1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

16 báo cáo tốt nghiệp: kế TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN THÀNH vũ

40 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 369,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 2

Chương 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH VŨ

Khái quát về công ty:

- Tên công ty: Công ty cổ phần Thành Vũ

- Địa chỉ trụ sở chính: 57-Bàu Cát 7-Phường 14-Quận Tân Bình-TP HCM

- Số điện thoại: (08) 38490175 – (08) 38493362

- Số Fax: (08) 38492540

- Mã số thuế: 0301485005

- Email: Thanhvu@saigonnet.com

- Giấy phép thành lập số: 2401/GPTL do UBND TP HCM cấp ngày 12/11/1998

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 070062 do sở kế hoạch đầu tư TP HCMcấp ngày 17/11/1998

1.1 Đặc điểm hoạt động doanh nghiệp

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trong những thời gian mới thành lập, công ty gặp phải không ít những khó khăn, ví dụ như

để có sắn (khoai mì) lát hoặc tinh bột từ bên ngoài thị trường, do đó công ty phải phụ thuộc mộtphần vào khách hàng cung cấp sản phẩm đầu vào Và trong khoảng thời gian này, thị trường tiêuthụ sắn lát và tinh bột chưa thật sự phát triển ở thị trường nước ta, và trong đó thị trường TrungQuốc lại chiếm ưu thế về lĩnh vực sản xuất kinh doanh này, và trong điều kiện có rất nhiều doanhnghiệp hoạt động mua bán sắn lát và tinh bột sắn khiến cho công ty gặp nhiều khó khăn và áp lựccủa sự cạnh tranh

Qua quá trình hoạt động của công ty cổ phần Thành Vũ, đã vượt qua được những khó khănban đầu và ngày càng phát triển, công ty đã mở rộng được qui mô hoạt động kinh doanh, thànhlập thêm một số chi nhánh như: chi nhánh tại huyện Long Đất-tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, chi nhánhtại số 118A khu phố Xuân Lộc, thị xã Đồng Soài-tỉnh Bình Phước và 3 trạm đại diện các tỉnhmiền Đông Nam Bộ

Để chủ động cho nguồn hàng hóa cung cấp cho khách hàng trên thị trường, vào tháng 05 năm

2004 công ty đã quyết định xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn tại xã EAH’LEO tỉnh ĐắcLắc với tổng số vốn đầu tư 28,751 tỷ đồng Nhà máy đã đi vào hoạt động từ năm 2006, với côngsuất 350 tấn sắn tươi/ngày tương đương với 100 tấn tinh bột khô/ngày Tổng số vốn đầu tư củacông ty ngày càng được tăng lên và hoạt động có hiệu quả hơn Công ty thực hiện mở rộng diện

Trang 3

SVTT: N……… Trang 3

tích nhà xưởng, nhà kho từ 3.000m2 lên 10.000m2nhằm tinh chế các mặt hàng nông sản có giá trịxuất khẩu cao, nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong nước lẩn ngoàinước

1.1.2 Mục tiêu, kế hoạch kinh doanh

Hiện nay công ty đã phát triển được một hệ thống thị trường tiêu thụ khá lớn và đầy tiềmnăng Sản phẩm của công ty đã được tiêu thụ cả trong và ngoài nước

Ở thị trường trong nước công ty cung cấp tinh bột và khoai mì lát cho một số nhà máy chếbiến thực phẩm ở các tỉnh miền Trung và Đông Nam Bộ Còn lại phần lớn sản phẩm của công tyđược xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc và Nhật Bản Sản phẩm xuất khẩu bao gồm cả khoai

mì lát và tinh bột Trung Quốc là thị trường chủ yếu của công ty và chiếm trên 80% doanh thu.Với dân số trên 1,3 tỷ Trung Quốc là một thị trường hấp dẫn, với sức mua lớn, dễ tính và đadạng Nhu cầu bột sắn của Trung Quốc và tăng mạnh trong thời gian gần đây Thị trường TrungQuốc tương đối dễ tính, họ chỉ cần giá rẻ, chất lượng sản phẩm chấp nhận được và phải có đầy

đủ giấy tờ theo thủ tục hải quan

Điều quan trọng đối với công ty đó là đảm bảo được uy tín và có thể cam kết làm ăn lâu dàivới các đối tác củ và mới để tăng thêm nguồn lợi cho công ty Gần đây, công ty đã bắt đầu xâmnhập vào thị trường Nhật Bản, tuy Nhật Bản là một thị trường khó tính, đòi hỏi chất lượng phảiđảm bảo được tiêu chuẩn nhưng họ vẫn sẵn sàng chấp nhận giá cao Đây là một thị trường tiềmnăng để công ty tiếp tục đẩy mạnh và khai thác trong thời gian tới

