá trị mà ông đã lớn lên cùng chúng. Triết lý kinh doanh của Sam là để có thể mang đến giá trị tốt nhất cho khách hàng, người làm kinh doanh phải biết cắt giảm chi phí lẫn biết tiêu tiền một cách khôn ngoan. Bởi vậy, ông luôn hành động theo mục tiêu mỗi đồng tiền mà ông tiết kiệm được là mỗi đồng tiền tiết kiệm được cho khách hàng. Tuy nhiên vẫn còn một chiến lược khác mà theo Sam Walton là quan trọng nhất. Đó chính là nhân viên và cửa hàng. “Không những quan tâm tới khách hàng, bạn còn phải để tâm đến các cửa hàng và nhân viên của mình. Bạn phải thuê được những nhân viên có quan điểm đúng đắn. Nếu bạn muốn mọi nhân viên quan tâm đến khách hàng thì bạn phải đảm bảo rằng bạn đã quan tâm tới họ. Đó là một phần quan trọng nhất đã làm nên thành công của WalMart” Cửa hàng bán đồ giá rẻ của Walton có ý tưởng mới mẻ là tự phục vụ với quầy tính tiền trước cửa có treo đèn huỳnh quang, và phương thức kinh doanh này đã hoạt động tốt. Tại đây, Walton đã khám phá ra có một lượng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn trong những thị trấn nhỏ vùng sâu vùng xa. Chỉ cần giá cả hợp lý, người ở những vùng này sẽ sẵn sàng đi hàng chục dặm để mua được hàng chất lượng. Cạnh tranh là điều đã tạo nên WalMart ngay từ buổi ban đầu, bởi Walton hiểu sâu sắc rằng có cạnh tranh thì mới phát triển. Sự cạnh tranh không chỉ mang lợi cho người tiêu dùng mà các doanh nghiệp cũng phải nỗ lực để tìm được những phương thức tối ưu để hoạt động hiệu quả và bền vững hơn. “WalMart gần như không thể phát triển lớn mạnh được như ngày hôm nay nếu không có sự cạnh tranh gay gắt từ Kmart, và tôi nghĩ họ cũng sẽ thừa nhận rằng chúng tôi đã giúp họ trở thành hãng kinh doanh bán lẻ giỏi hơn trước”, Walton viết. Trong triết lý kinh doanh của Wal – Mart là tính nguyên tắc , WalMart luôn quan tâm đến một điều, đó là “giá sản phẩm thấp bán cho người tiêu dùng” . Giá thành sẽ tốn bao nhiêu ? Có thể làm sản phẩm đó rẻ hơn được không ? Làm sao năm sau hạ giá xuống ? Tính thống nhất nguyên tắc này đã tạo nên một sức mạnh của Wal – Mart . Mọi nhân viên trong Wal – Mart đều được đào tạo nguyên tắc này thông qua người lãnh đạo của công ty ông Sam Walton. Văn hóa là nền tảng của mọi thứ tại Walmart. Đó là cách walmart cung cấp dịch vụ khách hàng vượt trội, tạo ra một môi trường làm việc tuyệt vời và cải thiện để đạt được mục đích chung là tiết kiệm tiền của mọi người để họ có thể sống tốt hơn. Văn hóa Walmart là một trong những yếu tố mang lại hiệu suất cao, và đó là cách walmart tồn tại theo giá trị của mình.

Trang 1

BÁO CÁO MÔN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC CÔNG TY CỔ PHẦN WALMART

      

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm       Lớp: 42K02.2-CLC

SVTH:

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH ẢNH 2

Phần 1 Giới thiệu về công ty 3

Phần 2 Lịch sử chiến lược 5

2.1 Giai đoạn năm 1970-1992: 5

2.2 Giai đoạn năm 1993-2017: 12

Phần 3 Những thay đổi môi trường ảnh hưởng đến sứ mệnh, viễn cảnh, mục tiêu mới nhất 17

3.1 Sứ mệnh, viễn cảnh 17

3.2 Giới hạn nghiên cứu môi trường 18

3.3 Phân tích sự thay đổi môi trường 18

3.3.1 Môi trường toàn cầu 18

3.3.2 Môi trường vĩ mô 25

3.3.3 Môi trường ngành 31

Phần 4 Phân tích quản trị chiến lược giai đoạn hiện nay 54

4.1 Các chiến lược hiện tại 54

4.1.1 Chiến lược cấp công ty 54

4.1.2 Chiến lược kinh doanh trên phạm vi toàn cầu 58

4.1.3 Chiến lược kinh doanh 66

4.1.4 Chiến lược chức năng 71

4.2 Nhận diện, phân tích việc thực thi chiến lược 77

Cơ cấu tổ chức 77

4.3 Thành tựu chiến lược 79

4.3.1 Thành tựu về thị trường 79

4.3.2 Thành tựu về tài chính 80

4.4 Phân tích lợi thế cạnh tranh 90

4.4.1 Bản chất của lợi thế cạnh tranh 90

4.4.2 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh 93

4.4.3 Giải thích năng lực cốt lõi của lợi thế cạnh tranh 105

Trang 3

4.5 Phân tích sự phù hợp chiến lược thông qua ma trận SWOT 105

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Sơ đồ chu trình CPFR 10

Hình 2 Số lượng cửa hàng của Walmart tại cuối mỗi giai đoạn 11

Hình 3 Biểu đồ sử dụng internet và thương mại điện tử tại Mỹ 13

Hình 4 Top 10 quốc gia giàu nhất trên thế giới 20

Hình 5 Số lượng người sử dụng Internet 21

Hình 6 Doanh thu bán lẻ điện tử trên thế giới 2015 - 2021 22

Hình 7 Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hoa Kỳ 1951 - 2017 26

Hình 8 Tổng sản phẩm quốc nội 27

Hình 9 Chỉ số giá tiêu dùng 28

Hình 10 Doanh thu bán lẻ trên thế giới tại một số khu vực trong năm 2019 32

Hình 11 Công ty chính trong ngành bán lẻ năm 2018 34

Hình 12 Các chuỗi cửa hàng lớn đóng cửa tại Mỹ 40

Hình 13 Doanh thu tại một số khu vực trên thế giới 65

Hình 14 Doanh thu tại 3 nhóm SBU giai đoạn 2009 - 2018 70

Hình 15 Biểu đồ thể hiện EPS của các công ty trong ngành bán lẻ 2014-2019 84

Hình 16 Biểu đồ thể hiện Gía trên thu nhập của các công ty ngành bán lẻ 2014-2019 86

Hình 17 giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu 2014 - 2019 87

Hình 18 Biểu đồ giá thị trường trên giá trị sổ sách các công ty ngành bán lẻ giai đoạn 2014-1019 88

Hình 19 Lợi nhuận ròng biên giai đoạn 2006 – 2018 91

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.BẢNG CƠ CẤU DOANH THU TỪ HOẠT ĐỘNG (phân tích khối) 54

Bảng 2 Doanh thu và số lượng cửa hàng của Walmart giai đoạn 2014 - 2018 80

Bảng 3 Bảng phân tích khối và chỉ số với bảng cân đối kế toán của công ty Walmart 81

Bảng 4 Bảng thông số khả năng khả năng sinh lợi giai đoạn 2014 - 2018 82

Bảng 5 Thông số nợ 82

Bảng 6 EPS của một số công ty trong ngành bán lẻ 2014 - 2019 83

Bảng 7 Chỉ số P/E của một số công ty trong ngành bán lẻ 2014 - 2019 85

Bảng 8 Chỉ số giá trị sổ sách trên mỗi cổ phiếu của một số công ty trong ngành bán lẻ 2014 - 2019 86

Bảng 9 Chỉ số giá thị trường trên giá trị sổ sách của một số công ty bán lẻ giai đoạn 2014 - 2019 88

Bảng 10 Chỉ số Giá thị trường trên mỗi cổ phiếu của một số công ty trong ngành giai đoạn 2014 - 2019 89

Trang 4

Phần 1 Giới thiệu về công ty

Sam Walton là người sáng lập ra chuỗi cửa hàng bán lẻ quốc tế Walmart hàng đầuđược thành lập năm 1962 có trụ sở tại Bentonville, Arkansas Công ty là một doanhnghiệp gia đình vì nó chủ yếu được kiểm soát bởi gia đình Walton Công ty Walmarthoạt động trên toàn cầu với hơn 11.500 đơn vị bán lẻ tại 28 quốc gia và là nhà bán lẻđiện tử tại 11 quốc gia Công ty hoạt động trong các siêu thị, các cửa hàng giảm giá,bán lẻ điện tử và cửa hàng tạp hóa Nó cung cấp hàng hóa chất lượng cao với giá rẻnhất, Walmart luôn duy trì vị trí cao nhất với hiệu quả, hậu cần mạnh mẽ và quản lýchuỗi cung ứng Ban đầu chỉ bắt đầu với các cửa hàng bán lẻ vật lý, Walmart sau đócũng chuyển sang bán lẻ điện tử vào năm 2000