Đối với mỗi thị trường, công ty cần phải biết nắm bắt nhu cầu và đáp ứng được những nhucầu đó để giữ chân và ngày càng đầu tư sâu hơn trên mỗi thị trường Bên cạnh đó, do địa bànhoạt động khá rộng nên công ty phải biết thiết lập các mối quan hệ với các Bộ, Ngành, Cơ quan,Trung ương, các tổ chức tài chính, các đơn vị trong và ngoài nước có khả năng cung cấp thôngtin, vốn nhằm củng cố và duy trì được thị trường, thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng năm và xácđịnh kế hoạch phát triển xuất nhập cho những năm tiếp theo

1.1.3 Hình thức sở hữu vốn

Tư nhân góp vốn

1.1.4 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất, thương mại

Ngành nghề kinh doanh: xuất nhập khẩu, chế biến tinh bột sắn…

Trang 4

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán

1.2.2 Hình thức kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán áp dụng: theo QĐ số 15/QĐ – BTC Ngày 20/03/2006

- Hình thức kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung

Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung theotrình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật ký chung ghi vào sổ cái Trường hợp dùng nhật kýđặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳhoặc cuối tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên nhật ký đặc biệt và lấy số liệu tổng quát ghi một lầnvào sổ cái

Cuối tháng tổng hợp số liệu trên sổ cái ghi vào bảng cân đối phát sinh

Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian và mối quan hệ đối ứng tài khoản, làm căn cứ ghi sổ cái

Trang 5

SVTT: N……… Trang 5

Ghi cuối ngàyĐối chiếu kiểm traGhi cuối tháng

1.2.3 Chính sách kế toán

- Niên độ kế toán tại công ty bắt đầu từ 01/01 kết thúc vào ngày 31/12/hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ

- Kỳ kế toán: tháng

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

- Công ty nộp thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

1.3 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần THÀNH VŨ

1.3.1 Hoạt động kinh doanh

Sổ

Quỹ

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đốiPhát sinh

Bảng báo cáo tàichính

Trang 6

Hiện nay trên thế giới tinh bột sắn đang là sản phẩm được sử dụng rất nhiều vào các ngànhcông nghiệp rất lớn của tinh bột sắn, Công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bột sắn xuấtkhẩu tại EAH’LEO tỉnh Đắc Lắc.

Công ty tiến hành thu mua củ sắn tươi ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, đem về chếbiến tại nhà máy tinh bột Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là tinh bột sắn và sắn lát Sắnlát là sản phẩm thô chỉ qua quá trình chế biến đơn giản, sau đó được dùng làm nguyên liệu để chếbiến thành tinh bột Bên cạnh việc thu mua sắn tươi tại các vùng nguyên liệu, công ty còn tiếnhành mua sắn lát tại các hộ dân từ các bạn hàng, các cơ sở sản xuất nhỏ đem về làm nguyên liệuchế biến tinh bột sắn và một phần để xuất khẩu, thu lợi nhuận từ khoản chênh lệch giá mua và giáxuất khẩu Việc đầu tư xây dựng và đưa nhà máy sản xuất tinh bột, với công nghệ hiện đại ở xãEAH’LEO tỉnh Đắc Lắc đi vào hoạt động ở năm 2006 đã giúp cho công ty tăng nhanh sản lượngtinh bột, chủ động cung cấp hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu Sản phẩm chính đóng vaitrò chủ lực của công ty là tinh bột sắn

1.3.2 Hình thức tiêu thụ

Là một công ty xuất nhập khẩu, công ty cổ phần Thành Vũ đã lựa chọn các hình thức sau:Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu, gia công xuất khẩu và giao dịch tái xuấtkhẩu

 Xuất khẩu trực tiếp: trong hình thức này, các nhà xuất khẩu trực tiếp giao dịch và ký kếthợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được nhà nước và phápluật cho phép Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có thể tận dụng được hết tiềmnăng , lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu, chủ động trong mọi tình huống với đối tác và lợinhuận thu được không phải phân chia Nhưng hình thức này đòi hỏi các doanh nghiệpphải có một số các điều kiện như: phải có khối lượng hàng hóa lớn, có thị trường ổn định,

có năng lực thực hiện xuất nhập khẩu

 Xuất khẩu ủy thác: được tiến hành trong trường hợp một doanh nghiệp có hàng hóa muốnxuất khẩu nhưng không được phép trực tiếp tham gia vào hoạt động xuất khẩu hay không

có điều kiện để tham gia Khi đó họ sẽ ủy thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu làm nhiệm vụ xuất khẩu hàng hóa cho mình Bên nhận ủy thác sẽ thu được phí ủythác Theo hình thức này, quan hệ giữa người bán và người mua được thông qua người thứ

ba gọi là người trung gian (người ta hay gọi là đại lý hay mô giới) Việc thực hiện hìnhthức này có ưu điểm là:

Trang 7

SVTT: N……… Trang 7

- Giúp cho doanh nghiệp Có thể xuất khẩu được những mặt hàng mà họ có khả năng sảnxuất nhưng không có điều kiện thực hiên xuất khẩu

- Người trung gian có những hiểu biết về thị trường, pháp luật, tập quán địa phương…do đó

họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán và giảm bớt rủi ro cho người ủy thác

- Giúp người ủy thác tiết kiệm được khoản tiền đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

Tuy nhiên, nhược điểm của phương thức này là: lợi nhuận bị phân chia, thông tin chậm hoặcđôi khi không chính xác, ngoại tệ thu không được cao Do đó, hình thức xuất khẩu ủy thác chỉnên sử dụng trong trường hợp cần thiết như: khi thâm nhập vào thị trường mới hay đưa ra thịtrường một sản phẩm mới

 Buôn bán đối lưu: đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhậpkhẩu, nngười bán đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi có giá trị tương đương Ở đâyxuất khẩu không nhằm mục đích thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hànghóa có giá trị bằng giá trị xuất khẩu

Buôn bán đối lưu bao gồm các loại nghiệp vụ: hàng đổi hàng, nghiệp vụ bù trừ, nghiệp vụmua đối lưu, nghiệp vụ chuyển giao nghĩa vụ, giao dịch bồi hoàn…

 Gia công xuất khẩu: đây là phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận giacông) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của bên khác (gọi là bên đặt gia công) đểchế tạo ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phía gia công)Đối với bên đặt gia công, phương thức giúp cho lợi dụng được giá rẻ và nguyên liệu phụ Đốivới bên nhận gia công phương thức này giúp họ giải quyết được công ăn việc làm

 Giao dịch tái xuất khẩu: tái xuất khẩu là xuất khẩu trở ra nước ngoài nững hàng trước đây đãnhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất

Giao dịch tái xuất với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu Giao dịchnày luôn luôn thu hút ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu

1.4 Báo cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh tại công ty Cổ phần THÀNH VŨ năm 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 195.503.922.820

Trang 8

Đvt: đồng

Thuyết minh BCTC tại công ty cổ Phần Thành Vũ năm 2009:

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 195.530.922.820 đ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 2.777.878.462

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Chi phí Thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 155.045.459

17 Lợi nhuận sau thuế Thu nhập doanh

nghiệp: 60=50-51-52

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70

Trang 9

SVTT: N……… Trang 9

- Doanh thu bán hàng: 193.844.926.607 đ

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 1.658.996.213 đ

- Giá vốn của hàng hóa đã cung cấp: 168.553.526.738 đ

3 Doanh thu hoạt động tài chính: 2.777.878.462 đ

9 Chi phí Thuế TNDN hiện hành: 155.045.459 đ

Kết luận: Qua Báo Cáo Kết Quả HĐKD tại công ty cổ phần Thành Vũ năm 2009 cho thấy tìnhhình hoạt động của công ty có khả quan nhưng không nhiều lắm vì Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế là 620.181.834đ chỉ chiếm 0,31% trên Tổng Doanh thu.

Ngoài ra năm 2009 công ty có 3 chỉ tiêu không phát sinh là:

- Chỉ tiêu số 2: các khoản giảm trừ doanh thu

- Chỉ tiêu số 16: chi phí Thuế TNDN hoãn lại

- Chỉ tiêu số 18: lãi cơ bản trên cổ phiếu

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Những vấn đề chung:

Trang 10

2.1.1 Khái niệm:

2.1.1.1 Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặcchủ sở hữu

2.1.1.2 Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đếnlàm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông

2.1.1.3 Kết quả kinh doanh: là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Cuối mỗi kỳ, kế toán xác định kết quả kinh doanh trong

kỳ từ việc tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quảkinh doanh của hoạt động khác

2.1.2 Một số nguyên tắc kế toán ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu, chi phí:

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báocáo tài chính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền củadoanh nghiệp Do đó, trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc

kế toán cơ bản là:

 Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đãthu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được

 Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

 Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí:

 Cơ sở dồn tích: chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứvào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lậptrên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại

Trang 11

 Thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toántrong các điều kiện không chắc chắn Đây là guyên tắc rất quan trọng ảnh hưởng đến cảtình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên tắc này đòi hỏi:

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

 Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năngthu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khảnăng phát sinh chi phí

2.1.3 Ý nghĩa kết quả kinh doanh: Là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của DNmang lại trong một kỳ kế toán Thông qua bảng xác định kết quả kinh doanh, cho biết đượcdoanh nghiệp kinh doanh lời hay lỗ, doanh nghiệp có đạt được chỉ tiêu kế hoạch đề ra hay không,

từ đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp, những kế hoạch mới nhằm đạt được lợi nhuận caohơn cho năm sau

2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.2.1.1 Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc

sẽ thu được từ các nghiệp vụ phát sinh và giao dịch phát sinh doanh thu như bán thành phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán

2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điềukiện sau:

 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua

 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Trang 12

TK 511

 Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan

2.2.1.3 Tài khoản sử dụng – Nguyên tắc hạch toán

 Tài khoản sử dụng: TK 511 “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”có 5 tài khoản cấp 2:

- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: sử dụng ở doanh nghiệp kinh doanh

- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”: sử dụng ở doanh nghiệp sản xuất

- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng ở doanh nghiệp dịch vụ

- TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cungcấp sản phẩm theo yêu cầu của nhà nước

- TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”: sử dụng đối với doanh nghiệp kinhdoanh bất động sản đầu tư

 Nguyên tắc hạch toán:

2.2.1.4 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn thuế giá trị gia tăng đầu ra

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…

Chứng từ Người lập Căn cứ lập Người ký Số liên Mục đích ký

Hóa đơn

bán hàng Bộbán hàngphận Phiếu xuấtkho/ phiếu

gửi hàng

Người lậpGiám đốcKhách hàng

Gồm 3 liên:

Liên1:LưuLiên2:Giaokhách hàng

Xác nhận đã hoàntất việc bán hàng

+ Các khoản chiết khấu thương

mại, Giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại, Thuế tính vào giá bán

+ Kết chuyển doanh thu thuần để

xác định kết quả kinh doanh

+ Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ phát sinh trong kỳ

Trang 13

SVTT: N……… Trang 13

Liên3:bộphận bánhàng

gửi hàng

Người lậpGiám đốcKhách hàng

Gồm 3 liên:

Liên1:LưuLiên2:Giaokhách hàngLiên3:bộphận bánhàng

Xác nhận số thuếphái nộp cho cơquan thuế

gửi hàng

Người lậpGiám đốcKhách hàng

Gồm 3 liên:

Liên1:LưuLiên2:Giaokhách hàngLiên3:bộphận bánhàng

Xác nhận đã hoànviệc bán hàng thuđược tiền

2.2.1.5 Các thủ tục kiểm soát chủ yếu đối với chu trình bán hàng, thu tiền

 Phê chuẩn việc bán chịu: căn cứ vào đơn đặt hàng, và nguồn thông tin bên trong và ngoàidoanh nghiệp về khả năng thanh toán của khách hàng, bộ phận phụ trách quyết định chuẩn y

 Lệnh bán hàng: căn cứ vào đơn đặt hàng và xác định khả năng cung ứng, lập lệnh bán hàng

 Xuất hàng: căn cứ vào lệnh bán hàng đã được phê chuẩn, thủ kho sẽ xuất hàng cho bộ phậnphụ trách gởi hàng Khi xuất hàng ngoài việc kiểm tra của thủ kho, người nhận thì bộ phậnbảo vệ cũng phải kiểm soát lượng giao hàng

 Gửi hàng: bộ phận gửi hàng sẽ lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho khách hàng nếucó

 Lập và kiểm tra hóa đơn: hóa đơn được lập bởi bộ phận độc lập với phòng kế toán và bộphận bán hàng Căn cứ vào lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng, đơn đặt hàng, và cácthong báo điều chỉnh, ghi giá vào hóa đơn trên cơ sở bảng báo giá hiện hành, tính thành tiềncho từng loại hàng và cho cả hóa đơn

 Theo dõi từng hóa đơn bán hàng đã phát hành cho đến khi chúng được thanh toán

2.2.1.6 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng:

2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán:

(1)(7)

111, 112

511, 512

131

521, 531, 532

Trang 14

(8) (2)

(6)(3)(9)

(4)

(5)

Giải thích sơ đồ:

(1) : Bán hàng thu bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân hàng

(2) : Bán hàng chưa thu tiền

(3) : Bán hàng trả chậm, trả góp

(4) : Doanh thu tiêu dung nội bộ không phục vụ sản xuất kinh doanh

(5) : Doanh thu tiêu dùng nội bộ phục vụ sản xuất kinh doanh

(6) : Bán hàng theo phương thức trao đổi không tương tự

(7) : Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán(8) : Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT trực tiếp.)(9) : Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.2.1 Chiết khấu thương mại:

2.2.2.1.1 Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho người mua hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với số lượng lớn theothoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua,bán hàng

Trang 15

SVTT: N……… Trang 15

TK 521

TK 532

2.2.2.1.2 Tài khoản sử dụng- Nguyên tắc hạch toán:

 Tài khoản sử dụng: TK 521 “chiếc khấu thương mại”, TK này không có số dư cuối kỳ

 Nguyên tắc hạch toán:

2.2.2.2 Giảm giá hàng bán:

2.2.2.2.1 Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá saukhi đã bán hàng và phát sinh hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do bán hàng kém, mất phẩmchất…

Trong kỳ kế toán, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên nợ của TK

532 Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512 để xác địnhdoanh thu thuần thực hiện trong kỳ

2.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng_Nguyên tắc hạch toán:

 Tài khoản sử dụng: TK 532 “giảm giá hàng bán”, TK này không có số dư cuối kỳ

 Nguyên tắc hạch toán:

2.2.2.3 Hàng bán bị trả lại:

2.2.2.3.1 Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xácđịnh tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồngkinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

+ Số chiếc khấu thương mại đã

chấp nhận thanh toán cho khách

hàng

+ Kết chuyển toàn bộ số chiếtkhấu thương mại sang TK 511 đểxác định doanh thu thuần của kỳhạch toán

+Các khoản giảm giá hàngbán đã chấp nhận cho kháchhàng được hưởng

+Kết chuyển toàn bộ số tiềngiảm giá hàng bán phát sinhtrong kỳ vào TK 511 để xácđịnh doanh thu thuần của kỳhạch toán

Trang 16

TK 531

Doanh thu hàng Số lượng hàng bán * Đơn giá đã ghi

Hàng bán trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượnghàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn (nếu trả lại mộtphần) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp về số hàng nói trên

2.2.2.3.2 Tài khoản sử dụng_Nguyên tắc hạch toán:

 Tài khoản sử dụng: TK 531 “hàng bán bị trả lại”, TK này không có số dư cuối kỳ

 Nguyên tắc hạch toán:

2.2.2.3 Chứng từ sử dụng cho các khoản giảm trừ doanh thu:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu chi

- Hóa đơn thuế GTGT…

2.2.2.4 Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:

111, 131

Trang 17

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuêBĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phínhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư .

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng – Nguyên tắc hạch toán:

 Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”, TK này không có số dư cuối kỳ

kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá

hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự

phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

+ Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

+ Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giáhàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn

Trang 18

Giải thích sơ đồ:

(1) Khi xuất các sản phẩm, dịch vụ hoàn thành được xác định là đã bán trong kỳ

(2) Hàng gởi đi bán

(3) Hàng gởi đi bán đã được bán

(4) Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán

(2)627

(4)

152,153,156,138

(5)154,2412

(6)

159

(13)

(7)2147

217(8)

911(16)

111,112,152,153,334,

Trang 19

SVTT: N……… Trang 19

TK 515

(5) Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm

cá nhân gây ra

(6) Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vàonguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành

(7) Hao mòn BĐS đầu tư

(8) Giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư do bán, thanh lý

(9) Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu nếu khônng thoảmãn điều kiện ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư

(10) Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau ghi nhận ban đầu, phát sinh lớn phảiphân bổ dần

(11) Định kỳ, phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ

(12) Các chi phí bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh

(13) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(14) Hàng bán bị trả lại nhập kho

(15) Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

(16) Kết chuyển giá vốn hàng bán của các sản phẩm, hàng hoá, bất động sản, dịch vụ đượcxác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

2.2.4 Kế toán doanh thu tài chính

2.2.4.1 Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

+Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi, bán hàng trả chậm, trả góp, lải đầu tư trái phiếu, tín phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính…

+Thu nhập từ cho thu tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệuthương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính)

+Cổ tức lợi nhuận được chia

+Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

+Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng

+Lợi nhuận từ các khoản đầu tư vào công ty liên kết, công ty con, góp vốn liên doanh

+Chênh lệch do bán ngoại tệ, khoản lãi do chênh lệch tỉ giá ngoại tệ

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng –Nguyên tắc hạch toán

 Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”, TK này không có số

dư cuối kỳ

 Nguyên tắc hạch toán:

+ Số thuế GTGT phải nộp tính theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài

Trang 20

(1)

111,112,138,221,222,223

111,112,138,121,228(12)

Ngày đăng: 19/08/2021, 08:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w