Sam là một nhà lãnh đạo kinh doanh kiểu mẫu

Tại cửa hàng Walmart của riêng mình, Sam bắt đầu sử dụng chiến lược giảm giá, đây

là chiến lược mà ông đã từng áp dụng khi còn làm đại lý cho Ben Franklin Điều này

đã mang đến cho ông những thành công rực rỡ và ông nhận ra rằng giảm giá là tươnglai của ngành bán lẻ

Qua cuộc sống và công việc kinh doanh, Sam Walton đã đúc kết ra những giá trị đơngiản Ông không đi theo những kiểu mẫu quản lý mới cũng như không tin vào những

ý tưởng làm giàu nhanh chóng Ông kiên định sống cuộc sống của mình với nhữnggiá trị mà ông đã lớn lên cùng chúng

Triết lý kinh doanh của Sam là để có thể mang đến giá trị tốt nhất cho khách hàng,người làm kinh doanh phải biết cắt giảm chi phí lẫn biết tiêu tiền một cách khônngoan Bởi vậy, ông luôn hành động theo mục tiêu mỗi đồng tiền mà ông tiết kiệmđược là mỗi đồng tiền tiết kiệm được cho khách hàng

Trang 5

Tuy nhiên vẫn còn một chiến lược khác mà theo Sam Walton là quan trọng nhất Đóchính là nhân viên và cửa hàng.

“Không những quan tâm tới khách hàng, bạn còn phải để tâm đến các cửa hàng vànhân viên của mình Bạn phải thuê được những nhân viên có quan điểm đúng đắn.Nếu bạn muốn mọi nhân viên quan tâm đến khách hàng thì bạn phải đảm bảo rằngbạn đã quan tâm tới họ Đó là một phần quan trọng nhất đã làm nên thành công củaWal-Mart”

Cửa hàng bán đồ giá rẻ của Walton có ý tưởng mới mẻ là tự phục vụ với quầy tínhtiền trước cửa có treo đèn huỳnh quang, và phương thức kinh doanh này đã hoạt độngtốt Tại đây, Walton đã khám phá ra có một lượng nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn trongnhững thị trấn nhỏ vùng sâu vùng xa Chỉ cần giá cả hợp lý, người ở những vùng này

sẽ sẵn sàng đi hàng chục dặm để mua được hàng chất lượng

Cạnh tranh là điều đã tạo nên Wal-Mart ngay từ buổi ban đầu, bởi Walton hiểu sâusắc rằng có cạnh tranh thì mới phát triển Sự cạnh tranh không chỉ mang lợi cho ngườitiêu dùng mà các doanh nghiệp cũng phải nỗ lực để tìm được những phương thức tối

ưu để hoạt động hiệu quả và bền vững hơn

“Wal-Mart gần như không thể phát triển lớn mạnh được như ngày hôm nay nếukhông có sự cạnh tranh gay gắt từ Kmart, và tôi nghĩ họ cũng sẽ thừa nhận rằng chúngtôi đã giúp họ trở thành hãng kinh doanh bán lẻ giỏi hơn trước”, Walton viết

Trong triết lý kinh doanh của Wal – Mart là tính nguyên tắc , Wal-Mart luôn quantâm đến một điều, đó là “giá sản phẩm thấp bán cho người tiêu dùng” Giá thành sẽtốn bao nhiêu ? Có thể làm sản phẩm đó rẻ hơn được không ? Làm sao năm sau hạ giáxuống ? Tính thống nhất nguyên tắc này đã tạo nên một sức mạnh của Wal – Mart Mọi nhân viên trong Wal – Mart đều được đào tạo nguyên tắc này thông qua ngườilãnh đạo của công ty - ông Sam Walton

Trang 6

Văn hóa là nền tảng của mọi thứ tại Walmart Đó là cách walmart cung cấp dịch vụkhách hàng vượt trội, tạo ra một môi trường làm việc tuyệt vời và cải thiện để đạtđược mục đích chung là tiết kiệm tiền của mọi người để họ có thể sống tốt hơn Vănhóa Walmart là một trong những yếu tố mang lại hiệu suất cao, và đó là cách walmarttồn tại theo giá trị của mình

Phần 2 Lịch sử chiến lược

2.1 Giai đoạn năm 1970-1992:

Sam walton đã tuyên bố viễn cảnh:

Trang 7

“Để trở thành người dẫn đầu toàn cầu trong lĩnh vực bán lẻ, trách nhiệm hàng đầu củachúng tôi là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ với sự thỏa mãnđược đảm bảo”

Trong giai đoạn này thì mục tiêu của Walmart là:

Mở rộng cửa hàng

Giảm chi phí để thực hiện kinh doanh giá bán rẻ

Giảm mức tồn kho xuống mức thấp nhất, tránh các tác động của hiệu ứng Bull-whip Cung cấp cho khách hàng của mình những giá trị tuyệt vời cố gắng cung cấp các giátrị này trong một môi trường mua sắm thú vị và dễ chịu và với giá thấp hơn so với cácđối thủ cạnh tranh

Bối cảnh môi trường

Cuối những năm 1970, công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, các bộ vi xử lý ra đờinhững người thiết kế máy tính đã đưa ra các loại máy tính cá nhân gọi là PC với phầnmềm hệ thống DOS Các máy tính PC lúc này góp phần quyết định trong việc xã hộihoá công nghệ thông tin

Khoảng từ những năm 1980, người ta đã đưa ra ý tưởng hình thành hệ thống mạngmáy tính Đây là một ý tưởng có tính cách mạng trong công nghệ thông tin và đã làmthay đổi hướng phát triển Sau đó người ta đã tổ chức hệ thống thông tin toàn cầu(Intermet) làm cho thông tin được xã hội hoá mạnh hơn và các máy tính PC càng pháthuy khả năng lớn hơn

 Trong suốt những năm 1990, nền kinh tế vận hành ngày càng lành mạnh Những đổimới trong thông tin viễn thông và hệ thống mạng máy tính đã sản sinh ra một ngành

Trang 8

công nghiệp lớn về phần cứng và phần mềm máy tính và cách mạng hóa phương thứchoạt động của nhiều ngành công nghiệp.

Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) đã tăng cường hơn nữa các mối quan

hệ kinh tế giữa Mỹ và những đối tác thương mại lớn nhất của mình là Canada vàMêhicô

Nhiều nghiên cứu tại Mỹ cho thấy, mức độ ưu tiên và nhận thức của người tiêu dùngthay đổi theo thời gian, họ quan tâm đến chất lượng hơn số lượng Theo cách lựa chọnsản phẩm để mua truyền thống, họ ưu tiên về giá cả, số lượng, hương vị, nhưng càngngày thì người tiêu dùng đặc biệt chú ý đến chất lượng, sự tiện lợi và sức khỏe hơn

Những hành động chiến lược:

Năm 1970 việc sử dụng máy tính để quản lý hàng tồn kho đã giúp Walmart quản lýhàng tồn kho hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí khá lớn Là công ty đầu tiên thực hiện

bộ luật sản phẩm chung trên toàn công ty về mã vạch – nơi thông tin được lưu trữ, sau

đó được thu thập và phân tích để giúp cải thiện các phân tích Walmart sau đó tạo ra

cơ sở dữ liệu Bentonville của họ Retail Link hiển thị dữ liệu bán hàng theo thời gianthực từ các máy rút tiền trực tiếp đến các trung tâm phân phối của họ

Năm 1975 hệ thống phân phối được đặt gần nhau, hệ thống phân phối và giao thôngcủa walmart phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác, nhà sản xuất và nhà vận chuyểnbên ngoài để cung cấp một luồng hàng hóa liên tục với chi phí thấp nhất có thể

Không thể thiếu trong hoạt động của các cửa hàng Wal-mart và khả năng cung cấpcác giá trị tuyệt vời cho khách hàng của công ty, là một hoạt động của sáu trung tâmphân phối, qua đó khoảng 82% hàng hóa được bán trong các cửa hàng được xử lý.Hàng hóa chảy từ các nhà sản xuất đến các cơ sở phân phối của công ty thông quamạng lưới vận tải, bao gồm cả xe tải thuộc sở hữu của công ty cơ sở phân phối cơgiới hiệu quả sắp xếp số lượng lớn nhận được vào các lô hàng đi đến từng cửa hàng

Trang 9

giao hàng được thực hiện trên xe tải Walmart mà hàng hóa nội địa đến các trung tâmphân phối, loại bỏ càng nhiều dặm đi đường với trailer trống càng tốt.

Wal-Mart đã nhận ra sự cần thiết phải lập chương trình Ngăn ngừa An ninh và Mấtmát để bảo vệ tài sản của Công ty và hỗ trợ quản lý trong các lĩnh vực hoạt động thiếtyếu khác nhau,

Khi chương trình được phát triển, khái niệm An ninh quận được khởi xướng, nơi cungcấp một Giám sát viên ở mỗi quận của Công ty Các mục tiêu chính là để thực hiện, ởcấp độ cửa hàng, mọi giai đoạn của chương trình Ngăn ngừa An ninh và Mất mát và

hỗ trợ quản lý cửa hàng và quận trong trách nhiệm của họ

Đến giữa năm 1977 Hoạt động của cửa hàng Wal-Mart bao gồm hai mươi mốt quận

và bốn khu vực Khi Wal-Mart mở rộng, Bộ phận An ninh và Ngăn ngừa tổn thất đãtiến hành tái cấu trúc tổ chức, thay đổi từ các quận và khu vực hoạt động của cửahàng Công ty

Kế hoạch tổ chức mới của Bộ phận An ninh và Ngăn ngừa tổn thất đã chia các cửahàng của Công ty thành bốn khu vực, cô đọng các quận hiện tại của họ và đưa ra kháiniệm về Hiệp hội an ninh trong cửa hàng Roving để cung cấp bảo hiểm cho tất cả cáccửa hàng

Với việc tái cấu trúc này, Bộ phận đã thực hiện tiết kiệm các chi phí có thể kiểm soátđược làm tăng lợi nhuận ròng; cung cấp giám sát hiện trường gần hơn và thườngxuyên hơn; tăng tính sẵn sàng của các cộng tác viên bảo mật cho các cửa hàng: kíchthích sự quan tâm công việc cho nhân viên an ninh và cộng tác viên cửa hàng, và cảithiện liên lạc giữa các cộng sự trong toàn Công ty Kể từ khi thành lập, Bộ phận Anninh và Ngăn ngừa tổn thất đã thực hiện tiết kiệm đáng kể cho Công ty

Áp lực lạm phát tiếp tục làm tăng chi phí hàng hóa và chi phí kinh doanh Khả năngduy trì triết lý định giá thấp hàng ngày của walmart, chiến lược tiếp thị và cấu trúc chi

Trang 10

phí thấp của walmart là kết quả của việc tìm kiếm liên tục, được áp dụng trong mọilĩnh vực kinh doanh của công ty, để tìm cách tăng năng suất công ty dành nhiều thờigian và nỗ lực để phát triển các cách tốt hơn để mua, thử nghiệm, đóng gói, dự trữ, bổsung và vận chuyển hàng chục ngàn mặt hàng được cung cấp cho khách hàng công

ty tiếp tục thử nghiệm các khái niệm mới trong cách trình bày hàng hóa và bố trí cửahàng, cố gắng làm cho trải nghiệm mua sắm của khách hàng trở nên dễ chịu và thuậntiện nhất có thể

Năm 1989 cải thiện dịch vụ thanh toán bằng cách tăng tốc ủy quyền thẻ tín dụng.Trong suốt những năm 1990, nền kinh tế vận hành ngày càng lành mạnh Những tiến

bộ về công nghệ mang lại một loạt các sản phẩm điện tử mới hết sức tinh vi Nhữngđổi mới trong thông tin viễn thông và hệ thống mạng máy tính đã sản sinh ra mộtngành công nghiệp lớn về phần cứng và phần mềm máy tính và cách mạng hóaphương thức hoạt động của nhiều ngành công nghiệp

Chiến lược phân phối trong kinh doanh Các cửa hàng nhà cung cấp của Walmartđược đặt ở gần nhau, giúp rút ngắn thời gian cũng như chi phí về việc vận chuyển,cung ứng,bổ trợ sản phẩm quay lại lẫn nhau

Giải pháp CPFR là một kế hoạch, trong đó các nhà cung cấp và Wal-mart cộng tác với nhau để dự báo nhu cầu khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt động cung ứng CPFR mang đến những lợi ích: 

- Cải thiện hoạt động dự báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thực hiện việc chia sẻ các thông tin dự báo. 

- Sau đó Wal-mart và các nhà cung ứng điều chỉnh các hoạt động logistics có liên quan

Trang 11

từ nơi sản xuất đến kho cross-docking theo những lô hàng lớn Tại đây lô hàng sẽđược tách ra, chuẩn bị theo những đơn đặt hàng của khách hàng rồi gửi đi cho khách.

Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng sẽ được đưa vào sử dụng ngay

mà không cần qua kho nữa

Áp dụng Cross-docking ở Wal-mart là đưa hàng hoá thành phẩm từ cơ sở sản xuất vàphân phối trực tiếp nó cho các cửa hàng và siêu thị mà rất ít và hầu như không phải

Trang 12

lưu trữ hàng qua khâu trung gian Cross-docking cắt giảm chi phí nắm giữ và lưu trữtồn kho.

Thành tựu:

Số lượng các cửa hàng liên tục tăng lên: năm 1970 là 23 cửa hàng nhưng đến năm

1992 đã là 1720 cửa hàng

Hình 2 Số lượng cửa hàng của Walmart tại cuối mỗi giai đoạn

Năm 1981 mở và tu sửa 54 cửa hàng Walmart

Thanh toán bằng quét mã vạch, hiện đã có tại hơn 90% các cửa hàng Wamart và côngnghệ vệ tinh cung cấp cho Walmart cơ sở để cải thiện hơn nữa dịch vụ cho kháchhàng

Đến năm 1990, Wal-mart trở thành tập đoàn bán lẻ đứng đầu nước Mỹ và một nămsau đó Wal-mart đánh dấu việc thâm nhập thế giới bằng một cửa hàng ở Mexico City

Trang 13

Nguồn: proxies/default.aspx

https://stock.walmart.com/investors/financial-information/annual-reports-and-2.2 Giai đoạn năm 1993-2017:

Năm 1993 Lee Scott tuyên bố sứ mệnh của Walmart là:

Nguyên văn:

“To be the best retailer in the hearts and minds of consumers and employees”

http://www.eioba.com/a/5eoi/what-is-walmart-mission-statement

Tạm Dịch:

“Trở thành nhà bán lẻ tốt nhất trong trái tim và tâm trí của khách hàng và nhân viên”

Mục tiêu của Walmart trong giai đoạn này là:

Giữ khách hàng quay trở lại walmart

Cung cấp sản phẩm có giá trị vượt trội với dịch vụ tốt nhất có thể đến với khách hàng

Bối cảnh môi trường

Từ năm 2000 đến 2014, số người trung lưu đã giảm ở 203 trên 229 đô thị được Trungtâm Nghiên cứu Pew lấy số liệu

Doanh số thương mại điện tử tăng trưởng cũng là một dấu hiệu cho thấy các thươnghiệu phải tận dụng sức mạnh của internet để phát triển Sự phát triển của thương mạiđiện tử cũng là một dấu hiệu cho thấy một phần lớn của cuộc chiến bán lẻ sẽ được tìmthấy trực tuyến trong những năm tới

1998 Google được thành lập bởi Larry Page và Sergey Brin Mặc dù công nghệ tìmkiếm trên internet đã được nhiều công ty nghiên cứu phát triển trước đó, nhưng sảnphẩm tìm kiếm của Google mới chính là điều mà người dùng internet thực sự mong

Trang 14

đợi Cho đến ngày nay, công cụ tìm kiếm của Google vẫn là công cụ tìm kiếm đượcnhiều người sử dụng nhất Sự ra đời của Google đã giúp cho người dùng internet khaithác thông tin tiện lợi hơn, và giúp cho các website có nhiều cơ hội hơn để tiếp cậnvới người dùng internet.

Số website cũng như số người sử dụng Internet cũng không ngừng tăng lên Nếu nhưnăm 1996 mới có khoảng 12.9 triệu website với số người sử dụng là 67.5 triệu ngườithì đến cuối năm 2002 con số đó lần lượt là 2.5 tỷ và trên 600 triệu

Năm 2001, số người sử dụng Internet ở các nước đang phát triển chiếm 1/3 toàn thếgiới Trong đó khu vực Châu Á TBD có mức phát triển nhanh nhất, tăng thêm 21 triệungười

Trang 15

Việc bổ sung thêm hàng hóa “cao cấp” cho thấy những thay đổi lớn trong chiến lược

mà nhà bán lẻ khổng lồ đã phải thực hiện khi số lượng khách hàng trung lưu tiềmnăng giảm mạnh Trong một quốc gia có nền kinh tế bị chia rẽ, Walmart đang khôngchỉ nỗ lực nhắm tới các khách hàng muốn tìm các mặt hàng giảm giá mà còn hướngtới những người tiêu dùng chất lượng cao hơn Walmart đã và đang làm việc để tăngdoanh thu từ những khách hàng giàu có nhiều năm qua, đặc biệt là trong lĩnh vựcThương mại điện tử

Walmart quảng bá thông qua một loạt các chương trình khuyến mãi bán hàng như góisản phẩm và chiến lược giá cả cạnh tranh của nó Là một phần trong chiến lược quảngcáo kết hợp tiếp thị của mình, Walmart áp dụng chiến lược quảng bá thương hiệu tíchcực Trang web thương mại điện tử thu hút khách hàng bằng cách tặng quà cho kháchhàng của mình Walmart sử dụng chiến lược định giá đóng góp vào doanh thu tối đacủa công ty Các trang web sử dụng khẩu hiệu như “Mua trước khi nó hết” để thu hútkhách hàng của họ để họ mua sản phẩm của Walmart mà không suy nghĩ nhiều chỉ đểtránh hết hạn

Walmart sử dụng một loạt các phương tiện quảng cáo đa dạng, từ quảng cáo truyềnhình, biển quảng cáo, phương tiện truyền thông xã hội và thậm chí nền tảng thươngmại điện tử của họ Các phương thức giao hàng an toàn đảm bảo mức dịch vụ caonhất cho khách hàng mua hàng trực tuyến Hãng không chỉ dừng lại ở một thươnghiệu bán lẻ mà còn tận dụng tối đa website thương mại điện tử của mình Chính bởi lẽ

đó mà thành công từ những khuyến mãi của hãng được tăng lên tối đa Có thể nóiWalmart là người tạo xu hướng trên thị trường, nhờ chính bởi sự đi đầu thị trường này

đã tạo nên chiến lược Marketing của Walmart thành công

Tháng 10 năm 2001, WalMart hợp tác với công ty thương mại Atlas nhằm nâng cấp

hệ thống kết nối công nghệ Internet.WalMart nắm giữ một hệ thống máy tính quy mô

Trang 16

và phức tạp nhất trong từng lĩnh vực riêng Công ty sử dụng hệ thống máy tính MPP

để lưu trữ quá trình vận chuyển hàng hóa và mức tồn kho

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trực tuyến, Walmart đã đầu tư  rấtnhiều vào nền tảng mua sắm điện tử và thương mại di động Walmart làm việc với cácđối tác công nghệ hàng đầu và cũng đã thành lập cơ sở công nghệ riêng của mình ởSilicon Valley có tên @WalmartLabs Walmart đã mua một số công ty công nghệ cao

để phát triển nền tảng công nghệ toàn cầu của mình Khách hàng có thể đặt hàng trựctuyến và nhận hàng trực tiếp từ các cửa hàng thông qua một cú nhấp chuột

Walmart sử dụng 2,2 triệu lao động và đó cũng chính là những người tác động trựctiếp đến sự hài lòng của khách hàng khi mua sắm tại đây

KẾT LUẬN LỊCH SỬ:

Qua các sứ mệnh, viễn cảnh chúng ta có thể thấy rằng Walmart luôn duy trì vị trí số 1trong ngành công nghiệp bán lẻ nhờ tư tưởng cốt lõi của mình, trong đó giá trị cốt lõithứ nhất là “ tiết kiệm để chuyển giao giá trị cho khách hàng với việc bán hàng với giáthấp nhất có thể”- điều này thể hiện rõ thông qua phương châm DELP ( DelieveringEveryday Low Price)-Giá rẻ mỗi ngày và triết lí Một đô la của Sam Walton Trongsuốt quá trình hoạt động của mình, Walmart luôn cố gắng giảm thiểu tối đa chi phíhoạt động, nâng cao chất lượng hàng hóa để có thể cung cấp cho khách hàng nhữngsản phẩm với giá rẻ nhất có thể Bên cạnh đó, Walmart đã tạo đựng được lòng tin củakhách hàng đối với chất lượng sản phẩm thông qua chương trình “ Đảm bảo sự thỏamãn” Ngoài ra với triết lí Một đòng đôla - Một đồng đôla tiết kiệm được tại Walmart

là một đồng đôla làm lợi cho khách hàng Không những thế, Walmart còn đem lại chokhách hàng trải nghiệm mua sắm tuyệt vời nhất thông qua dịch vụ bán hàng của mình.Xem nhân viên là cộng sự- Giá trị tư tưởng thứ hai của Walmart- Walmart luôn tạomột môi trường làm việc thoải mái và tạo cơ hội trao quyền cho nhân viên thể hiện

Trang 17

được năng lực bản thân, thúc đẩy sự phát triển của nhân viên và tạo dựng lòng trungthành của nhân viên.

Mục đích cốt lõi của tư tưởng của Walmart là “Cung cấp hàng giá rẻ-Tiết kiệm tiềncho người tiêu dùng” gắn với câu slogan “We save people money so they can livebetter” Mục đích này đã thấm sau và dẫn dắt con đường kinh doanh của Walmart, dùWalmart đang ở trong giai đoạn lịch sử nào, hoạt động ở địa phương quốc gia nào vàđược dẫn dắt, thực hiện bởi bất cứ ai

Walmart với năng lực và khả năng đặc biệt là xây dựng và quản lí hệ thống logisticshiệu quả với quy mô lớn Trung tâm phân phối cao tự động của Wal-mart, hoạt động

24 giờ một ngày và được phục vụ bởi đội xe của Wal-mart, là nền tảng của chiến lượcphát triển và mạng lưới cung cấp Đặc biệt là kĩ thuật cross- docking đã giúp Walmarttối thiểu hóa chi phí và thời gian vận chuyển, thời gian ngắn hơn có nghĩa là tổ chứchàng tồn kho ít hơn Khả năng thứ hai là năng lực thương lượng với nhà cung cấp-khả năng xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với các nhà cung ứng nhằm mang đến lợithế vượt trội cho mình Wal-Mart đặt áp lực giá cả với các nhà cung cấp, và khuyếnkhích họ tăng cường sản xuất sản phẩm Bên cạnh đó Walmart chia sẻ dữ liệu bánhàng với các nhà sản xuất và tập trung làm việc với nhà cung cấp để có thể hiểu đượccấu trúc chi phí của họ từ đó đề xuất những điều chỉnh trong quá trình sản xuất, cắtgiảm chi phí trên chuỗi cung ứng của mình Walmart chỉ mua hàng trực tiếp từ nhàsản xuất, không chấp nhận trung gian Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp đốivới Wal-mart là rất thấp Wal-mart buộc các nhà cung cấp phải cắt giảm lợi nhuận của

họ và cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao nhất Wal-mart có chính sách quyđịnh bất cứ nhà cung cấp nào cũng chỉ cung cấp không quá 5% lượng hàng mà công

ty cần, vì vậy chi phí chuyển đổi nhà cung cấp khác của công ty cũng rất thấp Do đótrên thực tế, nhà cung cấp chỉ có hai sự lựa chọn: chấp nhận giá Wal-mart đưa ra dùchỉ được lãi rất ít hoặc không nhận được đơn đặt hàng Với sự thay đổi không ngừng

để phát triển trong môi trường bán lẻ cạnh tranh khốc liệt Khả năng thích ứng nhanh

Trang 18

của Walmart không chỉ đơn thuần là kết quả của tầm nhìn xa và việc lập kế hoạch vềchiến lược Đây là kết quả của một quá trình căn bản: thực hiện nhiều thử nghiệm,nắm bắt cơ hội, giữ lại những thử nghiệm thành công Như vậy, khả năng thay đổilinh hoạt, dám thử và dám sửa khi sai đã giúp Walmart chuyển bại thành thắng, chiếmlĩnh được những thị trường khó tính và giữ vững được vị trí số một của mình trên thịtrường bán lẻ với những thành tựu nổi bật như sau:

Trong bảng xếp hạng Fortune 500 vừa được công bố vào đầu năm 2015, Wal-mart đãđứng ở vị trí đầu tiên với tổng doanh thu lên đến 485 tỉ USD và hơn 11532 cửa hàngbán lẻ ở hơn 27 quốc gia trên thế giới Doanh thu thuần hợp nhất của Walmart đã tăng2,7 tỷ đô la hoặc 0,6% cho năm 2017 Doanh số bán hàng của Walmart tại Mỹ đãtăng 4,5% trong quý II/2018, mức cao nhất trong hơn 10 năm qua, và doanh thu củadoanh nghiệp này tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước lên 128,0 tỷ USD tổng cộng

Cổ phiếu của Walmart cũng tăng 10% lên 99,08 USD Hiện tại Walmart cungcấp dịch vụ đặt mua hàng trực tuyến ở 1.800 cửa hàng tại Mỹ và dịch vụ này ngàycàng có thêm nhiều khách hàng mới

Nhà bán lẻ này cho biết doanh số bán hàng tại Mỹ sẽ tăng khoảng 3% trong năm tàichính 2019, so với mục tiêu trước đây tăng ít nhất 2%

Phần 3 Những thay đổi môi trường ảnh hưởng đến sứ mệnh, viễn cảnh, mục tiêu mới nhất

3.1 Sứ mệnh, viễn cảnh

Viễn cảnh:

“Be THE destination for customers to save money, no matter how they want to shop”(năm 2017)

Trang 19

(nguồn: strategies)

http://panmore.com/walmart-vision-mission-statement-intensive-generic-Dịch: Hãy là điểm đến cho khách hàng để tiết kiệm tiền, bất kể họ muốn mua sắmnhư thế nào

Sứ mệnh:

Walmart Inc.’s corporate mission is “ save people money so they can live better (Năm 2017)

Dịch : "Hãy tiết kiệm tiền của mọi người để họ có thể sống tốt hơn."

3.2 Giới hạn nghiên cứu môi trường

Sau khi đọc sứ mệnh viễn cảnh, hoạt động kinh doanh của walmart trong thời gianqua, chúng tôi đã nhận thấy như sau:

Ngành: Chúng tôi sẽ nghiên cứu những thay đổi của môi trường toàn cầu tác động

đến ngành bán lẻ

Phạm vi nghiên cứu môi trường: toàn cầu vì walmart tuyên bố bán lẻ toàn cầu

Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2017-2019.

3.3 Phân tích sự thay đổi môi trường

3.3.1 Môi trường toàn cầu

Tình hình Dân số thế giới:

Dân số trên thế giới hiện nay (2017) đang tăng với tốc độ khoảng 1,11% / năm (giảm

từ 1,13% vào năm 2016) Sự thay đổi dân số trung bình hiện nay ước tính khoảng 80triệu người mỗi năm Tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt đỉnh điểm vào cuối những

Trang 20

năm 1960, khi nó ở mức trên 2% Tốc độ tăng đã giảm gần một nửa kể từ mức đỉnh2,1%, đạt được vào năm 1968

Tốc độ tăng trưởng hàng năm hiện đang giảm và dự kiến sẽ tiếp tục giảm trong nhữngnăm tới Hiện tại, ước tính sẽ giảm dưới 1% vào năm 2020 và dưới 0,5% vào năm

2050 Điều này có nghĩa là dân số thế giới sẽ tiếp tục phát triển trong thế kỷ 21,nhưng với tốc độ chậm hơn so với thời gian gần đây Dân số trên thế giới đã tăng gấpđôi (tăng 100%) trong 40 năm từ năm 1959 (3 tỷ) đến năm 1999 (6 tỷ) Người ta ướctính rằng sẽ mất thêm 39 năm để dân số thế giới tăng thêm 50% nữa, và sẽ đạt đếnmốc 9 tỷ người vào năm 2038 Các dự báo mới nhất của Liên Hợp Quốc cho thấy dân

số thế giới sẽ đạt 10 tỷ người trong năm 2056 (chậm sáu năm so với dự đoán trướcđó)

Tình hình thu nhập của dân số thế giới

GDP bình quân đầu người thường được coi là một chỉ số về mức sống của một quốc gia nhất định, vì nó phản ánh mức độ giàu có trung bình của mỗi người cư trú tại một quốc gia

Dưới đây là dự báo về GDP bình quân đầu người từ năm 2019 đến 2022 cho 127 quốc gia

Trang 21

Thu nhập bình quân đầu người tăng nhanh, dấu hiệu cho thấy mức sống của người dân được cải thiện, khả năng mua sắm tăng cao.

Hình 4 Top 10 quốc gia giàu nhất trên thế giới

Ảnh hưởng đến ngành bán lẻ:

Sự gia tăng dân số sẽ tạo cơ hội cho các tập đoàn bán lẻ mở rộng quy mô hoạt độngnhằm đáp ứng như cầu ngày càng tăng của khách hàng,điều này còn giúp các tập đoàngia tăng tốc độ tăng trưởng, doanh số cho ngành bán lẻ

Khuynh hướng: Ngành bán lẻ tập trung tiếp cậm, mở rộng và phát triển mạnh ở thị

trường châu Á , đặc biệt là các nước như Việt Nam, Philippines, Indonesia vàMalaysia với chi phí nhân công giá rẻ, thị trường tiềm năng và có sức tiêu thụ rộnglớn

Cơ hội: Việc mở rộng ở các thị trường mới nổi , doanh nghiệp có thể tận dụng lợi thê

giá rẻ từ nhà cung cấp và chi phí nhân công

Trang 22

Thương mại điện tử:

Với sự phát triển mạnh mẽ của internet- cũng như các website, mạng xã hội, theothống kê cho thấy số lượng người truy cập internet và các trang liên quan ngày càngtăng- tạo điều kiệ thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử

Hình 5 Số lượng người sử dụng Internet

Sự phát triển của thương mại điện tử

Dự báo Thương Mại Điện Tử Toàn Cầu vào năm 2019, doanh số thương mại điện tử bán lẻ toàn cầu dự kiến sẽ đạt 3,3 nghìn tỷ đô la

Trang 23

Hình 6 Doanh thu bán lẻ điện tử trên thế giới 2015 - 2021

Ảnh hưởng đến ngành bán lẻ:

Trong bối cảnh người tiêu dùng mất dần hứng thú với việc mua sắm tại các cửa hàngtruyền thống, thị trường thương mại điện tử đang chớp lấy thời cơ để bước vào thờiđiểm phát triển mạnh cho mảng bán lẻ trực tuyến

Các nghiên cứu mới đây cho thấy người tiêu dùng trên toàn cầu đang thay đổi thóiquen mua sắm với việc dành nhiều thời gian và tiền bạc cho hoạt động mua hàng trựctuyến Theo thống kê, năm 2016, có 1,61 tỷ người trên toàn cầu mua hàng trực tuyến.Theo đánh giá về tình hình tiêu dùng năm 2017 của Consumer ConditionsScoreboard, tỷ lệ mua sắm trực tuyến tại Liên minh châu Âu (EU) đã tăng gấp 2 lầntrong 10 năm qua và tăng từ mức 29,7% năm 2007 lên 55% hiện nay Mua bán trựctuyến hiện đóng góp hơn 9% tổng doanh số bán lẻ tại châu Âu và tính trong nhữngtháng đầu năm 2016, có tới 18 triệu người dùng mạng Internet ở khu vực Bắc Âu muahàng trực tuyến Tại Mỹ, Bộ Thương mại nước này cho biết doanh thu bán lẻ trực

Trang 24

tuyến trong quý 2/2017 của nước này tăng 4,8% so với quý I/2017, lên 111,5 tỷ USD

và đóng góp 8,9% tổng doanh thu bán lẻ

Cơ hội: Thương mại điện tử đã giảm bớt hạn chế về mặt địa lý của các cửa hàng hữu

hình, gia tăng khả năng tương tác với các khách hàng ở khắp nơi trên thế giới, mởrộng thị trường Hơn thế nữa, nhờ vào việc quản lí thông tin cá nhân và nắm bắt xuhướng tiêu dung kịp thời, các doanh nghiệp có thể nhanh chóng đón đầu và thay đổiphương án phù hợp với sự thay đổi Quan trọng hơn cả, nó tiết kiệm được thời gian,công sức, tiền bạc cho người tiêu dùng khi mua hàng trực tuyến

Thách thức: Thương mại điện tử phát triển, kèm với đó nhu cầu khách hàng trong

việc mua sắm trực tuyến cũng cao hơn Đòi hỏi các doanh nghiệp phải bỏ ra chi phílớn để đầu tư những ứng dụng, website đem lại sự trải nghiệm, và đáp ứng kháchhàng Bên cạnh đó, những doanh nghiệp bán lẻ truyền thống có nguy cơ bị mất thịphần, hay nghiêm trọng hơn là bị đá khỏi thị trường so với các doanh nghiệp bán lẻtrực tuyến

Các xu hướng thương mại điện tử đối với ngành bán lẻ

Xu hướng thương mại đa kênh cho bán lẻ hiện đại chiếm lĩnh thị trường

Kênh mua sắm trực tuyến của khách hàng bắt đầu đa dạng hơn nhờ sự đóng góp củasàn thương mại điện tử (68%), mạng xã hội/diễn đàn (51%) và thương mại di động(41%), (Số liệu từ Sách trắng TMĐT Việt Nam 2018) Người mua đã có nhiều lựachọn và họ cũng đòi hỏi người bán xuất hiện tại nhiều kênh bán để tối đa hóa nhu cầu.Khảo sát của HBR đã chỉ ra 73% trong số 46.000 người tiêu dùng đánh giá cao trảinghiệm đa kênh của cửa hàng online Vì vậy, chuỗi đa kênh trực tuyến đóng vai tròrất quan trọng với thị trường bán lẻ hiện đại

Thực tế thì mô hình thương mại đa kênh đã xuất hiện trong vài năm trước đây Nhưngmãi đến hiện tại mới được các chủ shop tiếp cận rộng rãi Theo báo cáo thường niêncủa Sapo, 97% cửa hàng online trong năm 2018 áp dụng bán lẻ đa kênh Trong đó,

Trang 25

hơn 54% chủ shop sở hữu 5 kênh bán hàng Từ thực tế cho thấy thương mại đa kênh

sẽ là xu hướng rõ rệt nhất trong năm 2019

Sự trỗi dậy của những sàn thương mại điện tử như shopee, Lazada, tabao,alipress,… Bán hàng qua mạng xã hội

Thanh toán online lên ngôi

Giao hàng trong ngày : Giao hàng hỏa tốc hoặc giao hàng trong ngày đang góp phần

không nhỏ trong việc tối ưu trải nghiệm mua sắm trực tuyến Theo Stuart Logistics,38% khách hàng mong đợi cửa hàng trực tuyến có giải pháp Ngoài ra, 72% kháchhàng cho rằng họ sẽ mua nhiều lần và chi tiêu nhiều hơn nếu được giao hàng trongngày

Dự đoán: Ứng dụng công nghệ iBeacon là một máy phát tín hiệu trong khoảng 5m,

khi người đi đường đã trong “tầm ngắm”, các thông tin khuyến mãi của cửa hàng haysản phẩm sẽ tự động gửi vào điện thoại của khách hàng nhằm giúp họ biết các chiếndịch giảm giá, tặng quà… Tuy nhiên, việc này đang bị cho là giống như con dao hailưỡi vì nếu chưa được sự cho phép của khách hàng, các tin nhắn này có thể trở thànhtin rác khiến nhiều người khó chịu, tẩy chay sản phẩm và cửa hàng

Trong nền thương mại ngày nay, sự hiện diện của đa kênh, được biết dưới tên channel, đang trở thành một chiến lược kinh doanh, mà trong nhiều trường hợp sẽquyết định số phận của một doanh nghiệp

omni-Omni-channel giúp phối hợp các kênh bán hàng một cách thống nhất, giúp tăng độphủ sóng thương hiệu và giúp doanh nghiệp quan tâm đến khách hàng nhiều hơn, từ

đó không chỉ giúp nâng cao giá trị nhãn hiệu mà còn thúc đẩy doanh số Nói một cách

dễ hiểu, đây chính là việc người kinh doanh bán hàng trên các kênh khác nhau (từ cửahàng, quầy hàng cho đến mạng xã hội, trang web, catalogue và cả phần mềm ứng

Trang 26

dụng bán hàng trên điện thoại thông minh) theo một cách nhất quán và liền lạc nhằmgiúp cho quá trình mua hàng của khách thuận tiện và tối ưu.

-> Cơ hội: tăng độ phủ sóng thương hiệu và giúp doanh nghiệp quan tâm đến khách

hàng nhiều hơn, nâng cao giá trị nhãn hiệu mà còn thúc đẩy doanh số

-> Đe dọa:Phải cạnh tranh với các website, các cửa hàng online và những người bán

online

-> Dự đoán: Hợp tác với google đưa các sản phẩm của Walmart lên Google Express,

trang web thương mại điện tử của Google cạnh tranh mãnh liệt với Amazon Tích cựcđầu tư phát triển các website, cửa hàng trực tuyến, chế độ giao hàng, ưu đãi và hậumãi chất lượng

3.3.2 Môi trường vĩ mô

a Lí do chọn quốc gia

Ngày 2-7-1962, Cửa hàng Wal-mart đầu tiên được Sam Walton mở ra tại Rogers,Arkansas, Hoa Kỳ và ngày 31-10-1969,Wal-Mart Stores, Inc đã chính thức đượcthành lập với trụ sở chính đặt tại đây Chính vì vậy nên nhóm chọn Hoa Kỳ là quốcgia để phân tích môi trường vĩ mô

b Các nhân tố ảnh hưởng

Dân số hiện tại của Hoa Kỳ là 328.647.382 người vào ngày 22/04/2019 theo số liệumới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Hoa Kỳ hiện chiếm 4,34% dân số thế giới.Hoa Kỳ đang đứng thứ 3 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số các nước vàvùng lãnh thổ Mật độ dân số của Hoa Kỳ là 36 người/km2 Với tổng diện tích đất

là 9.155.898 km2 82,26% dân số sống ở thành thị (268.786.714 người vào năm2018) (Nguồn: https://danso.org/hoa-ky/ )

Trang 27

Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hoa Kỳ 1951 - 2017 (Nguồn:https://danso.org/hoa-ky/)

Hình 7 Biểu đồ tốc độ gia tăng dân số Hoa Kỳ 1951 - 2017

Cơ cấu tuổi của hoa kỳ

Tính đến năm 2017 Hoa Kỳ có phân bổ các độ tuổi như nhau

dưới 15 tuổi: 20.1%

từ 15 đến 64 tuổi: 66.8%

trên 64 tuổi: 13.1%

GDP: Hoa kỳ có nền kinh tế lớn nhất thế giới, có cơ sở hạ tầng tốt và phát triển cao.

Hoa kỳ là nước xuất cảng lớn nhì thế giới GDP bình quân đầu người (GDP/người)của Hoa Kỳ là 59.532 USD/người vào năm 2017 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quânđầu người của Hoa Kỳ đạt 3% trong năm 2017, với mức tăng 1.943 USD/người so vớicon số 57.589 USD/người của năm 2016

Trang 28

GDP bình quân đầu người của Hoa Kỳ năm 2018 dự kiến sẽ đạt 61.318 USD/ngườinếu nền kinh tế Hoa Kỳ vẫn giữ nguyên tốc độ tăng trưởng GDP và mức dân số nhưnăm vừa rồi=> Thu nhập tăng

Hình 8 Tổng sản phẩm quốc nội

Thất nghiệp thấp

Tỉ lệ thất nghiệp tại Mỹ chỉ còn 3,7% trong tháng 9 năm 2018 mức thấp nhất kể từtháng 12/1969 cho thấy việc thuê mướn kéo dài kỷ lục đã giúp hàng triệu người Mỹ đilàm trở lại Trong khi trước đó, Tỷ lệ thất nghiệp (U-3), đo bằng số lượng người thấtnghiệp chia cho tổng lực lượng lao động dân sự, đã tăng từ 5% trong tháng 12 năm

2007 lên đỉnh điểm 10% tháng 10 năm 2009, trước khi hạ xuống mức 4,2% tháng 9năm 2017

Chỉ số giá tiêu dùng ( CPI)

Trang 29

Chỉ số tiêu dùng năm 2019 là 0.4% cao hơn 0.2% so với cùng kì năm trước

Hình 9 Chỉ số giá tiêu dùng

Nhu cầu mua sắm tại Mỹ:

Trang 30

Người mỹ có thói quen mua sắm nhanh chóng, tiện lợi để tiết kiệm thời gian, Họ ưutiên cho việc mua sắm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trường

=> Khuynh hướng mua sắm các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trườngtăng

Cơ hội: Nền kinh tế phát triển vượt bậc cùng với sức mua sắm mạnh sẽ là cơ hội để

các nhà bán lẻ tại Mỹ có cơ hội khai thác triệt để thị trường tiềm năng này Cùng với

đó là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn

Môi trường chính tri-luật pháp

Chính phủ liên bang sử dụng chính sách tài khóa - thuế và chi tiêu của chính phủ - đểđiều khiển nền kinh tế đi đúng hướng bằng cách tăng hoặc giảm nhu cầu và tính sẵn

có của hàng hóa và dịch vụ. Chính sách tài khóa có thể khuyến khích đầu tư, tạo việclàm và mở đường cho tăng trưởng kinh tế dài hạn. Đối với các doanh nghiệp bán lẻ,chính sách tài khóa ảnh hưởng đến nhu cầu của người tiêu dùng, chi phí kinh doanh,quyết định đầu tư và khả năng cạnh tranh

Thuế

Thuế không được coi là một quy định về mặt kỹ thuật, nhưng thông thường người tacho rằng các nhà bán lẻ phải trả mức thuế doanh nghiệp cao nhất ở Hoa Kỳ(  35%thuế liên bang, cộng với các khoản thuế của tiểu bang và các loại thuế khác) Điềunày là do các nhà bán lẻ hầu như không có lỗ hổng thuế rõ ràng và lợi ích vận độnghành lang rất phân tán

Ngoài ra, hầu hết các nhà bán lẻ truyền thống đều phải chịu thuế bán hàng nhà nướctrong khi các nhà bán lẻ dựa trên Internet thì không Đây là một lợi thế to lớn cho cáccông ty như Amazon và chi phí lớn cho Wal-marts trên thế giới, mặc dù gần đây đã

có những nỗ lực lập pháp để buộc các doanh nghiệp kỹ thuật số phải trả thuế bán hàng

Trang 31

Các luật về quan hệ lao động ngày càng tăng và hạn chế hợp đồng với nhân viên.Những điều này bắt đầu với việc nhân viên có thể được trả bao nhiêu và họ có thể làmviệc trong bao lâu, nhưng DOL cũng áp dụng các quy trình chứng nhận lao động vàkhiến các nhà bán lẻ tương đối dễ dàng bị đưa ra tòa bởi những nhân viên hiện tạihoặc cựu nhân viên.

FTC là cơ quan liên bang duy nhất có thẩm quyền đối với cả bảo vệ người tiêu dùng

và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Nếu DOL là lực lượng chính trong các mốiquan hệ nhân viên bán lẻ, thì FTC đóng vai trò chính trong các mối quan hệ giữa nhàbán lẻ và người tiêu dùng

Cơ hội: Khi chính sách tài khóa dẫn đến lãi suất cao hơn, các nhà bán lẻ trả nhiều tiền

hơn cho các dòng tín dụng. Lãi suất cao hơn, khi họ thu hút các nhà đầu tư nướcngoài, nâng giá trị của đồng đô la Mỹ, giúp các nhà bán lẻ có thêm sức mua khi muahàng hóa từ các nhà cung cấp nước ngoài bằng nội tệ. 

Thách thức

Chính sách tài khóa ảnh hưởng tiêu cực đến nhu cầu tiêu dùng liên quan đến thuế ảnhhưởng đến các doanh nghiệp bán lẻ bằng cách thay đổi số tiền thu nhập khả dụng màmọi người phải chi tiêu. Thuế cao hơn, hoặc mở rộng các mặt hàng chịu thuế, làmgiảm thu nhập ròng của người tiêu dùng, khiến họ có ý thức hơn về ngân sách và cókhả năng hạn chế chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu. Thuế thấp hơn để lại nhiều tiềnhơn trong túi của người tiêu dùng để chi cho hàng hóa và dịch vụ mà các nhà bán lẻcung cấp. Chính sách tài khóa liên quan đến chi tiêu của chính phủ và thêm vào thâmhụt liên bang có thể dẫn đến lãi suất cao hơn. Điều này có thể làm tăng chi phí tíndụng và các khoản thế chấp có thể khiến người tiêu dùng suy nghĩ kỹ về việc muahàng. Nó cũng có thể khuyến khích họ tiết kiệm, để lại ít tiền lương mang về nhà hơncho các chuyến đi đến cửa hàng

Trang 32

-Chính sách tài khóa ảnh hưởng đến quyết đinh đầu  Khi Quốc hội giới thiệu cáckhoản tín dụng thuế để đầu tư mở rộng kinh doanh hoặc ưu đãi thuế để thuê và đàotạo nhân viên, các nhà bán lẻ có thể cảm thấy tự tin khi thuê nhân công hoặc mở địađiểm mới. Thuế suất doanh nghiệp thấp hơn cũng giải phóng tiền mặt để tái đầu tưvào các cơ sở và lựa chọn hàng hóa Điều đó có nghĩa là khi thuế cao thì hạn chếnhững quyết định đầu tư của họ.

- Ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh.Sự không chắc chắn về nền kinh tếkhiến người mua hàng rời khỏi cửa hàng; sự không chắc chắn về chính sách tài khóalàm cho các nhà bán lẻ, giống như các chuyên gia kinh doanh khác, cảnh giác. Miễn

là khách hàng trì hoãn việc mua hàng lớn và giảm số lần ghé thăm cửa hàng, cácdoanh nghiệp bán lẻ phải giữ giá thấp và cắt giảm chi phí, kể cả tuyển dụng, để duy trìtính cạnh tranh

Trang 33

dịch vụ thực phẩm, doanh số bán lẻ đã tăng trở lại 1,1% trong tháng 1 sau khi giảm2,3% trong tháng 12. Thương mại bán lẻ của Mỹ đã tăng 0,2% so với một tháng trước

đó vào tháng 1 năm 2019, sau khi mức giảm 1,6% được điều chỉnh tăng trong tháng

12 và đánh bại kỳ vọng của thị trường về mức tăng ổn định. Không bao gồm ô tô,xăng dầu, vật liệu xây dựng và dịch vụ thực phẩm, doanh số bán lẻ đã tăng trở lại1,1% trong tháng 1 sau khi giảm 2,3% trong tháng 12. 

Mỹ vẫn là trung tâm tiêu thụ lớn nhất thế giới, chiếm hơn 1/5 doanh số bán lẻ toàncầu vào năm 2019. Dự kiến, doanh số bán lẻ toàn cầu trong năm nay đạt 20 nghìn tỷUSD

Hình 10 Doanh thu bán lẻ trên thế giới tại một số khu vực trong năm

2019

Thị phần 100 công ty bán lẻ ở Hoa Kì năm 2018, walmart 16,96%, amazon 8,3%,Costco 4,56 %,…

Trang 34

Ngành bán lẻ nước Mỹ có tổng số công ty là 650,997, công ty trong đó công ty có hơn 10,000 nhân viên thì có 337 công ty năm 2016 theo Bảng dữ liệu thường niên năm 2016 của SUSB theo ngành công nghiệp vào tháng 12 năm 2018

(

https://www2.census.gov/programs-surveys/susb/tables/2016/us_naicssector_large_emplsize_2016.xlsx?)

Công ty chính trong ngành bán lẻ : năm 2018 (Nguồn:

https://stores.org/2019/03/01/top-50-global-retailers/)

Trang 35

Hình 11 Công ty chính trong ngành bán lẻ năm 2018

Trang 36

tiếp cận được với những đối tượng ở gần mình, từ đó nắm bắt được khoảnh khắcquyết định (Micro moments) của khách hàng Dưới đây là một ví dụ thú vị của quảngcáo dựa theo vị trí:

Một hiệu sách ở Orlando, Hoa Kỳ đã tiến hành gửi thông báo về phiếu ưu đãi muahàng cho các thiết bị điện thoại thông minh, máy tính bảng ở khu vực gần các hiệusách của mình Chiến dịch đã đem lại một lượng lớn khách hàng đến tham quan, muasắm tại Orlando

Trong một cuộc khảo sát do PwC thực hiện, hàng nghìn thanh niên đã nói rằng 52%mức chi tiêu của mình vào kỳ nghỉ sẽ phụ thuộc vào các trải nghiệm mua sắm Vàonăm 2018 và trong nhiều năm tới, các cửa hàng bán lẻ không chỉ là nơi phân phối sảnphẩm mà còn cần đem đến những trải nghiệm tuyệt vời cho khách hàng Một trongnhững ví dụ hàng đầu trong việc tăng trải nghiệm cho khách hàng là Costco Nhà bán

lẻ lớn thứ 2 thế giới này đã phát miễn phí mẫu dùng thử trong toàn bộ cửa hàng để thuhút khách hàng tới mua sắm trực tiếp và tăng doanh số một số mặt hàng cụ thể Cáchtiếp cận về mặt tâm lý học nhằm nâng cao giá trị này đã đem đến kết quả rất khả quancho công ty

Birchbox sử dụng Facebook Live để chia sẻ nội dung hay và giao lưu với người dùng.Thương hiệu mỹ phẩm này thường xuyên tạo ra các video Facebook Live, trong đócác thành viên của công ty sẽ chia sẻ tin tức, trao quà và trả lời các câu hỏi trực tuyến

từ người dùng Theo MarketingDive, một video livestream tốt nhất của Birchbox cóthời lượng khoảng 40 phút với thời gian xem trung bình là 10 phút và gần 50.000người xem đã tham gia live” Đây quả là kết quả không tồi cho một hoạt độngmarketing trên mạng xã hội!

Theo xếp hạng Brand Finance Global 500 năm 2019 mới được hãng tư vấn định giáthương hiệu Brand Finance công bố amazon là thương hiệu đắt giá nhất

Trang 37

Walmart gần đây đã cho ra mắt bốn nhãn hiệu thời trang riêng mới bao gồm thươnghiệu Time and Tru cho phụ nữ, cùng với Terra & Sky thời trang kích cỡ lớn, thươnghiệu Wonder Nation của trẻ em và thương hiệu của nam giới George Để quảng cáocho các thương hiệu mới, Walmart cũng mang hình ảnh chụp quảng cáo mới vào cáccửa hàng Và để giải quyết nhu cầu về "trải nghiệm" của Millennial, họ cũng đangnâng cấp, tân trang lại các cửa hàng, các đường tầm nhìn thấp hơn và nâng cấp phòngđồ.

 Tất cả các hoạt động trên nhóm nhận thấy sự trung thành nhãn hiệu đối với ngành bán lẻ cao

 Lợi thế chi phí tuyệt đối

Các công ty có hiệu quả trong vận hành của họ là do khả năng quản lý chuỗi cung ứng

và mức tồn kho Việc quản lý chuỗi cung ứng dựa trên thông tin sản phẩm điện tử,giao dịch trực tiếp với các nhà sản xuất và có các địa điểm kho hàng gần các cửahàng (như Với chiến lược này, Walmart có thể biết mặt hàng đang cần, cần bao nhiêu

và khi nào cần Ngoài ra, một đội vận tải thuộc sở hữu của Walmart cũng là lý do tiếptục giảm chi phí phát sinh.) Nguồn cung ứng hàng từ nhà cung cấp là một trongnhững lợi thế về giá cả có thể làm giảm chi phí

Amazon, một nhà bán lẻ có sức mạnh tài chính (giá trị vốn hóa thị trường lên đến 472

tỉ đô la)

Công ty trong ngành này đang sở hữu mạng lưới kho hàng khắp nước, nơi có hàngngàn robot hoạt động Với họ, sự tự động hóa được xem là lợi thế quan trọng Đồngthời các công ty đã tồn tại khá lâu

 Tính kinh tế của quy mô:

Trong ngành bán lẻ này, đòi hỏi doanh nghiệp phải đa dạng mặt hàng, khối lượnghàng hóa về chất lượng cũng như giá cả Vì thế đây là thách thức đối với các đối thủ

Trang 38

tiềm tàng Ngoài ra ứng dụng công nghệ trong ngành này giúp giảm đi chi phí làmtăng tính kinh tế.

Minh họa như: Đại diện các thương hiệu cho rằng Amazon đã áp dụng một thuật toánnhằm đối chọi hoặc đánh bại giá bán từ các trang web hay cửa hàng khác Các cựunhân viên của Amazon cho rằng họ nhìn thấy mức giá thấp nhất cho mỗi đơn vị hoặcchênh lệch từng xu cho một sản phẩm Có thể hình dung ra như thế này, Costco (mộttrong những nhà bán lẻ hàng đầu tại Mỹ) đang bán một gói 10 túi Doritos (một loạisnack) với giá 10 USD hoặc 1 USD cho mỗi túi Thuật toán của Amazon ghi nhậnrằng một túi là 1 USD tại Costco và sẽ tiến hành giảm giá 1 túi Doritos trên Amazonxuống dưới 1 USD

 Sự trả đũa

Các doanh nghiệp trong ngành này rất lớn, và nhiều Họ có nguồn lực về tài chính,nhân sự, công nghệ, có thể trả đũa mãnh liệt nếu các đối thủ ảnh hưởng đến thị phần,doanh thu của họ Co thể là thu mua lại

 Lực đe dọa đối thủ cạnh tranh tiềm tàn thấp

 Cạnh tranh giữa các đối thủ trong ngành:

 Cấu trúc cạnh tranh

Ngành bán lẻ là ngành phân tán Vì nó bao gồm rất nhiều công ty, như được trình bày

ở phân mô tả ngành, số lượng doanh nghiệp rất lớn và không có công ty nào có thểthống trị các công ty còn lại Ví dụ các công ty lớn trong ngành này là Walmart,Amazon, costco,

Sản phẩm của ngành này là các loại hàng sơ cấp, mua các mặt hàng từ các công ty,nhãn hàng trên thế giới để cung cấp cho người tiêu dùng

 Các điều kiện về nhu cầu

Trang 39

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng càngtăng Bên cạnh đó, công nghệ cũng ngày càng phát triển, điều này ảnh hưởng đếnhành vi mua hàng như là dịch vụ mua hàng, các hình thức thanh toán, trải nghiệm khimua hàng của khách hàng cao hơn Dẫn đến tăng sự cạnh tranh, cạnh tranh thị phần.

 Rào cản rời ngành

Các doanh nghiệp khi tham gia ngành này cũng cần phải đầu tư hệ thống tồn kho, cơ

sở dữ liệu, công nghệ, chuỗi cửa hàng, Khối lượng lớn các mặt hàng từ các nhãnhàng Do đó khi muốn rời khỏi ngành đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức thanh lí,đóng cửa hàng…điều này khó mà các doanh nghiệp rời ngành

 Lực đe dọa đối thủ cạnh tranh trong ngành cao

 Năng lực thương lượng của người mua

Người mua trong ngành này là người tiêu dùng Họ có toàn quyền tự quyết định muahay không, nơi đâu họ thấy giá rẻ hơn, chất lượng, họ cảm thấy hài lòng thì họ sẽmua

 Lực đe dọa về năng lực thương lượng người mua cao

 Năng lực thương lượng của nhà cung cấp

Do đặc điểm của ngành bán lẻ là cung cấp một hay nhiều mặt hàng từ vô số các nhàcung cấp khác nhau Có rất nhiều nhà cung cấp cho cùng một loại mặt hàng

Để đạt mức giá rẻ, các nhãn hàng bán sản phẩm của họ thông qua các công ty bán lẻ

sẽ phải cắt giảm giá bán buôn của mình hoặc thực hiện những điều chỉnh chi phí khácxuống Nhiều nhà cung cấp cho rằng họ sẽ không có lợi nhuận cho mỗi lần bán hàngnếu họ đáp ứng theo yêu cầu này

Các thương hiệu đồng ý cung cấp hàng với mong muốn phân phối hàng hóa tốt hơn,bên cạnh đó là ủng hộ chiến lược của hãng bán lẻ này Còn với những ai không đồng

ý với sự sắp xếp này thì cũng đồng nghĩa với việc bị hạn chế phân phối sản phẩm và

Trang 40

thậm chí còn phải chịu sự cạnh tranh từ những mặt hàng tương tự do chính hãng nàyphân phối ra.

 Lực đe dọa về năng lực thương lượng nhà cung cấp thấp

Bảng tổng hợp đánh giá 5 lực lượng cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Thấp

Đối thủ cạnh tranh trong ngành Cao

Năng lực thương lượng của người mua cao

Năng lực thương lượng nhà cung cấp Thấp

 Nhóm chiến lược trong ngành

Ngành bán lẻ gồm 2 nhóm chiến lược với đặc tính phân biệt dựa trên biến số giá và sự

đa dnagj của dòng sản phẩm Safeway bán hàng hóa ở mức gia thấp nhưng sự đa dạnghàng hóa không cao JCPenny là nhà bán lẻ hàng hóa ở mức giá cao nhưng cũng hạnchế về sự đa dạng hàng hóa Walmart, Target, Amazon ở vị trí thấp với sự đa dạng

Ngày đăng: 19/08/2021, 08:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w